1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an Van 11 Tiet 1 33

79 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảng Văn: Kiêu Binh Nổi Loạn
Tác giả Ngô Gia Văn Phái
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 112,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhöõng baøi thô naøy raát gaàn vôùi thô vaên cuûa caùc nhaø thô yeâu nöôùc choáng thöïc daân Phaùp luùc baáy giôø, neân trong caùc tuyeån taäp thô vaên yeâu nöôùc choáng thöïc daân Phaùp[r]

Trang 1

VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN

HẾT THẾ KỶ XIX

(Trích Hoàng Lê Nhất Thống Chí)

Ngô Gia Văn PháiNgày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 1+2+3

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: - Sự kiện lịch sử sôi động cả kinh thành

Thăng Long vào những năm 30 của thế kỷ XVIII

- Tính chất bất lực cùng cực của các tậpđoàn

2 Kỹ năng: Phân tích.

3 Giáo dục: Phê phán chế độ phong kiến.

B Phương pháp: Phát vấn.

C Lời vào bài mới: Theo dòng lịch sử tác phẩm văn

chương luôn chịu sự thách thức khắc nghiệt của thời gianvà nhiều tác phẩm rơi vào quên lãng Nhưng có những tácphẩm của họ trường tồn mãi trong lòng mỗi một chúng ta.Bởi cuộc đời và tác phẩm mang nhiều tâm tư sâu sắc

Chúng ta cùng dạo chơi vườn văn học

Hoạt động GV-HS Nội dung

Gọi HS đọc tiểu dẫn

SGK

Cho biết tác giả của tác

phẩm?

Thể loại của tác phẩm?

Kết cấu của tác phẩm?

I Vài nét về tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: Dòng họ Ngô Thời (Ngô Thì) làng Tả-Thanh

Oai (nay thuộc Thanh Trì – Hà Nội).

Ngô Thời Chí

Ngô Thời Du

Ngô Thời Chiến

+ Kết cấu tác phẩm: 17 hồi

- 7 hồi đầu (phần chính biên): Ngô Thời Chí

- 10 hồi tiếp (phần tục biên): 7 hồi: Ngô Thời Du + 3hồi Ngô Thời Chiến

Trang 2

GV tóm tắt tác phẩm hướng

HS rút ra nội dung

Nội dung tác phẩm phản

ánh những sự kiện lịch sử

của đất nước ta trong

khoảng thời gian nào? Đó là

những sự kiện gì?

Hãy nêu một số tình tiết

xoay quanh Kiêu Binh Nổi

Loạn?

KBNL là đoạn trích mang

ý nghĩa của một vở bi hài

kịch Chi tiết nào thể hiện

bi, hài?

Đoạn trích có quy mô một

chương tiểu thuyết lịch sử

nhiều nhân vật nên dựa vào

2 hệ thống

Cho biết động cơ nổi dậy

của kiêu binh?

Nhận xét lý do nổi dậy?

Thông thường cuộc chiến

bao giờ cũng chuẩn bị lực

Bức tranh hiện thực rộng lớn về xã hội nước ta khoảng

30 năm cuối của thế ký XVIII

Sự thối nát và khủng hoảng trầm trọng đi đến sụp đổ củatriều đình Lê-Trịnh và cuộc nổi dạy đầy khí thế của phongtrào Tây Sơn, quét sạch thù trong giặc ngoài

II Đoạn trích:

1 Vị trí đoạn trích: Trích ở hồi 2 Kiêu Binh Nổi Dậy

chống tập đoàn Trịnh Cán sau khi Trịnh Sâm chết

2 Hệ thống sự kiện: Tình tiết xung quanh vụ Kiêu Binh

Nổi Loạn (KBNL) Trịnh Tông chuẩn bị, quân sĩ hưởngứng kiêu binh thắng thế Trịnh Tông lên ngôi Quận Huy bịgiết, Chúa nhỏ và Đặng Thị Huệ bỏ trốn

III Phân tích:

1 Hàng ngũ quân lính trong cuộc biến động

a Động cơ nổi dậy:

- Nguyên nhân trực tiếp: Bất bình trước việc bỏ trưởnglập thứ

- Nguyên nhân sâu xa: Xuất phát từ việc tranh giànhquyền lợi bản thân

 Cuộc nổi dậy không có mục đích, ý nghĩa xã hội rộngrãi, không tiến hành một cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa tiếnbộ

b Tính chất của cuộc nổi dậy:

Trang 3

lượng, kế hoạch, thời gian,

nhân sự Kiêu binh dường

như là ngẫu nhiên

Chi tiết nào thể hiện điều

đó?

Vương tử tông nhận lời đáp

“chúng tôi vẫn … không có

gì”

Cuộc nổi loạn diễn ra

nhanh Bắt đầu đến khởi sự

chỉ có 5 cuộc họp bàn

Nói chuyện với Dự Vũ,

bàn với Gia Thọ, bữa cơm,

uống máu ăn thề ở chùa

Kháng Sơn bàn ngày quyết

định khởi sự

Trong cuộc họp, Bằng Vũ

bảo dùng trống làm hiệu, họ

nghe theo Bậc Trực xin ý

chỉ Thánh Mẫu họ chấp

nhận Qua miêu tả cho thấy

họ thiếu gì?

Theo em cuộc nổi dậy này

như thế nào?

Trên thực tế thất bại đến

100%, vậy mà họ đã phò

được Trinh Tông lên ngôi

Nguyên nhân nào dẫn đến

chiến thắng?

Nhận xét về nghệ thuật?

Kiêu binh tổ chức lỏng

lẻo, không có kế hoạch cụ

thể vậy mà tạo được sức

- Gần như ngẫu nhiên, chỉ dựa vào câu hỏi vu vơ “bênngoài lòng người ra sao”

- Không có kế hoạch

- Không có bộ phận đầu não, chỉ nghe theo một số ngườicầm đầu

- Không định trước ngày giờ

- Âm mưu chưa thực hiện đã bại lộ

Cuộc nổi dậy vô tổ chức, thiếu khoa học, họ hiện lên làmột đám đông ít học

c Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi?

Tinh thần hăng hái, sự đồng lòng, cùng với may mắn tạonên sức mạnh của sự thành công

 Nghệ thuật: Khả năng miêu tả, cụ thể, tỉ mỉ “Hò reo,quát tháo, … lở đất” Sử dụng thành ngữ  cường điệu

“Cậu cũng định theo … làm phản à?”…nát như cám

Câu hỏi tu từ mang ý nghĩa hăm doạ cộng với ra lệnhtạo nên sức mạnh

Trang 4

mạnh cho thấy xã hội như

thế nào?

Trịnh Tông lên ngôi

nhưng ông như thế nào

Lễ đăng quan của một vị

chúa Là một tấn bi hài kịch

Là một người như thế

nào?SGK trang 04 “Lạy

trình…cho” … “Thánh Mẫu

sai người bảo Quận Huy…

Quận Huy khước từ SGK

trang 09 (quân lính vốn sợ …

không dám xông tới) Ngoan

cố “Sứ giả chưa ra khỏi

Quận Huy đã hằn học việc

này … chẳng nghe”

Được thể hện ở chi tiết

nào?

Họ là những người như

thế nào?

Cho biết nhân vật, không

gian, thời gian? Thời gian

Sự thối nát, suy tàn của chế độ phong kiến

2 Hàng ngũ giai cấp thống trị trong cuộc nổi loạn:

Gồm hai phe: Trịnh Tông và Trịnh Cán

a Trịnh Tông: Người thắng thế lên ngôi.

