1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE

336 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 336
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được tỡnh cảm sõu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tỡnh huốngđặc biệt: đờm trước ngày khai trường - Hiểu được những tỡnh cảm cao quý ,ý thức trỏch nhiệm của gia đỡ

Trang 1

- Thấy được tỡnh cảm sõu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tỡnh huống

đặc biệt: đờm trước ngày khai trường

- Hiểu được những tỡnh cảm cao quý ,ý thức trỏch nhiệm của gia đỡnh đối với trẻ em – tương lai nhõn loại

- Hiểu được giỏ trị của những hỡnh thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật kớ của một người mẹ

- Phõn tớch một số chi tiết tiờu biểu diễn tả tõm trạng của người mẹ trong đờm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiờn của con

- Liờn hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thỏi độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con

2 Bài cũ : Kiểm tra sỏch vở và việc soạn bài của hs.

3 Bài mới: ( HĐ1) GV giới thiệu bài

Tất cả chỳng ta , đều trải qua cỏi buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫu giỏo lờn lớp 1 bậc tiểu học Cũn vương vấn trong nổi nhớ của chỳng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng và sợ hói.Bõy giờ nhớ lại ta thấy thật ngõy thơ và ngọt ngào , tõm trạng của mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đún đứa con yờu quớ của mẹ Tiết học hụm nay sẽ làm rừ điều đú.

.HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tỡm hiểu chung

? Văn bản này thuộc loại văn bản gỡ ? ( Nhật

dụng)

? Giống văn bản nào chỳng ta đó học ở lớp 6?

? Nhắc lại khỏi niờm về văn bản nhật dụng?

I ĐỌC- TèM HIỂUCHUNG

1.Thể loại :Cổng trường mở ra là một

bài kớ thuộc kiểu văn bản nhật dụng

2 Túm tắt: : Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-

Trang 2

HS: Nhắc lại khái niệm

HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi.

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.

? Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ

nghĩ đến con trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm

hai mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể

hiện điều đó ?

Hs :Trao đổi (2’) trình bày.

Gv : Định hướng.

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? Ở

đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

( Tương phản)

Hs : Phát hiện trả lời.

? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ

được ?

Hs : Thảo luận 3’.Trình bày

GV gợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì

lo lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao

nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính

mình ? Hay vì lí do nào khác ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để

lại dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?

Hs : Tìm , trả lời.

? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong

muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai

trường của con , em thấy người mẹ là người

ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường

có diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ?

( có)

? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ

“sai một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ

này có ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo

dục ?

êng lÇn ®Çu tiªn cña con

II ĐỌC –TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Đọc- tìm hiểu từ khó:

a Đọc văn bản

b Từ khó

* Háo hức: Ở trạng thái tình cảm vui

phấn khởi khi nghĩ đến một điều hay

và nóng lòng muốn làm ngay điều đó

- Phần1: Từ đầu->" Ngày đầu năm học."

Tâm trạng của hai mẹ con buổi tối trước ngày khai giảng.

- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và

liên tửơng cuả mẹ.

b Phân tích

*Nội dung Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con:

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp 1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức ngày mai thức dậy cho kịp giờ…) + Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ

đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường.

-Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa.

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quên của bản thân

về ngày đầu tiên đi học :

+ Hôm nay mẹ không tập trung được

vào việc gì cả.

+ Mẹ lên giường trằn trọc … không

Trang 3

? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc

nào thức dậy trong em ?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.

? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này

 Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với con

Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường

- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai

“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này là của con , bước vào cánh cổng trường là thế giới diệu kì sẽ mở ra”

 Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người và tin tưởng ở sự nghiệp giáo duc

III.

Tổng kết: Ghi nhớ: sgk /9

* Nghệ thuật

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con.

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.

* Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm của người mẹ đối với con ,đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

4.Củng cố: -Bài học rút ra từ văn bản “cổng trường mở ra?”

-Suy nghĩ của em về nền GD nước nhà hiện nay?

5.

Hướng dẫn HS tự học

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ cảu bản thân về ngày khai trường đầu tiên.

- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai trường .

- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?

- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con?

- Soạn bài “ Mẹ tôi”

Trang 5

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Qua bức thư của người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương,

kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn :

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư.

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con

? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?

? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha,

kính mẹ” Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu

hiện hàng đầu của thế hệ con cháu Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều

đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc

đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” mà chúng

ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình

Trang 6

(1846-? Văn bản được trích từ tác phẩm nào (1846-?

?" Những tấm lòng cao cả " mang ý nghĩa

giáo dục nào?

? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố

gửi cho con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ

tôi ?

Hs : Bộc lộ.

Gv : Giảng

Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản

HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày

HS: Phát biểu.

Gv: Định hướng.

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu văn bản.

GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc

thể hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha

trước lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông

đối với vợ mình)

Hs : Nêu , gv : Định hướng.

? Giải nghĩa của các từ khó?* Lễ độ , Hối

hận

? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên

qua những chi tiết nào trong vb ?

? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như

thế nào chất đó được biểu hiện như thế nào ở

mẹ em ? hoặc một người mẹ VN nào mà em

? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của

người bố đối với En-ri-cô?

? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với

En-ri-cô ntn?

HS:Thả lời

? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động

khi đọc thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong

- Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện

có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong

đó ,nhân vật trung tâm là một thiếu niên , truyện được viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong sáng

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: Chia 3 phần :

- Từ đầu đến "sẽ ngày mất con" : Tình

yêu thương của người mẹ đối với ri- cô

En Tiếp theo đến "yêu thương đó" : Thái

độ của người cha

- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha

b Phân tích

*Nội dung Hoàn cảnh người bố viết thư

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà

- Để giúp con suy nghĩ kĩ ,nhận ra và sửa lỗi lầm , bố đã viết thư cho En-ri- cô.

