1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lực điện động trong thiết bị điện potx

13 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực điện động trong thiết bị điện
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 815 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Cơ sở lý thuyết thiết bị điện Chơng I: Lực điện động trong thiết bị điện I.1.Khái niệm chung Một vật dẫn đặt trong từ trờng, có dòng điện I chạy qua sẽ chịu tác dụng cuả một lực.

Trang 1

Phần I: Cơ sở lý thuyết thiết bị điện Chơng I: Lực điện động trong thiết bị điện

I.1.Khái niệm chung

Một vật dẫn đặt trong từ trờng, có dòng điện I chạy qua sẽ chịu tác dụng cuả một lực Lực cơ học này có xu hớng làm biến dạng hoặc chuyển dời vật dẫn

để từ thông xuyên qua nó là lớn nhất Lực chuyển dời đó gọi là lực điện động

Chiều của lực điện động đợc xác định theo quy tắc bàn tay trái ở trạng thái làm việc bình thờng, thiết bị điện đợc chế tạo để lực điện động không làm

ảnh hởng gì đến độ bền vững kết cấu Khi xảy ra ngắn mạch dòng điện tăng lên rất lớn do đó lực điện động sẽ rất lớn, nó có thể làm biến dạng đôi khi có thể làm phá vỡ kết cấu thiết bị Do đó cần phải nghiên cứu lực điện động để ngăn ngừa tác hại của nó khi lựa chọn, tính toán và thiết kế thiết bị điện

I.2 Các phơng pháp tính toán lực điện động(LĐĐ)

I.2.1.Phơng pháp sử dụng định luật Bio-xavar-laplax

Lực điện động là sự tác động tơng hỗ giữa dây dẫn có dòng điện chạy qua

và từ trờng xung quanh Nếu có một đoạn dây dẫn dl mang dòng điện i chạy qua

đặt trong từ trờng có từ cảm B sẽ chịu lực đẩy d→

F xác định theo công thức sau

đây:

= i d l x B

F

d

hay: d F = i B dl sin α (I-1)

trong đó:

Chiều của lực điện động xác định theo quy tắc bàn tay trái

Xác định lực tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn:

F =∫l d F =∫l .i B dl sin α

0

0 ; (I-2) Nếu hai dây dẫn cùng nằm trong một mặt phẳng thì α = 900 vậy:

= l .i B dl F

0 ; (I-3) Muốn xác định đợc F ta phải tìm đợc quan hệ B = B(l), cảm ứng từ phụ thuộc kích thích dây dẫn

Theo Bio-xavar-laplax thì cờng độ từ cảm tại một điểm M ∈ →

B có trị số là:

Π

à

r x l d I

B , hay → = àΠ0 ∫ 2 β

sin dl I

trong đó:

0

r - Là véc tơ đơn vị chọn từ dl đến M có r→0 = 1;

r- Là khoảng cách từ dl đến M;

3

α- Là góc hợp bởi giữa véc tơ d và lB (

l

d cùng chiều với i)

α- Là góc xác định theo chiều quay nhỏ

nhất

Hình I-1:

Lực điện động

I

M

B

β dl

l

Trang 2

β- Góc hợp bởi d→l và r→0 ;

B Véc tơ cảm ứng từ thẳng góc với mặt phẳng do →

l

0

r tạo lên

I.2.1.Phơng pháp cân bằng năng lợng

Sử dụng nguyên tắc cân bằng năng lợng của hệ thống dây dẫn khi có dòng

điện chạy qua Nếu bỏ qua năng lợng tĩnh và coi rằng dòng điện không thay đổi khi dây dẫn biến dạng, lực tác động gây nên biến dạng đó đợc xác định bằng công thức sau:

x

A F

= ; (I-4) trong đó:

A – Năng lợng điện từ;

x – Khoảng cách dịch chuyển của dây dẫn do lực điện động gây nên Năng lợng điện từ bao gồm năng lợng từ trờng của bản thân dây dẫn và năng lợng từ trờng tơng hỗ giữa các cuộn dây với nhau

- Đối với hệ thống gồm 2 cuộn dây tác động tơng hỗ, năng lợng điện từ

đ-ợc xác định theo công thức sau đây:

2 1 12

2 2 2

2 1 1

2

1 2

1

i i M i L i

L

A = + + ; (I-5)

- Đối với hệ thống gồm 3 cuộn dây tác động tơng hỗ, năng lợng điện từ

đ-ợc xác định theo công thức sau đây:

3 3

2 2 2

2 1 1

2

1 2

1 2

1

i i M i i M i i M i L i

L i

L

trong đó:

L1, L2, L3 - Điện cảm của các cuộn dây;

i1, i2, i3 – Dòng điện chạy trong các cuộn dây;

M12, M13, M23- Hệ số hỗ cảm giữa các cuộn dây

- Đối với hệ thống gồm một cuộn dây năng lợng điện từ đợc xác định theo công thức sau đây:

A i 2 L

2

1

= ; (I-7)

- Lực tác dụng nên cuộn dây dẫn độc lập đợc xác định bằng biểu thức sau:

x

L i x

A F

=

2

1 ; (I-8)

- Lực tác động giữa các cuộn dây nếu coi rằng năng lợng do điện cảm của bản thân dây dẫn gây ra không thay đổi sẽ có:

x

M i i x

M i i x

M i i x

A F

∂ +

∂ +

=

1 3

23 3 2

12 2

Khi vật thể biến dạng hoặc chuyển dời ta giả thiết các dòng điện bằng hằng số Theo phơng pháp này muốn tính lực ta phải biết đợc biểu thức toán học của hệ số tự cảm L và hỗ cảm M theo x

I.3.Tính toán lực điện động giữa các dây dẫn song song

Xét hai dây dẫn song song có chiều dài l1, l2 với tiết diện không đáng kể cho các dòng điện chạy qua i1,i2.Trong trờng hợp này có thể xác định đợc từ cảm

ở điểm bất kỳ cho nên có thể sử dụng phơng pháp I để tính:

4

S1

F

D1

i1

F

D2

S2 a

l2

Hình I-2:

Lực điện động giữa 2 dây dẫn song song

αα1

α2

i2 x

l2-x

a

l1 y

i1 dy

π - α2

Trang 3

Theo định luật Bio- Xavar- Laplax ta có cờng độ từ cảm của phần tử dy gây

ra tại phần tử khảo sát dx bằng:

= = dy sinα

r H

d

0

i Π 4

μ

μ (I-10) trong đó:

à0= 4π.10-7 H/m- hệ số từ thẩm của không khí;

α - góc giữa dòng điện i1 và tia r từ dy tới phần tử khảo sát dx

Cờng độ từ cảm toàn phần của dây dẫn l1gây ra tại phần tử khảo sát dx bằng:

dy

r i B

l o

Π

0 2 1

sin 4

α

à (I-11)

Đổi biến số mới:

dα α si

a -dy

; α sin

a r

; α

a

2

n tg

y= = = vào công thức (I-10) sẽ nhận đợc:

a

cos cos

4 a

sin 4

1 2

1

0 1

1

2

α α

à α α

α π

+ Π

=

− Π

i d

i

B o (I-12) Lực điện động tác dụng lên phần tử dx do dây dẫn có chiều dài l1 gây ra:

cos cos

4

Π

=

Để xác định lực điện động toàn phần do dây dẫn l1 tác dụng lên dây dẫn l2

ta đặt:

l1 = l2 = l; 1 2 2

) (

cos

a x l

x l

+

=

2 2 2

a x

x

+

= α

+

+ + +

− Π

2

) (

( 4

l o

a x a

x l

x l i

i a

 +

=

l

a l

a a

l i i

-Π 4

2

1 (I-14)

Đặt:

 +

=

l

a l

a a

l

K kt 2 1

-2

;

5

Trang 4

- Chỉ số kích thớc phụ thuộc vào kích thớc các dây dẫn và khoảng cách giữa chúng

Khi đó sẽ có: .

o

x i i k F

Π

= à (I-15) a) Nếu khoảng cách giữa các dây dẫn nhỏ không đáng kể so với chiều dài của chúng

l

a<<1 thì kkt có thể lấy bằng

a

l

2 .

