2.2.12 Mạch biến đổi điện áp – tần số- Trong mạch biến tần cần phải tạo mạch phát xung chữ nhật có tần số tỷ lệ với điện áp điều khiển.. Cụ thể trong điều khiển tần số động cơ không đông
Trang 1THIẾT BỊ ĐIỀU
KHIỂN VÀ MÁY ĐIỆN
Chương 2 Các phần tử tự động trong hệ điều chỉnh tự động
truyền động điện.
Trang 2Trao đổi trực tuyến tại:
http://www.mientayvn.com/chat_box_li.html
Trang 3Nội dung chính:
1 Khuếch đại thuật toán
2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
3 Các bộ điều chỉnh
4 Thiết bị đo lường
5 Biến đổi số tương tự (D/A)
6 Biến đổi tương tự số (A/D)
Trang 42.1 Khuếch đại thuật toán <KĐTT>
Là một phần tử cơ bản để xây dựng mạch điều khiển tương tự
Nhờ mạch khuếch đại thuật toán ta có thể tạo ra các thuật toán điều khiển khác nhau
Mạch KĐTT xây dựng từ các mạch tranzistor cơ bản có các đặc tính sau
Hệ số Khuếch đại điện áp A = ∞
Trang 52.1 KĐTT…Tính chất cơ bản của KĐTT thông dụng
1 Khuếch đại điện áp A = 5.10 4
2 Điện trở đầu vào Zv = 1 M Ω
3 Điện trở đầu ra Zr = 100 Ω
4 Độ không đối xứng điện áp đầu vào(offset) 1 mV
5 Độ không đối xứng dòng điện đầu vào(offset) 10 -8 A
6 Điện áp đầu vào tĩnh (Blascurrent) 10 -7 A
7 Độ trôi điện áp và dong điện theo nhiệt độ 10 -6 V/K o ; 10 -10 A/K o
8 Độ nhạy với sự thay đổi điện áp nguồn Power SupplyR-R
PSRR=10 -5 V/1V = 100 (dB)
9 Tốc độ tăng điện áp( SlewRate) SR= max(du0/dt)= 10V/us
10 Các tham số khác: Điện áp nguồn ± 15V; dòng điện 3mV; công
suất 300mW; vùng nhiệt độ -55 o C +125 o C
11 Tần số làm việc cỡ vài KHZ
Trang 62.1.1 Hàm truyền của KĐTT
1. Khuếch đại đảo dấu
Phương trình đầu vào:
u
−
=
Trang 72.1.1 Hàm truyền của KĐTT
2 Khuếch đại không đảo
3 Khuếch đại vi sai
4 3
z u
z z
z
z U z
z
4 3
4 1
2
1 1 1
Trang 82.1.2 Các mạch phụ trợ cho KĐTT
Mạch bảo vệ đầu vào:
Mạch bảo vệ quá tải nối
Trang 92.1.2 Các mạch phụ trợ cho KĐTT
Mạch bù tần số
Trang 102.2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
b a
a
R
U R
U R
U R
Trang 112.2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
2.2.3 Mạch tạo nguồn điện áp mẫu:
Điều chỉnh R1 và R2 ta được giá trị điện
áp mẫu Độ ổn định của điện áp mẫu phụ
thuộc nhiều vào độ chính xác của điot và
2 điện trở R1 và R2.
2.2.4 Mạch lọc tích cực:
Thường dùng trong mạch truyền động
điện là mạch lọc dải thông thấp có hàm truyền
Av0: hệ số Khuếch đại của mạch lọc
Bn(p): đa thức butterworth cấp n
Hvẽ mạch lọc cấp 1 và 2
) 1
(
1
2 2
R
R U
) ( )
(
) ( )
1
2
p B
A p
U
p U p
w w
0
+
=
Trang 122.2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
2.2.5 Mạch so sánh
Dùng để so sánh 2 tín hiệu điện áp chẳng
hạn trong mạch điều khiển chỉnh lưu
thyristo so sánh tín hiệu điều khiển U1
và tín hiệu đồng bộ Uđb để tính góc điều khiển α
1 max
0
2
max 2
1 max
0
2 1
max 0 0
0
) (
U A
U U
khiU U
U A
U U
khiU U
U U
Sign U
U U
−
=
=
1 2 1
0 2
2 1
2 1
max 0
1 2 1
0 2
2 1
2 1
max 0
0
R R R
U U
R R
R khiU
U
R R R
U U
R R
R khiU
U U
+
+ +
≥
−
+
+ +
≤ +
=
Trang 132.2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
Trang 142 U R
R
1
U =
Trang 152.2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
2.2.7 Mạch khóa có điều khiển:
Để khắc phục yêu cầu tín hiệu điều khiển phải là tín hiệu logic.
1
2 1 2
R
R U
U đk
>
Trang 162.2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
2.2.8 Mạch hạn chế:
Thường dùng hạn chế
lượng đặt dòng điện
hoặc momen và hạn
chế tín hiệu điều khiển
Khi U1>0 nếu U1>U + thì D + mở U2 ≈ U +
Trang 170 1
2 2
2 max
2
2 1
1 max
U
khiU U
U
n
n
αααα
Trang 182.2.9 Khâu tạo gia tốc và giảm tốc
Umax : điện áp bão hòa đầu ra khâu so sánh
U U
Sign U
U
U U
Sign U
U
w w
HC w
w w
HC
w w
) (
.
) (
.
) (
.
* max
*
* max
2
* max
Trang 19VD Mạch nguyên lý khâu hạn chế gia tốc
- Trong sơ đồ A1 là khâu so sánh, A2 là khâu tích phân,
A3,A4 tạo ra tạo điện áp hạn chế -UHCmax và +UHCmax khâu hạn chế là 2 tranzitor T1, T2 hằng số thời gian tích phân τ = RC
Trang 202.2.10 Khâu tạo phát xung chữ nhật
Thường dùng cho mạch tạo
xung chùm cấp cho khâu
Khuếch đại xung điều khiển
thyristor có biến áp xung
Giá trị điện áp Urmax đc tạo nhờ
2 diot ổn áp Nếu U trên tụ điện
Thì điện áp trên đầu ra sẽ thay đổi cực tính
Tại t = 0 Tại 0< t < T/2
Tại t = T/2 ta có
Thay lên trên ta được chu kỳ
1 2
1
max )
R R
U p
1 max
R R
R U
R U
t
2 1
1 max [ 1 ( ).
1 max
R R
R U
2 ln
2
R
R
R RC
Trang 212.2.11 Mạch phát xung chữ nhật và xung tam giác
- Bằng việc nối mạch so sánh nối tiếp với mạch tích phân có phản hồi sẽ tạo ra xung chữ nhật ở đầu ra mạch so sánh, xung tam giác ở đầu ra A2 mạch có đặc tính trễ A1, lật giá trị khi
- Chu kỳ tín hiệu
3
max 1 2
max 2
R
U R
1
4
R
R C
R
Trang 222.2.12 Mạch biến đổi điện áp – tần số
- Trong mạch biến tần cần phải tạo mạch phát xung chữ nhật có tần số
tỷ lệ với điện áp điều khiển Cụ thể trong điều khiển tần số động cơ không đông bộ, tần số điện áp hoặc dòng điện ra f1 của biến tần
được tính: f1 = fw + f2 trong đó
Fw: tần số quay của trục động cơ
F2: tần số trượt ở mạch roto
Mạch gồm 3 khâu là mạch khóa, mạch tích phân và mạch so sánh
Mạch khóa chuyển mạch tạo điện áp +U1 và –U1 cấp cho khâu tích
phân, điều khiển khóa chuyển mạch là khâu so sánh có đặc tính từ
Khóa + U1
- U1
So sánh
f1
Tích phân
Trang 232.2.12 Mạch biến đổi điện áp – tần số
Trang 242.3 Các bộ điều chỉnh
- KN bộ điều chỉnh: là thành phần quan trọng nhất trong hệ điều chỉnh tự động truyền động điện vì nó đảm bảo chất lượng động và tĩnh của hệ Hai nhiệm vụ chính của nó là:
1.Khuếch đại tín hiệu sai lệch nhỏ của hệ
2.Tạo hàm điều khiển đảm bảo chất lượng động và tĩnh của hệ
2.3.1 Bộ điều chỉnh tỷ lệ (P) dùng KĐTT
Từ hàm truyền của KĐTT
Ta lấy Z1=R1; Z2=R2; ta được hàm truyền của bộ điều chỉnh tỷ lệ là:
+ -
2
z
z u
u
−
=
K R
R U
U p
F R = = − =
2 1
2
) (
Trang 252.3.2 Nguyên tắc tạo hàm chức năng điều khiển của bộ điều chỉnh
Sơ đồ xây dựng hàm chức năng các bộ điều chỉnh:
U1dm: giá trị điện áp đo lường định mức
Ta có trong đó dấu * thể hiện tín hiệu