- Kẻ tranh quyền, tranh đoạt địa vị với em

- Không tài năng ngồi không để hưởng thụ thành quả

- Tính cách bất lực, bù nhìn, độc ác, không có tư cáchlàm vua

 Sử dụng hình ảnh ngôn ngữ có tính chất trào phúng.Thái độ châm biếm kín đáo của tác giả về sự bất tài vớiTrịnh Tông

b Quận Huy:

- Một viên quan có thế lực nhất trong phủ Chúa

- Một nhân vật ngoan cố

- Tự tin, bình tĩnh, xông xáo

Kẻ thất bại thảm hại

Cô lập, bất lực, kết cục thảm hại

c Mẹ con Thị Huệ, Trịnh Cán:

Lộng hành, tranh cướp ngôi Chúa kết cục bi thảm

Phản ánh sự khủng hoảng trầm trọng dẫn đến sụp đổtrong nội bộ giai cấp thống trị

IV Tổng kết:

- Thời gian các sự kiện ghi chép chính xác

- Không gian: Gắn với địa chỉ có thật

Trang 5

24/10

Không gian: Chùa Kháng

Sơn Thọ là người làng bát

Tràng… nhân vật có thật

Củng cố: Hình ảnh Trịnh Tông.

Dặn dò: Xem Bài Ca Ngất Ngưởng.

Trang 6

Làm văn: CÁCH TRIỂN KHAI TRÌNH BÀY Ý TRONG

ĐOẠN VĂN-BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 4+5

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: - Các đặc trưng và cách trình bày ý theo

kiểu diễn dịch, quy nạp và tổng phân hợp

- Các phương tiện liên kết các đoạn văn

2 Kỹ năng: - Triển khai và trình bày ý.

- Tổ chức đoạn thành bài văn

B Phương pháp: Phát vấn + Luyện tập.

C Tiến trình lên lớp:

Ôn tập bài văn nghị luận

Có mấy cách?

Thế nào là bình giảng?

Bình giảng khác phân tích

chỗ nào?

 Phân tích tác phẩm thể hiện cách cảm cách nghĩ, cáchđánh giá về tác phẩm đó cũng như những ưu điểm và hạnchế của tác phẩ đó

 Cách làm bài:

 Định hướng và lập ý

 Phân tích (nội dung và nghệ thuật)

+ Cách phân tích kết hợp cắt ngang cùng bổ dọcthường áp dụng với những tác phẩm có nhiều tầng nghĩa

- Nghệ thuật:

+ Đối với thơ: Chủ yếu nhịp điệu, hình ảnh

+ Đối với truyện: Chủ yếu xây dựng nhân vật kếtcấu, giọng điệu

 Bình giảng văn học:

Bình giảng là sự phân tích đi sâu và kỹ vào các chi tiếtđối với một tác phẩm Khi bình giảng cần phân tích giảnggiải để làm rõ cái hay, cái đẹp về nội dung và nghệ thuậtcủa bài thơ, văn

 Bình giảng khác phân tích:

- Phân tích: Là mở các “nếp gấp” để thấy được nộidung, nghệ thuật của tác phẩm

- Bình giảng: Là tập trung tô đậm cho nổi bật một vài

Trang 7

Như thế nào là giảng?

Như thế nào là bình?

GV ra đề HS làm ở nhà

Rèn luyện kỹ năng cho

HS

Thế nào là quy nạp?

yếu tố đặc sắc của tác phẩm văn học mà người viết cho làđộc đáo nhất, đặc sắc nhất

 Giảng-giảng từ, giảng nghĩa câu (nghĩa đen, bóng, rộng,hẹp)

 Bình tức là bày tỏ các hay, cái đẹp, cái độc đáo nhấttrong cách sử dụng từ để thể hiện nội dung của tác phẩm

 Thực hành:

1 Phân tích bài thơ “Mời Trầu” - Hồ Xuân Hương

2 Bài thơ “Quê Hương” – Đỗ Trung Quân có đoạn:

“… Quê hương là con diều biếcTuổi thơ con thả trên đồng ”

Hãy bình luận vai trò quê hương

I Cách trình bày ý:

- Xác lập và triển khai ý  giai đoạn đầu

- Cách trình bày và sắp xếp các ý đã được xác định saocho có hệ thống và có Logic chặt chẽ

1 Diễn dịch là một thao tác tư duy Logic: Từ một

nguyên lý chung suy ra những hệ luận

- Diễn dịch là một cách trình bày, tổ chức các ý trongmột đoạn văn, một bài văn nghị luận đi từ cái chung đếncái riêng, từ khái quát đến cụ thể

Ví dụ: Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước.Truyền thống đó có từ ngàn xưa đến nay, từ thời kỳ chốnggiặc ngoại xâm: Tống, Nguyên, Mông…

Câu mở đầu nêu ý nghĩa khái quát của cả đoạn

Những câu còn lại triển khai

2 Quy nạp: Là một thao tác tư duy Logic vừa là cách

trình bày lập luận Quy nạp là một quá trình tự sự, xem xétnhững bộ phận, đối tượng riêng lẻ, tìm ra mối liên hệ bảnchất giữa chúng với nhau nâng lên thành nhận định kháiquát về những đặc điểm, tính chất chung

Trình bày các ý kiến, dẫn chứng cụ thể riêng lẻ rồi tổnghợp

Ví dụ: Bình Ngô Đại Cáo

3 Kiểu trình bày tổng-phân hợp:

- Nêu vấn đề có tính chất tổng hợp, khái quát (tổng)

- Lời phân tích, giải thích, chứng minh bằng lý lẽ, dẫnchứng, minh hoạ cụ thể (phân)

- Tổng hợp khái quát nâng cao, mở rộng thành vấn đềđược nêu ra ban đầu (hợp)

+ Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn (diễn dịch)

Trang 8

Thế nào là cách trình bày

theo kiểu tổng phân hợp?

HS lên bảng rèn luyện kỹ

năng theo các kiểu

+ Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn (quy nạp)

+ Đoạn văn (tổng phân hợp) có ba phần: mở bài, phânbài, kết luận

II Liên kết các đoạn văn trong bài văn nghị luận:

Đảm bảo tính liên kết, cần phải tạo mối quan hệ ý nghĩalogic chặt chẽ, hợp lý giữa các đoạn văn và biết lựa chọn,sử dụng các phương tiện liên kết phù hợp

1 Tạo mối quan hệ giữa các đoạn văn:

- Quan hệ liệt kê

Ví dụ: Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi

“Quân cường minh…gầm tai vạ”

“Từ Triệu, Đinh, Lý, … hùng cứ một phương”

- Quan hệ đối lập:

Ví dụ: Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi

“Tuấn kiệt … mùa thu”

“Đô đốc … xin hàng” Chức vụ-hành động hèn nhát

- Quan hệ cụ thể khái quát

- Quan hệ nhân quả

2 Lựa chọn các phương tiện liên kết cho phù hợp:

a Các từ có tác dụng liên kết.

- Từ ngữ biểu thị quan hệ liệt kê: một là, hai là, …

- Từ ngữ có ý nghĩa tóm tắt tổng kết, khái quát: tóm lại,nhìn chung, …

- Từ ngữ đối lập: trái lại, ngược lại, tuy nhiên …

- Từ ngư biểu thị nguyên nhân: bởi vậy, cho nên, …

b Câu có tác dụng liên kết.

Củng cố: Bài tập 3,4 trang 15 SGK.

Dặn dò: Chuẩn bị bài tóm tắt tác phẩm tự sự.

Trang 10

Tiếng Việt: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

VÀ CHUẨN HOÁ TIẾNG VIỆT

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 6

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Quan điểm về giữ gìn sự trong sáng của

Tiếng Việt

2 Kỹ năng: Rèn luyện nâng cao nói và viết chính xác

có tính nghệ thuật

3 Giáo dục: Ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng

Việt

B Phương pháp: Phát vấn + Luyện tập.

C Tiến trình lên lớp:

Ví dụ: tr hay ch; l hay n; …

Ví dụ: Nguyễn Đình

I Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt:

1 Tư tưởng có tính truyền thống:

Tư tưởng có tính truyền thống biểu hiện cụ thể của tinhthần dân tộc hình thành và phát triển trong tiến trình lịch sửlâu dài

- Từ xưa đến nay ông cha ta luôn coi trọng và sử dụngTiếng Việt

- Kho tàng văn học dân gian và văn học chữ nôm

“Tiếng nói … càng rộng khắp” (Hồ Chí Minh)

 Xã hội mỗi thành viên của cộng đồng phải có ý thứcgiữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Nội dung cơ bản của việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt:

- Phải biết quý trọng và phát huy bản sắc tinh hoa, tiềmnăng của tiếng nói dân tộc, tiếng nói ngày càng phát triểngiàu có hơn, tinh luyện hơn

- Phải có ý thức xây dựng thói quen nói – viết rõ ràng,sáng sủa, có nghệ thuật

- Phải biết tiếp nhận những từ ngữ và cách diễn đạt cógiá trị tích cực của tiếng nước ngoài

II Chuẩn hoá Tiếng Việt:

1 Chuẩn chung về phát âm và chính tả:

Phát âm chuẩn, viết đúng chính tả

2 Chuẩn chung về từ ngữ:

Trang 11

Chiểu lang thang từ tỉnh này

sang tỉnh khác

Lang thang-phiêu bạt

Ví dụ: Xay bột trẻ em

Xay bột cho trẻ em ăn

Ví dụ: Thơ Nguyễn

Khuyến không những có nội

dung thâm thuý mà nghệ

thuật cũng hết chê

Hết chê-đặc sắc

Em hiểu lựa lời và vừa

lòng là như thế nào?

Dùng từ đúng nghĩa của từ-phù hợp với văn cảnh

3 Chuẩn chungvề ngữ pháp:

Nói, viết đúng ngữ pháp Tiếng Việt

4 Chuẩn chungvề phong cách:

Phân biệt phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các phongcách ngôn ngữ khác (phong cách khoa học, nghệ thuật,chính luận, …)

Củng cố: Bài tập 2 trang 15 SGK.

- “Ăn nên đọi nói nên lời”

- “Học ăn, học nói, học gói, học mở”

- “Nói ngọt lọt đến xương”

- “Chim khôn … dịu dàng, dễ nghe”

- “Lời nói …cho vừa lòng nhau”

Dặn dò: Những hiểu biết cơ bản về phong cách.

Trang 12

Làm văn: BÀI VIẾT SỐ 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 7+8

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Nắm yêu cầu cơ bản vấn đề (nội dung, thể loại, tư liệu).

2 Kỹ năng: Tìm hiểu đề, lập dàn bài.

3 Giáo dục: Ý thức tự rèn luyện.

B Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

C Luận đề: Thời gian 90 phút (Chọn một trong hai đề).

Đề I: Truyện Kiều là một tac phẩm văn học thể hiện sâu sắc cảm hứng nhânđạo vấn đề

Đề II: Phân tích tâm trạng Thuý Kiều qua đoạn trích “Trao Duyên” trongTruyện Kiều của Nguyễn Du

Trang 13

Giảng văn: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Nguyễn Công TrứNgày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 9

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: - Thái độ khinh đời ngạo thế bộc lộ một

cách công khai, sự ý thức về tài năng, phẩm chất và giá trịcủa bản thân (khát vọng, tự do) ý thức về cái tôi

- Thể ca trù, lối thơ tự do, phong cách trào phúng màmàu sắc triết lý

2 Kỹ năng: Phân tích.

3 Giáo dục: Trân trọng tài năng.

B Phương pháp: Phát vấn.

C Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa lịch sử của đoạn trích kiêu

binh nổi loạn, em có suy nghĩ gì về đoạn văn lễ đăng quancủa Trịnh Tông

D Lời vào bài: Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam xuất

hiện một loại nhà nho mới đó là nhà nho nghệ sĩ Ông sốngrất thực và hết mình Ông vừa là nhà văn, nhà thơ kiệtxuất, một vị tướng tài ba đồng thời cũng là một nhà danhđiền nổi tiếng

1778-1858 Sinh cuối Lê

đầu Nguyễn (tương tự hoàn

cảnh Nguyễn Du, ông sing

trước Nguyễn Công Trứ 12

năm – 1766)

Nguyễn Công Trứ (NCT)

sinh cùng huyện với Nguyễn

Du nhưng khác làng

Cả hai đều xuất thân từ

dòng dõi nhà nho, có thân

sinh làm quan phò Lê

I Tác giả: (SGK).

- Quê Hà Tĩnh

- Xuất thân trong một gia đình quan lại có nề nếp nhophong

Trang 14

Giống với ND sinh ra

trong thời kỳ loạn lạc, gặp

trắc trở trong đường công

danh, dù giỏi nhưng không

đỗ cao

Sự nghiệp thơ văn của

NCT số lượng íy hơn so với

ND nhưng đóng góp rất

nhiều về mảng ca trù NCT

đều viết về hai thể loại Hán

và Nôm

Nếu ND đề cập đến thân

phận người phụ nữ thì NCT

đề cập đến chí nam nhi

NCT chị ảnh hưởng của

đạo nho Chính vì vậy

Truyện Kiều khi mới ra đời

ông đã đả kích Vì tư tưởng

xã hội lúc bấy giờ “nhất

nam viết hữu, thập nữ viết

vô”

Bài thơ viết năm nào?

Bố cục chia mấy phần?

Bài ca ngất ngưởng là một

bảng tự tổng kết về cuộc đời

mình của NCT và thật đặc

biệt cả cuộc đời ông nhìn lại

tự đánh giá bằng một từ

“ngất ngưởng”

Cho biết nghĩa gốc và

- Có chí học hành, nhưng gặp lận đận trong thi cử 42tuổi mới đỗ giải nguyên

- Con người xông xáo, yêu nước thương dân

NCT để lại 50 bài thơ, 60 bài ca trù, một số bài phú nổitiếng, một số bài thơ chữ Hán

 NCT là nhà thơ nổi tiếng của nước Việt Nam nửa đầu thếkỷ XIX

II Tác phẩm:

1 Đọc diễn cảm:

2 Xuất xứ:

- Sau năm 1848 thời gian ông cáo quan về hưu

- Thể loại: làm theo thể ca trù (tự do)

III Phân tích:

Trang 15

nghĩa trong thơ?

Nghĩa gốc: Ở tư thế không

vững vàng nghiêng ngả như

người say rượu

Nghĩa trong bài: Một con

người khác đời, một cách

sống khác người, một con

người ngông nghênh khinh

đời

Mở đầu ta gặp ta bắt gặp

cái ngất ngưởng của NCT

khi làm quan Vậy cái gì làm

nên sự ngất ngưởng của ông

lúc này?

Tay ngất ngưởng có ý

nghĩa gì?

Khi nghỉ quan ông còn

ngất ngưởng không?

Ông có hành động gì?

Khác người ta ngựa đeo

đạc, riêng ông cỡi trên bò,

sau đuôi bò treo cái mo cau

1 Đoạn 1: “Vũ trụ … thừa thiên” lúc làm quan.

 Ngất ngưởng bởi Tài-Chí

+ Thao lược lúc làm quan

+ Học giỏi đỗ thủ khoakhẳng định tài giúp vua trịnước

“Khi thủ khoa … đông”

Âm điệu nhịp nhàng, cách ngắt 3/3/4 Liệt kê toàn bộsự việc lớn Hệ thống từ ngữ hán-việt khẳng định một tàinăng lỗi lạc xuất chúng

“Gồm thao lược … tay ngất ngưởng”: một từ tự khen

 Thể hiện sự đáng giá cao tài năng, nhân cách vàcả phong cách của mình

 Cái nhìn có phần khinh bạc

2 Đoạn 2: “Đô môn … sơ chung” khi về quê.

Trang 16

Em có suy nghĩ gì về cách

sống ngất ngưởng đó?

Tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì?

Điều gì đã thay đổi trong

ông?

Ngất ngưởng còn được thể

hiện ở chi tiết nào?

Ông chiêm nghiệm cuộc

đời như thế nào?

