1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN VAN 9 (Tiết 1-63)

133 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đọc một đoạn văn thuyết minh mẫu có ử dụng biện pháp tu từ để dẫn vào bài Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt * Hệ thống lại kiến thức.. Khi sử dụng các biện pháp ng

Trang 1

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Ngày soạn: 12/8/2016

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não

c Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Bảng phụ, tài liệu về Bác, một số mẩu chuyện về phong cách sống của Bác.

2 Học sinh.

- Đọc văn bản trớc khi đến lớp và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Tìm hiểu thêm về Bác, nhất là phong cách sống của Bác qua sách báo và các phơng tiện thông tin.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút

Trong chơng trình THCS từ lớp 6 đến lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu một số bài thơ, bài

văn viết về Bác Đặc biệt trong chơng trình lớp 7, các em đã đợc học văn bản: Đức tính giản

dị của Bác Hồ Lớp 9, các em tiếp tục đợc tìm hiểu thêm về đức tính, phong cách sống của Bác

qua Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà Qua đó các em hiểu biết thêm phần

nào về Bác.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích.

Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc những nét chính về tác giả và tác phẩm, chuẩn bị cho phần tìm

hiểu nội dung văn bản

? Hãy nêu cách đọc văn bản? => Đọc đúng, diễn cảm, thể

hiện sự kính trọng đối vớiBác

- GV đọc mẫu - 2 HS đọc => nhận xét

2 Chú thích

? Hãy giới thiệu về tác giả Lê

Anh Trà? => Giới thiệu về tác giả a Tác giả: Lê Anh Trà

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 1

Trang 2

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

? Nêu xuất xứ của văn bản? - Phát biểu b Tác phẩm:

- Trích trong “ Phong cách

Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắnvới cái giản dị”

? Hớng dẫn HS tìm hiểu các

chú thích 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10? => Tìm hiểu các chú thíchgiáo viên đã hớng dẫn c Từ khó: sgk

* Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc, hiểu nội dung văn bản.

Mục tiêu: Hiểu đợc cách tiếp thu văn hoá và những nét đẹp trong lối sống của chủ tịch Hồ

- P1 ( Từ đầu ” rất hiện

đại” ): Sự tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại của HCM

- P2 (còn lại): Nét đẹptrong lối sống HCM

? Những tinh hoa văn hoá

nhân loại đến với HCM trong

hoàn cảnh nào?

- Phát hiện ( dựa vào sgk)

- Trong cuộc đời hoạt động

CM, HCM đã đi qua nhiềunơi, tiếp xúc với nhiều nềnvăn hoá

1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.

? Để có đợc vốn tri thức sâu

rộng ấy, Ngời đã làm những

gì?

- Nắm vững phơng tiện giaotiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc mà học hỏi

- Học hỏi, tìm hiểu đến mứcsâu sắc

- Tiếp thu mọi cái đẹp và cáihay đồng thời phê phánnhững tiêu cực của chủ nghĩa

t bản

? Động lực nào đã giúp Ngời

tiếp thu vốn tri thức của nhân

loại?

- Ham hiểu biết, học hỏi, tựtôn dân tộc - Những ảnh hởng quốc tế đãnhào nặn với cái gốc dân tộc

Trở thành một nhân cách ViệtNam

? Em hiểu nh thế nào về sự

“nhào nặn” của nguồn văn

hoá quốc tế và văn hoá dân

tộc của Bác?

- Đó là sự đan xen kết hợp

bổ sung sáng tạo hài hoà hainguồn văn hoá trong tri thứcvăn hoá HCM

triển các giá trị văn hoá

- Thảo luận => phát biểu => HCM tiếp thu tinh hoa

văn hoá dựa trên nền tảng vănhoá dân tộc

Trang 3

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

B Phơng pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não

c Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Bảng phụ, tài liệu về Bác, một số mẩu chuyện về phong cách sống của Bác.

2 Học sinh.

- Đọc văn bản trớc khi đến lớp và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Tìm hiểu thêm về Bác, nhất là phong cách sống của Bác qua sách báo và các phơng tiện thông tin.

2/ Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại bằng cách nào? Tiếp thu cần phải

đảm bảo yêu cầu nào?

d 3 bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút

Trong chơng trình THCS từ lớp 6 đến lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu một số bài thơ, bài

văn viết về Bác Đặc biệt trong chơng trình lớp 7, các em đã đợc học văn bản: Đức tính giản

dị của Bác Hồ Lớp 9, các em tiếp tục đợc tìm hiểu thêm về đức tính, phong cách sống của Bác

qua Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà Qua đó các em hiểu biết thêm phần

nào về Bác.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, hiểu nội dung văn bản.

Mục tiêu: Hiểu đợc cách tiếp thu văn hoá và những nét đẹp trong lối sống của chủ tịch Hồ

Chí Minh

Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

Thời gian: 22 phút.

? Theo dõi phần hai, nêu nội

dung chính? - Phát biểu nội dung chính 2 Nét đẹp trong nối sống Hồ Chí Minh.

? ở cơng vị lãnh đạo cao nhất

- T trang: vài chiếc va li con

- Ăn uống: cá kho, rau luộc,

da ghém, cà muối cháo hoa

? Tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào để nói về

lối sống của Bác? Tác dụng?

- Nghệ thuật: đối lập - làmnổi bật vẻ đẹp trong lối sốngcủa Bác

=> Giản dị và thanh cao

? Vì sao có thể nói lối sống

của Bác là sự kết hợp giữa

giản dị và thanh cao?

=> Đây không phải lối sốngkhắc khổ của những ngời tựvui trong cảnh nghèo cũngkhông phải tự thần thánhhoá làm cho khác ngời -

Đây là lối sống có văn hoá

đã trở thành quan niệmthẩm mỹ: cái đẹp là sự giản

dị, tự nhiên

? Em đã học văn bản nào nói

về lối sống giản dị của Bác?

Kể thêm một vài câu chuyện

về lối sống giản dị của Bác?

- “Đức tính giản dị của BácHồ”

? ở phần cuối văn bản, tác giả

đã so sánh lối sống của Bác

với Nguyễn trãi và Nguyễn

- Thảo luận - trả lời

+ Giống: Giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 3

Trang 4

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt

* Lối sống của Bác rất dân

tộc, rất Việt Nam tạo ra phong

dân tộc và tinh hoa văn hoá

? Trong cuộc sống hiện đại,

VH trong thời kì hội nhập,

tấm gơng của Bác gợi cho em

Mục tiêu: Củng số lại kiến thức đã học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập.

Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

Thời gian: 10 phút.

III Luyện tập.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

( bảng phụ ) - Làm bài tập trắc nghiệm=> nhận xét * Bài tập củng cố:

* Bài tập củng cố:Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.

1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?

a Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

b Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa

c Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới

2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a Kết hợp giữa kể và bình luận c Sự dụng phép nói quá

b Sự dụng phép đối lập d So sánh và sử dụng nhiều từ HánViệt

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não.

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh.

Trang 5

* Vai xã hội là gì? Xác định vai xã hội của An và Ba trong đoạn đối thoại? (sgk/8)

* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới”? Xác định lời của các nhân vật trong truyện?

d 3 bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Trong giao tiếp, các em cần nói có mục đích và nói đúng nội dung của lời nói, những trờng hợp nh vậy đợc gọi là phơng châm hội thoại, vậy phơng châm hội thoại là gì? trong tiết học này và những tiết học tiếp theo, các em sẽ đợc tìm hiểu.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các phơng châm hội thoại

Mục tiêu: Học sinh nắm vững và biết cách sử dụng đúng các phơng châm hội thoại đợc

? Hãy giải thích nghĩa của từ

“bơi” (trong văn cảnh )? => Suy nghĩ => trả lời.

? Khi An hỏi “học bơi ở

đâu” mà Ba trả lời “ở dới

về giao tiếp? - Rút ra nhận xét. - Cần nói rõ nội dung, khôngnên ít hơn những gì mà giao

tiếp đòi hỏi

? Vì sao truyện lại gây cời? - Vì các nhân vật nói nhiều

? Từ câu chuyện cời em hãy

cho biết khi giao tiếp ta cần

tuân thủ yêu cầu gì?