ở đơn vị tương đối
(
) ( [
) (
)
(
1 1
2
p Y
p Y U
p Y
p Y
U
w w
−
=
) (
) (
1
1
1
p Y
U
p Y
U
w dm
wdm
=
] [
) (
)
1
* 1 1
1 2
*
U
U p
Trang 262.3.3 Bộ điều chỉnh tích phân (I)
Nếu ta chọn
Thì ta có sơ đồ như hình sau:
Khi đó hàm truyền của bộ
điều chỉnh được tính:
τ1: là hằng số thời gian tích phân
Điện áp đầu ra bộ điều chỉnh:
2 2
2
1 1
R
Y R
+ -
1 1
2
; 1 1
)
P R
U
U
0
1 1
Trang 272.3.5 Bộ điều chỉnh tích phân tỷ lệ (PI)
2 1
1 1
1 )
(
;
1 ) (
;
1
PC R
p
Y R
p
Y R
1 )
(
τ
P
K p
2 1 1
1
2 ; R C R
R
K R = τ =
R
R R
r
P
P K
p F
2 2 1
R R
K R = τR =
Trang 282.3.4 Bộ điều chỉnh tỷ lệ tích phân đạo hàm (PID)
p
R r
+
=
3 1
3 2
2 1 1
1
2 3
2 3
2
;
;
C R
C R
C R
R
C C
R R
R K
Trang 292.3.6 Bộ điều chỉnh thích nghi
- Trong hệ thống tự động điều chỉnh thích nghi các bộ điều chỉnh
phải thay đổi thích ứng với sự thay đổi của tham số của đối tượng điều chỉnh như thay đổi hệ số Khuếch đại, hằng số thời gian và thay đổi cấu trúc(cụ thể trong chương 4).
- Hình vẽ là sơ đồ bộ điều chỉnh thích nghi thay đổi hằng số thời gian
C PR U
K R
R p
đk đk
R
1
1 )
2 1 1
1
=
Trang 302.3.7 Bộ điều chỉnh xung
- Trong hệ điều chỉnh xung thông thường người ta dùng bộ điều
chỉnh xung là bộ so sánh tần số có cấu trúc như hình sau
- Cấu trúc bộ điều chỉnh
xung bao gồm bộ đếm
đồng bộ CS, bộ biến
đổi D/A Xung đặt Fw đưa vào CS là tăng dung lượng đếm còn xung
đo lường thực tế FT làm giảm dung lượng đếm, bộ lọc L để chỉnh dạng xung và loại trừ trạng thái không thực khi sai lệch tần số:
∆f = fw – fT nhỏ
Điện áp ở đầu ra của bộ điều chỉnh xung:
Hàm truyền:
Trong đó UR0: giá trị thay đổi đ/áp ra khi thay đổi dung lượng bộ đếm
1 đơn vị f∆: sai lệch tần số fw với fT
t T
f
p
) (
) (
=
∆
Trang 312.3.8 Bộ điều chỉnh số
- Có cấu trúc như hình sau:
Bộ điều chỉnh số ngày nay
thường được thực hiện bởi
- Tham khảo bảng 2.1 trình bày cấu trúc bộ điều chỉnh số với hàm chức năng khác nhau
+
Trang 322.4 Thiết bị đo lường
- Nhiệm vụ của thiết bị đo lường là phản ánh chính xác trạng thái làm việc của hệ để từ đo điều khiển hệ Do vậy cần tránh các sai số tới mức tối thiểu Các sai số cơ bản gồm:
+ Khi 0 giữ được yêu cầu vầ tỷ lệ gọi là sai số tĩnh
+ Đầu ra thiết bị đo lường có bộ lọc, hàm truyền của nó có thêm khâu quán tính bậc 1 gây ra sai số động
+ Đầu ra thiết bị đo lường có nhiễu xoay chiều
2.4.1 đo lường dòng điện, điện áp 1 chiều có cách ly
- Các bộ đo dòng điện và điện áp 1 chiều ngoài việc đảm bảo độ
chính xác còn phải đảm bảo cách ly giữa các mạch lực và mạch
điều khiển
- Mạch đo bao gồm khâu biến điệu(để truyền tín hiệu từ sơ cấp sang thứ cấp có cách ly bằng phần tử quang điện hoặc biến áp), khâu
chỉnh lưu nhạy pha, tín hiệu đo được sóng biến điệu, chuyển qua
biến thế sau đó chỉnh lưu thành tín hiệu xoay chiều
Trang 332.4.2 đo dòng xoay chiều 3 pha
- Đo dòng xoay chiều
I I
f p
K p
I
p
U p
(
)
( )
Trang 342.4.3 Đo lường tốc độ
Thiết bị đo tốc độ có vai trò quan trọng quyết định tới chất lượng động
và tĩnh của hệ truyền động Sau đây là vài cách đo:
1 Máy phát tốc 1 chiều:
Máy phát tốc 1 chiều phải có từ thông không đổi trong toàn dải điều chỉnh tốc độ của động cơ Khi tính toán cần chú ý ảnh hưởng của phụ tải, nhiệt độ cuộn dây và chổi than tới độ chính xác của máy phát tốc.Điện áp đầu ra:
p
U p
(
)
()
(
Trang 352.4.3 Đo lường tốc độ
2 Máy phát tốc xoay chiều
Phần roto là nam châm vĩnh cửu, stato là cuộn dây, điện áp ra máy phát tốc là: U0 = K.w cosppwt Máy phát tốc 0 xác định được chiều quay nên phải mắc thêm mạch xác định chiều quay đối với máy
phát 1 pha dùng 2 cuộn dây đặt lệch nhau 900 còn với máy phát 3 pha phải dùng mạch xác định thứ tự pha để xác định chiều quay
Để lấy tín hiệu ra người ta dùng mạch chỉnh lưu do vậy điện áp đầu
ra còn chứa thành phần xoay chiều Đối với máy phát 1 pha và 3 pha thì tỷ lệ đó là:
Trang 362.4.3 Đo lường tốc độ
- Đo tốc độ xung thường dùng 2 loại: loại dùng điện từ và loại bằng bán dẫn quang, để đánh giá chiều quay ta phải đặt 2 đầu đo lệch nhau 900
- Mạch gồm có bộ nhân xung để tăng độ chính xác, mạch biến đổi f/U để tạo tín hiệu Uw trên đầu ra của máy phát tốc xung, mạch
chuyển tín hiệu phát tốc xung ra tín hiệu số
- Nguyên lý mạch đo theo nguyên tắc tần số
- Nguyên lý mạch đo theo nguyên tắc chu kỳ
Trang 372.4.3 Đo lường vị trí
1 Đo lường vị trí bằng đại lượng tương tự.
- Mạch đo vị trí đơn giản là dùng biến trở điện áp ra U0=Un.α để đảm bảo độ chính xác thì biến trở cần cuốn đều sao cho quan hệ vị trí và điện áp tỷ lệ tuyến tính Hiện ít dùng vì kém tin cậy
- Ngày nay người ta thường dùng bộ đo vị trí Resolver có roto 1 pha
và stato có 2 cuộn dây đặt lệch nhau 900, điện áp cấp cho 2 cuộn
U = +
Trang 382.4.3 Đo lường vị trí
Tín hiệu U1s và U2s được được đưa vào mạch phát hiện
FD điện áp đầu ra Up là qua bộ lọc RC ta được điện áp
ra U0 như vậy U0 tuyến tính với α∈ (0, π ).
Mạch tạo ra điện áp sin và cos gồm bộ phát xung nhịp tần
số cỡ vài MHz sau đó qua bộ chia xung D và dịch pha đc
2 tín hiệu lệch nhau 900
Trang 392.4.3 Đo lường vị trí
2 Đo lường vị trí số.
Cách đầu tiên người ta hay thực hiện là lấy tín hiệu
từ Ressovel rồi biến đổi thành số như hình vẽ tín hiệu UD cùng với xung nhịp fn qua mạch cổng H rồi đưa vào bộ đếm D và lưu trữ tại bộ nhớ M
mạch điều khiển ĐK điều khiển bộ đếm và bộ
Trang 402.5 Bộ biến đổi số - tương tự D/A
Tín hiệu số đưa vào sẽ được đưa đến điều khiển các
khóa điện, khóa chuyển mạch có 2 vị trí nối với điện
áp dương và âm của nguồn, do vậy ta tính được điện áp đầu ra của mạch.
