1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

P2 chuong8 phat nong trong KCD

8 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 414,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Và nếu KCĐ với cấp cách điện tương ứng, làm việc ở nhiệt độ phát nóng ≤ nhiệt độ phát nóng cho phép thì tuổi thọ của chúng đến 20-30 năm tuổi thọ của vật liệu cách điện.. • Đối với vật

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN

Bộ môn Thiết bị điện - điện tử

Giảng viên: Đặng Chí Dũng

Email: dung.dangchi@hust.edu.vn Điện thoại: 0903178663

THIẾT KẾ KHÍ CỤ ĐIỆN

PHẦN 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHÍ CỤ ĐIỆN

CHƯƠNG 8:

PHÁT NÓNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

Trang 2

MỤC ĐÍCH

• Cung cấp cho sinh viờn những kiến thức cơ bản về phỏt

núng trong KCĐ

• Những ứng dụng và chỳ ý

• Bài tập ứng dụng

• Khi làm việc bình thường cũng như khi sự cố, bên trong khí

cụ điện thường phát nóng Điều đó có thể xảy ra bởi các

nguyên nhân sau:

1. Tổn hao công suất tác dụng PCu, do dòng điện định mức

chảy trong các hệ thống mạch vòng dẫn điện gây ra,

I KNC PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

Trang 3

• Tất cả các tổn hao này, theo thời gian sẽ biến thành nhiệt

năng Một phần nhiệt năng này làm tăng nhiệt độ của KCĐ,

còn một phần khác tỏa ra môi trường xung quanh

• ở chế độ xác lập nhiệt, nhiệt độ của KCĐ không tăng thêm

nữa mà đạt giá trị ổn định, do toàn bộ nhiệt năng tổn hao cân

bằng với nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh

• Và nếu KCĐ với cấp cách điện tương ứng, làm việc ở nhiệt

độ phát nóng ≤ nhiệt độ phát nóng cho phép thì tuổi thọ của

chúng đến 20-30 năm (tuổi thọ của vật liệu cách điện)

I KNC PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

• Đối với vật liệu cách điện, đó là nhiệt độ phát nóng cho

phép lớn nhất đối với cấp cách điện tương ứng:

Cấp cỏch điện Y A E B F H C

Nhiệt độ phỏt núng

cho phộp (0C) 95 105 120 130 155 180

Đến

250

I KNC PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

Trang 4

• Đối với vật liệu dẫn điện, đó là nhiệt độ hóa mềm và nhiệt

độ nóng chảy đối với từng vật liệu tương ứng:

Vật liệu Nhiệt độ (

0 C) Điện ỏp (V)

Húa mềm Núng chảy Húa mềm Hàn dớnh

• Khi làm việc KCĐ không được phát nóng vượt quá giá trị

cho phép, vì khi đó sẽ gây hư hỏng các chi tiết dẫn điện,

già hóa cách điện  khí cụ điện làm việc không ổn định

và cuối cùng xảy ra sự cố

• Khả năng chịu đựng về sự phá hủy về nhiệt của KCĐ đối

sự tăng nhiệt khi làm việc  độ bền điện nhiệt

I KNC PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

Trang 5

• Ví dụ: độ tăng nhiệt của vật liệu cách điện lên 80C so với

nhiệt độ cho phép ở chế độ làm việc dài hạn thì tuổi thọ

của cách điện giảm đi gần 50% Ví dụ vật liệu dẫn điện

thông dụng như đồng đỏ, nếu độ tăng nhiệt lên từ 1000C

đến 2500C  độ bền cơ giảm đi khoảng 40%

• Đặc biệt khi xảy ra sự cố ngắn mạch, nhiệt độ phát nóng

của các phần tử tới 3000C trong thời gian rất ngắn  độ

bền cơ của chúng suy giảm rất nhanh và có thể nhanh

chóng bị phá hủy kết cấu cơ khí gây ra bởi lực điện động

I KNC PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

• Độ tin cậy của KCĐ phụ thuộc vào nhiệt độ phát nóng của

chúng, nhất là các chi tiết được chế tạo bằng vật liệu cách

điện

• Đối với vật liệu cách điện và vật liệu dẫn điện, độ bền điện

nhiệt được thể hiện qua nhiệt độ phát nóng cho phép lớn

nhất đối với từng loại

• Chú ý: nếu KCĐ được lắp đặt ở độ cao trên 1000m so với

mực nước biển thì phải giảm bớt công suất làm việc, do ở

độ cao lớn khả năng tỏa nhiệt bề mặt kém hơn

I KNC PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

Trang 6

Các bộ phận trong khí cụ điện

Nhiệt độ phát nóng cho phép ( 0 C) Trong

không khí

Trong dầu Các phần tử không bọc cách điện dẫn điện và không

dẫn điện:

Các phần tử bọc cách điện dẫn điện và không dẫn

điện:

- cách điện cấp Y 80 -

- cách điện cấp A 95 90

- cách điện cấp B và C 110 90

Dầu biến áp ở lớp trên:

- sử dụng làm môi trường dập hồ quang - 75

- sử dụng là môi trường cách điện - 90

• Bảng 1-4: Nhiệt độ phát nóng ngắn hạn các bộ phận KCĐ khi

xảy ra ngắn mạch:

Các bộ phận của khí cụ điện

Nhiệt độ cho phép ( 0 C) Đồng Nhôm Thép Các phần tử dẫn điện và không dẫn điện

bọc cách điện hay tiếp giáp với cách điện:

- Cách điện cấp A 250 200 250

- Cách điện cấp B 300 200 300

- Cách điện cấp C 300 200 400

Trang 7

• Đối với vật liệu cách điện, đó là nhiệt độ phát nóng cho phép lớn

nhất đối với cấp cách điện tương ứng:

Trong đó:

Qng - nhiệt lượng nguồn; Qdn - nhiệt lượng đốt nóng vật dẫn; Qt -

nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh; Qd - nhiệt lượng lưu

truyền trong vật dẫn để thực hiện quá trình dẫn nhiệt

c - tỷ nhiệt của vật dẫn (Ws/g 0 C);  - trọng lượng riêng (g/cm 3 );  -

hệ số dẫn nhiệt (W/cm 0 C); J X - mật độ dòng ở tiết diện x (A/cm 2 ); X

- điện trở suất ở tiết diện x (cm);  - nhiệt độ vật dẫn ( 0 C); k - hệ số

tỏa nhiệt (W/cm 2 0 C); SX - chu vi (cm); FX - tiết diện x (cm 2 ); 0 - nhiệt

độ môi trường xung quanh ( 0 C)

d t dn

2

2 0

2

) (

x F

S k t c J

x

x x

x

      

 Hay:

II TÍNH TOÁN PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

• Từ phương trình cơ bản trên, ta có thể rút ra kết luận cho một số

tr-ường hợp đặc biệt sau:

0 2

0 2

.

) (

.

F S k I

F

S k J

1 Phát nóng các phần tử dẫn điện đồng nhất trong quá trình xác lập

2 Phát nóng các phần tử dẫn điện không đồng nhất trong quá trình

xác lập

0 ) (

2 2

2

F

S k J

dx

F

S k

a

II TÍNH TOÁN PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

Trang 8

3 Phát nóng các phần tử dẫn điện đồng nhất trong quá trình không

xác lập:

4 Phát nóng các phần tử dẫn điện không đồng nhất khi ngắn

mạch

Khi đó thời gian xảy ra ngắn mạch rất ngắn, nên nhiệt lượng cung cấp

cho vật dẫn hầu hết dùng để đốt nóng, không có nhiệt lượng tỏa ra từ bề

mặt vật dẫn ra môi trường xung quanh, nên:

) 1 (

) 1 (

.

0 0

2 2





c

J dt

d hay dt

d c J

0 )

(

0

2

S k

F J F c

S k F

c

S k dt

d

0 ) (

.



F

S k

Trong đó: 0 - điện trở suất khi  = 0 0 C; c 0 - tỷ nhiệt của vật dẫn khi  =

0 0 C;  - hệ số nhiệt điện trở (1/ 0 C);  - hệ số tỷ nhiệt (1/ 0 C)

5 Phát nóng ngắn hạn các vật dẫn khi có nguồn nhiệt bên ngoài

(HQĐ) ở 2 đầu mút vật dẫn Trường hợp này, nhiệt lượng của HQĐ

rất lớn so với nhiệt lượng của dòng điện cung cấp, nên:

2

2

c dt

d

0

2  

J

Hay:

Tính sự phát nóng của các phần tử dẫn điện là thực hiện việc giải

các phương trình đặc trưng trên, với các điều kiện bờ cho từng trường

hợp cụ thể; ẩn số có thể là dòng điện cho phép hay tiết diện thanh

II TÍNH TOÁN PHÁT NểNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN

Ngày đăng: 08/09/2016, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w