GV  kể tích “Tái ông

thất mã” Người ta gọi là

trong phúc có hoạ trong hoạ

có phúc  Ở đời sự rủi

may, được mất là như nhau

“Khi ca … không vướng

tục” Nhịp thơ 2/2/2 ; 2/2/3

nhịp hài hoà giàu tính nhạc

thể hiện phong thái ung

dung yêu đời

Cuộc sống NCT ung dung,

tự tại Không màng được

mất, khen chê Song cái tự

do cũng có giới hạn

Theo em trong xã hội

phong kiến người nam nhi

gắn với hai trách nhiệm

Xưa  một danh tiếng “tay kiếm cung”

Nay – từ bi hiền lành

 Cương vị, chức phận cuộc sống đã thay đổi

- “Gót tiên … một đôi dì”:

 Sống phóng túng, vui vẻ thảnh thơi

“Bụt cũng nực cười … ngất ngưởng”  nụ cười khoandung như vừa chấp nhận

+ Một tay ngất ngưởng ở quan trường

+ Cách làm ngất ngưởng khi nghỉ quan

+ Cách sống ngất ngưởng

được  mất không quan tâm

khen  chê không bận lòng

 “Nghĩa … chung”  lí tưởng mà ông theo đuổi suốt đời:lòng trung quân giúp đời

 Kẻ nam nhi hai điều quan trọng:

Sống ngất ngưởngbất chập mọi ngườigiễu cợt, khinh thịthế gian

Trang 17

+ Trách nhiệm “Kinh bang tế thế”

+ Đạo nghĩa vua tôi

 Cốt cách cao quý trong con người NCT

3 Đoạn 3: “Trong triều ai ngất ngưởng như ông”.

 Câu khẳng định chắc nịch đầy vẻ thách thức, thái độngông ngạo bởi ông có tài năng, phẩm chất thật sự

IV Tổng kết: Xây dựng một hình tượng trào phúng nhưng

đằng sau nụ cười là một thái độ, một quan niệm nhân sinhmang màu sắc hiện đại khẳng định một cá tính

Củng cố: Phẩm chất tốt đẹp của NCT.

Dặn dò: Soạn Dương Phụ Hành.

Trang 18

Giảng văn: DƯƠNG PHỤ HÀNH

Cao Bá QuátNgày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 10

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Hình ảnh người thiếu phu Phương Tây 

tình cảm của nhà thơ, sự ngạc nhiên, tán thưởng kín đáo

2 Kỹ năng: Phân tích.

3 Giáo dục: Tình cảm.

B Phương pháp: Phát vấn.

C Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng Bài Ca Ngất

Ngưởng Qua đó em hiểu gì về con người Nguyễn CôngTrứ?

D Lời vào bài:

Hoạt động GV-HS Nội dung

Số lượng tác phẩm mà tác

giả sáng tác?

Câu chuyện nhỏ về cuộc

đời Cao Bá Quát (CBQ)

Thủa hàn vi giống

Nguyễn Công Trứ (NCT)

tiếp thu tư tưởng nho giáo

thơ văn thể hiện chí nam

nhi Khác NCT, vui với cái

nghèo Còn CBQ chán

ngán, đau khổ với cái

nghèo Thời làm quan sáng

tác nhiều, trong thơ ông ta

I Tác giả:

 Quê tỉnh Bắc Ninh

 Nhân cách cứng cỏi, phóng khoáng

 Tài năng và đức độ ưu ái lo đời

 Lãnh đạo nhân dân chống lại triều đình Cuộc khởinghĩa thất bại Cao Bá Quát (CBQ) hi sinh

 Nhà thơ lớn để lại 1353 bài thơ và 21 bài văn bằng chữHán

Trang 19

bắt gặp mgười nông dân

bụng đói, môi run CBQ thể

hiện ý muốn phản kháng

triều đình Ngay trong

những ngày tháng đó, ông

đã thể hiện bản lĩnh kiên

cường, thế nhưng cuộc đời

lận đận bị chèn ép  chức

lớn nhất: phụ giáo ở Tây

Sơn Với ông “nhất sinh đê

hữu bác mai hoa” (có nghĩa:

sống trong đời chỉ có bái lạy

hoa mai) Ông chỉ cuối đầu

trước cái đẹp, trước cốt cách

cao quý chứ không phải là

sự giàu sang hay quyền lực

Bài thơ viết trong dip

Bài thơ là câu chuyện

nhỏ về cảnh sinh hoạt của

đôi vợ chồng người Phương

Tây trên thuyền

Ấn tượng đầu tiên của

nhà thơ về người thiếu phụ

là gì?

Tác giả sử dụng hình ảnh

so sánh: “áo trắng như

tuyết” gợi lên vẻ đẹp lãng

mạn tinh khiết Người

Phương Đông (VN) quan

niệmmàu trắngmàu của sự

tang tóc Nhưng CBQ không

tỏ ý ngạc nhiên hay phê

II Tác phẩm:

1 Hoàn cảnh sáng tác: CBQ đi sứ theo phái đoàn triều

Nguyễn sang Inđônêxia

2 Thể loại: Viết theo lối cổ thể (cổ phong).

3 Kết cấu:

7 câu đầu: Người phụ nữ Phương Tây

Câu cuối: Cảm xúc tác giả

 Nhân vật:

 Người thiếu phụ Tây Dương (nhân vật trung tâm)

 Người chồng của nàng

 Tác giả: người quan sát

III Phân tích:

1 Hình ảnh người thiếu phụ Phương Tây:

a Trang phục của thiếu phụ:

Ấn tượng đầu tiên: Trang phục màu trắng

Trang 20

Trong con mắt nhà thơ

người thiếu phụ như thế

nào?

Thời gan miêu tả vào lúc

nào?

Vì sao tác giả gợi ấn

tượng về không gian, thời

gian Nhận xét nghệ thuật?

GV: Ánh trăng tô điểm

thêm vẻ đẹp của người

thiếu phụ Phương Tây

Tựa vai chồng, kéo áo

chồng (thể hiện mối quan

hệ bình đẳng) khác với

người phụ nữ Phương Đông

Miêu tả vẻ đẹp của người

phụ nữ

Từ những chi tiết trên cho

thấy người phụ nữ Phương

Tây rất tự nhiên Thái độ

tác giả?

Bảy câu đầu người thiếu

phụ sống sum họp, hạnh

phúc, nhưng câu cuối tác

giả dùng thủ pháp tương

phản đối lập

Ý nghĩa của câu thơ cuối?

 Vẻ đẹp trắng trong, rạng rỡ, duyên dáng  niềmngưỡng mộ, sự tán thưởng kín đáo, cảm hứng trước cáiđẹp

 Thời gian: Đêm

 Không gian: Rộng lớn Biển mênh mông, gió lạnh;Trăng đêm bát ngát; Vài ánh lửa lẻ loi

 Sự tương phản

Thiên nhiên kỳ vỹ >< sự nhỏ bé, đơn chiếc của con người

 tác giả cảm thấy cô đơn, lẻ loi nhớ về quê nhà

b.Ngôn ngữ, cử chỉ, tư thế:

 Tựa vai chồng

 Nói chuyện kéo áo rầm rì

 Uốn éo đòi chồng nâng đỡ dậy

 Hững hờ cốc sữa biến cầm

Tác giả không nhìn người phụ nữ Phương Tây bằng đôimắt tò mò mà trái lại nêu bật cuộc sống hạnh phúc củangười thiếu phụ

2 Nỗi lòng sâu kín của nhà thơ:

“ Biết đâu nỗi khách biệt ly này”

 Cảm xúc riêng tư của nhà thơ

 Một câu hỏi đối với người thiếu phụ Phương Tây

 Nỗi lòng thương nhớ người vợ nơi quê nhà (tình yêuthương đằm thắm sâu xa đối với vợ)

 Chất nhân văn trong con người trí thức, tài năng vànhân cách

III Kết luận:

Ca ngợi sự dịu dàng của người thiếu phụ Phương Tây.Qua đó thể hiện sự cả thông đối với người phụ nữ PhươngĐông

CBQ là một người tinh tế, nhạy cảm trong cái đẹp

Củng cố: Tinh thần nhân văn

Cảnh sum họpgia đình người thiếuphụ hồn nhiênbộc lộ vớichồng = cửchỉ thân mật

Trang 21

Dặn dò: Tác gia: Nguyễn Đình Chiểu.