- Nhận xét - Không nên nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Từ hai tình huống giao tiếp

trên em rút ra nhận xét gì? - Khái quát lại bài học.

- Hớng dẫn HS làm bài tập

1 trang 9 * Vận dụng ph/châm về lợngphân tích lỗi (làm miệng)

a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”

b Thừa cụm từ “có haicánh”

II Phơng châm về chất.

* Treo ví dụ (bảng phụ) - HS đọc ví dụ * Ví dụ.

? Truyện “Quả bí khổng lồ”

phê phán điều gì? - Phê phán tính nói khoác.

? “Nói khoác” là nói nh thế

? Nh vậy trong giao tiếp có

điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét - Đừng nói những điều mìnhkhông tin là đúng sự thật

- Đa tình huống - Nghe, xác định

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 5

Trang 6

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

? Nếu không biết chắc vì sao

? Khi giao tiếp cần chú ý

điều gì? - Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điều mìnhkhông có bằng chứng xác

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Củng cố và vận dụng kiến thức vừa học để hoàn thành các bài tập trong SGK.

Phơng pháp: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, làm việc cá nhân.

? Các từ ngữ trên chỉ những

cách nói liên quan đến một

phơng châm hội thoại: Đó là

phơng châm hội thoại nào? - Trả lời.

- Đọc y/c bài tập 4/11 sgk * Bài tập 4 / 11.

- HS lên bảng, làm bài, nhậnxét

- HS lên bảng làm bài ( bảngphụ )

=> nhận xét

a Để đảm bảo phơng châm vềchất, ngời nói phải dùng cáchnói trên nhằm báo cho ngờinghe biết tính xác thực củathông tin mà mình đa ra cha đ-

ợc kiểm chứng

b Để đảm bảo phơng châm vềlợng, ngời nói dùng cách nói

đó nhằm báo cho ngời nghebiết việc nhắc lại nội dung cũ

là do chủ ý của ngời nói

* Bài tập bổ sung:

Xây dựng một đoạn hội thoại(gồm hai cặp thoại) trong đóphải đảm bảo phơng châm vềchất, lợng

* Hoạt động 4 Củng cố Mục tiêu: Kiểm tra lại việc nắm bắt kiến thức của học sinh

Phơng pháp: Trắc nghiệm.

Thời gian: 5 phút

Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:

Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?

a Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xácthực

b Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác

c Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứngxác thực

4 Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu => giải thích nghĩa TN )

- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh”: đọc

VD và trả lời câu hỏi sgk

Trang 7

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

- Sử dụng kĩ thuật động não

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- SGK, SGV, một vài đoạn văn mẫu về thuyết minh.

2 Học sinh.

- Ôn tập lại văn thuyết minh.

- Chuẩn bị trớc bài học từ ở nhà Tìm hiểu thêm một số biện pháp tu từ trong bài văn thuyết minh và tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

GV đọc một đoạn văn thuyết minh mẫu có ử dụng biện pháp tu từ để dẫn vào bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hệ thống lại kiến thức 1 Ôn tập văn bản TM.

? Nhắc lại văn bản thuyết

minh là gì? => Là kiểu văn bản thông dụngtrong mọi lĩnh vực đời sống

nhằm cung cấp tri thức về cáchiện tợng và sự vật trong tựnhiên, xã hội bằng phơng thứctrình bày, giới thiệu, giải thích

? Nêu đặc điểm chủ yếu của

văn bản thuyết minh? - Tri thức khách quan, phổthông

? Văn bản này thuyết minh

đặc điểm của đối tợng nào? - Đối tợng “Hạ Long - Đá và n-ớc”

? VB có cung cấp đợc tri

t-vị của cảnh ; tuỳ theo tốc độ,

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 7

Trang 8

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

góc độ di chuyển tạo nên thếgiới sống động )

- Nghệ thuật: Nhân hoá, miêu tả

? Để bài văn thuyết minh

đ-ợc sinh động, hấp dẫn ta cần

phải làm gì?

- Cần đa thêm (sử dụng) một sốbiện pháp nghệ thuật

? Khi sử dụng các biện pháp

nghệ thuật trong bài văn

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Vận dụng đợc những kiến thức đã học vào việc hoàn

* Thảo luận – phát biểu VB là một câu chuyện vui

có tính chất thuyết minh( Giới thiệu về họ, giống,loài, về các tập tính sinhsống, đặc điểm cơ thể )

- Phơng pháp: Định nghĩa,phân loại, liệt kê

* Hớng dẫn học và làm bài tập ở nhà:

* Chuẩn bị: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”

- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15

- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt

- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút

- - - *****- - -

Ngày soạn: 16/8/2016

Ngày dạy: 20/8/2016

Tuần 1- Tiết 5:

luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt.

Trang 9

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 1.Về kiến thức:

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

2.Về kỹ năng:

- Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy

B Phơng pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não.

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

? GV nêu vấn đề: Trong một đoạn văn thuyết minh, muốn đa thêm các biện pháp nghệ thuật vào đó thì em cần làm nh thế nào?

- HS nêu ý kiến và nhận xét, GV chốt và dẫn vào bài.

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh lập dàn ý, viết phần mở bài trong đề văn thuyết

minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

Mục tiêu: Biết cách xây dựng dàn ý một bài văn thuyết minh, biết xác định các biện

pháp nghệ thuật cần đa vào bài văn

Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

Thời gian: 30 phút.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

I Bài tập.

* Y/c đại diện tổ 1,2 treo dàn

ý đã ghi ra bảng phụ ở nhà - Quan sát dàn ý của tổ 1, tổ2 * Đề bài 1: Hãy thuyết minhvề chiếc quạt

? Nhận xét dàn ý? - Thảo luận => Nhận xét

(Bổ sung, sửa chữa dàn ý) 1 Mở bài:

* Lu ý: dàn ý phải đảm bảo

bố cục ba phần, chi tiết và

phải dự kiến cách sẻ dụng

biện pháp nghệ thuật trong

bài thuyết minh (Tự thuật về

Ngày xa quạt giấy còn là sảnphẩm mỹ thuật.)

3 Kết bài: Bày tỏ thái độ với

quạt

? Hãy đọc đoạn MB cho đề

văn thuyết minh về cái quạt - Hai hs nhận xét.

- Giới thiệu về các loại bút

? Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận => Nhận xét

(Bổ sung, sửa chữa dàn ý)

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 9

Trang 10

? Hãy trình bày phần mở bài

cho đề văn thuyết minh về

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức (5 phút)

Mục tiêu: Ghi nhớ kiến thức quan trọng của bài. II Kiến thức cần nhớ.

? Nêu vai trò của các biện

pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyết minh?

- Rút ra nhận xét.( nhắc lạikiến thức ) 1 Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh.

=> góp phần làm nổi bật đặc

điểm của đối tợng thuyết minh

và gây hứng thú cho ngời đọc

Hoạt động 4: Củng cố

Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?

a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh

2.Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng đọc và kĩ năng nhận biết, tìm hiểu văn bản nhật dụng

B Phơng pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não, mảnh ghép

- Chuẩn bị theo hớng dẫn của giáo viên.

- Tìm hiểu thêm về quá trình đấu tranh và hoà bình của các dân tộc trên thế giới.

Trang 11

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Chiến tranh đe doạ toàn thể nhân loại và sự sống trên trái đất Chúng ta biết, chiến tranh có thể nhanh chóng cớp đi sinh mạng của hàng triệu con ngời, làm huỷ hoại môi trờng sống xung quanh và có ảnh hởng đến thế hệ sau hàng triệu năm không chỉ thế, chiến tranh còn làm cho nền kinh tế chậm phát triển, dẫn đến nạn nghèo, đói cho hàng chục triệu con ngời Vậy chúng ta cần làm gì cho mọt thế giới hoà bình? Trong bài học hôm nay, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc, chú thích.

Mục tiêu: Hiểu đợc những nét cơ bản về tác giả và tác phẩm

Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề.

Thời gian: 20 phút.