Tình thương của người mẹ dành cho

+ Sự hỗn láo của con như một nhát

dao đâm vào tim bố vậy.

+ Bố không thể nén cơn tức giận.

Trang 7

tiếp mà lại viết thư ?

Hs : Thảo luận (3’) trỡnh bày

Gv : Định hướng.

Gv : Tớch hợp giỏo dục: Qua bức thư người

bố gửi cho En-ri – cụ em rỳt ra được bài học

 Vừa dứt khoỏt như ra lệnh,vừa mềm mại như khuyờn nhủ Mong muốn con hiểu được cụng lao , sự hi sinh vụ bờ bến của mẹ.

Lời khuyờn của bố :

- Yờu cầu con sửa lỗi lầm + Khụng bao giờ thốt ra một lời núi nặng với mẹ

+ Con phải xin lỗi mẹ.

+ Con hóy cầu xin mẹ hụn con.

 Lời khuyờn nhủ chõn tỡnh sõu sắc

III T ỔNG KẾ t : a.Nghệ thuật :

- Sỏng tạo nờn hoàn cảnh xảy ra chuyện :En-ri-cụ mắc lỗi với mẹ

- Lồng trong cõu chuyện một bức thư

cú nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lũng vỡ con.

-Lựa chọn hỡnh thức biểu cảm trực tiếp, cú ý nghĩa giỏo dục, thể hiện thỏi

độ nghiờm khắc của người cha đối với con.

b í nghĩa văn bản :

-Người mẹ cú vai trũ vụ cựng quan trọng trong gia đỡnh.

-Tỡnh yờu thương, kớnh trọng cha mẹ

là tỡnh cảm thiờng liờng nhất đối với mỗi con người.

* Ghi nhớ sgk /12

4.Củng cố: -Theo dõi phần đầu văn bản , em thấy En- ri- cô đã mắc lỗi gì ?

(Vô lễ với mẹ trớc mặt cô giáo)

- Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En –ri-cô?

=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ.

-Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương

đó => ”=> là 1 câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của người cha với 1 lời khuyên dịu dàng.

Trang 8

5 Hướng dẫn tự học:

- Hướng dẫn về nhà: Tóm tắt vb , Học thuộc phần ghi nhớ , làm hết bài tập.

-Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tìnhcảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ.

-Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.

-Chuẩn bị bài mới: Từ ghép.

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của từ

ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

Trang 9

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới (HĐ1) Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm

từ ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về từ ghép

đẳng lập và từ ghép chính phụ.

GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD

? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với từ bà ngoại

và nghĩa của từ vui với vui lòng?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ

ghép bà ngoại,vui lòng với nghĩa của từ đơn

bà,vui?

? Vậy trong từ ghép ngoại, lòng tiếng nào là

tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

 Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa

từ Bà

b – Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn, thích thú,cũng có khi chỉ sự vật,sự việc.

- Vui lòng: Tình cảm thích thú,hài lòng.

 Nghĩa từ vui lòng hẹp hơn nghĩa từ

vui.

* Ghi nhớ 1 (SGK)

Trang 10

bổng.Các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng

đầu không?Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời.

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép quần

áo,trầm bổng đều có các tiếng bình đẳng với

nhau,còn về cơ chế nghĩa thì các tiếng trong

TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, hoặc

cùng chỉ về sự vật,hiện tượng gần gũi nhau.

*HOẠT ĐỘNG 3 :Tìm hiểu nghĩa của từ

ghép.

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

đẳng lập so với nghĩa của các tiếng?

* GV lưu ý các từ giấy má,viết lách,qùa

cáp.Các tiếng má,lách,cáp không còn rõ

nghĩa nhưng nghĩa của các từ ghép trên khái

quát hơn nghĩa từng tiếng nên vẫn là từ ghép

đẳng lập.

* GV khái quát lại bài.

HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS

lên bảng làm.

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các

nhóm lên bảng thi làm bài tập nhanh.

Bài 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm.

- * Từ ghép đẳng lập:

VD: Quần áo; Trầm bổng

 Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

* Ghi nhớ 2 (SGK)

2 Nghĩa của từ ghép:

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn,khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng Hợp nghĩa.

 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính Phân nghĩa.

II LUYỆN TẬP

Bài 1/15: Phân loại từ ghép

- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười tủm.

- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ,

ẩm ướt, đầu đuôi

Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ:

Bút chì , Mưa rào , Ăn bám Vui tai , Thước dây , Làm quen Trắng xoá , Nhát gan

4.Củng cố: -Thế nào là từ ghép? -Từ ghép có mấy loại? -Nghĩa của các loại từ ghép?

5Hướng dẫn tự học :

- Học bài,làm bài tập

- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra của Lí Lan

- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản.

Trang 11

- Hiểu rõ liên kết là một trong những dặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản.

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.

Trang 12

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản.

- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết.

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết

ấy cần được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu.

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng

phụ.

? Theo em, đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể

hiểu được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không

thể hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai

ngữ pháp.

? Trường hợp này có phải như thế không?

(không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?

Hãy tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu

dưới đây:

1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu.

2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ

sẽ làm nên văn bản Không thể có văn bản

nếu các câu, các đoạn trong đó không nối

2 Phương tiện liên kết:

a Liên kết về hình thức:

- Một ngày kia……còn bây giờ

 Phép nghịch đối

- Giấc ngủ đến với con,gương mặt

thanh thoát của con

 Phép lặp

Trang 13

Hs : Trao đổi (2) trình bày.

HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào

bảng phụ.

? So sánh những câu trên với nguyên văn

bài viết Cổng trường mở ra và cho biết

người viết đã chép thiếu hay sai ở chỗ nào?

Hs : Phát hiện.

? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên

nào không có sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ

phận của văn bản thường phải được gắn bó,

nối buộc với nhau nhờ những phương tiện

ngôn ngữ (từ,câu) có tính liên kết.