Hình sau là mạch nguyên lý biến đổi D/A chỉ dùng
điện trở nhị phân
) 2
2
1 0 1
A
A R
R U
U
Trang 41Am-1 MSB
UR
U0
Trang 422.5 Bộ biến đổi số - tương tự D/A
2 Mạch biến đổi D/A dùng mạng điện trở R và 2R
Về nguyên tắc tương tự như bộ biến đổi mạng điện trở
nhị phân Điện áp đầu ra được tính là:
Ngoài ra mạch còn bố trí 1 bít dấu như vậy điện áp ra
của mạch biến đổi có dạng tổng quát như sau:
R m
0 = − − + +
Trang 432.5 Bộ biến đổi số - tương tự D/A
2 Mạch biến đổi D/A dùng mạng điện trở R và 2R
2R R
MSB LSB
U R
U 0
2R 2R
3R
R m
m m
Trang 442.6 Bộ biến đổi tương tự - số A/D
1 Mạch biến đổi A/D theo nguyên tắc bù
Mạch biến đổi gồm có 2 mạch đếm nhị phân, mạch so
sánh và mạch biến đổi A/D
Thời điểm t = 0 thì U0 = 0, mạch so sánh thiết lập giá trị
1 tín hiệu nhịp H qua cổng AND được đưa vào mạch
đếm để cho ra tín hiệu số từ Q0 Qm-1 đồng thời qua
bộ biến đổi D/A sẽ có điện áp U0 khi U0≥Uv thì bộ so sánh lật giá trị đầu ra thành 0 cổng AND khóa bộ đếm dừng, Q0 Qm-1 được ghi vào bộ nhớ.
Trang 452.6 Bộ biến đổi tương tự - số A/D
1. Mạch biến đổi A/D theo nguyên tắc bù
Nếu bộ bếm nhị phân có m mức thì điện áp vào cực đại có số
mức là 2m-1 Điện áp vào Uv- được lượng tử hóa theo gia số điện áp trong đó N là tổng số bước
của bộ đếm Thời gian biến đổi Tv = N/Fn với Fn là tần số xung nhịp
Ux
12
max
−
=
Trang 462.6 Bộ biến đổi tương tự - số A/D
2 Bộ biến đổi A/D theo nguyên tắc Servo.
Bộ biến đổi gồm 3 phần cơ bản là mạch so sánh, mạch đếm 2
chiều, và bộ biến đổi D/A, tín hiệu điện áp vào Uv được so sánh với điện áp ra D/A nếu Uv lớn hơn thì bộ đếm đếm tiếp theo chiều tiến và ngược lại cho tới khi Uv = U0
tốc độ biến đổi điện áp
vào phải nhỏ hơn tốc
độ của bộ đếm và bộ
biến đổi D/A nên thời
gian biến đổi phụ thuộc
Trang 473 Bộ biến đổi A/D song song với mạch so sánh.
Dựa trên việc so sánh điện áp vào Uv với từng
giá trị URi tương ứng với từng bit đầu ra Nên thời gian biến đổi chỉ bằng thời gian tác động của mạch so sánh và nó cũng là bộ biến đổi
nhanh nhất
Loại này có thời gian biến đổi lớn thường dùng
cho mạch biến đổi chậm như đo nhiệt độ
Trang 485 Bộ biến đổi A/D theo biến tần số.
Phần cơ bản của bộ biến đổi là mạch biến đổi U/f(VCO), mạch
đếm và mạch ghi Tần số ra của mạch biến đổi U/f là
f = K.Uv xung đầu ra được đưa vào bộ đếm trong thời gian điều
khiển Tn dung lượng của nó là N = f.Tn = K.Tn.Uv
ưu điểm của bộ biến đổi loại này là đơn giản nhưng nhược điểm
là kém chính xác
Điều khiển
1/Tm
Trang 49Nội dung chính:
1 Khuếch đại thuật toán
2 Các mạch cơ bản dùng Khuếch đại thuật toán
3 Các bộ điều chỉnh
4 Thiết bị đo lường
5 Biến đổi số tương tự (D/A)
6 Biến đổi tương tự số (A/D)