• Trong các hệ thống mạch vòng dẫn điện, khi mang dòng điện thì giữa chúng xuất hiện một lực cơ học, lực đó được gọi là lực điện động, ở đk b/thường do dòng điện có giá trị nhỏ nên lực đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
Bộ môn Thiết bị điện - điện tử
Giảng viên: Đặng Chí Dũng
Email: dung.dangchi@hust.edu.vn Điện thoại: 0903178663
THIẾT KẾ KHÍ CỤ ĐIỆN
PHẦN 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHÍ CỤ ĐIỆN
CHƯƠNG 9:
LỰC ĐIỆN ĐỘNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN
Trang 2MỤC ĐÍCH
• Mục đớch của bài học phần này là cung cấp cho sinh viờn
những kiến thức cơ bản về lực điện động trong KCĐ
• Tớnh toỏn LĐĐ trong KCĐ
• Ảnh hưởng của LĐĐ đến dập HQĐ trong một số mạch vũng
dẫn điện trong KCĐ
LỰC ĐIỆN ĐỘNG LÀ Gè ?
• Trong các hệ thống
mạch vòng dẫn điện, khi
mang dòng điện thì giữa
chúng xuất hiện một lực
cơ học, lực đó được gọi là
lực điện động, ở đk
b/thường do dòng điện có
giá trị nhỏ nên lực điện
động sinh ra nhỏ (Fđđ I2)
thường bỏ qua không xét
đến
XUẤT HIỆN KHI NÀO ?
Trang 3• Thường kiểm tra LĐĐ khi có giá trị lớn nhất tương ứng với dòng
điện sự cố đạt đến giá trị dòng ngắn mạch xung kích ixk :
ixk = 1,41.1,8.inm (kA)
Các tham số cho trước để tính toán lực điện động là:
• Các kích thước và cách bố trí tương hỗ của các phần tử dẫn
điện trong một pha và các pha với nhau;
• Trị số lớn nhất của dòng điện ngắn mạch
• Tuy nhiên khi xảy ra sự cố ngắn mạch, dòng điện chảy trong các
vật dẫn của KCĐ tăng lên cao (Inm>>), sinh ra lực cơ lớn tác dụng
tương hỗ giữa các chi tiết với nhau
• Nếu độ bền cơ của các chi tiết này không đảm bảo thì có thể bị
biến dạng hay phá hỏng khi thiết kế KCĐ nhất thiết phải tính lực
điện động và kiểm nghiệm độ bền cơ
Chú ý:
• ở các KCĐ có U ≥ 110kV, do khoảng cách giữa các pha tương
đối lớn, nên ảnh hưởng điện động tương hỗ giữa các pha nhỏ,
có thể bỏ qua chỉ cần tính LĐĐ tương hỗ giữa các phần tử
trong nội bộ 1 pha
• Đối với KCĐ U ≤ 35kV thì ngoài LĐĐ trong nội bộ 1 pha, ta
còn phải chú ý đến cả LĐĐ tương hỗ giữa các pha khi ngắn
mạch 2 pha
► Cách tính lực điện động đã giới thiệu chi tiết trong sách KCĐ,
phần “Cơ sở lý thuyết Khí cụ điện“, ở đây chúng ta chỉ nghiên
cứu tính lực điện động bằng phương pháp đồ thị dựa trên cơ sở
các phương trình Bio-sava-Laplat và biến đổi sao cho thuận tiện
trong tính toán KCĐCA
Trang 4► Theo giáo trình “Cơ sở lý
thuyết khí cụ điện“, lực điện
động tác dụng lên một đơn
vị dài của thanh dẫn:
► Khi các dòng điện bằng nhau về trị số I1 = I2 = I và thay giá trị
0 = 4.10-7 (H/m) vào, ta có:
x
I I dl
dF
f x x 0 1 2 1 2
2
cos cos
4
) / ( cos
cos 10
2
cm N x
I
f x
) / ( 10 02 , 1 cos cos
10
.