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ

ngữ liên kết hay không?.Hãy chỉ ra và gạch

dưới các từ ngữ đó trong đoạn văn?

Hs: Phát biểu.

? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở

những mặt nào?

* GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ

* HỌAT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện

tập

Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự

hợp lý

HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình

bày.

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để

các câu liên kết với nhau.

 Cần có sự liên kết về mặt hình thức(sử dụng những phương tiện liên kết).

b Liên kết về nội dung:

VD: Bài tập 2 sgk/19

- Tôi nhớ đến mẹ tôi…………mẹ tôi

……sáng nay…………chiều nay…

 Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa có sự liên kết về mặt nội dung  Cần có sự liên kết về mặt nội dung * Ghi nhớ : II LUYỆN TẬP: Bài 1/19 (1) Một quan chức… như sau: (4) “Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang (5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs Bài 3/19 Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháu chạy…Bà bảo khi nào…bà …cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôn cháu… E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Học bài,làm bài tập còn lại - Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học - Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê F RÚT KINH NGHIỆM ………

……….

………

………

********************************************

Trang 14

TIẾT O5

Ngày soạn:20/08/2014

Ngày dạy:23/08/2014

Văn Bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (T1)

(Theo Khánh Hoài)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được hồn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của các nhân vật trong truyện.

- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Trang 15

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhân vật.

?Viết một đoạn văn ngắn , khoảng 5-6 câu trình bày cảm nhận của em về hình ảnh

và vai trò của người mẹ qua 2 vb nhật dụng vừa mới học : Cổng trường mở ra và Mẹ tôi.

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống , ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm

cho con trẻ đầy đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần cần phải đầy đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểu biết một cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõ hoàn cảnh đó , bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề đó

*HOẠT ĐỘNG 1 :Hướng dẫn HS đọc

và tìm hiểu về tác giả ,tác phẩm.

? Nêu một vài hiểu biết của em về tác

giả ,tác phẩm?

? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

? Giống văn bản nào mà chúng ta đã

2.Tác phẩm: Truyện ngắn được trao giải

nhì trong cuộc thi thơ-văn viết về quyền trẻ

Trang 16

? Truyện có thể chia làm mấy phần?

HS : Thảo luận (2’) trình bày.

Gv: Định hướng.

Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1.

? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là

nhân vật chính ?

HS: Thảo luận trình bày

GV: Chốt sửa sai

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia

tay của những con búp bê” ? Tên truyện

có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục : 2 phần + Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ :Cuộc

chia tay của hai anh em Thành và Thủy + Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lóp học,và chia tay giữa hai anh em.

b Phân tích

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

- Hoàn cảnh xảy ra sự việc trong truyện : bố

mẹ Thành và Thuỷ li hôn

- Những giọt nước mắt xót xa, ngậm ngùi của hai anh em trong đêm.

- Kỉ niệm của người anh đối với em

- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá

áo cho anh.

- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về , dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ lại thương anh “Không ai gác đêm cho anh ngủ” nên để lại cho anh cả 2 con búp bê

 Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòng nhân hậu,vị tha

Củng cố, dặn dò

- Nêu chủ đề của văn bản « Cổng trường mở ra «

- Về nhà học , soạn tiếp bài « Cổng trường mở ra «

******************************************************

Trang 17

Ngày soạn : 22/ 08/ 2014

Ngày dạy : 26/ 08/ 2014

TIẾT O6

Văn Bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (T2 )

(Theo Khánh Hoài)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được hồn cảnh éo le và tình cảm ,tâm trạng của các nhân vật trong truyện.

- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết ,sâu nặng và nỗi đau khổ của ngững đứa trẻ khơng may rơi vào hồn cảnh bố mẹ li dị

Trang 18

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.

2 Kĩ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhân vật.

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia 2 con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra

hai bên có mâu thuẫn gì ?

GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm cạnh

nhau Gợi lên trong lòng người đọc lòng

thương cảm đối với em:Một em bé gái giàu

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

* Cuộc chia tay với lớp học

- Cô mở cặp lấy một quyển sổ cùng với

chiếc bút máy nắp vàng đưa cho Thuỷ.

- Em tôi …nức nở.

-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em , đừng làm tổn hại đến hững tình cảm tự nhiên, trong sáng.

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Xây dựng tình huống tâm lí

- Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể : nhân vật tôi trong truyện kể lại câu chuyện của minh nên những day dứt , nhớ thương được thể hiện một cách chân thực

- Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻ nhỏ ( Thàng và Thuỷ) qua đó gợi lại suy nghĩ về sự lựa trọn ,ứng sử của những người làm cha làm mẹ.

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

Trang 19

giả , cách kể này có tác dụng gì trong việc

làm nổi rõ tư tưởng của truyện ?

Hs :Thảo luận(3’) trình bày.

Gv : Định hướng.

? Nghệ thuật độc đáo trong việc xây dựng

truyện?

? Qua câu chuyện này , theo em tác giả

muốn gửi gắm đến mọi người điều gì ?

GV : Thông điệp mà câu chuyện gửi tới

cho người đọc là gì?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

2 Ý nghĩa văn bản:

- Là câu truyện của ngững đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha,

mẹ phải suy nghĩ .Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ cho gia đình hạnh phúc

* Ghi nhớ : (SGK/27)

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em Thành và Thuỷ

- Soạn bài “Bố cục trong văn bản "

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….

………

………

******************************************************

Ngày soạn: 22/08/2014

Ngày dạy: 29/08/2014

Tiết 07 : BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểt được tần quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó ,có ý

thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch ,hợp lí cho các bài làm.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng:

- Nhân biết ,phân tích bố cục trong văn bản.

Trang 20

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xây dựng bố cục trong một văn bản nói ( viết ) cụ thể.

? Thế nào là liên kết trong vb

? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong những năm học trước , các em đã được làm quen

với công việc xây dựng dàn bài , Dàn bài lại là chính kết quả , hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục , và rất ngại xác dịnh bố cục trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong vb , bước đầu giúp ta xây dựng được bố cục rành mạch , hợp lí

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bố cục của văn

bản

GV :Yêu cầu hs nhắc lại bố cục của văn bản

Cuộc chia tay của những con búp bê?

? Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập

Đội TNTP HCM, hãy cho biết trong lá đơn ấy

cần ghi những nội dung gì ?

HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp

Nêu yêu cầu , nguyện vọng , lời hứa.

? Những nội dung trên được sắp xếp theo

một trật tự ntn?

Gv giảng : Theo trật tự trước sau một cách

hợp lí , chặt chẽ , rõ ràng

? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nội dung nào

trước cũng được không ? Ví dụ có thể viết lí

do trước sau đó mới viết tên được không ?

Hs : Phát biểu.

? Từ đó em thấy bố cục một vb cần đạt

những yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu

được vb đó ? ( ghi nhớ 1)

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 2 Yêu cầu đối với bố cục

VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội.

- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người viết đơn.

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa.

 Các nội dung được sắp xếp theo một trình tự , 1 hệ thống rành mạch, hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong

vb

- Nội dung trong vb phải thống

Trang 21

? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung

được sắp xếp ntn so với vb kể trong sách Ngữ

văn ?

? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ?

các câu trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý

chung không ? ý của đoạn này và đoạn kia có

phân biệt được với nhau không ?

Hs : Thảo luận trả lời.

Gv : Chốt ý.

? Vậy trong 1 vb bố cục phải như thế nào ?

Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2

? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)

? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ?

Hs : Phát hiện trả lời

( Làm cho câu chuyện không nêu bật được ý

phê phán, không còn buồn cười )

? Từ đây em rút ra được bài học gì về 1 bố

cục rành mạch , hợp lí.

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 3 : Các phần của bố cục

Gv : Khái quát nội dung và yêu cầu hs nêu

tên 3 phần của văn bản.

Định hướng : Nói như vậy là không đúng vì

qua bảng hệ thống đã điền vào nd thích hợp

và qua sự lập luận về 1 bố cục rành mạch như

trên , ta thấy rõ sự phân biệt giữa các đoạn ,

phần Có như thế bố cục mới đạt yêu cầu

* GV khái quát lại bài HS đọc ghi nhớ.

*HOẠT ĐỘNG 4:Hướng dẫn luyện tập

Gv : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập

trong sgk.

nhất chặt chẽ với nhau , giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi

- Trình tự sắp xếp các phần các đoạn phải giúp cho người viết (nói) dễ dàng đạt được mục đích

đó điểm 4 lại không phải nói về việc học

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại

Trang 22

-Xác điịnh bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó.

Soạn bài “ Mạch lạc trong vb”.

- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc - hiểu văn bản và thực tiễn tạo

lập văn bản viết, nói.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.

- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc.

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.

Trang 23

? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài : Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt , sự phân chia

nhưng vb lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần , các đoạn của 1 vb vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để làm được điều đó thì cô cùng các em tìm hiểu tiết học này.

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu sự mạch lạc trong

văn

bản

GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.

? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31) , em hãy xác định

mạch lạc trong vb có những tính chất gì trong số

3 tính chất được nêu trong sgk ?

? Khái niệm mạch lạc trong vb có được dùng

theo nghĩa đen không ?(Không).

? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb có

hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc

không ?

? Vậy sự mạch lạc có vai trò ntn đối với vb ?

Hs : Dựa vào bài soạn ở nhà trả lời.

Gv : Định hướng : (rất cần thiết )

* HOẠT ĐỘNG 2 :Các điều kiện để một văn

bản có tính mạch lạc.

Gv : Yêu cầu hs chú ý phần 2

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trên xoay quanh

sự việc chính nào ? ( chia tay).

? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò

gì trong truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ có

vai trò gì trong truyện ?

Hs :Thảo luận trình bày.

Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con búp

bê có đoạn kể việc hiện tại , có đoạn kể việc quá

khứ , có đoạn kể việc ở nhà , có đoạn kể việc ở

trường , có đoạn kể chuyện hôm nay , có đoạn

- Các phần các đoạn , các câu trong vb đều nói về một đề tài , biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt.

- Các phần , các đoạn , các câu được nối tiếp theo một trình tự rõ ràng hợp lí , trước sau hô ứng nhằm làm cho chủ đề liền mạch

và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc( người nghe ).

* Ghi nhớ : sgk/ 32

Trang 24

kể chuyện sáng mai

? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau

theo mối liên hệ nào trong các mối liên hệ dưới

đây : Liên hệ thời gian , không gian , liên hệ tâm

lí , liên hệ ý nghĩa ?

? Từ thực tế của truyện , theo em 1 vb có tính

mạch lạc là 1 vb như thế nào ?

Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

hs đọc điểm thứ 2 trong phần ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập

Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

II LUYỆN TẬP

* Bài tập 1 /32,33

+ Ý chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn là : sắc vàng trù phú , đầm ấm của làng quê vào mùa đông , giữa ngày mùa Ý tứ ấy được dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí , phù hợp với nhận thức của người đọc

- Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian

- Hai câu cuối : là nhận xét cảm xúc về màu vàng

- Một trình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràng như thế đã làm cho mạch văn thông suốt và bố cục các đoạn văn trở nên mạch lạc

Trang 25

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của ngững câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao, dân ca.

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình.

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình.

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ

? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài(1p) : Đối với tuổi thơ mỗi người VN , ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt ngào ,vỗ về ,an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà , của mẹ , của chị những buổi trưa hè nắng lửa , hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng , chúng ta dần dần cùng với tháng năm , lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại , lắng nghe và suy ngẫm

*HOẠT ĐỘNG 1 (5p) Tìm hiểu khái niệm

ca dao-dân ca

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.