Nếu

l

a

≤ 0,1 thì tính toán theo công thức:

a

l i

X

2

= à (I-16) b) Đối với 2 dây dẫn song song dài không bằng nhau đợc đặt trong các góc lệch bất kì nh hình I-2b thì hệ số kích thớc đợc xác định theo công thức:

a

S D

k kt ∑ −∑

= (I-17) trong đó:

D- Là tổng các đờng chéo của hình thang đợc xây dựng trên các dây dẫn tác dụng tơng hỗ

S- Là tổng các cạnh bên của hình thang

c) Trờng hợp khi dây dẫn l1=∞, dây l2= l thì ta thay α1= 0, π- α2= π vào biểu thức (I-12) ta đợc:

a

i a

i

B o

π

à

2 4

=

Do đó lực điện động tác dụng lên dây dẫn l2 là:

a

l i i

2 1 2

= à (I-19)

và có: 8

2 1

2 = 0 , 2 10−

a

l i

hay: 8

2 1

2 = 2 , 04 10−

a

l I I

d) Trờng hợp hai dây dẫn có chiều dài không bằng nhau đặt nh hình (I-3), l1, l2 cách nhau một khoảng a có các dòng điện i1 và i2 chạy qua

Ta giả thiết kéo dài dây dẫn l2 thêm 1 đoạn l3 để bằng l1 Dây l1 cũng có thể coi gồm gần 2 đoạn l2, l3 Khi đó có thể coi lực tác dụng tơng hỗ giữa 2 dây dẫn dài l1, l2 ( )F l2 bằng tổng các lực tác dụng tơng hỗ giữa 2 dây dẫn cùng chiều dài l2 và l3( )F l3 .

F l2 = F l2 + F l3 (I-20)

Tơng tự có thể viết: F l 2 = F l 1 − F l 3 − F l 3 (I-21)

6

l

3

l

2

l

3

l1

Hình I-3:

Xác định lđđ giữa 2 dây dẫn song song dài không bằng nhau

Trang 5

Cộng các phơng trình (I-18), (I-19) vế với vế ta đợc:

2 F l2 = F l1 + F l2 − F l3; (I-22)

Nh vậy lực tác dụng tơng hỗ giữa 2 dây dẫn dài không đều nhau, biểu thị qua các lực tác dụng tơng hỗ của các dây dẫn dài đều nhau đã biết cách tính theo (I-14)

ở đây: l1, l2 - là các trị số đã cho, còn l3 = l1- l2

e) Trờng hợp các thanh cái tiết diện chữ nhật, hình dạng của thiết diện có

ảnh hởng đến đại lợng lực điện động Trong trờng hợp này có thể sử dụng phơng trình (I-15) có tính đến hình dạng của tiết diện dây dẫn:

F o i i k kt.k hd

4Π 1 2

= à hay F = 10−7 C.1i2; (N) (I-23) Các đờng cong cho hệ số hình dạng khd đợc trình bày trên hình (I-4)

C = kkt.khd phụ thuộc vào kích thớc hình dáng, hình học còn gọi là hệ số mạch vòng

7

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4 1,6 1,8 2 0,1

0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2

hd

K

b a

b

a

+

a

a

b

=

h

b

5 2,0

0

=

h b

0,1 0,25 0,5

Hình I-4:

Quan hệ giữa hệ số K hd với các kích th ớc của dây dẫn.

Trang 6

i.4.lực tác dụng lên dây dẫn đặt cạnh khối sắt từ

khi dây dẫn có điện đặt gần vật liệu sắt từ, từ trờng xung quanh nó bị méo

đi, các đờng sức từ khép kín qua khối sắt từ và gây ra các lực kéc dây dẫn và vật liệu sắt từ đó Đây là trờng hợp rất thờng gặp ở khí cụ điện nh hiện tợng lợi dụng lực điện động để dập tắt hồ quang trong những buồng đặc biệt có các tấm ngăn bằng vật liệu sắt từ v.v…