Trang 22

Tiếng Việt: NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ PHONG

CÁCH

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 11+12

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:  Khái niệm phong cách học Sự giao tiếp

bằng ngôn ngữ (hai dạng nói và viết)

 Ưu thế của nói: Âm thanh

 Ưu thế của viết: Đường nét của chữ

Đặc điểm diễn đạt của phong cách ngôn ngữ

2 Giáo dục: Ý thức tự giác rèn luyện kỹ năng.

3 Kỹ năng: Rèn luyện nói  viết theo phong cách.

B Phương pháp: Đàm thoại + Luyện tập.

C Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Vị trí của Tiếng Việt, ý thức giữ gìn

sự trong sáng?

D Bài mới:

Hoạt động GV-HS Nội dung

VD minh hoạ giúp HS rút

ra khái niệm

Nói và viết khác và giống

nhau như thế nào?

 Giống: Đều dùng ngôn

ngữ làm phương tiện giao

I Sơ giản về phong cách học:

 Khái niệm: Phong cách học là khoa học về cách thứclựa chọn âm thanh, từ ngữ, câu văn (những các thức diễnđạt  sự giao tiếp giữa hai phía đạt hiệu quả)

Nội dung:

+ Tìm hiểu về phong cách ngôn ngữ

+ Tìm hiểu về đặc điểm tu từ của âm thanh, câu văn

II Nói và viết:

 Dạng nói: Ngôn ngữ âm thanh (ngôn ngữ ban đầu)

 Dạng viết: Dùng chữ viết ghi lại ngôn ngữ âm thanh

1 Đặc điểm của dạng nói:

 Dùng ngữ điệu (nét mặt, cử chỉ, điệu bộ)

Câu nói có ý nghĩa, sắc thái tình cảm đa dạng

 Sự giao tiếp diễn ra một cách liên tục, khẩn trương

 Lời nói thoát ra  người nghetiếp nhận ngay, ngườinghe có thể phải đối đáp lại

 Hai biện pháp dùng trong khi nói

Trang 23

Để việc giao tiếp diễn ra

tốt khi nói phải đảm bảo

những yêu cầu nào?

Ví dụ: viết truyện

Một người nói  người kia

nghe chuyển sang chữ viết

(ghi biên bản/ghi lại)

Phong cách ngôn ngữ

(PCNN) hay còn gọi là

phong cách chức năng, vì

chức năng ngôn ngữ là sảm

phẩm của hoạt động, ngôn

ngữ khi thực hiện chức năng

nên gọi là phong cách chức

năng ngôn ngữ

Khi nói đến đặc điểm về

cách thức diễn đạt của

phong cách ngôn ngữ cần

chú ý những mặt nào?

 Nói rõ ràng, vừa đủ nghe, tốc độ nói vừa phải

 Dùng trợ từ, một số từ đưa đẩy

 Phân biệt nói và đọc

2 Đặc điểm của dạng viết:

 Dùng văn tự (viết tay, đánh máy, )

 Dùng cách trình bày (đề mục, kiểu chữ, …

 Dạng viết có sự chuẩn bị kỹ lưỡng (viết nháp, đọc lại,sửa chữa) diễn đạt rõ ràng, chính xác, đầy đủ ý tưởng, tìnhcảm

 Phân biệt viết và ghi lại?

 Ưu thế riêng:

+ Nói: Trao đổi ý kiến trực tiếp

+ Viết: Chuẩn bị, gọt giũa, hình thành trên giấy

III Phong cách ngôn ngữ (Phong cách chức năng).

1 Khái niệm:

Ngôn ngữ là công cụ cho quá trình giao tiếp và tư duycủa con người Phong cách ngôn ngữ là cách thức diễn đạttạo thành kiểu diễn đạt trong mỗi loại văn bản nhất định.Mục đích của giao tiếp đòi hỏi người tham gia giao tiếpphải tiến hành lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ phù hợpđể đạt được hiệu quả cao

2 Đặc điểm về cách thức diễn đạt của phong cách ngôn ngữ:

 Cách thức sử dụng âm thanh, chữ viết

 Cách thức sử dụng từ ngữ

 Cách thức sử dụng câu văn

 Cách thức sử dụng biện pháp tu từ, bố cục, trình bày

3 Phong cách ngôn ngữ cá nhân:

 Tất cả mọi người khi diễn đạt đều phải theo một phongcách nhất định và họ có thể bộc lộ những nét riêng củamình

Phong cách tác giả: Chỉ những nhà văn, nhà thơ có cáchthức diễn đạt riêng độc đáo và cũng được xã hội thừa nhậnthì mới có phong cách tác giả

Ví dụ: Hồ Xuân Hương thiên về sử dụng từ ngữ thuầnviệt.Tú Xương châm biếm thâm thuý Thạch Lam sử dụnghình ảnh giản dị, giàu tình cảm

4 Nói, viết đúng phong cách: Gồm 3 yếu tố:

 Tính chính xác

 Tính đúng đắn

 Tính thẩm mỹ

Trang 24

Tiêu chí nói, đánh giá đạt

hiệu quả?

GV hướng dẫn HS làm

bài tập 1

a Phân tích sự giống và

khác nhau về cách thức diễn

đạt

b So sánh cách thức diễn

đạt của bài chứng minh hình

học với bài nghị luận chứng

minh

 Nói, viết đúng phong cách là một yêu cầu đối với mọingười, đặc biệt là học sinh

IV Bài tập:

a Điểm giống và khác nhau:

Điểm giống nhau:

 Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp

 Cách dùng từ, câu văn, biện pháp tu từ, bố cục, trìnhbày

Điểm khác nhau:

 Văn nói: Dạng nói phát âm, không dùng chữ

 Văn viết: Không phát âm, ghi bằng chữ viết

b bài chứng minh hình học:

Luận đề: Từ một điểm ở ngoài đường thẳng có thể hạxuống đường thẳng đã cho chỉ một đường vuông góc

 Dùng ký hiệu hình học để chứng minh Dùng công thứctrình bày theo giả thiết, theo những định lí đã cho

Bài nghị luận chứng minh

Luận đề: Lòng yêu nước của nhân dân ta

Dùng lý lẽ, dẫn chứng trong đời sống, văn học

Dặn dò: Học sinh làm bài tập còn lại.

Trang 25

Văn học sử: Tác Gia: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 13+14

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Hiểu vẻ đẹp cao quý về nhân cách, tâm

hồn

2 Kỹ năng: Phân tích tác giả văn học.

3 Giáo dục: Thái độ trân trọng, khâm phục.

B Phương pháp: Phát vấn.

C Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc “Dương Phụ Hành” của

Cao Bá Quát? Cho biết tình cảm của tác giả?

D Lời vào bài mới:

Nguyễn Đình Chiểu (NĐC) tấm gương sáng trên haiphương diện đạo và đời, một nhân danh văn hoá của dântộc Cuộc đời và sự nghiệp nhà thơ mù đất Đồng Nai đãcuốn hút, làm say mê bao thế hệ gần suốt hai thế kỷ.Người ta coi ông là đỉnh điểm văn học

Hoạt động GV-HS Nội dung

Sống vào thời cuối nhà

Nguyễn được chứng kiến

giai đoạn Pháp sang xâm

lược nước ta, chuyển nước ta

sang chế độ thực dân phong

kiến Xã hội lúc bấy giờ vô

cùng đen tối Phong kiến

suy tàn thảm hại, bán nước

cho giặc nhưng đồng thời

cũng nổi lên những cuộc

khởi nghĩa nông dân (phong

trào Cần Vương).Ông có

gốc quê TT Huế nhưng lại

sinh ra và lớn lên ở nam bộ

Cha: Ông Nguyễn Đình

I Tiểu sử:

 Tên thật: Nguyễn Đình Chiểu (18221888)

 Tên thường gọi: Đồ Chiểu

 Quê: Làng Tân Khánh, Tân Bình, Gia Định

Trang 26

Huy làm quan thư lại trong

dinh Lê Văn Duyệt là một

nhà nho Chính cốt cách này

đã truyền sang NĐC

Mẹ: Trương Thị Thiệt

(vợ thứ hai) Thời thơ ấu

NĐC được sống và học tập

bên người mẹ hiền, được

giáo dục nuôi dưỡng, phân

biệt những điều thiện ác,

chính tà, nhân nghĩa

Hày tóm tắt những nét

chính về cuộc đời NĐC?

Năm 21 tuổi thành công

bước đầu khích lệ ông ra

công đèn sách

Trong thời gian này ông

vào Quảng Nam chữa bệnh

Tuy đôi mắt vĩnh viễn

không còn nhìn thấy gì

nhưng cố công học nghề

thuốc Vì bị mù nên gia đình

Võ Công không gả Võ Thể

Loan … (“Rể đâu có rể đui

mù thế ni”)

Bị mù trở về nhà chịu

tang mẹđến năm 1851, sau

khi mãn tang mở trường dạy

học làm thuốc và sáng tác

văn học Ông Lê Tăng Quý

cảm thông đã gả em gái Lê

Thị Diền, sinh hạ được 6

người con

Có một nhà văn trong

nền văn học Việt Nam có 3

con người trong một thể

xác

1 Tuổi thơ đến khi thực dân Pháp xâm lược (1822  1858):

 1822 sống với bố mẹ

 1833 học tại Huế

 1840 vào nam

 1843 thi đỗ tú tài

 phiêu bạc

 Những rủi ro, bất hạnh:

 1849 bỏ thi vì tin mẹ mất khóc mù hai mắt

 Bị bội ước

Thầy giáo mẫu mực

Đồ Chiểu: Thầy thuốc

Nhà văn

Trang 27

Năm 1888 ông từ trần,

cánh đồng Ba Tri rợp khăn

tang khóc thương Đình

Lục Vân Tiên là con một

gia đình thường dân, một

học trò khôi ngô có tài

Trên đường lên kinh đô dự

thi, chàng đánh lại bọn cướp

cứu Kiều Nguyệt Nga

(KNN)

Liên hệ:

Làm trai đứng ở trên đời

Sao cho xứng đáng giống nòi nhà ta

Ghé vai gánh vác sơn hà

Sao cho tỏ mặt mới là trượng phu.

(Ca dao)

LVT ngoài chính nghĩa

còn là con người như thế

nào?

Vì nghe tin mẹ mất mù

hai mắt Điển hình là một

người anh hùng nghĩa hiệp,

hiếu với cha mẹ, trung với

vua, hết lòng cứu giúp nhân

dân KNN tượng trưng cho

người phụ nữ tốt đẹp, chung

thuỷ

“Trai thời trung hiếu làm đầu

Gái thời tiết hạnh là câu trau mình”

Kết thúc LVT có hậu

giống truyện cổ tích LVT

phản ánh sự giao tranh giữa

cái thiện với cái ác, giữa

chính nghĩa với phi nghĩa

Khẳng định cái thiện, chính

nghĩa dù trải qua muôn vàn

khó khăn cũng thắng lợi

2 Khi đất nước bị Pháp xâm lược:

NĐC không hợp tác với giặc mà ngược lại dùng thơ vănlàm vũ khí chống giặc

 Cuộc đời NĐC là bài học quý giá về lòng yêu nước,thương dân, căm thù giặc về nghị lực và ý chí chiến đấu

II Sự nghiệp văn chương:

1 Hai giai đoạn sáng tác:

 Trước năm 1858: Tác phẩm: Lục Vân Tiên, Dương Từ,Hà Mậu

 Sau năm 1858: Thơ văn yêu nước chống Pháp Tácphẩm: Ngư Tiều Y Thuật Vấn Đáp, Văn Tế Nghĩa Sĩ CầnGiuộc, Văn Tế Trương Định, thơ đường luật

Trang 28

Thực dân Pháp xâm lược,

triều đình nhà Nguyễn hèn

yếu Tác phẩm của ông

chuyển từ đạo đức sang yêu

nước

Ngòi bút NĐC tập trung

khắc hoạ điều gì (“Chở …

chẳng tà)?

Chở đạo, đâm gian 

xoáy sâu vào 3 hình ảnh

trên vũ đài cứu nước

Khắc hoạ những nhân vật

nào?

Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần

Giuộc  cái nhìn mới mẻ về

người nông dân lần đầu tiên

trong lịch sử nước nhà có

được sự phù hợp phẩm chất,

người nông dân ngoài đời

giống trong văn học

 LVT là giấc mơ về cuộc đời tốt đẹp có những conngười tốt đẹp theo đạo lý nhân dân

b Thơ văn yêu nước: Đạo làm người khi đất nước bị

ngoại xâm

 “Chở bao nhiêu … chẳng tà”  chở đạo đâm gian

 Ca ngợi những sĩ phu yêu nước (Trương Định, PhanTòng) hiện lên hiên ngang chiến đấu vì tổ quốc vì nhândân

“Viên đạn nghịch thù treo trước mắtLưỡi gươm địch hái nắm trong tay”

 Ca ngợi những người dân yêu nước, chiến đấu với tinhthần dũng cảm hy sinh cho sự sống của dân tộc

 Ca ngợi người trí thức yêu nước giàu ý thức về nhâncách và ý thức dân tộc

 Lòng yêu nước:

“Thà cho trước mắt mù mùChẳng thà ngồi thấy kẻ thù quân thân”

(Ngư Tiều Y Thuật Vấn Đáp)

 Tố cáo tội ác: Lên án phê phán triều đình nhà Nguyễnthối nát, vô trách nhiệm:

“Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắngNỡ để dân đen mắc nạn này”

(Chạy Tây)

 Phản ánh tình cảnh nước ta khi Pháp xâm lược:

“Bến nghé cửa tiền tan bọt nướcĐồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây”

(Chạy Tây)

 Thơ văn NĐC là thơ văn chiến đấu toát lên tinh thần

Trang 29

Gọi HS đọc SGK

Đóng góp NĐC có gì

khác?

NĐC đã chuyển hơi thở

nóng hổi của thời đại vào

trang sách, phản ánh cả một

thời đại đau thương và oanh

liệt của dân tộc nửa sau thế

kỷ XIX

nhân nghĩa rõ rệt một tinh thần yêu nước thương dân sâusắc

3 Đóng góp cho nghệ thuật:

 Truyện thơ gắn với thể loại cổ tích

 Thành công trong thể loại văn tế

 Trữ tình đạo đức đến với trữ tình yêu nước

III Kết luận: NĐC là một con người giàu nghị lực vượt

lên tất cả để cống hiến cho đời, văn với đời là một

C Củng cố: Thơ văn NĐC  đạo làm người khi đất nước

bị ngoại xâm

D Dặn dò: Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc.

Trang 30

Giảng văn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình ChiểuNgày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 15+16

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

 Giá trị của bài văn tế

 Tiếng khóc cao cả, khóc cho các nghĩa sĩ hi sinh, khóccho Tổ Quốc đau thương

 Tượng đài nghệ thuật hiếm có về người nông dânnghĩa quân tương xứng phẩm chất vốn có của họ

2 Kỹ năng: Phân tích.

3 Giáo dục: Thái độ trân trọng, ngưỡng mộ.

B Phương pháp: Phát vấn.

C Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

D Giới thiệu bài mới:

Hoạt động GV-HS Nội dung

Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần

Giuộc (VTNSCG) được coi

là tác phẩm tiêu biểu nhất

trong cuộc đời sáng tác của

NĐC Là tác phẩm xuất sắc

đứng đầu trong thể loại văn

tế Lần đầu tiên người nông

dân được thể hiện một cách

sinh động giúp hiểu rõ hơn

về cuộc sống, nhân cách họ

Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK

Cho biết hoàn cảnh ra đời

của VTNSCG?

I Giới thiệu chung:

1 Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1861, sau cuộc nổi dậy

thất bại của nông dân Nam bộ tấn công đồn giặc ở CầnGiuộc NĐC viết tác phẩm theo yêu cầu của tuần phủ GiaĐịnh là Đỗ Quang theo tiếng nói của mình

Trang 31

Nêu một số đặc điểm của

bài văn tế?

12; 315; 1623; 2430

Mở đầu bài văn tế là

tiếng than khóc của NĐC

Nhà thơ đã than khóc cho

ai? Nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Nhận xét về nghệ thuật

của câu văn, ý nghĩa?

Hai hình ảnh đối lập

trong câu mở đầu

“Mười năm công vỡ

ruộng, chưa chắc còn danh

nổi tợ phao, một trận nghĩa

đánh Tây, tuy là mất tiếng

vang như mõ”

Hãy chỉ rõ nghệ thuật mà

tác giả sử dụng?Quan niệm

sống chết được nhà thơ thể

hiệnn như thế nào?

Nghệ thuật: Đối lập, so

sánh

Người nghĩa sĩ xuất thân

từ tầng lớp nào?

Côi cút, từ láy gợi lên

điều gì?

Tác giả nêu ra cuộc sống

cơ cực nhằm lên án điều gì?

“Việc cuốc … cấy” tác giả

sử dụng nghệ thuật gì? Tác

giả sử dụng có tác dụng gì?

Người nông dân nghèo

khổ chỉ quen với ruộng trâu,

bận rộn lo toan công việc

nhà nông chứ chưa hề biết

tới chiến trận binh đao

2 Đặc điểm của văn tế:

 Lý do: Văn tế viết để ca ngợi công đức người được tế(kể lại, bày tỏ lòng thương tiếc)

 Hình thức: Thể loại trữ tình, viết theo thể phú đườngluật

 Lối văn biền ngẫu

 Kết cấu: 4 phần (lung khởi, thích thực, ai điếu, aivấn)

II Phân tích:

1 Khái quát hoàn cảnh lịch sử:

Súng giặc đất rền  lòng dân trời tỏ

Tình thế hết sức căng thẳng Tinh thần yêu nước  Khái quát thời cuộc đất nước đang có giặc

Thời gian: “10 năm”  không gian “một trận”.

Sống (giá trị vật chất)  còn  không tên

Nghĩa (giá trị tinh thần)  mất  có danh

 Người nông dân yêu nước nên họ quyết tâm theo đạinghĩa

 Hai câu đầu với nghệ thuật đối, so sánh, tác giả làm nổi hình ảnh nghĩa sĩ

2 Bức tượng đài về người nông dân yêu nước:

 Nguồn gốc: Người nông dân: Côi cút, lo toan, nghèokhó, … gợi lên hình ảnh người nông dân cô độc lo toan đếntội nghiệp

 Sự bàng quan của triều đình nhà Nguyễn

 Hình thức liệt kê “ Việc cuốc, … cấy” điệp từ côngviệc gắn với cuộc sống lao động hàng ngày của ngườinông dân, họ là những người chất phác, nghèo khổ lam lũ

Trang 32

Nhưng khi đất nước loạn lạc

chính họ là nghĩa sĩ

Lúc đầu chưa quên việc

súng, ngựa, tâm trạng lo âu,

phấp phỏng Nhưng từ sự lo

âu chuyển sang lòng căm

thù “mùi tinh chiên… ghét

thói mọi như nhà nông ghét

cỏ”

Tác giả sử dụng nghệ

thuật gì?

Nhận xét sự căm thù ban

đầu của nghĩa sĩ đối với

thực dân Pháp thể hiện qua

câu thơ nào?

“Một mối xa thư … lũ treo

dê bán chó”

Với lòng căm thù học ra

đi như thế nào?

Qua một số câu thơ em có

nhận xét gì về người nghĩa

sĩ?

Nghĩa quân chiến đấu với

vũ khí như thế nào? Câu

 Thái độ căm thù giặc

“Mùi tinh chiên” xem kẻ thù dơ bẩn, tanh hôi

“Ghét … ghét cỏ” người nông dân ghét cỏ như thế nào thìghét giặc như thế  so sánh bằng hình ảnh mộc mạc, giản

dị mà sâu sắc

Lòng căm thù mãnh liệt: muốn tới ăn gan; muốn ra cắncổ

 Ý thức vì Tổ Quốc, trách nhiệm

Một mối thư xa dùng điển tích điển cốChém rắn đuổi hưu đất nước là khối thống nhấtkhông thể để kẻ nào đến chiếm

 Hành động đánh giặc

Nào đợi ai đòi, ai bắt

Ngọn tầm vôngLưỡi dao phay

Đạn nhỏ, đạn toTàu thiết, tàu đồngBao tấu

Trang 33

Đánh giặc:

 không biết võ

 không tập binh thư

 không học cách

đánh

Ra trận:

 áo vải

 ngọn tầm vông

 rơm con cúi

 dao, rựa, cuốc, cày

“Hỏa mai … quan hai nọ”

Những chiến công nhỏ bé

khiêm tốn, nhưng tác giả

hết sức ca ngợi chiến công

đó bằng biện pháp tu từ

tương phản

Nghệ thuật tương phản

nói lên điều gì?

Bản chất anh dũng thể

hiện?

Câu 14,15

Cho biết cách sử dụng từ

loại? Cách ngắt nhịp gợi

cho em ấn tượng gì?

“Những lâm … treo mộ”

 tác giả xót thương

Từ xót thương đến căm

giận thể hiện ở câu thơ nào?

Vũ khí thô sơ, đồdùng sinh hoạt   Vũ khí tối tân

 Vũ khí thô sơ bao nhiêu chiến thắng càng có ý nghĩa

 Chiến công của nghĩa sĩ:

Rơm con cúi >< nhà dạy đạo

Lưỡi dao phay >< quan hai nọ

Họ chứng minh chỉ cầnn ý chí và quyết tâm sẽ làm nêntất cả

 Bản chất anh dũng của người nghĩa sĩ:

“Đạp … lướt … xô … xông … hè trước … ó sau”

 Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát, cách ngắtnhịp ngắn gọn  khí thế dũng mãnh tiến công như vũ bão

3 Tiếng khóc cho người nghĩa sĩ:

 Nỗi xót thương:

 Khóc cho người nghĩa sĩ:

+ đâu biết xác phàm vội bỏ

+ nào hay da ngựa bọc thây

+ nào đợi gươm hùm treo mộ

 nỗi đau mất mác

 Khóc cho cả quê hương đất nước:

+ sông Cần Giuộc

+ Chợ Trường Bình

 Lòng căm giận:

“chẳng phải ăn cướp … đáng số”

 Tiếng chửi vào quân giặc

 Lời nguyền rủa đối với bọn vua, quan, tay sai

Trang 34

câu 19.

“Thà thác mà đặng … rất

khổ”

Bi kịch của sự hy sinh

được tác giả nêu lên ở một

số câu thơ nào?

Câu 25: “Đau đớn … trước

ngõ”

Tác giả dùng câu cảm

thán, từ láy để thể hiện sự

cảm thông sâu sắc của tác

giả đối với thân nhân người

đã mất

Hình ảnh đáng thương

nhất: ngọn đèn khuya leo

lét So sánh người mẹ với

ngọn đèn khuya lúc nào

cũng chực tắt Người mẹ đã

quá già chỉ cần một ngọn

gió nhỏ; Người vợ chờ

chồng

Phần còn lại tác giả đề

cao quan niệm?