GV : Giới thiệu thêm về ca dao , dân ca cho

GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc lại

( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát , giọng đọc dịu

nhẹ , chậm êm )

? Trong chủ đề chung tình cảm gia đình ,

mỗi bài có một nội dung tình cảm riêng

Em hãy chỉ ra tình cảm của từng bài ?

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ.

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt

của 4 bài ca dao?

HS: Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình,

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Ca dao: Lời thơ của dân ca và những

bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca.

2.Dân ca: Những sáng tác dân gian kết

hợp lời và nhạc., tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng

* Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

* Giải thích các từ khó trong phần chú

thích.Chú ý từ Cù lao chín chữ, phân biệt với Cù lao:bãi nổi trên sông (hòn

cù lao,cù lao tràm ).

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục:

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ.

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

b Phương thức biểu đạt:

- Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các hình ảnh quen thuộc.

c Phân tích :

Trang 27

các hình ảnh quen thuộc.

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc gì ?

? Theo em , có gì sâu sắc trong cách ví von

so sánh ở lời ca: Công cha như núi ngất

trời biển Đông ?

? Tìm những bài ca dao nói về công cha,

nghĩa mẹ như bài1?

Hs: Thảo luận trình bày

? Tâm trạng đó được diễn ra trong không

gian , thời gian nào ? - Thời gian : chiều

chiều ; - Không gian : ngõ sau

Gv : Giải thích , phân tích không gian ước

lệ trong ca dao.

? Hãy nêu nội dung của bài ca dao này ?

? Em còn thuộc bài cao dao nào khác diễn

tả nỗi nhớ thương cha mẹ của người đi xa?

Hs : Xung phong đọc nếu thuộc

Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3

Bài 3 : Diễn tả nổi nhớ và sự kính yêu đối

- Khẳng định công lao to lớn của cha

mẹ đối với con cái

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quen thuộc dễ nhớ dễ hiểu.

*Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự biết ơn ,

kính yêu đối với ông bà.

- “Ngó lên” thái độ kính trọng đối với ông bà

- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm.

- Diễn tả tình cảm qua những mô típ.

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

2 Ý nghĩa:

-Tình cảm đối với ông bà cha mẹ ,anh

em và tìng cảm của ông bà, cha mẹ đối

Trang 28

? Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại thành một

vb tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ

tình cảm ấy em nhận được vẻ đẹp cao quí

nào trong đời sống tinh thần của dân tộc ta?

HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

với con cháu luôn là ngững tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

* Ghi nhớ sgk/36

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca.

- Học thuộc 4 bài ca dao và nội dung của mội bài , học thuộc phần ghi nhớ.

-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca

dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương , đất nước , con người

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương ,

đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu mà thôi

* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu chú thích.

? Theo em , vì sao bốn bài ca khác nhau có

thể hợp thành một vb

? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho

biết : Những bài nào phản ánh tình cảm quê

hương đất nước , bài nào kết hợp phản ánh

tình yêu con người ? (Bài 1,2,3;Bài 4)

HS :Thảo luận (3’)_ trình bày.

GV : Hiện tượng này được gọi là hiện tượng

dị bản , một bài ca dao có nhiều bản khác

nhau Đó là một đặc điểm vh dân gian

*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

GV : HD HS đọc bằng giọng vui , trong

sáng , tự tin và chậm rãi.

Gv : Gọi hs đọc bài 1

?Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người

? So với các bài khác , bài ca dao này có bố

cục khác thế nào

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca

dao dân ca Em biết bài ca dao nào khác có

hình thức đối đáp ?Theo em,hình thức này

có phổ biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này mang những

đặc điểm riêng và chung nào?( Riêng :Gắn

với mỗi địa phương Chung : đều là những

nơi nổi tiếng ở nước ta)

GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội dung đối đáp

toát lên nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý

nghĩa nào trong các nghĩa sau : Bày tỏ hiểu

biết về văn hoá , lịch sử ; tình cảm quê

hương đất nước thường trực trong mỗi con

người ; niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch

sử của dân tộc

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Tình yêu quê hương , đất nước , con người là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam.

*-Thể thơ: thể thơ lục bát và lục bát biến thể

( Có hiện tượng dị bản trong bài 3 ).

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu biết và

tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

*Bài 2

- Địa danh Hà Nội

- Các danh lam thắng cảnh Hà Nội

- Phản ánh sức hấp dẫn và tình cảm yêu quí tự hào của mọi người dành cho Hà Nội

* Ý nghĩa : Ca ngợi tài hoa và công lao

dựng nước của ông cha ta

*Bài 3

- Phong cảnh Huế mang một vẻ êm dịu , trong sạch , hiền hoà

* Ý nghĩa : Lời nhắn nhủ chào mời thể

hiện tình yêu và niềm tự hào dành cho

xứ Huế tươi đẹp , hấp dẫn.

Trang 30

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Theo em , vì sao bài ca này không nhắc

đến Hà Nội mà vẫn gợi nhớ về Hà Nội ?

HS: Phát hiện.

Gv giảng: Lời ca Hỏi ai gây dựng nên non

nước này gợi nhiều cách hiểu : Khẳng định

công đức của ông cha ta ; Ca ngợi tài hoa

và công lao dựng nước của ông cha ta ;

Nhắc nhở mọi người hãy hướng về HN ,

chăm sóc và bảo vệ các di sản văn hoá dân

tộc

? Theo em chọn cách hiểu nào ?

Hs : Phát biểu.

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét cấu tạo

đặc biệt của 2 dòng này ?

? Phép lặp , đảo, đối đó có tác dụng gì trong

việc gợi hình , gợi cảm ? (Tạo không gian

rộng lớn của cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu

hiện cảm xúc phấn chấn , yêu đời của người

nông dân)

Gv :Giảng

? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên

tình cảm dành cho quê hương và con người

Theo em , đó là tình cảm nào ?

HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống

của quê hương và con người Tin vào c/s

tốt đẹp ở làng quê.

? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk

hãy cho biết : Giá trị nội dung nổi bật của

những câu hát Gía trị hình thức nổi bật của

vb này ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.

*Bài 4 :

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu

gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của người thôn nữ

- Vẻ đẹp của đồng quê ,vẻ đẹp của con người.

* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm yêu quí ,

tự hào , lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả.

- Có giọng điệu thiết tha tự hào.

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo.

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục biến thể

2 Ý nghĩa:

- Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước.

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc 4 bài ca dao

- Học thuộc phần ghi nhớ

-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.

- Soạn bài “ Từ láy ”.

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 31

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.

- Hiểu được giá trị tượng thanh,gợi hình ,gợi cảm của từ láy: Biết cách sử dụng từ láy.

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy.

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Phân tích cấu tạo từ , giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.

b.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ láy

3 Thái độ:

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt

từ láy.Nghiêm túc trong giờ học.

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu

biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy

Trang 32

HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3

từ láy đó ?

Hs : Thảo luận (3’)

HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm

đăm

- Biến âm để tạo nên sự hài hoà về

vần và thanh điệu ( mếu máo , liêu

xiêu ).

Gv giảng: - Từ láy toàn bộ : đăm đăm

- Láy bộ phận : mếu máo ,

liêu xiêu

Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong

phần 3

? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu Tiếng

nào là tiếng gốc? Tiếng nào láy lại tiếng

gốc? Chỉ ra sự giống nhau trong các từ

láy trên?

? Vậy thế nào là từ láy toàn bộ , từ láy bộ

phận ?

Hs: Đọc Ghi nhớ sgk (lấy vd minh hoạ)

Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd.

? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa oa ,

tích tắc , gâu gâu được tạo do đặc điểm

gì của âm thanh ?

? Trong từ láy mãi mãi, khe khẽ từ nào

có nghĩa nhấn mạnh?Từ nào có nghĩa

giảm nhẹ?  Rút ra nghĩa của từ láy toàn

bộ?

Hs : Phát biểu.

? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét

về nghĩa của TLTB và nghĩa của TLBP?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

* Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau

hoàn toàn ( Nho nhỏ,xiêu xiêu ) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ

âm cuối để tạo ra sự hài hoà về âm thanh

b Mếu máo,liêu xiêu.

 Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ

âm đầu hoặc phần vần

 Từ láy bộ phận:

*Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự

giống nhau về phụ âm đầu ( long lanh ) hoặc phần vần ( lác đác ).

* Ghi nhớ 1 sgk/42

2 Nghĩa của từ láy

VD1: - Mãi mãi Có nghĩa nhấn mạnh.

- Khe khẽ Có nghĩa giảm nhẹ.

 Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc quyết định.

VD2: Mếu máo,liêu xiêu  Bỏ tiếng láy thì không còn rõ nghĩa.

 Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa của tiếng gốc.

* Ghi nhớ 2 sgk/42

II LUYỆN TẬP

*Bài 1/43 : Tìm từ láy trong vb Cuộc chia

tay của những con búp bê

- Láy toàn bộ : bần bật ,thăm thẳm , chiền chiện , chiêm chiếp

- Láy bộ phận : Rực rỡ , rón rén , lặng lẽ, ríu ran.

*Bài 2/43 :

- Lấp ló , nho nhỏ , khanh khách , thâm

Trang 33

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm

- Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học

- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”.Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra.

- Nắm được các bước của của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn bản một cách có phương

pháp và có hiệu quả hơn

- Cúng cố kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Vận dụng những

kiến thức đó vào việc đọc - hiểu văn bản và thực tiễn nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

2 Kiểm tra bài cũ

? Một văn bản có tính mạch lạc là một vb như thế nào ?

? Làm bài tập 2 trang 34

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Các em vừa học về liên kết , bố cục và mạch lạc trong vb Hãy suy nghĩ xem : Các em học những kĩ năng , kiến thức đó để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thôi hay còn vì lí do nào khác nữa ? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học Hôm nay , cô cùng các em tìm hiểu về 1 công việc mà các em vẫn làm đó là “ Qúa trình tạo lập vb”.

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1 (20p) Tìm hiểu các bước tạo lập văn

bản

* Bước 1 Hướng dẫn hs các bước tạo lập văn bản

Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu quá trình tạo lập văn bản

? Em hãy cho biết khi nào người ta cĩ nhu cầu tạo lập văn

Hs : Dựa vào sách trả lời

Gv chốt :(khi cĩ nhu cầu giao tiếp ta phải xây dựng văn

bản nĩi hoặc viết Muốn cho gt hiệu quả ta phải định

hướng vb về nội dung, đối tượng , mục đích

* Bước 2 Gv nêu vấn đề cụ thể

? Em được nhà trường khen thưởng,để mẹ dễ hiểu điều em

muốn nĩi thì em phải làm gì?

Gv: Gợi dẫn để hs trả lời

Hs: Trả lời

Gv : Hướng dẫn chi tiết hĩa phần thân bài

Gv : Hướng dẫn hs diễn đạt các ý

? Trong thực tế khi giao tiếp người ta cĩ giao tiếp bằng các

ý của bố cục khơng? Vì sao?

? Vậy sau khi cĩ bố cục ta phải làm gì?

Hs: Trả lời

Gv : Định hướng

? Khi hồn thành vb cĩ cần đọc kiểm tra khơng ?Nếu cĩthì

sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu chuẩn nào ?

Hs: Trả lời

? Từ quá trình tìm hiểu, em hãy cho biết để làm nên một

văn bản, người lập cần thực hiện các bước nào?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

* HOẠT ĐỘNG 2 (15P) Hướng dẫn HS Luyện tập

Bài 1.46: HS trả lời theo sự hướng dẫn của giáo viên.