? Nêu cách đọc văn bản? - Đọc chính xác, rõ ràng

- 2 HS đọc => nhận xét 1 Đọc I Đọc - chú thích

2.Chú thích

? Hãy giới thiệu về tác giả

G.G Mackét - Giới thiệu về tác giả. a Tác giả.- G.G Mackét sinh năm 1923 là

nhà văn CôLômbia

- Nhận giải Nôben về văn họcnăm 1982

? Nêu xuất cứ của văn bản? - Dựa vào sgk trả lời b Tác phẩm

- Trích trong “Thanh gơm

Đamôclét”, bản dịch của nhà văn,báo văn nghệ, ngày 27 / 9 / 1986

luận điểm nào?

- HS trả lời => Luận điểm chiến tranh hạt

nhân là hiểm hoạ khủng khiếp, đedoạ loài ngời

=> Nhiệm vụ: ngăn chặn nguy cơ

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất

đi khả năng cải thiện đời sống chohàng tỉ ngời

- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại

lí trí của loài ngời, của tự nhiên,phản lại sự tiến bộ

- Chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhân.Hớng dẫn h/s tìm hiểu các

chú thích 1, 2, 3, 5 - Tìm hiểu các chú thíchGV đã hớng dẫn c Từ khó: sgk

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản (Phân tích các luận cứ)

Mục tiêu: Hiểu rõ những nguy cơ, những tác hại của chiến tranh hạt nhân nhiệm vụ của mỗi

ngời trớc nguy cơ đó

Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, đọc sáng tạo, kĩ thuật động não.

Thời gian: 15 phút

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

? Tác giả đã làm rõ nguy cơ - Phát hiện - (Xác định thời gian cụ thể) Hôm

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 11

Trang 12

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

của chiến tranh hạt nhân

bằng những lí lẽ và dẫn

chứng nào?

nay ngày 8/8/1986, hơn 50.000

đầu đạn hạt nhân đã đợc bố tríkhắp hành tinh- mỗi ngời đangngồi trên một thùng 4 tấn thuốcnổ: Tất cả sẽ nổ tung làm biến hếtthảy- tiêu diệt tất cả các hành tinh

đang xoay quanh mặt trời

- Không có một đứa con tài năngnào nh vậy đối với vận mệnh đấtthế giới

+ 1 thùng 4 tấn thuốcnổ=> nổ tung=> tính toán

=> sức tàn phá khủngkhiếp của kho vũ khí hạtnhân

? Cách lập luận trong đoạn

văn này có gì đặc biệt? Tác

dụng?

=> Lí lẽ và dẫn chứng dựatrên sự tính toán khoa học

=> Tác dụng: Vào đề trựctiếp

=> Sự thu hút ngời đọc, gây ấn ợng mạnh về tính chất hệ trọngcủa vấn đề

t-* Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân (đến nay) vẫn đang đe

doạ cuộc sống của mọi

ng-ời

- Nghe

* Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị nội dung phần còn lại của văn bản

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh

2.Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng đọc và kĩ năng nhận biết, tìm hiểu văn bản nhật dụng

B Phơng pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não, mảnh ghép

- Chuẩn bị theo hớng dẫn của giáo viên.

- Tìm hiểu thêm về quá trình đấu tranh và hoà bình của các dân tộc trên thế giới.

D các hoạt động dạy và học.

d 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số, nêu yêu cầu của giờ học.

d 2 Kiểm tra 5 Phút

Trang 13

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

* Nêu rõ các lý lẽ và dần chứng mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ nguy cơ của chiếntranh hạt nhân?

d 3 bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Chiến tranh đe doạ toàn thể nhân loại và sự sống trên trái đất Chúng ta biết, chiến tranh có thể nhanh chóng cớp đi sinh mạng của hàng triệu con ngời, làm huỷ hoại môi trờng sống xung quanh và có ảnh hởng đến thế hệ sau hàng triệu năm không chỉ thế, chiến tranh còn làm cho nền kinh tế chậm phát triển, dẫn đế nạn nghèo, đói cho hàng chục triệu con ngời Vậy chúng ta cần làm gì cho mọt thế giới hoà bình? Trong bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản (Phân tích các luận cứ)

Mục tiếu: Hiểu rõ những nguy cơ, những tác hại của chiến tranh hạt nhân nhiệm vụ của mỗi

ngời trớc nguy cơ đó

Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, đọc sáng tạo, kĩ thuật động não.

Thời gian: 25 phút

? Theo dõi đoạn 2: xác định

luận cứ? - Phát biểu. 2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã

làm mất đi khả năng để con ngời

* Đầu t cho cáclĩnh vực đờisống:

=> Y tế:

- 100 tỉ đô la

để cứu trợ cho

500 triệu trẻ emnghèo khổ trênthế giới

- Bảo vệ hơn 1

tỉ ngời khỏibệnh sốt rét,cứu hơn 14triệu trẻ em,phòng bệnh 14năm

=> Tiếp tế thựcphẩm:

- Lợng ca- locho 575 triệungời thiếu dinhdỡng

- Trả tiền nông

cụ cho nớcnghèo trong 4năm

=> Giáo dục:

Xoá mù chữ

cho toàn thếgiới

Chỉ là giấc mơ

* Đầu t vũ khíhạt nhân:

- Bỏ ra 100 máybay… ới 1000dtên lửa vợt đạichâu

- 10 chiếc tầusân bay

- 149 tên lửaMX

- 27 tên lửaMX

- 2 tàu ngầmmang vũ khí hạtnhân

Đã và đang thựchiện

? Cách lập luận ấy đã có tác

dụng gì?

* Bằng cách lập luận đơn

giản có sức thuyết phục tác

giả đã đa ra những con số

biết nói và nêu rõ sự phi lí.

- Suy nghĩ => Nhận xét

=> đánh giá => Tính chất chi phí và sự tốnkém ghê ghớm của cuộc chạy đua

vũ trang

? Đoạn văn này đã gợi cho

em những suy nghĩ gì về - Bộc lộ cảm xúc.=> Cần loại bỏ chiến

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 13

Trang 14

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

ch/tr hạt nhân? tranh hạt nhân

*yêu cầu HS theo dõi đoạn

3 * Theo dõi đoạn 3. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ngợc lại lí trí của con

ng-ời mà còn phản lại sự tiến hoá của

tự nhiên.

? Hiểu thế nào là “lí trí của

tự nhiên”? - Giải thíc?Quy luật củaTN, lôgíc tất yếu của TN

? Vì sao chiến tranh hạt

nhân lại phản sự tiến hóa

của tự nhiên? Dẫn chứng

chứng tỏ?

* Suy nghĩ, tìm dẫnchứng

- Sự sống của trái đất vàcon ngời là quá trình tiếnhoá hết sức lâu dài của tựnhiên, tính bằng hàngtriệu năm : nếu nổ rachiến tranh hạt nhân =>

Sự tiến hoá trở về điểmxuất phát ban đầu

- Từ khi mới nhen nhúm sự sốngtrên trái đất đã phải trải qua 380triệu năm con bớm mới bay đợc,rồi 180 triệu năm nữa bông hangmới nở

? Em hiểu nh thế nào về

câu văn ở cuối đoạn? - Bộc lộ suy nghĩ. => Phải có thế giới lâu dài mới cósự sống trên TG => Chiến tranh

hạt nhân là phi lí

? Trong lịch sử loài ngời đã

trải qua thảm hoạ nào của

chiến tranh hạt nhân?

- Năm 1945, Mĩ némbom xuống hai thành phốcủa Nhật Bản (Hirôsima,Nakasaki)

* Theo dõi đoạn 4 4 Nhiệm vụ đấu tranh hạt nhân

cho một thế giới hoà bình.

? Trớc nguy cơ hạt nhân đe

doạ loài ngời và sự sống

trên trái đất, thái độ của tác

- HS thảo luận, trả lời => Lên án thế lực hiếu chiến đẩy

nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân,kêu gọi mọi ngời yêu chuộng hoàbình trên toàn cầu phải đời đờikhắc ghi và cực kì lên án,nguyềnrủa

biện pháp nghệ thuật gì? - Phát biểu cá nhân, bổsung * Ghi nhớ: sgk/21.

? Bằng vốn hiểu biết của

em hãy cho biết hiện nay

nhân loại đã làm gì để ngăn

chặn chiến tranh hạt nhân?