Hồ quang đợc xem nh một dòng điện đặt cạnh phiến ngăn bằng sắt từ Nếu hồ quang càng gần phiến ngăn sắt từ thì lực hút hồ quang vào các phiến ngăn càng lớn Nếu hồ quang nằm trong rãnh vật liệu sắt từ lực hút sẽ càng mạnh Trị số của lực hút có thể xác định bằng phơng pháp ảnh nh sau: Thay môi trờng sắt từ bằng ảnh của dây dẫn thật qua bề mặt vật liệu sắt từ, tức là thay tác dụng của khối sắt từ bằng một dây dẫn thứ hai có dòng điện cùng chiều, đặt đối xứng với dây dẫn thật qua mặt giới hận phân cách hai môi trờng hình I-5a Do đó

ta trở lại lực tác dụng tơng hỗ giữa hai dây dẫn song song đã biết chỉ khác là khoảng cách giữa hai dây dẫn ở đây là 2a Vì vậy ứng với trờng hợp một dây dẫn

có có chiều dài l hữu hạn, lực hút lên dây dẫn đợc xác định:

a

l i

à

= , N (I-24)

Nếu dây dẫn có dòng điện nằm trong vật liệu sắt từ hình I-5b lực tác dụng

sẽ đẩy nó ra khỏi bề mặt phân cách hai môi trờng Trị số này cũng đợc tính bằng công thức (I-24)

I.5.Lực kéo hồ quang vào lới thép

Trong các hộp dập hồ quang của khí cụ điện điện áp thấp và cao ngời ta dùng lới bằng các tấm sắt từ có các khe rãnh Hồ quang phát sinh giữa các tiếp

điểm của khí cụ điện là dây dẫn mang dòng điện theo cách của mình Tác dụng tơng hỗ của dây dẫn này trong lới sẽ tạo ra lực điện từ làm dịch chuyển hồ quang

Ta khảo sát lực tác dụng lên dây dẫn (hồ quang) đặt đối xứng trong rãnh

có tiết diện hình chêm hình I-6a với gỉa thiết bỏ qua điện trở từ của thép và từ thông tản đi ra khỏi các đầu lới Theo (I-4) lực tác dụng lên dây dẫn (hồ quang) bằng:

dx

d I dx

d i i

dx

d dx

dA

=

=

2

1 2

1 2

1 (I-25)

8

b)

+

+ + + F

.

+

+ + + F

a)

+

Hình I-5:

Lực điện động giữa các dây dẫn có dòng điện và khối sắt từ

Trang 7

Từ thông nguyên tố dΦx móc vòng vào dây dẫn, cách miệng lới một khoảng x đợc xác định:

x x

ldx I IdG d

δ à

=

=

Φ 0 (I-26) trong đó:

dG- Từ dẫn của khoảng cách có chiều dài δx và tiết diện ldx;

l- Chiều dài tác dụng của lới (vuông góc với hình vẽ)

Sử dụng công thức (I-25), (I-26) ta đợc:

(h x)

lh I

l I dx

d I F

x

x

Φ

=

0

2 0

2 0

2

1 2

1 2

1

; (I-27) trong đó:

h

x h

x

− δ

=

δ - Khe hở tơng ứng tọa độ x;

Trờng hợp tiết diện có dạng hình chữ nhật hình I-6b thì δx = δ0, lực tác dụng đợc xác định:

0

2 0

2

1

δ à

Từ (I-27) ta thấy nếu x càng tăng thì trị số lực Fx tăng và khi x = h lực đạt tới giá trị vô cùng Có nghĩa là dây dẫn đặt sâu trong các rãnh thì lực hút càng mạnh

I.6.Tính toán lực tác dụng lên vòng dây, cuộn dây và giữa các cuộn dây I.6.1.Tính toán LĐĐ trong mỗi vòng dây

Giả thiết bán kính vòng dây là R, bán kính dây dẫn r, hình I-7 Lực điện

động có xu hớng kéo căng vòng dây dẫn bung ra

Lực điện động tác dụng nên các vòng dây:

dR

dL i

F R 2

9

ϕ

− 0 90

ϕ d R

ϕ R

q

2.r

i

x F y

F F

F F

F

1 2R

2 2R 1

2 R

+

0

x

d Φ

I

b)

+ F

0

x

d Φ

x

h I

a)

Hình I-6.