Bài tập 3 : Yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

- Vấn đề được đề cập: Tâm trạng của

người mẹ trong đêm trước ngày khaitrường của con (đĩ là tâm trạng chungcủa các bậc cha mẹ)

 Định hướng của văn bản : Vb viết(nĩi) cho ai ? Để làm gì? Về cái gì vàntn ?

2 Xây dựng bố cục.

- MB: Hồn cảnh nảy sinh tâm trạng

- TB: Diễn biến tâm trạng của mẹ

- KB: Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khicổng trường mở ra

 Tìm ý và sắp xếp ý để cĩ một bố cụcrành mạch ,hợp lí ,thể hiện đúng địnhhướng trên

3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu , đoạn văn chính xác ,

trong sáng , cĩ mạch lạc và liên kết chặtchẽ với nhau

4 Kiểm tra xem vb vừa tạo lập cĩ đạt

yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửachữa gì khơng

+ Bạn khơng chỉ thuật lại cơng việc họctập và báo cáo thành tích học tập Điềuquan trọng nhất là bạn phải từ thực tế ấyrút ra những kinh nghiệm học tập đểgiúp các bạn khác học tập tốt hơn

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Trang 35

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4

-Tập viết một đoạn văn có tính mạch lạc

- Soạn bài mới “Những câu hát than thân” và làm bài viết số 1 ở nhà

Ra đề BÀI VIẾT SỐ 1 (ở nhà):

Hãy tả lại một người thân mà em yêu quý nhất

* Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS ôn lại cách làm văn miêu tả về cách dùng từ đạt câu và liên kết trong văn bản

- Giúp HS qua việc làm bài có điều kiện vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể vàhoàn chỉnh

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữtình về chủ đề than thân

* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại

Yêu cầu : Thể thơ lục bát mang âm điệu tâm tình , ngọt

ngào thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

văn bản

GV: Hướng dẫn hs đọc – Tìm hiểu từ khó

Gv : Gọi hs đọc bài 1

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Thể loại : Ca dao – dân ca

* Thể thơ : Lục bát mang âm điệutâm tình, ngọt ngào

* Phương thức biểu đạt: Trữ tình

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

Trang 36

? Bài ca dao là lời của ai , nói về điều gì ?

? Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến con cò ?(2 lần)

? Những hình ảnh từ ngữ đó gợi cho em liên tưởng đến thân

phận của tầng lớp nào trong xh?

Hs : Suy nghĩ, phát hiện trả lời

- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua bài Ca dao-dân

ca đã học , với Tiếng Việt qua các khái niện Từ ghép , từ

láy , đại từ

? Thân phận của cò được diễn tả ntn trong bài ca dao này ?

? Em hãy cho biết hình ảnh trong bài ca dao được sử dụng

bp nt gì?? ( hình ảnh đối lập ).

? Nêu hình ảnh đối lập đó?

Hs: Thảo luận (2’).trình bày

? Tác giả mượn hình ảnh con cò để nói lên điều gì nữa ?

Hs : trả lời gv :định hướng

? Như vậy từ bài ca dao này em hiểu được số phận và cuộc

đời của người nông dân xưa ntn ?

Hs :Thảo luận 3p: Vì sao người nông dân xưa thường mượn

hình ảnh thân cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình?

Hs : Trình bày

Gv : Phân tích, giảng Gọi hs đọc lại 2 câu cuối của bài 1

? Em hiểu thế nào về từ “ai” ? Từ ai ở đây chỉ đối tượng

nào?

Hs : Suy nghĩ trả lời độc lập

Gv : Giải thích.( ai là đại từ phiếm chỉ , ở đây chính là ám

chỉ giai cấp thống trị phong kiến với những người cụ thể

góp phần tạo ra những trái ngang vùi dập cuộc đời người

nông dân ).

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những đối tượng

nào?

? Những hình ảnh con vật và những việc làm cụ thể như

vậy gợi cho em liên tưởng đến đối tượng nào trong xh? ?

(Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau ).

Hs : Trao đổi trả lời

Bể đầy >< ao cạn => Hình ảnh đối lập

- Lời của người lao động kể về sốphận cuộc đời con cò

- Số phận lẻ loi , cô độc , bé nhỏ

* Ý nghĩa : Mượn hình ảnh con cò

để nói đến số phân lận đận , vất vảcủa người nông dân Đồng thờiđây là lời tố cáo đanh thép đốivới xh phong kiến

- Con hạc : thương cho cuộc đờiphiêu bạt , lận đận

- Con cuốc : Thương có thânphận thấp cổ bé họng , nỗi khổđau oan trái không được lẽ côngbằng soi tỏ

* Ý nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ nhiều

bề của người lao động bị áp bức,bóc lột, chịu nhiều oan trái

Bài 3 :

Hình ảnh so sánhThân em … trái bần

- Lời của cô gái , nói về thân phậnchìm nổi , lênh đênh , vô định củangười phụ nữ

* Ý nghĩa : - thân phận nhỏ bé

đắng cay , chịu nhiều đau khổ , họ

Trang 37

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng cách nói : Thân cò ,thân

em, con cò , thân phận

- Sử dụng các thành ngữ : Lênthác xuống ghềnh, gió dập sóngdồi

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ ,nhân hoá, tượng trưng phóngđạt ,điệp từ ngữ

2.Ý nghĩa :

- Một khía cạnh làm nên giá trịcủa ca dao thể hiên tinh thần nhânđạo, cảm thông chia sẻ với nhữngcon người gặp cảnh ngộ,đắng caykhổ cực

Ghi nhớ : sgk /49

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc 3 bài ca dao, phần ghi nhớ

- Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề

- Soạn bài “ Những câu hát châm biếm”.

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

(Ca dao, dân ca)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu , những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

Trang 38

? Đọc 3 bài ca dao than thân.

? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Nội dung cảm xúc , chủ đề ca dao , dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương , câu hát

than thân , ca dao – dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười , vè , những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian VN ,nhằm phơi bày các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm hiểu qua vb

“ Những câu hát châm biếm

*HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại.

? Văn bản thuộc thể loại nào?

? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao , em thấy có hình ảnh nào

đã từng nhắc đến trong những câu hát than thân ? ( con cò)

? Trong những câu hát than thân , người nông dân mượn

hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì ? (Cuộc đời thân phận

của mình )

? Qua cách xưng hô trong bài , em thấy đó là lời của ai ,

nói với ai , nói để làm gì ?

? Bức chân dung của người chú được xây dựng gián tiếp

qua lời của người cháu ntn?

HS : Phát hiện trả lời

? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi lặp lại nhiều

lần ? ( hay)

? Người cháu giới thiệu người chú hay những gì ?

? Qua lời giới thiệu của người cháu , em có nhận xét gì về

bức chân dung của người chú ?

? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?

Hs :Trình bày

Gv :Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao nói về việc gì ,Đối tượng đi xem bói là ai ?

? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn những

chuyện quan trọng như vậy mà cách nói của thầy ntn?

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xh?

? Hiện tượng mê tín dị đoan này ngày nay có còn tồn tại

hay không ? Hãy nêu dẫn chứng ?

Hs : Thảo luận (5’) trình bày.liên hệ thực tế

Gv : Gọi hs đọc bài 3

? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai , hạng người

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Thể loại : Ca dao – dân ca

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Chú hay : tửu , tăm , nước chèđặc , ngủ trưa; ngày ước nhữngngày mưa , đêm ước thức trốngcanh

- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ

=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược

* Ý nghĩa : Châm biếm những

người nghiện ngập , lười lao động ,thích hưởng thụ

Bài 2 :

- Là lời của thầy bói

- Đối tượng xem bói là người phụ

Trang 39

nào trong xh ?

Gv :Hướng dẫn: Con cò – người nông dân, cà cuống – kẻ

tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích –

anh mõ

? Qua việc giới thiệu các nhân vật đến chia buồn , bài ca

dao phê phán điều gì ?

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Bài ca này chế giễu người nào ? ( cậu cai)

? Chân dung cậu cai được diễn tả ntn? (nón dấu lông gà ,

ngón tay đao nhẫn , áo ngắn , quần dài )

? Bài ca sử dụng nghệ thuật gì ? ( phóng đại)

? Qua bài ca dao này nhân dân muốn chế giễu điều gì ?

Hs : Phát hiện , trả lời

? Nhận xét sự giống nhau của 4 bài ca dao? Tác giả dân

gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để gây tiếng

Bài 4

- Cậu cai : nón dấu lông gà , ngón tay đeo nhẫn , áo ngắn , quần dài

b Ý nghĩa của các văn bản :

- Ca dao châm biếm thể hiện tinhthần phê phán mang tính dân chủcủa ngững con người thuộc tầnglớp bình dân

Ghi nhớ : sgk /53

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc 4 bài ca dao và phần ghi nhớ , làm hết bài tập

-Sưu tầm , phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm

-Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học

- Soạn bài mới “Đại từ”

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Trang 40

1 Kiến thức:

- Khái niệm đại từ

- Các loại đại từ

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

b.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng Đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng Đại từ

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?

? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu ?

? Làm bài tập 5,6

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong khi nói và viết , ta hay dùng những từ như tao , tôi , tớ , mày , nó , họ , hắn … để xưng hô hoặc

dùng đây , đó , kia , nọ …ai , gì , sao , thế để trỏ ,để hỏi Những từ đó ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ? Đại từ có nhiệm vụ gì , chức năng và cách sử dụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khi niệm đại

từ,Tìm hiểu các loại đại từ.

Gv Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi

GV giảng thêm : Với các loại từ :

- Ta nói vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật.

- Ta nói cười : Tên gọi của 1 loại hoạt

động

- Ta nói đỏ : Tên gọi của 1 loại tính chất.

Các từ trong các vd trên nó và ai không

gọi tên của sự vật mà dùng để trỏ (chỉ) các

sự vật , hoạt động , tính chất mà thôi Như

vậy trỏ là không trực tiếp gọi tên sự vật ,

- Nó  Em tôi (người)

- Nó  Con gà (vật)

- Ai  Hỏi

* Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật hoạt

động , tính chất, … được nói đến trong một ngữcảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

* Vai trò ngữ pháp

- Nó(1) : Chủ ngữ

- Nó (2) : Định ngữ

- Ai : Chủ ngữNgoài ra:

- Người học giỏi nhất khối 7 là nó (Vị ngữ)

- Mọi người đều yêu mến nó

Ngày đăng: 07/09/2016, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh Thân em … trái bần. - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
nh ảnh so sánh Thân em … trái bần (Trang 37)
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH (Trang 51)
Bảng phụ - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
Bảng ph ụ (Trang 69)
Bảng phụ. - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
Bảng ph ụ (Trang 82)
Hình ảnh lung linh kì ảo. Sử dụng các phép tu từ   so sánh , điệp ngữ  ( Tiếng….tiếng…., lồng lồng…; chưa ngu ngủ )có tác dụng miêu tả chân  thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
nh ảnh lung linh kì ảo. Sử dụng các phép tu từ so sánh , điệp ngữ ( Tiếng….tiếng…., lồng lồng…; chưa ngu ngủ )có tác dụng miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm (Trang 126)
Hình vạn trạng, chẳng những thế văn chương - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
Hình v ạn trạng, chẳng những thế văn chương (Trang 232)
Hình chủ ngữ và vị ngữ - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
Hình ch ủ ngữ và vị ngữ (Trang 293)
3. Hình thức: - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
3. Hình thức: (Trang 307)
3. Hình thức: - GIAO AN NGU VAN 7 THEO CHU DE
3. Hình thức: (Trang 308)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w