=> Kí hiệp ớc cấm sảnxuất, sử dụng vũ khí hạtnhân

? Em sẽ làm gì để tham gia

vào bản đồng ca ấy? - Bộc lộ.

* Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bài học, kiểm tra nhận

1 Vì sao văn bản “Đấu tranh cho cho một thế hoà bình” đợc coi là văn bản nhật dụng?

a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả

b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời đai

* Bài tập:

Hãy phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc, học văn bản “Đấu tranh cho một thế giớihoà bình” của G G Mac – ket?

Trang 15

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

* Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk

- Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp

- Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại

B Phơng pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

- Sử dụng kĩ thuật động não

- Ôn tập hai phơng châm hội thoại đã học

- Tìm hiểu bài mới trớc khi đến lớp

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Trong quá trình giao tiếp, các em cần chú ý tới các mối quan hệ, cách thức khi giao tiếp

để thể hiện mình là ngời có học, vậy muốn làm đợc điều đó thì các em phải tuân thủ những

ph-ơng châm nào? Trong tiết học này,cô cùng các em sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phơng châm quan hệ.

Mục tiêu: Nắm đợc khái niệm và cách thức thực hiện phơng châm quan hệ.

Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận.

đằng, không khớp nhau

I Phơng châm quan hệ.

* Ví dụ:

Thành ngữ: “Ông nói gà, bànói vịt”

=> Mỗi ngời nói một đằng

? Thử tởng tợng điều gì sẽ

xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại nh vậy?

- Con ngời sẽ không giaotiếp với nhau đợc và nhữnghoạt động của xã hội sẽ trởnên rối loạn

? Qua đó em rút ra bài học

gì trong giao tiếp? - Nhận xét khái quát. => Cần nói đúng đề tài giaotiếp, tránh nói lạc đề

* Đọc nội dung ghi nhớ? - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ1: sgk / 11.

* Muốn biết câu nói tuân thủ

Mục tiêu: Nắm đợc khái niện và cách thực hiện phơnbg châm cách thức.

Phơng pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận.

Thời gian: 10 phút.

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 15

Trang 16

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

? Trong tiếng Việt, hai thành

ngữ trên dùng để chỉ những

cách nói nh thế nào?

* Thảo luận => trả lời

+ Thành ngữ: “dây cà ra dây muống ”

=> Cách nói dài dòng, rờmrà;

+ “Lúng búng nh ngậm hộtthị” => nói ấp úng khôngthành lời, không rành mạch

II Phơng châm cách thức.

* Ví dụ:

Thành ngữ: “Dây cà ra dâymuống”

“Lúng búng nh ngậm hột thị”

? Những cách nói đó ảnh

h-ởng đến giao tiếp ntn? * Suy nghĩ => trả lời.- Làm cho ngời nghe khó

tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhông đúng nội dung truyền

đạt

? Qua đó em rút ra bài học

gì trong giao tiếp? * Nhận xét => Cần nói ngắn gọn, rànhmạch

? Có thể hiểu câu “Tôi đồng

+ Cách 2: đồng ý với nhận

định (của ngời nào đó) vềtruyện ngắn của ông ấy

? Để ngời nghe không hiểu

lầm, phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu

? Nh vậy trong giao tiếp cần

? Từ hai tình huống trên em

rút ra nhận xét chung nào? * Rút ra ghi nhớ.- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ2- SGK/ 22

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phơng châm lịch sự Mục tiêu: Nắm đợc khái niệm và cách thức thực hiện phơng châm lịch sự.

Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề.

Thời gian: 10 phút

- Đọc ví dụ III Phơng châm lịch sự

? Vì sao ngời ăn xin và cậu

bé trong truyện đều cảm

nhận từ ngời kia một cái gì

đó?

* Suy nghĩ => trả lời

- Vì họ đã cảm nhận đợctình cảm mà ngời kia dànhcho mình, đặc biệt là t/cảmcủa cậu bé với ngời ăn xin

* Ví dụ: “Ngời ăn xin”

? Có thể rút ra bài học gì từ

câu chuyện này? - Rút ra bài học. - Cần tế nhị và tôn trọng ngờikhác

- Đọc ghi nhớ/23 * Ghi nhớ3: sgk / 23.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập

Phơng pháp: Làm việc cá nhân, thảo luận.

2 Vàng thì thử lửa, thử than.Chim kêu thử tiếng, ngờingoan thử lời

Bài tập 2

- Phép tu từ từ vựng liên quan

đến phơng châm lịch sự làphép nói giảm nói tránh

Vd: Bài viết cha đợc hay

Trang 17

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

c nói móc

? Mỗi từ ngữ trên chỉ cách

nói liên quan đến phơng

châm hội thoại nào?

* Liên quan đến phơng châmlịch sự: a, b, c, d

- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.

? Giải thích nghĩa của chính

thành ngữ và cho biết mỗi

thành ngữ liên quan đến

ph-ơng châm hội thoại nào?

- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ: Nói bốp

chát, xỉa xói thô bạo (khôngtuân thủ phơng châm lịch sự )

b Nửa úp nửa mở: Nói mập

mờ, không hết ý ( không tuânthủ phơng châm cách thức )

* Bài tập thêm: Hãy xây

dựng một đoạn hội thoại

(các nhân vật tham gia hội

thoại trong đoạn hội thoại

Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,

- Sử dụng kĩ thuật động não

- GV kiểm tra sĩ số, nêu yêu cầu của giờ học.

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 17

Trang 18

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

d 2 Kiểm tra 5 Phút

* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản Thuyết minh?

* Có thể sự dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Cách khi sử dụng các biện

pháp nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?

d 3 bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

GV nêu vấn đề: Em thấy các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Muốn đa biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh, em cần làm nh thế nào? Trong tiết học này, cô giáo cùng với các em sẽ thực hành cách đa các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn TM Mục tiêu: Nhận biết những biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài văn, hiểu đợc tác dụng

* Y/c đọc văn bản? * Đọc văn bản * Ví dụ: Văn bản “Cây chuối

trong đời sống Việt Nam”

? Hãy giải thích nhan đề của

văn bản? => Đặc điểm, vai trò, tácdụng của cây chuối với đời

sống con ngời VN

a, Vai trò của cây chuối trong

đời sống vật chất và tinh thầncủa ngời Việt Nam

? Chỉ ra những câu trong bài

thuyết minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối?

* Phát hiện

- Đoạn 1: Câu 1, câu 3, câu

4 => Giới thiệu về cây chuốivới những đặc tính cơ bản:

Loài cây a nớc, phát triểnnhanh

- Đoạn 2: Câu 1 => Giớithiệu về tính hữu dụng củacây chuối

- Đoạn 3: => Giới thiệu quả

chuối, các loại chuối, côngdụng

b- Yếu tố thuyết minh

- Đoạn 1:Giới thiệu về câychuối với những đặc tính cơbản: Loài cây a nớc, phát triểnnhanh,

- Đoạn 2: Câu 1 => Giớithiệu về tính hữu dụng củacây chuối

- Đoạn 3: => Giới thiệu quảchuối, các loại chuối, côngdụng

? Hãy tìm những câu văn có

yếu tố miêu tả về cây chuối

và cho biết nếu ta lợc bỏ yếu

tố miêu tả đó thì bài văn sẽ

nh thế nào?

* Phát hiện

- Đoạn 1: Thân mềm, vơnlên nh những trụ cột nhẵnbóng, chuối mọc thành rừng,bạt ngàn vô tận,

- Đoạn 2: Khi quả chín có

vị ngọt ngào, hơng thơm,chuối trứng cuốc khi chín cónhững vệt lốm đốm, buồngchuối dài

c- Yếu tố miêu tả:

? Hãy nêu vai trò của yếu tố

miêu tả trong bài văn Thuyết

? Phân biệt vài trò của yếu tố

- Miêu tả trong văn bảnmiêu tả là yếu tố chính,miêu tả trong văn Tự sự vàThuyết minh chỉ là yếu tốphụ trợ

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập.

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học vào việc hoàn thành bài tập.

Trang 19

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

Phơng pháp: Vấn đáp, thực hành, thảo luận.

Thời gian: 15 phút

? Theo yêu cầu chung của

văn bản TM bài “Cây chuối

trong đời sống Việt Nam” có

thể bổ sung những gì?

=> Cần bổ sung thêm côngdụng của thân cây chuối, lá

chuối (tơi, khô), nõn chuối,bắp chuối

II Luyện tập.

* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.

? Bổ sung yếu tố miêu tả vào

các chi tiết Thuyết minh đã

cho?

* Nhận xét, cho điểm

* Thảo luận => làm bài

- Trình bày, nhận xét - Thân cây thẳng đứng trònnh những chiếc cột nhà sàn

? Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả

trong đoạn văn? - Đọc yêu cầu bài tập 2.- Chỉ ra yếu tố miêu tả =>

nhận xét

Bài tập 2 / 26.

- Bác vừa cời vừa làm độngtác Có uống cũng nâng haitay xoa xoa rồi mới uống

*Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:

- Học ghi nhớ: sgk, làm bài tập 3 / sgk

- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả.”

Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

- - - *****- - -

Ngày soạn: 22/8/2016 Ngày dạy: 27/8/2016

Tuần 2 -Tiết 10

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,

- Sử dụng kĩ thuật động não, mảnh ghép

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học.

Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Muốn viết đợc một bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, ngoài việc nắm chắc chắn phần lý thuyết, các em còn cần phải thực hành nhiều hơn nữa để có khả năng viết thành thạo thể loại văn này Trong tiết học hôm nay, cô cùng các em sẽ thực hiện tiết luyện tập.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý , lập dàn ý cho văn.

Mục tiêu: Nhận biết cách tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý Biết cách đa yếu tố miêu tả vào bài

văn thuyết minh

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 19

Trang 20

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận Sử dụng kỹ thuật mảnh ghép.

Thời gian: 15 phút.

I Tìm hiểu đề , tìm ý, lập

dàn ý.

- GV cho HS đọc đề bài và

ghi đề bài lên bảng - Đọc đề bài 1 Đề bài: Con trâu ở làngquê Việt Nam

? Cho biết những yêu cầu

của đề văn?

=> Thể loại thuyết min? Vị trícủa con trâu trong đời sốngcảu ngời nông dân, trong nghềnông của ngời Việt Nam

2 Tìm ý, lập dàn ý

? Theo em đối với đề văn

này, cần phải trình bày

nhứng ý gì nào?

- Suy nghĩ, trả lời * Dàn ý:

? Nên sắp xếp bố cục của bài

nh thế nào? Nội dung từng

phần gồm những gì?

- Lập dàn ý

=> Nhận xét

I Mở bài: Giới thiệu chung

về con trâu trên đồng ruộngVN

II Thân bài:

- Nguồn gốc hình dáng

- Con trâu trong nghề làmruộng ( là sức kéo để càybừa, kéo xe )

- Con trâu – nguồn cùn cấpthịt, da để thuộc, sừng trâudùng để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn củangời nông dân Việt Nam

- Con trâu trong một số lễhội

- Con trâu với tuổi thơ ởnông thôn

III Kết bài: Con trâu trong

tình cảm của ngời nông dân

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học và kĩ năng xây dựng đoạn văn để viết thành

đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

Phơng pháp: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.

cho) cho đề văn giới thiệu

“con trâu ở làng quê Việt

- C2: ( Nêu mấy câu ca daotục ngữ về trâu )

* ý 3 => Cần giới thiệu từng

loại việc, có sự miêu tả con

trâu trong từng việc đó (vận

dụng tri thức của bài văn

sgk)

* ý 3: Con trâu trong nghề

làm ruộng: Trâu cày bừa rấtkhoẻ (trâu có thể cày,kéogỗ…

* ý 6 => Cần giới thiệu hình

ảnh dũng mãnh của trâu

trong hội chọi trâu => tinh

thần thợng võ của nông dân

miền duyên hải

- Các nhóm nhận xét * ý 6: Trâu trong lễ hội chọi

trâu Đồ Sơn

Trang 21

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Nhận xét và cho điểm

* Củng cố:

- Tri thức trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tình chất gì?

- Vai trò của yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? Khi đa yếu tố miêu tả vào vănbản TM cần chú ý điều gì?

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Ôn tập lại kiến thức về văn TM.

- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”

- Soạn bài: “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

- - - *****- - -

Ngày soạn: 26/8/2016 Ngày dạy: 29/8/2016

Tuần 3 -Tiết 11 - Văn bản

tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não.

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Bảng phụ, tài liệu về quyền trẻ em

Trang 22

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học.

Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Trong cuộc sỗng xã hội hiện tại, nhiều trẻ em bị ngợc đãi, bị đối xử bất công Vì vậy, việc bảo vệ và chăm lo tới sự phát triển của trẻ em là một vấn đề đợc đặt ra rất bức thiết và cấp bách có ý nghĩa toàn cầu Nội dung này nh thế nào, trong tiết học này hôm nay, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và sự phát triển của trẻ em.,

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích.

Mục tiêu: Hiểu đợc xuất xứ, hoàn cảnh ra đời văn bản Nắm đợc cấu trúc của văn bản.

Phơng pháp: Thuyết minh, nêu vấn đề, vấn đáp Kĩ thuật động não.

? Nêu xuất xứ của văn

bản? => Phát hiện. a Tác phẩm:- Trích? “Tuyên bố hội nghị cấp

cao của thế giới về trẻ em”

? Em hiểu thế nào là lời

tuyên bố? * Giải thíc?- Nói rõ một cách nghiêm

chỉnh cho mọi ngời biếtmột việc quan trọng, cầnthiết

=> đ/k thuận lợi đối vớinhiệm vụ bảo về, chăm sóctrẻ em Nhng vẫn còn cónhiều khó khăn, nhiều vấn

đề cấp bách đặt ra: sự phânbiệt về mức sống, tìnhtrạng chiến tranh, bạo lực,trẻ em bị tàn tật, bóc lột,thất học

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh đọc - hiểu nội dung văn bản.

Mục tiêu: Hiểu đợc những nhận thức của cộng đồng về trẻ em và quyền sống của chúng,

hiểu đợc thực trạng bất hạnh của trẻ em, hiểu đợc nhng tuyên bố và giải pháp cụ thể của cộng

toàn bộ lời tuyên bố của

hội nghị cấp cao thế giới

về quyền trẻ em

* Phát hiện: trả lời, nhậnxét và bổ xung

=> Sau hai đoạn đầu khẳng địnhquyền đợc sống, đợc phát triển củatrẻ em, kêu gọi khẩn cấp toàn nhânloại quan tâm đến vấn đề này Đoạncòn lại văn bản chia làm ba phần:

- P1: Sự thách thức: Thực trạngcuộc sống và hiểm hoạ của nhiềutrẻ em trên thế giới

Trang 23

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Em hiểu nh thế nào về

chế độ a- pac- thai, nh

thế nào về AIDS?

- Giải thích môi trờng xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dỡng và bệnh tật

? Nhận thức, tình cảm

của em sau khi đọc phần

“Sự thách thức”?

- Bộc lộ suy nghĩ, đánhgiá của mình

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị: “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn.” ( tiếp theo )

Ngày soạn: 26/8/2016 Ngày dạy: 29/8/2016

Tuần 3- Tiết 12 - Văn bản

tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não.

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Bảng phụ, tài liệu về quyền trẻ em

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học.

Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Trong cuộc sỗng xã hội hiện tại, nhiều trẻ am bị ngợc đãi, bị đối xử bất công Vì vậy, việc bảo vệ và chăm lo tới sự phát triển của trẻ em là một vấn đề đợc đặt ra rất bức thiết và cấp bách có ý nghĩa toàn cầu Nội dung này nh thế nào, trong tiết học này hôm nay, cô cùng

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 23

Trang 24

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

các em tìm hiểu tiếp văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đ ợc bảo vệ và sự phát triển của trẻ em.,

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc hiểu nội dung văn bản.

Mục tiêu: Hiểu đợc những nhận thức của cộng đồng về trẻ em và quyền sống của chúng,

hiểu đợc thực trạng bất hạnh của trẻ em, hiểu đợc nhng tuyên bố và giải pháp cụ thể của cộng

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tếngày càng có hiệu quả, phong tràogiải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo

điều kiện cho một số tài nguyên tolớn đợc chuyển sang phục vụ cácmục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợixã hội

? Hãy trình bày những

suy nghĩ về điểu kiện của

đất nớc ta hiện tại?

- Đảng và Nhà nớc đã cópháp lệnh quy định vềquyền trẻ em: UBBV vàchăm sóc trẻ em, sự nhậnthức và tham gia tích cựccủa nhiều tổ chức xã hộivào phong trào chăm sóc

? Em có đánh giá gì về

những cơ hội trên? - HS tự bộc lộ. => Những cơ hội khả quan đảm bảocho công ớc thực hiện

- Theo dõi phần 3 3 Nhiệm vụ.

? Nêu những nhiệm vụ

cấp thiết của cộng đồng

quốc tế, của từng quốc

gia đối với sự sống còn

của trẻ em?

- Phát hiện - Tăng cờng sức khoẻ và chế độ

dinh dỡng của trẻ em

- Quan tâm chăm sóc trẻ em bịbệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn

- Đối xử bình đẳng với trẻ em

- Xoá mù chữ cho trẻ em(PCTHCS)

- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớnkhôn và phát triển …

- Khuyến khích trẻ tham gia sinhhoạt văn hoá xã hội

- Cần cấp bách khôi phục kinh tế

- Các nớc cần phối hợp thực hiện

? Em có nhận xét gì về

những nhiệm vụ mà bản

tuyên bố đa ra?

- Nhận xét => Các nhiệm vụ đa ra cụ thể, toàn

diện => Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiếtcủa cộng đồng quốc tế

? Chỉ ra mối liên hệ giữa

các phần trong văn bản? => Mối liên hệ chặt chẽ, tựnhiên

? Hãy nêu khái quát nội

dung của văn bản? - Tổng hợp nội dung củavăn bản * Ghi nhớ /sgk

Trang 25

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

trắc nghiệm - HS lên bảng làm bài tập=> nhận xét * Bài tập củng cố:

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,…”?

A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng

2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con ngời?

A Bảo vệ chăm sóc phụ nữ B Bảo vệ môi trờng sống

C Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não.

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Một số tình huống hội thoại trong giao tiếp

2 Học sinh.

- Tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

- Tìm hiểu một số tình huống giao tiếp

Trang 26

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017

d 3 bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học.

Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Trong quá trình giao tiếp, có nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau, trong đó có những phơng châm giao tiếp liên quan chặt chẽ với tình huống giao tiếp, đồng thời giữa các ph ơng châmhội thoại cũng có những mối liên hệ với nhau Trong tiết học hôm nay, chung ta cùng tìm hiểu về những mối quan hệ đó.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các phơng châm hội thoại với tình

huống giao tiếp Mục tiêu: Hiểu đợc những mối quan hệ trong một số tình huống cụ thể Biết vận dụng vào

quá trình giao tiếp

Phơng pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm kĩ thuật động não.

Thời gian: 10 phút.

I Tìm hiểu quan hệ giữa các phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

? Có thể rút ra bài học gì qua

câu chuyện trên? - HS rút ra bài học - Cần vận dụng phơng châm hội thoạiphù hợp với đặc điểm của tình huống

giao tiếp => tránh làm phiền hà ngờikhác

? Từ tình huống trên hãy cho

biết khi giao tiếp cần chú ý

điều gì?

- Khái quát rút raghi nhớ

châm hội thoại, tình huống

nào phơng châm hội thoại

không đợc tuân thủ? Vì sao?

* Phát hiện: - Ngoại trừ tình huống trong phần học

về phơng châm lich sự, tất cả các tìnhhuống còn lại đều không tuân thủ cácphơng châm hội thoại

- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu vănhoá giao tiếp

- Đọc đoạn đối thoại

? Câu trả lời của Ba có đáp

ứng yêu cầu thông tin mà An

* Đọc tình huống

? Khi bác sĩ không nói đợc - Đọc tình huống 3 /sgk 3 Tình huống- Phơng châm về chất không đợc tuân

Trang 27

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

? Vì sao bác sĩ lại phải làm

nh vậy? Trao đổi và trả lời - Yêu cầu động viên ngời bệnh đặt lêntrên hết

* Đọc tình huống - Đọc tình huống 4 /

? Khi nói “tiền bạc chỉ là

tiền bạc” có phải ngời nói

? Phải hiểu ý nghĩa của câu

này nh thế nào? => Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sốngchứ không phải là mục đích cuối cùng

của con ngời => răn dạy con ngời

? Phân tích để làm rõ sự sai

phạm ấy? - Nhận xét - Đứa bé nhỏ tuổi không thể nhận biết“ Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao”

Cách nói của ông bố với cậu bé làkhông rõ

- Đọc yêu cầu bài

? Hãy xây dựng một đoạn

hội thoại, trong đó có tình

huống nhân vật tham gia hội

thoại không tuân thủ PCHT

mà vẫn đợc chấp nhận

* Nhận xét, cho điểm

- HS xây dựng đoạnhội thoại

=> Nhận xét

* Bài tập sáng tạo:

* Củng cố: (2 phút)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?

A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp

B Hiểu rõ nội dung mình định nói

C Biết im lặng khi cần thiết

D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập

- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ): Tìm hiểu đề và tìm ý cho những

Trang 28

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Tuần 3- Tiết 14, 15

Viết bài tập làm văn số 1 văn thuyết minh

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Ra đề, duyệt đề với tổ chuyên môn, hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài viết

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học.

Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Hoạt động 2: Cho học sinh chép đề bài.

I- Đề bài: Cõy cau ở làng quờ Việt Nam.

II Đỏp ỏn

1 :Về hỡnh thức : Viết đỳng kiểu bài thuyết minh cú sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật ,yếu tố miờu tả

2:Về nội dung : cần đảm bảo nhưng nội dung sau :

1/ Mở bài: Giới thiệu về cõy cau ở làng quờ Việt Nam.

2/ Thõn bài:

a/ Nguồn gốc , đặc điểm ,vẻ đẹp của cõy cau :

-Cau thuộc họ dừa,rễ chựm thõn thẳng nhiều đốt thõn lỏ cau đẹp thuộc

Loại lỏ kộp cú bẹ bao quanh thõn lỏ cau mềm mại đung đưa trong giú Hoa cau nhỏ màu trắng sữa thơm nồng nàn

b.í nghĩa của cay cau với con người ViệtNam.

Cú ý nghĩa lớn về đũi sống ,văn húa Việt Nam :

-Cau trong cưới hỏi ,ma chay ,trong lễ hội

-Cau trong giao tiếp ,trong ứng xử

3/ Kết bài: Nờu suy nghĩ về loài cõy …

III Biểu điểm :

+ Nội dung: 9 điểm.

I Mở bài ( 1,5 đ )

Trang 29

+ Cũn mắc vào lỗi diễn đạt & chớnh tả.

+ Cú thể cũn thiếu ý trong phần thõn bài (nhưng khụng đỏng kể).

-Điểm 5, 6:

+ Bài làm ở mức độ trung bỡnh.

+ Cũn mắc một vài lỗi: Chớnh tả, dựng từ, đặt cõu

+ Chưa kết hợp được yếu tố miờu tả cũng như cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

Chuyện ngời con gáI nam xơng.

(Trích “Truyền kì mạn lục”( Nguyễn Dữ )

A Mục tiêu cần đạt.

1.Về kiến thức:

- Thấy đợc đức tính truyền thống và số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế

độ phong kiến, những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả.

2.Về kỹ năng:

- Kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì.

B Phơng pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Tìm hiểu thêm về truyền kì mạn lục.

- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài.

- Chuẩn bị bảng phụ, sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo.

2 Học sinh.

- Đọc và tóm tắt văn bản từ ở nhà.

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 29

Trang 30

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Trong xã hội phong, một xã hội đầy những bất công, ngời phụ nữ luôn luôn bị áp bức và coi thờng đã có nhiều tác phẩm văn học phản ánh điều này nh: Bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng Mặc dù trong cuộc sống đầy dãy những bất công nh vậy, nhng những ngời phụ nữ trong xã hội ấy vẫn sáng lên vẻ đẹp truyền thống đáng kính Một trong những ngời phụ nữ ấy chính là Vũ Thị Thiết trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng

=> giới thiệu về tác giả.

- Nghe, hiểu thêm.

a Tác giả.

- Nguyễn Dữ (? ? ) Quê: huyện Trờng Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dơng.

- Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Ông học rộng tài cao đỗ đạt và làm quan trong triều đình

- “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

là một trong hai mơi truyện của

Trang 31

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của

3 Giặc tan Trơng Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.

4 Vũ Nơng thanh minh không đợc bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

5 Sau khi Vũ Nơng chết, Trơng Sinh đợc con chỉ cái bóng trên tờng, chàng hiểu ra vợ

bị oan.

6 Phan Lang gặp Vũ Nơng ở dới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn tới Trơng Sinh.

7 Trơng Sinh lập đàn giải oan, xong Vũ Nơng chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.

? Câu chuyện kể về ai? Về

bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến

b-ớc đờng cùng => Tự kết liễu cuộc

và ghi chép.

- Truyện chia làm ba phần:

+ phần 1: Từ đầu đến “muôn dặm quan san”

+ phần 2: Tiếp đến “ việc trót đã qua rồi”

+ Phần 3: Còn lại => Vũ Nơng đợc giải oan.

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.

Mục tiêu: Hiểu đợc những nét đẹp về Vũ Nơng và phẩm chất của ngời phụ nữ Việt

Nam trong xã hội phong kiến.

Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại sử dụng kỹ thuật động não.

mang lại hay do chính

nàng tạo ra? Chi tiết nào

cho em biết nh vậy?

Tìm kiếm, trao

đổi, suy nghĩ và trả lời, em khác

có thể nhận xét và

bổ xung.

- Hạnh phúc của Vũ Nơng do chính nàng tạo ra:

+ Khi còn là một cô gái, nàng là ngời

+ Khi tiễn chồng đi lính, nàng đầy

xót thơng: Chỉ xin ngày về mang đợc

hai chữ bình yên; thổn thức tâm tình, thơng ngời dất thú; lòng ngời đã nhuộm mối tình quan san.

? Hạnh phúc ấy đã cho ta

biết vẻ đẹp tâm hồn nào

của ngời phụ nữ?

Trao đổi, thảo luận và trả lời - Tâm hồn dịu dàng, sâu sắc, chân thật, luôn mong mỏi một hạnh phúc

trọn vẹn.

? Em linh cảm nh thế nào

về số phận và hạnh phúc

của Vũ Nơng khi sống với

Trao đổi, trả lời, bộc lộ những suy nghĩ của cá nhân.

- Đó sẽ là một hạnh phúc mong manh, không trọn vẹn, dễ tan vỡ.

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 31

Trang 32

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của

* Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh tổng kết phần 1.

Mục tiêu: Củng cố kiên thức đã học cho học sinh.

Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

Thời gian: 3 phút

? Em hiểu thế nào là Truyền kỳ mạn lục?

? Chuyện ngời con gái Nam Xơng đợc kể xoay quanh nhân vật nào?

Chuyện ngời con gáI nam xơng (Tiếp theo)

(Trích “Truyền kì mạn lục” ( Nguyễn Dữ )

A Mục tiêu cần đạt.

1.Về kiến thức:

- Thấy đợc đức tính truyền thống và số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế

độ phong kiến, những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả.

2.Về kỹ năng:

- Kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì.

B Phơng pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Tìm hiểu thêm về truyền kì mạn lục.

- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài.

- Chuẩn bị bảng phụ, sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Trong xã hội phong, một xã hội đầy những bất công, ngời phụ nữ luôn luôn bị áp bức và coi thờng đã có nhiều tác phẩm văn học phản ánh điều này nh: Bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng Mặc dù trong cuộc sống đầy dãy những bất công nh vậy, nhng những ngời phụ nữ trong xã hội ấy vẫn nổi bật lên những phẩm chất trong sáng và vẻ

Trang 33

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.

Mục tiêu: Hiểu đợc những nét đẹp về Vũ Nơng và phẩm chất của ngời phụ nữ Việt

Nam trong xã hội phong kiến.

Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại sử dụng kỹ thuật động não.

Thời gian: 30 phút

II Đọc - hiểu nội dung văn bản.

2 Oan trái của Vũ Nơng.

Nếu phải kể về oan trái

? Kẻ gây oan trái cho Vũ

oan trái cho mình?

Suy nghĩ, trao đổi

và trả lời - Dùng lời nói chân thành để giãi bày lòng mình.

? Qua những lời nói của

Vũ Nơng với chồng, em

cảm nhận đợc điều đáng

quý nào trong tâm hồn

ng-ời phụ nữ đang chịu nhiều

ngửa mặt lên trời mà than;

nói xong, nàng gieo mình

trong xã hội phong kiến?

Trao đổi, thảo luận và nêu ý kiến của bản thân

+ Nhân các? Trong sạch, ngay thẳng, cao thợng.

+ Cô đơn, bơ vơ, bị đày đoạ và không thể tìm thấy hạnh phúc.

? Nếu hiểu bi kịch là: Thảo luận theo Số phận của Vũ Nơng là một bi

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 33

Trang 34

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của

kịch, có thể hiểu theo cả ba nghĩa:

- Sự mất đi của những điều tốt đẹp.

- Cái đẹp bị huỷ diệt.

- Khát vọng hnạh phúc và khả năng không thực hiện đợc hạnh phúc đó trong thực tiễn.

Vũ Nơng tự tử nhng không chết do đợc các nàng tiên dới biển cứu Dới thuỷ cung, tình cờ nàng gặp ngời cùng làng là Phan Lang cũng đợc cứu sống Phan Lang khuyên nàng trở về sum họp gia đình Trơng Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nơng Nàng hiện lên nhng quyết định sống dới biểu chứ không trở về dơng thế.

?Cách kể truyện ở đay có

gì khác thờng? Có tác

dụng gì?

Tìm hiểu và trả

lời Kể chuyện có nhiều yếu tố kì ảo có tác dụng:

+ Tạo màu sắc truyền kỳ cho câu truyện

+ Tạo không khí cổ tích dân gian + Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nơng.

? Với em, chi tiết kì ảo nào

là lý thú nhất? Vì Sao?

Tự bộc lộ và giải thích theo ý mình

(Có thể là chi tiết Vũ Nơng hiện về)

? Trong sự việc trở về, Vũ

Nơng đợc miêu tả qua

những lời nào?

Tìm kiếm và trả

lời + Tôi bị chồng ruồng rẫy -> nhìn thấy ngời ta nữa.

+ Có lẽ không thể gửi hình -> tôi tất phải tìm về có ngày.

+ Nhờ nói hộ với chàng Trơng -> Tôi

sẽ trở về.

+ Thiếp cảm ơn đức -> nhân gian

đ-ợc nữa.

? Những lời ấy cho thấy

phẩm chất đáng quý nào

của Vũ Nơng?

Suy nghĩ và trả lời => Độ lợng, thuỷ chung, ân nghĩa,

tha thiết với hạnh phúc gia đình.

? Một con ngời có phẩm

chất tốt đẹp, khát khao

hạnh phúc nh Vũ Nơng àm

lại từ chối cuộc sống nhân

gian, điều đó nói với ta

- Hiện thực cuộc sống áp bức, bất công.

- Trong cuộc sống ấy, con ngời bé nhỏ, đức hạnh không thể tự bảo vệ đ-

ợc hạnh phúc chính đáng của mình.

? Số phận của Vũ Nơng

khiến cho ta nhớ tới nhân

vật nào trong một vở chèo

cổ Việt Nam?

Liên hệ và trả lời Nhân vật Thị Kính trong vở chèo

Quan Âm thị Kính.

? Theo em, có cách nào

giải thoát oan trái cho Vũ

Nơng?

Tự bộc lộ những suy nghĩ Có thể là: Xoá bỏ chế độ áp bức bất công, tạo một xã hội công bằng, tông

trọng phụ nữ

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tổng kết.