Trang 8

Theo kirhof khi r/R ≤ 0,25 điên cảm của các vòng dây có thể lấy:

L=μ (ln8 - 1 , 75 )

r

R R

r

R dR

d i

F R μo (ln8 - 1 , 75 ) 2

trong đó:

75 , 1

8 8

8 ln ) 75 , 1

8

r R

r R r

R R

r

R dR

Kết quả: μ (ln8 - 0 , 75 )

2

r

R i

F R = o ; (N) (I-29) Lực điện động tác dụng nên một đơn vị chiều dài vòng dây:

R

F

R

.

2 π

Một cung tròn chắn một góc dϕ sẽ chịu lực cắt là:

dfR= fRRdϕ.sinϕ;

Để tính lực cắt Fq ta phải xét sự cân bằng của nửa vòng tròn:

ϕ ϕ

=

= 2

0

2 0

R R

q df f R d sin

Vì sin 1

2

/

0

=

π

ϕ

ϕd cho nên 2 (ln8 1 , 75 ) 10 7

2

=

=

r

R i

F

Trờng hợp cuộn dây có w vòng thay iw cho i ta có:

10 7 ( ) 2 (ln8 0 , 75 ),

r

R WI

F q = N (I-30) Fq=1 , 02 10 − 8 ( ) 2 ln(8 − 0 , 75 )

r

R

iw (KG)

Chú ý: 1[N] = 0,102 [KG]; 1[J/cm] =10,2 [KG].

I.6.2.Lực điện động giữa các vòng dây

Trong các cuộn dây của các khí cụ điện, ngoài lực tác dụng bên trong mỗi vòng dây còn có các lực điện động giữa các vòng dây Để xác định các thành phần lực tác dụng giữa hai vòng dây hình I-8, ta sử dụng phơng pháp cân bằng năng lợng

Xét trờng hợp hai vòng dây có bán kính R1 và R2 đặt cách nhau trên khoảng cách h Nếu khoảng cách giữa các vòng dây h nhỏ hơn rất nhiều so với bán kính của vòng dây thì hệ số hỗ cảm giữa các vòng dây có thể biểu thị bằng công thức đơn giản sau:

− +

2 2

1 1

C h

R R

M ào ; (I-31)

ở đây: C = R2- R1

10

Trang 9

Khi từ thông 2 vòng dây cùng chiều 2 cuộn dây sẽ hút nhau và khi ngợc lại 2 cuộn dây sẽ đẩy nhau theo hớng h

N h

M i

F h 12 ,

Thay giá trị M lấy vi phân theo phơng h ta có:

N i C h

h R

F h 10 7 4 2 1 2 12,

+ Π

Trong công thức trên dấu (-) thể hiện khi tăng khoảng cách h hệ số hỗ cảm

M sẽ giảm Lực tơng hỗ phụ thuộc C = R2- R1 và đạt cực đại khi C = 0, khi đó:

h

R i

i

F h = − 2Π

10

2 7 1 2 ; (I-34) Ngoài lực tác dụng tơng hỗ giữa các vòng dây còn xuất hiện lực hớng kính

do tác dụng của bản thân dòng điện trong dây dẫn đó với từ trờng của dòng điện trong dây dẫn kia gây nên:

1 2 1

M i i

F R

2 2 1

M i i

F R

Khi hai cuộn dây hình trụ đặt cạnh nhau việc xác định lực điện động đợc xác định theo công thức năng lợng:

h

M i i F

= 1 2 ;

Phép đạo hàm

h

M

∂ đợc xác định theo họ đờng cong tính toán Đơvai hình

I-9a Các đờng cong phù hợp với điều kiện

D h >0,5.