Từ ngữ nào thể hiện dù

họ đã huy sinh nhưng vẫn

còn sống mãi trong lòng

những người dân nước Việt?

Cái chết không mất đi mà

cổ vũ thêm sức mạnh cho

những người đang sống

Sau khi học xong

VTNSCG em hãy nêu chủ đề

của bài?

Đứng trước số phận của người nghĩa sĩ, nhà thơ khóccho những bà mẹ, người vợ, nghĩ đến số phận cả quêhương đồng bào

III Chủ đề:

Với niềm tiếc thương kính phục NĐC đã dựng nên mộttượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ trongbuổi đầu đánh Pháp Tượng đài ấy ngang tầm với hiệnthực thời đại

IV Tổng kết:

 Giá trị hiện thực: Tố cáo đế quốc xâm lược, dựng lênmột tượng đài về người nông dân anh hùng, bất khuất

 Giá trị trữ tình: Sự cảm thông đau xót đối với nhữngngười nghĩa sĩ

C Củng cố: Người nông dân  nghĩa sĩ đánh Tây.

D Dặn dò: Học thuộc VTNSCG.

Soạn Xúc cảnh (NĐC)

Trang 35

“Có những phút làm nên

lịch sử

…Có cái chết hoá thành bất

tử”

(Tố Hữu)

Trang 36

Giảng văn: XÚC CẢNH

Nguyễn Đình ChiểuNgày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 17

A Mục đích yêu cầu:

2 Kỹ năng: Phân tích thơ.

3 Giáo dục: Thái độ trân trọng tài năng nghệ thuật

của thi sĩ mù NĐC

B Phương pháp: Phát vấn.

C Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc VTNSCG? Cho biết bước phát hiện mới củaNĐC?

D Giới thiệu bài mới:

Hoạt động GV-HS Nội dung

Tác phẩm ra đời vào thời

Hoa cỏ đang ngóng chờ

ngọn gió ấm áp đem lại vẻ

tốt tươi

Đặt vào hoàn cảnh lúc

này hình tượng hoá tâm

trạng tác giả đang mong

I Tìm hiểu khái quát:

1 Thời gian sáng tác: Viết vào những năm cuối đời

khi đất nước rơi vào tay giặc

2 Xuất xứ: Rút ra trong tập truyện thơ “NTYTVĐ” 

tác phẩm có giá trị lớn về y học, văn học Vị trí đoạntrích: 1805  1093

3 Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật.

II Phân tích:

1 Hai câu đề:

“Hoa cỏ” nghệ thuật ẩn dụng  con người

Ngóng = đợi, nhìn về, hướng về  tâm trạng thiết tha

Ngùi ngùi: Từ láy  ngậm ngùi tủi phận

Trang 37

Từ ngữ có ý gì?

Tác giả nói lên tình cảnh

của người dân Nam Bộ chờ

đợi sự thay đợi thời cuộc

chờ đợi tin triều đình đánh

đuổi bọn giặc Pháp, đó cũng

chính là tâm sự của tác giả

Đáp lại sự mong chờ đó

chỉ là sự vô vọng:

“Chúa Xuân … có hay

không?”

Chúa Xuân có ý nghĩa gì?

Nghĩa thực, nghĩa bóng

“Mây giăng ải bắc … tin

nhạn Ngày xế …bặt tiếng

hồng”

Từ ngữ gợi ấn tượng gì về

không gian, thời gian?

Ải bắc: phía bắc

Trông tin nhạn … tiếng

hồng: Chim đưa thư, đưa tin

tín

Non nam: Lục tỉnh

Bặt = tắt: Mịt mù không

còn hi vọng

Nhận xét nghệ thuật của

hai câu thơ?

“Bởi cõi xưa … đất khác

Nắng sương … đội trời

chung”

Tác giả chuyển ý để nói

lên thực trạng của đất nước

Nhận xét cách ngắt nhịp?

 Nhà thơ hướng về tổ quốc độc lập thống nhất

“Chúa Xuân đâu hỡi có hay không?”

Chúa của mùa xuân

Ngầm chỉ một ôngVua có lý tưởng

Câu hỏi cảm thán vừagọi vừa  thái độ chấtvấn Triều đình phongkiến có thấu hiểu nỗilòng khao khát chờ đợicủa người dân haykhông?

Trông … / bặt … Sự trông ngóng đến tuyệt vọng

 Nghệ thuật ước lệ tượng trưng: Nỗi đau của con ngườitrông tin tức của Tổ quốc nhưng thất vọng  nỗi đau củatác giả

3 Hai câu luận:

“Bờ cõi xưa/ đà/ chia đất khác”

“Nắng sương nay há đội trời chung”

Trang 38

Sử dụng nghệ thuật gì?

Nghệ thuật đó có ý nghĩa

gì?

Xét về từ loại “há”

“Chừng nào … núi sông”

Cho biết ý nghĩa của từ

“Thánh đế”; “ân soi thấu”?

Câu thơ có ý nghĩa gì?

Nêu ý nghia của bài thơ?

Lời thơ khẳng định dứt khoát quyết không đôi trời chungvới giặc (lập trường khẳng khái cua rnhà thơ)

 Hai câu thơ: Là tâm niệm lời thơ thầm kín của tácgiả

4 Hai câu kết:

“Chừng nào Thánh đế soi ân thấu ”

Câu hỏi Vua lí tưởng Tư tưởng minh bạch

 Niềm hi vọng, một nỗi chờ mong khắc khoải thathiết

“Một trận mưa …”  Rửa sạch vết hôi tanh của kẻ thù,rửa nỗi nhục mất nước

III Tổng kết:

Tâm trạng yêu nước của NĐC trong cảnh đau thươngtăm tối của quê hương đất nước  nỗi buồn thương, sự gắnbó sâu nặng, tâm trạng thuỷ chung, khát vọng đất nướcđược giải phóng

Bài thơ trữ tình sâu lắng (nghệ thuật ẩn dụ, đảo từ, đối)xứng đáng liệt kê vào những bài luật đường hay ở ViệtNam

C Củng cố: Tâm tràn NĐC trước cảnh quê hương đất

nước bị xâm chiếm

D: Dặn dò: Soạn tác giả Nguyễn Khuyến.

Trang 39

Tiếng Việt: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

VÀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ GỌT GIŨA

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết: 18 + 19

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (kiểu diễn

đạt dùng trong giao tiếp hàng ngày) Phong cách ngôn ngữgọt giũa (kiểu diễn đạt dùng theo quy cách sách vở)

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách nói và viết theo phong

cách

3 Giáo dục: Tính tự giác,ý thức rèn luyện.

B Phương pháp: Nêu vấn đề + Luyện tập.

C Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Nói và viết giống và khác nhau như

thế nào?

Hãy nêu một số đặc điểm

phong cách ngôn ngữ sinh

hoạt?

A Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

I Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: (Phong cách hội

thoại, phong cách khẩu ngữ)

1.Ví dụ: Mưa: Rào, phùn, dầm, …

2 Khái niệm: Là kiểu diễn đạt dùng trong giao tiếp

hàng ngày mang tính chất tự nhiên, cảm xúc khác với kiểudiễn đạt theo quy cách sách vở

 Chủ yếu tận dụng triệt để vai trò và tác dụng của ngữđiệu, kèm theo cử chỉ, nét mặt, điệu bộ  diện mạo ngữâm đa dạng

II Đặc điểm diễn đạt:

1 Cách thức sử dụng âm thanh Tiếng Việt:

 Dạng nói thì dùng cách phát âm địa phương, có nhiềubiến âm kết hợp với ngữ điệu để cho lời nói tự nhiên thoảimái, gần gũi

 Dạng viết thì lời lẽ thân mật, từ ngữ tự nhiên như trongkhẩu ngữ hàng ngày, đặc biệt thể hiện tình cảm thân thíchtrong giao tiếp

2 Cách thức sử dụng từ ngữ:

 Sử dụng tất cả vốn từ có được

Ngày đăng: 14/04/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w