02
,
cm kG K
I x
I
(**) (*)
1 Tính Lực điện động:
► Xác định lực điện động chủ yếu tính hệ số mạch Km
► Biến đổi lượng giác tính Km ta có công thức tính LĐĐ:
) / ( ) (
10 02 , 1
10
02
,
1
2
1 1
2 8 2
r
b l r
b x
I K
I
► Đối với những trường hợp không yêu cầu vẽ biểu đồ phân
bố lực điện động, mà chỉ cần xác định giá trị lực tương tác
giữa các thanh dẫn, thì sử dụng phương pháp G.B.Kholiapski
để tính, phương pháp này tính hệ số mạch Km của trường hợp
thanh dẫn cấu tạo phức tạp bằng cách đưa về dạng hệ thức
đơn giản hơn, bằng các giả thiết gần đúng, sai số nhỏ
► Các công thức tính Km - xem trong Chương 3, sách Khí Cụ
Điện, hoặc Giáo trình Khí cụ điện cao áp
Trang 5Hướng của lực điện động
i1
i2
F
F
F
F i1
i2
F
F i1
i2
F
i1
i2
F
F
i1
i2
i1
i2 F
F
+ ở mạch điện xoay chiều, vì dòng điện thay đổi tuần hoàn
theo thời gian nên LĐĐ cũng sẽ biến đổi theo quy luật nhất
định
2 Lực điện động ở điện xoay chiều:
► ở chế độ xác lập, với dòng điện:
t I
t I
i 2 sin msin thì LĐĐ giữa 2 dây dẫn có dạng:
) 2 cos 1 ( 2
1 sin
.
LĐĐ có 2 thành phần, thành phần không đổi F và thành
t F
F F F
2 2
2
Trang 6- Trong một chu kỳ, trị số trung bình của LĐĐ là:
- Đồ thị của LĐĐ và dòng điện theo thời gian cho theo hình vẽ
dưới
m m
m m
T
2
1 2
2
0
► ở chế độ quá độ, với dòng điện gồm 2 thành phần: chu kỳ
và không chu kỳ
) sin
I
trong đó: T=L/R - hằng số thời gian của mạch
2 7
2 7
10 24 , 3 ) (
.
- Nhận xét: khi tần số f không đổi, hệ số xung kích Kxk phụ thuộc
và T (T lớn (L lớn, R bé) thì K xk lớn)
- Thông thường khi tính toán Kxk = 1,8, vì vậy với trị số dòng xung
kích, LĐĐ sẽ đạt trị số lớn nhất khi t=
m xk
T m
- Sau khoảng thời gian t =/, dòng điện đạt giá trị lớn nhất, còn
gọi là trị số dòng xung kích:
Trang 7- Đồ thị của LĐĐ và dòng điện theo thời gian như hình vẽ
- Từ (*) và đồ thị ta thấy rằng: LĐĐ khi có thành phần không
chu kỳ tăng 3,24 lần so với LĐĐ chỉ có thành phần chu kỳ
- Sau khi thành phần không chu kỳ tắt (khoảng 4-5 chu kỳ),
LĐĐ chỉ còn thành phần do dòng điện chu kỳ tạo nên
2 Lực điện động ở điện xoay chiều (tiếp):
► Xét 3 dây dẫn của 3 pha nằm trong cùng một mặt phẳng có
các dòng điện iA iB iC với IA = IB = IC Nếu không kể đến thành
phần không chu kỳ thì dòng điện lệch pha nhau 1góc 1200
) 240 sin(
; ) 120 sin(
;
thì LĐĐ tác động lên từng dây dẫn được tính như sau:
CB CA
C
BC BC
B
AC AB
A
F F
F
F F
F
F F
F
+ trong đó: Fpq = Fqp là lực giữa các dây pha p và q
(*)
Trang 8240 sin(
)
120 sin(
);
240 sin(
sin 2 1
; ) 120 sin(
sin
0 0
2 1
0 2
1
0 2
1
t t
I C F F
t t
I C F
F
t t
I C F F
m CB
BC
m CA
AC
m BA
AB
Với l - là chiều dài dây dẫn, a - là khoảng cách giữa 2 pha cạnh nhau
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
055 , 0
; 805 , 0
87 , 0
055 , 0
; 805 , 0
m CmK
m CmD
m BmK
BmD
m AmK
m AmD
I C F
I C F
I C F
F
I C F
I C F
a
l
C1 107 2.
+ Kết hợp (*) và (**) ta tìm được cực đại của FA, FB, FC, như sau:
(**)
Trong đó: ký hiệu D chỉ lực đẩy; K chỉ lực kéo giữa các pha
► Trường hợp có xét thêm thành phần không chu kỳ (chđộ
quá độ) trị số biên độ sẽ tăng lên bình phương Kxk, tức là
1,82 = 3,24 lần
Trang 93 Độ bền điện động của KCĐ:
► Khi bị ngắn mạch, LĐĐ do dòng điện ngắn mạch sinh ra rất lớn,
có thể gây phá hỏng các chi tiết của các KCĐ Khả năng chịu
đựng được giá trị LĐĐ lớn nhất của KCĐ mà không bị phá hỏng
được gọi là độ bền điện động của KCĐ
trong đó: FKCĐ là khả năng chịu lực của KCĐ (độ bền); FLĐĐmax là
trị số lớn nhất của LĐĐ do dòng điện ngắn mạch sinh ra khi đi qua
KCĐ
► Vậy độ bền điện động của KCĐ đợc cho dưới dạng dòng điện
ngắn mạch xung kích Cho nên khi lựa chọn các KCĐ đóng cắt,
phải kiểm tra dòng điện ngắn mạch đi qua KCĐ đó có nhỏ
hơn giá trị dòng xung kích cho phép không thỏa mãn độ
bền điện động của KCĐ
4 Cộng hưởng cơ khí:
► ở mạch điện xoay chiều, thành phần biến thiên của LĐĐ dao
động với tần số gấp 2 tần số của dòng điện sẽ gây nguy hiểm
cho TBĐ khi tần số dao động riêng của hệ thống xấp xỉ bằng tần
số dao động của LĐĐ
► Trong trờng hợp 2 tần số dao động bằng nhau sẽ xảy ra hiện
tượng cộng hưởng cơ khí, làm biên độ LĐĐ tăng lên nhiều lần,
dẫn tới có thể phá hỏng kết cấu của KCĐ
► Để tránh hiện tượng cộng hưởng cơ khí không mong muốn
tính toán sao cho tần số dao động cơ khí của hệ thống khác
nhiều so với tần số dao động của LĐĐ
► Ví dụ: ở thanh dẫn tiết diện hình
chữ nhật hoặc tròn, tần số dao
động riêng của chúng có thể được K E J
Trang 10Trong đó:
là khối lượng riêng của vật liệu thanh dẫn,
g=9,81m/s2 là gia tốc trọng trường,
E là môđun đàn hồi thanh dẫn,
J là mômen quán tính, q là tiết diện thanh dẫn,
l là chiều dài thanh dẫn,
K là hệ số phụ thuộc vào cách cố định thanh dẫn:
+ K = 11,2 - thanh dẫn bắt chặt cả 2 đầu trên sứ cách điện;
+ K = 7,8 - thanh dẫn bắt chặt 1 đầu, đầu kia tự do trên sứ đỡ;
+ K = 4,9 - thanh dẫn có 2 đầu nằm tự do trên sứ đỡ
► Từ công thức trên ta nhận thấy có thể thay đổi f0 bằng
cách thay đổi l, thay đổi K và mômen quán tính J
► Ngoài ra, một trong những biện pháp tránh cộng hưởng cơ
khí đó là sử dụng dây dẫn mềm
q g
J E l
K f
2