ψ

8 ,

9 W1W2 h

M =

11

Hình I-9.

a)

b)

b 0

2 4

6

1,0 1,5

8

10

9

ψ

x

D

5 0, D

h

=

9

ψ

X

0

4

X

1,5 8

20

12

16

5 0, D

h

=

0,75 1

1,25

h

x

D

Trang 10

Đại lợng Ψ phụ thuộc vào kích thớc cuộn dây và cách đặt chúng và đợc xác định nhờ họ đờng cong Đơvait trình bày trên hình I- 9b

Những đờng cong này là đúng đối với các cuộn dây có h/D > 0,5 Còn đối với các cuộn dây phẳng có h/D < 0,5 đại lợng ψ có thể tìm theo các đờng cong khác trong các tài liệu khí cụ điện

I.7.Các lực điện động trong dòng điện xoay chiều

I.7.1.Lực điện động trong hệ thống điện xoay chiều một pha

Giả sử dòng điện không có thành phần không chu kỳ và biến đổi theo quy luật hình sin:

i = Im sin tω

ở đây: Im- Biên độ của dòng điện ; ω- tần số góc

Nếu các dòng điện trong các dây dẫn có cùng chiều thì các dây dẫn bị hút vào nhau và lực hút sẽ bằng:

t F

F t CI

2 2

= sin

trong đó:

C – hằng số tính đến hệ số kích thớc, đơn vị tính toán và độ thẩm từ của không khí

Fm= C I m

2 – Trị số cực đại của lực điện động

Nh vậy, lực điện động có 2 thành phần:

- thành phần cố định:

2

2

m I

C ;

- thành phần thay đổi: C I m cos 2 ωt

2

2

Trị số trung bình của lực điện động trong một chu kỳ sẽ là:

2 2

1

CI

CI dt F T

T

tb = ∫ = = ; (I-37)

Đờng cong phân bố lực theo thời gian đợc mô tả nh hình I- 10

12

F

CIm2 /2

F, i

0

CI 2 m

Hình I-10.

Trang 11

Từ đờng cong phân bố lực ta có nhận xét sau: Lực điện động trong mạch một pha có trị số biến thiên theo thời gian nhng không đổi dấu

Khi xảy ra sự cố ngắn mạch thì ngoài thành phần chu kỳ của dòng điện còn có thành phần không chu kỳ của dòng điện Trờng hợp nặng nhọc nhất là thời điểm làm xuất hiện thành phần phi chu kỳ cực đại

i = Im( T a

t

trong đó:

Ta = L/R- là hằng số thời gian của thành phần không chu kì;

L- là điện cảm của mạch điện;

R- là điện trở của mạch ngắn mạch

Với thời gian t = Π/ω thì dòng điện trong mạch sẽ đạt tới giá trị biên độ của dòng xung kích cực đại:

i =I (1+e ) k .I ; k (1 . )

2 xk

m xk

m

Π

− Π

+

=

L

R

e (I-39) Trong tính toán thờng lấy kxk = 1,8

Khi có thành phần không chu kì thì lực điện động đợc xác định:

F CI 2 ( e T a cos t ) 2

t

=

(I- 40) Trị số cực đại của lực diễn ra sau 1/2 chu kì sau khi bắt đầu ngắn mạch:

F = Ck 2xkI 2m = 3 , 24 CI 2m = 6 , 48 CI 2 (I- 41)

Từ (I- 41) cho thấy lực điện động lúc ngắn mạch ở dòng điện xoay chiều gấp 6,48 lần ở dòng điện 1 chiều có cùng điều kiện

I.7.2.Lực điện động trong hệ thống điện xoay chiều ba pha.

I.7.2.1.Các lực điện động trong mạch 3 pha khi chỉ có thành phần dòng điện chu kì

Hãy xác định lực điện động tác dụng lên các dây dẫn đấu song song của

l-ới điện 3 pha đặt trong cùng 1 mặt phẳng hình I-11

Với giả thiết khoảng cách giữa các thanh cái là nhỏ so với chiều dài của chúng, dòng điện chỉ chạy theo trục của dây dẫn

Theo chiều dơng của lực ta lấy làm chiều của trục x Trị số tức thời của dòng điện trong các pha đợc xác định:

13

Fh1

h3

1

3

2

Fh2

Hình I-11.

Ngày đăng: 03/07/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w