Mục tiêu: Nắm vững kiến thức phần ghi nhớ.

Trang 35

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của

- Lời thoại, lời tự bạch sắp xếp đúng chỗ => khắc hoạ tính cách nhân vật.

- Yếu tố thực kết hợp với yếu tố kì

ảo.

=> Nội dung:

- Vẻ đẹp của ngời phụ nữ Vũ Nơng

và số phận oan nghiệt của họ trong xã hội phong kiến.

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/51

* Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập.

? Hãy kể lại “Truyện ngời

con gái Nam Xơng” theo

cách của em?

* Gọi HS làm bài tập

- HS kể => Nhận xét.

- HS lên bảng làm bài tập

( bảng phụ ), nhận xét

* Bài tập củng cố:

D4 Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 “Truyện ngời con gái Nam Xơng” đợc viết vào thế kỉ nào?

A Thế kỉ XIV B Thế kỉ XV

C Thế kỉ XVI D Thế kỉ XVII.

2 ý nghĩa của các yếu tố truyền kì trong “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là gì?

A Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng.

C Thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ.

B Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm.

D Tất cả các ý trên.

D5 Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- BTVN: Hãy viết bài thuyết minh ngắn giới thiệu về Nguyễn Dữ và tác phẩm

“Chuyện ngời con gái Nam Xơng”.

- Chuẩn bị bài: “ Xng hô trong hội thoại”.

Trang 36

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Một số tình huống trong hội thoại.

? Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp?

? Nguyên nhân của những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại?

d3 bài mới.Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Trong cuộc sống hàng ngày, chung ta phải giao tiếp với nhiều đối tơng khác nhau, mỗi đối tợng lại có một cách xng hô khác, vậy cần chú ý những gì trong quá trình xng hô tiết học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động2: Tìm hiểu từ ngữ xng hô và cách sử dụng từ ngữ xng hô

Mục tiêu: Nhận biết các từ ngữ thờng dùng để xng hô và mối quan hệ trong xng hô Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận Kỹ thuật động não.

xng hô thuộc từ loại nào? Tìm hiểu và trả lời, nhận xét và bổ xung => Đại từ, danh từ chỉ quan hệ ruột thịt.

=> Phong phú, đa dạng, tinh tế.

? So sánh cách xng hô

trong tiếng Anh?

So sánh và trả lời Tiếng Anh

I We

( Mèn nói với Choắt )

- Đ2: Tôi – anh ( Dế Mèn nói với dế Choắt và ngợc lại )

Trang 37

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

giao tiếp thay đổi.

? Từ tình huống giao tiếp

Mục tiêu: Vận dụng đợc những kiến thức đã học vào việc hoàn thành bài tập.

Phơng pháp: Thực hành, thảo luận, nêu vấn đề, làm việc nhóm

Thời gian: 20 phút

GV cho học sinh đọc bài

tập 1 - Đọc yêu cầu bài tập 1 II Luyện tập. Bài tập 1: Cách xng hô “chúng ta”

(ngôi gộp) => gây sự hiểu lầm =>

Do ảnh hởng thói quen dùng tiếng

? Phân tích cách dùng từ

xng hô và thái độ của

ng-ời nói trong câu chuyện?

- Thảo luận => trả

lời Bài tập 4: Vị tớng có quyền cao chức trọng vẫn gọi thầy – xng

con => thể hiện lòng biết ơn.

* Gọi 1 HS lên bảng viết,

còn lại làm vào vở - Viết đoạn văn. => Nhận xét Bài tập sáng tạo: Xây dựng đoạn h/th sử dụng từ ngữ xng hô thích

hợp.

D4 Củng cố (3 phút)

- GV nhấn mạnh nội dung bài học

- Gọi 1 học sinh đọc lại phần ghi nhớ

D5 Hớng dẫn học và làm bài tập ở nhà (2 phút)

- VN làm bài tập 2, 3, 5 / 40, 41.

- Chuẩn bị bài: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”

Ngày soạn: 04/09/2015 Ngày dạy:10/09/2015

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 37

Trang 38

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.

Mục tiêu: Hiểu đợc khái niệm và biết cách trích dẫn lời nói bằng cách trực tiếp.

Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, nêu ví dụ, thảo luận, sử dụng kỹ thuật động não Thời gian: 10 phút

I Cách dẫn trực tiếp.

? Trong đoạn trích (a), bộ

=> ý nghĩ của ông hoạ sĩ.

- Nó tách với bộ phận đứng trớc bởi dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

? ý nghĩ đó đợc nhắc lại

? Trong cả hai đoạn trích,

có thể thay đổi vị trí giữa

* Rút ra kết luận => Dẫn trực tiếp là dẫn lại

nguyên văn lời nói hay ý nghĩ.

=> Đợc đặt trong dấu ngoặc kép.

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.

Mục tiêu: Nhận biết đợc cách dẫn gián tiếp trong quá trình giao tiếp.

Phơng pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp Sử dụng Kỹ thuật động não.

Thời gian: 10 phút

II Cách dẫn gián tiếp.

? Trong đoạn trích (a), bộ

- HS phát hiện => Có từ “rằng”.

=> Có thể thay thế bằng từ “là”.

Trang 39

Giáo án ngữ văn 9 Năm học 2016-2017 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Rút ra nhận xét - Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của

ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh.

- Không đặt trong dấu ngoặc kép.

? Phân biệt sự khác nhau

giữa cách dẫn trực tiếp và

cách dẫn gián tiếp?

* Tổng hợp rút ra ghi nhớ.

- Đọc ghi nhớ.

* Ghi nhớ: sgk.

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập.

Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức vừa học để hoàn thành bài tập.

Phơng pháp: Thực hành, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

b Cách dẫn trực tiếp (ý nghĩ của nhân vật).

- Đọc yêu cầu bài tập 2.

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,.

- Sử dụng kĩ thuật động não

C Chuẩn bị

1 Giáo viên.

- Soạn bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị và tóm tắt trớc văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

GV soạn: Trơng Thị Thúy Ngân Trờng THCS Minh Tân 39

Trang 40

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, định hớng chú ý của học sinh vào bài học Phơng pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

- Để ngời đọc nhanh chóng hiểu đợc nội dung chính của một văn bản truyện, các

em cần phải tóm tắt những nội dung chính của văn bản đo Vậy tóm tắt văn bản là gì và chách tóm tắt nh thế nào? trong tiết học hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự Mục tiêu: Nắm đợc những điểm cẩn thiết phải tóm tắt văn bản tự sự.

Phơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thực hành, luyện tập và kỹ thuật mảnh ghép.

* Thảo luận - Tóm tắt để giúp ngời nghe, ngời

đọc nắm đợc nội dung chính của câu chuyện.

? Nếu tóm tắt không đúng

yêu cầu thì dẫn đến tình

trạng gì?

Trả lời - Ngời nghe không hiểu đợc nội

dung câu chuyện.

? Hãy rút ra nhận xét về sự

cần thiết phải tóm tắt văn

bản tự sự?

- Nhận xét => Giúp ngời đọc, ngời nghe nắm

đợc nội dung chính của văn bản.

? Hãy tìm hiểu và nêu lên

đầy đủ cha? Có thiếu sự

việc nào quan trọng không?

? Tại sao đó là sự việc quan

trọng cần phải nêu?

* Đó là sự việc cần bổ sung

hoàn chỉnh trớc khi viết văn

bản tóm tắt.

? Từ phần I, II hãy cho biết

sự cần thiết của việc tóm tắt

* Ví dụ.

=> Các sự việc chính đã nêu khá

đầy đủ Tuy vậy vẫn thiếu một sự việc quan trọng (Sau khi vợ tự vẫn, một đêm Trơng Sinh ngồi cùng

đứa con trai, ngời con chỉ chiếc bóng và bảo đó là cha nó).

=> Sự việc này đã giúp Trơng Sinh hiểu ra vợ mình đã bị oan chứ không phải đợi đến khi Phan Lang

kể lại Trơng Sinh mới biết (nh sự việc thứ 7 trong sgk).

Ngày đăng: 07/09/2016, 17:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w