CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUCHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾXÃHỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNGCHƯƠNG 3: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂYDỰNGCHƯƠNG 4: CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHCHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trang 14.2 SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.5 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 22
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần
thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang
bị lại kỹ thuật công trình
2. Việc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo
mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải
đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện
Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự
án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế,
chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại
thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
NGUYÊN TẮC LẬP CHI PHÍ DỰ ÁN
3.Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo
đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán, quyết
toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để
tính TMĐT, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ
4.Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở
khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp
những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát triển
kinh tế
NGUYÊN TẮC LẬP CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 33
1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư,
hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư
xây dựng
2 Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua
việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng
3 Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự
án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế,
chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại
thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.1 NGUYÊN TẮC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai
đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình
của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của
dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều
chỉnh
5 Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ
điều kiện năng lực theo quy định
6 Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được
thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định
tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu
xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất
sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí
theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 44
• Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây
dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ
bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu
tư xây dựng
• Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ
sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án
thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí
của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc
đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác
1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có)
7 Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá
4.2 SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 55
9
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là gì?
Các giai đoạn của một dự án đầu tư?
Tổng mức đầu tư được xác định ở giai đoạn nào?
Các bước thiết kế của dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư được xác định ở bước thiết kế nào?
Căn cứ, Phương pháp xác định tổng mức đầu tư?
4.2 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 66
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy
trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong thời hạn và chi phí xác định
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện
thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi (Khảo sát dự án):
Sơ bộ tổng Mức Đầu Tư
2 Giai đoạn nghiên cứu khả thi (Lập dự án):
Tổng Mức Đầu Tư
3 Giai đoạn thực hiện đầu tư (Thực hiện Dự Án):
4 Giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng:
Giá Thanh Quyết Toán Vốn Đầu Tư XDCT
Trang 77
QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn
nhà nước ngoài ngân sách sau khi hoàn thành đều phải thực hiện
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực
hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự
án vào khai thác, sử dụng
Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong
phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký
kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và
đúng thẩm quyền Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng
mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp
luật
KHÁI NIỆM TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án được xác
định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức
đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định
phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công
Tổng mức đầu tư là:
Là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa
chọn phương án đầu tư
Là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực
hiện đầu tư xây dựng công trình
Trang 8Các bước thiết kế xây dựng
a Thiết kế 1 bước: là thiết kế bản vẽ thi công
b Thiết kế 2 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế bản vẽ thi công
c Thiết kế 3 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế kỹ thuật + thiết
kế bản vẽ thi công
d Thiết kế theo các bước khác (nếu có)
XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Các bước thiết kế xây dựng
a.Thiết kế 1 bước: là thiết kế bản vẽ thi công
b.Thiết kế 2 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế bản vẽ thi công
c.Thiết kế 3 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế kỹ thuật + thiết kế
bản vẽ thi công
d.Thiết kế theo các bước khác (nếu có)
Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn,
thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai
các bước thiết kế tiếp theo
Trang 9
1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường
về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt
nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi
nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng
(nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây
dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác
2 Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi
phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng
mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ
thi công
3 Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị
công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi
phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm;
thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
Trang 10
10
4 Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các
công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám
sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan
6 Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không
thuộc các nội dung chi phí khác
7 Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc
phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian
thực hiện dự án
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản
gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo
quy định
Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải
phóng mặt bằng của dự án
Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có)
Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có)
Các chi phí khác có liên quan
Trang 11
11
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
2.Chi phí xây dựng:
vụ thi công
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
3.Chi phí thiết bị:
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ
cần sản xuất, gia công)
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
Chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị
Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị
Thuế, phí và các chi phí có liên quan khác
Trang 12
12
4 Chi phí quản lý dự án:
Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực
hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực
hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình
vào khai thác sử dụng,
Chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng (nếu có), chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa
chọn phương án thiết kế kiến trúc
Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
4 Chi phí quản lý dự án:
Nội dung chi phí quản lý dự án gồm
tiền lương của cán bộ quản lý dự án
tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng
các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể;
các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất
nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp
luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án);
ứng dụng khoa học công nghệ,
quản lý hệ thống thông tin công trình,
đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch
vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên
lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê
mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí
khác và chi phí dự phòng
Trang 13Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình
Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí
xây dựng
Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình (gọi tắt là BIM)
Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công
trình
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
4 Chi phí quản lý dự án:
Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình
Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất
lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư
Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an
toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng;
thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Trang 14
14
4 Chi phí quản lý dự án:
Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công
trình
Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình
Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo
Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng
Chi phí khảo sát xây dựng
Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế -
kỹ thuật
Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án
Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc
Chi phí thiết kế xây dựng công trình
Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí
thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình
Trang 15
15
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu
Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ
sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Chi phí giám sát khảo sát xây dựng
Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình
Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự
toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công
trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,
Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn)
Chi phí thí nghiệm chuyên ngành
Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công
trình theo yêu cầu của chủ đầu tư
Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu
lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
Trang 16
16
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình
(trường hợp thuê tư vấn)
Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm
bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng
Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
Chi phí bảo hiểm công trình
Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công
Trang 1717
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
6 Chi phí khác:
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án
Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm
mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng
Chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình
công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được
Các khoản phí và lệ phí theo quy định
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
7.Chi phí dự phòng:
Chi phí dự phòng bao gồm:
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh
chưa lường trước được khi lập dự án
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện
dự án
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được
tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí
thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực
hiện dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự
án và chỉ số giá xây dựng
Trang 18
18
DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Quy định hiện hành về tính tổng mức đầu tư
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết
kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
3 Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công
trình
4 Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã
hoặc đang thực hiện
5 Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu
PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1 Quy định hiện hành về tính tổng mức đầu tư
→ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- tuy nhiên thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định này vẫn đang
trong giai đoạn chờ phê duyệt
→ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây
Dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình - theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình (đã hết hiệu lực)
Trang 19
19
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
V = GBT, TĐC+ GXD + GTB + GQLDA + GTVXD + GK + GDP
V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
GXD: chi phí xây dựng
GTB : chi phí thiết bị
GQLDA: chi phí quản lý dự án
GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Trang 2020
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
✦Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ
sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các
chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan
✦Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm,
loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình
và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác
xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc,
tính toán và một số chi phí có liên quan dự tính khác
✦Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị
hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết
bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi
phí khác có liên quan
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
✦ Chi phí quản lý dự án
✦Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
✦Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%)
hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự
án tương tự đã thực hiện
✦Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ
lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu
trên
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ
dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây
dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các
khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
Trang 21
21
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (G BT, TĐC) được xác định
theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các
qui định hiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư
tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền
phê duyệt hoặc ban hành
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí xây dựng G XD
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của
các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo
công thức sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn
n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định
theo công thức:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 2222
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình:
Q XDj: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu
chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j=1m)
Z j: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết
cấu chính thứ j của công trình Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng
công trình đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi
phí trực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước)
Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy đủ thì chi phí xây
dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo bảng dự
toán theo đơn giá và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
✦ Giá xây dựng công trình gồm:
công tác xây dựng cụ thể của công trình
làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng công trình và dự
toán gói thầu xây dựng
xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình
làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán
đầu tư xây dựng
các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 2323
‣ Chi phí vật liệu
‣ Chi phí nhân công
‣ Chi phí máy và thiết bị thi công
‣ chi phí vật liệu
‣ chi phí nhân công,
‣ chi phí máy và thiết bị thi công
‣ chi phí chung
‣ Thu nhập chịu thuế tính trước
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT
‣ Chi phí vật liệu
‣ Chi phí nhân công
‣ Chi phí máy và thiết bị thi công
‣ chi phí vật liệu
‣ chi phí nhân công,
‣ chi phí máy và thiết bị thi công
‣ chi phí chung
‣ Thu nhập chịu thuế tính trước
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT
Trang 2424
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình:
GQXDK: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu
khác còn lại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo
tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu
hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận kết cấu chính của công trình,
hạng mục công trình
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi
phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của
công trình, hạng mục công trình
✴ T GTGT_XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công
tác xây dựng
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí thiết bị
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có
được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định
chi phí thiết bị của dự án:
Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây
chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá
trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn
bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án
(GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 2525
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí thiết bị
Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết
bị, dây chuyền công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng
thiết bị → chi phí thiết bị (GTB ) của dự án có thể được lấy trực
tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.
Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc
tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị → chi phí thiết bị
có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một
đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, nhà sản xuất
hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính
toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
và các chi phí khác
Chi phí quản lý dự án (G QLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
(G TVXD ) và chi phí khác (G K) được xác định bằng cách lập dự toán
hoặc tính theo định mức chi phí tỷ lệ
Tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực
hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ
1015% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 2626
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
và các chi phí khác
Vốn lưu động ban đầu (V LD ) (đối với các dự án sản xuất, kinh
doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (L Vay ) (đối với
dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ
thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự
phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (G DP1 ) và chi phí
dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 ):
GDP= GDP1 + GDP2
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh G DP1
Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%
trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho
khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 2727
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 ) cần căn cứ vào:
Độ dài thời gian thực hiện dự án
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 )
T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
(năm)
t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1T)
Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ
t
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 2828
2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế
cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
★Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 )
chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm
gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm
có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây
dựng)
±∆I XDCT: mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong
khu vực và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính
3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện
tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất
vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp
công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây
dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của
dự án
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 2929
3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất
sản xuất, năng lực phục vụ của công trình thì→ có thể sử dụng chỉ
tiêu suất chi phí xây dựng (S XD ) và suất chi phí thiết bị (S TB ) hoặc
giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng
công trình thuộc dự án và tổng mức đầu
V = G XD + G TB + G BT, TĐC + G QLDA + G TV + G K + G DP
PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ
3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các
công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công
thức sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn
n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT)
G XDCT = S XD x N + C CT-SXD
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU
TƯ
Trang 3030
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT)
G XDCT = S XD * N + C CT-SXD
SXD: Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất,
năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một
đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp
tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng
lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
N: Diệ n tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các
công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT)
G TB = S TB x N + C CT-STB
STB: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn
vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án
thiết bị của công trình thuộc dự án
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 3131
3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công
trình
Xác định chi phí khác
Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi
phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác
và chi phí dự phòng được xác định như phương pháp tính theo thiết
kế cơ sở
PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ
4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc
thực hiện
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là
những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô,
công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản
xuất) tương tự nhau
Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin,
số liệu của công trình có thể sử dụng một trong các cách để xác định
Trang 3232
4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc
thực hiện
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích
sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công
trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công
trình tương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy
mô, công suất hoặc năng lực phục vụ
Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời
điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và điều
chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án,
Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây
dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện
i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện
tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1n)
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 3333
4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc
thực hiện
Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng
của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án
xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện
thứ i
PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc
thực hiện
Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng
của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật tương tự đã thực hiện
→ Tính bổ sung thêm (+GCT-CTTTi) những chi phí cần thiết của dự án
đang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xây dựng
công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự
→ Giảm trừ (-GCT-CTTTi) những chi phí đã tính trong chi phí đầu tư xây
dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng
không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU
Trang 3434
4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc
thực hiện
Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các
công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương
tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi
phí thiết bị của các công trình → thì cần qui đổi các chi phí này
về thời điểm lập dự án
Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết bị đã quy đổi này,→
các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án,
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
được xác định tương tự như trong phương pháp tính theo thiết kế cơ
sở
5. Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư
Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu
cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết
hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư
của dự án đầu tư xây dựng công trình.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 3535
4.4 DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
I ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ
GIÁ XÂY DỰNG
II DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
III DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG
Trang 36chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây
dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,
chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục
chung và một số công việc, chi phí khác
- Định mức năng suất máy và thiết bị thi công
➡Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công
trình
về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi
công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây
dựng công trình
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Trang 3737
Định mức:
Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự toán
xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) do Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng bổ sung
(Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) làđịnh mức kinh tế - kỹ
thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi
công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1 tấn cốt thép.v.v từ khâu
chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng(kể cả những hao
phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm
bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ
thuật)
Định mức:
Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự
toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Định mức dự toán được lập trên cơ sở:
• Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
• Quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu
• Mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng
• Trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị
và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.)
Trang 3838
Định mức:
Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự
toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc
các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ
cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật
liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật
liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể
đến hao hụt do độ dôi của cát
Trang 3939
Định mức:
Mức hao phí lao động:
Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện
khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây
dựng
hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công
công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng
Định mức:
Mức hao phí máy thi công:
hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn
vị khối lượng công tác xây dựng
Trang 4040
cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 chương
Chương I : Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Chương II : Công tác đào, đắp đất, đá, cát
Chương III : Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc
Chương IV : Công tác làm đường
Chương V : Công tác xây gạch đá
Chương VI : Công tác bê tông tại chỗ
Chương VII : Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn
Chương VIII : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ
Chương IX : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép
Chương X : Công tác làm mái,làm trần& công tác hoàn thiện khác
Chương XI : Các công tác khác
Mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt thành phần công việc, điều kiện
kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo
đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó
✦ Giá xây dựng công trình gồm:
công tác xây dựng cụ thể của công trình
làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng công trình và dự
toán gói thầu xây dựng
xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình
làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán
đầu tư xây dựng
các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH