1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương IV kinh tế xây dựng

90 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUCHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾXÃHỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNGCHƯƠNG 3: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂYDỰNGCHƯƠNG 4: CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHCHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 1

4.2 SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4.3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4.5 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

2

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần

thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang

bị lại kỹ thuật công trình

2. Việc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo

mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải

đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện

Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự

án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế,

chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại

thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

NGUYÊN TẮC LẬP CHI PHÍ DỰ ÁN

3.Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo

đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán, quyết

toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để

tính TMĐT, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ

4.Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở

khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ

thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp

những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát triển

kinh tế

NGUYÊN TẮC LẬP CHI PHÍ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 3

3

1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư,

hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư

xây dựng

2 Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua

việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định

pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây

dựng

3 Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự

án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế,

chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại

thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4.1 NGUYÊN TẮC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai

đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình

của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của

dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều

chỉnh

5 Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ

điều kiện năng lực theo quy định

6 Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được

thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định

tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu

xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng

của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất

sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí

theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 4

4

• Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây

dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ

bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu

tư xây dựng

• Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ

sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án

thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí

của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc

đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác

1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có)

7 Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

4.2 SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 5

5

9

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là gì?

Các giai đoạn của một dự án đầu tư?

Tổng mức đầu tư được xác định ở giai đoạn nào?

Các bước thiết kế của dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư được xác định ở bước thiết kế nào?

Căn cứ, Phương pháp xác định tổng mức đầu tư?

4.2 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 6

6

 Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng

mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy

trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ

trong thời hạnchi phí xác định

 Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện

thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi (Khảo sát dự án):

Sơ bộ tổng Mức Đầu Tư

2 Giai đoạn nghiên cứu khả thi (Lập dự án):

Tổng Mức Đầu Tư

3 Giai đoạn thực hiện đầu tư (Thực hiện Dự Án):

4 Giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Giá Thanh Quyết Toán Vốn Đầu Tư XDCT

Trang 7

7

QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn

nhà nước ngoài ngân sách sau khi hoàn thành đều phải thực hiện

quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực

hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự

án vào khai thác, sử dụng

Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong

phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký

kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và

đúng thẩm quyền Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà

nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng

mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp

luật

KHÁI NIỆM TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án được xác

định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức

đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định

phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi

công

 Tổng mức đầu tư là:

Là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa

chọn phương án đầu tư

Là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực

hiện đầu tư xây dựng công trình

Trang 8

Các bước thiết kế xây dựng

a Thiết kế 1 bước: là thiết kế bản vẽ thi công

b Thiết kế 2 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế bản vẽ thi công

c Thiết kế 3 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế kỹ thuật + thiết

kế bản vẽ thi công

d Thiết kế theo các bước khác (nếu có)

XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Các bước thiết kế xây dựng

a.Thiết kế 1 bước: là thiết kế bản vẽ thi công

b.Thiết kế 2 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế bản vẽ thi công

c.Thiết kế 3 bước: gồm thiết kế cơ sở + thiết kế kỹ thuật + thiết kế

bản vẽ thi công

d.Thiết kế theo các bước khác (nếu có)

Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả

thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn,

thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai

các bước thiết kế tiếp theo

Trang 9

1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường

về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt

nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi

nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng

(nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây

dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác

2 Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi

phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng

mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ

thi công

3 Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị

công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi

phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm;

thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác

Trang 10

10

4 Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các

công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án

và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả

thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám

sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan

6 Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không

thuộc các nội dung chi phí khác

7 Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc

phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian

thực hiện dự án

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

 Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản

gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo

quy định

 Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

 Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải

phóng mặt bằng của dự án

 Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

 Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có)

 Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có)

 Các chi phí khác có liên quan

Trang 11

11

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

2.Chi phí xây dựng:

vụ thi công

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

3.Chi phí thiết bị:

 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ

cần sản xuất, gia công)

 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ

 Chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị

 Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị

 Thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

Trang 12

12

4 Chi phí quản lý dự án:

Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực

hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực

hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình

vào khai thác sử dụng,

Chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

dựng (nếu có), chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu

tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa

chọn phương án thiết kế kiến trúc

Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

4 Chi phí quản lý dự án:

Nội dung chi phí quản lý dự án gồm

tiền lương của cán bộ quản lý dự án

tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng

các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể;

các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất

nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp

luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án);

ứng dụng khoa học công nghệ,

quản lý hệ thống thông tin công trình,

đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch

vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên

lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê

mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí

khác và chi phí dự phòng

Trang 13

Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình

Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí

xây dựng

 Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình (gọi tắt là BIM)

 Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công

trình

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

4 Chi phí quản lý dự án:

Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình

Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất

lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư

Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an

toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình

Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng;

thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Trang 14

14

4 Chi phí quản lý dự án:

 Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công

trình

 Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình

 Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo

 Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng

 Chi phí khảo sát xây dựng

 Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế -

kỹ thuật

 Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án

 Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc

 Chi phí thiết kế xây dựng công trình

 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí

thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình

Trang 15

15

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu

Chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ

sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Chi phí giám sát khảo sát xây dựng

Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị

Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình

Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự

toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công

trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,

Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn)

Chi phí thí nghiệm chuyên ngành

Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công

trình theo yêu cầu của chủ đầu tư

Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu

lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

Trang 16

16

5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình

(trường hợp thuê tư vấn)

Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm

bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng

Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

Chi phí bảo hiểm công trình

Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công

Trang 17

17

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

6 Chi phí khác:

Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án

Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm

mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng

Chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình

công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được

Các khoản phí và lệ phí theo quy định

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

7.Chi phí dự phòng:

Chi phí dự phòng bao gồm:

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh

chưa lường trước được khi lập dự án

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện

dự án

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được

tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí

thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực

hiện dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự

án và chỉ số giá xây dựng

Trang 18

18

DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Quy định hiện hành về tính tổng mức đầu tư

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết

kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

3 Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công

trình

4 Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã

hoặc đang thực hiện

5 Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu

PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1 Quy định hiện hành về tính tổng mức đầu tư

→ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- tuy nhiên thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định này vẫn đang

trong giai đoạn chờ phê duyệt

→ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây

Dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công

trình - theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng công trình (đã hết hiệu lực)

Trang 19

19

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

V = GBT, TĐC+ GXD + GTB + GQLDA + GTVXD + GK + GDP

V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

GXD: chi phí xây dựng

GTB : chi phí thiết bị

GQLDA: chi phí quản lý dự án

GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Trang 20

20

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

✦Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ

sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các

chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan

✦Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm,

loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình

và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác

xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc,

tính toán và một số chi phí có liên quan dự tính khác

✦Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị

hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết

bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi

phí khác có liên quan

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

✦ Chi phí quản lý dự án

✦Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

✦Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%)

hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự

án tương tự đã thực hiện

✦Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ

lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu

trên

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ

dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây

dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các

khả năng biến động giá trong nước và quốc tế

Trang 21

21

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (G BT, TĐC) được xác định

theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các

qui định hiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư

tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền

phê duyệt hoặc ban hành

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí xây dựng G XD

 Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của

các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo

công thức sau:

GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn

n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định

theo công thức:

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 22

22

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình:

Q XDj: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu

chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j=1m)

Z j: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết

cấu chính thứ j của công trình Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng

công trình đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi

phí trực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước)

Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy đủ thì chi phí xây

dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo bảng dự

toán theo đơn giá và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

✦ Giá xây dựng công trình gồm:

công tác xây dựng cụ thể của công trình

làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng công trình và dự

toán gói thầu xây dựng

xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình

làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán

đầu tư xây dựng

các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 23

23

‣ Chi phí vật liệu

‣ Chi phí nhân công

‣ Chi phí máy và thiết bị thi công

‣ chi phí vật liệu

‣ chi phí nhân công,

‣ chi phí máy và thiết bị thi công

‣ chi phí chung

‣ Thu nhập chịu thuế tính trước

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT

‣ Chi phí vật liệu

‣ Chi phí nhân công

‣ Chi phí máy và thiết bị thi công

‣ chi phí vật liệu

‣ chi phí nhân công,

‣ chi phí máy và thiết bị thi công

‣ chi phí chung

‣ Thu nhập chịu thuế tính trước

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT

Trang 24

24

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình:

GQXDK: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu

khác còn lại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo

tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu

hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận kết cấu chính của công trình,

hạng mục công trình

Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi

phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của

công trình, hạng mục công trình

T GTGT_XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công

tác xây dựng

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí thiết bị

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có

được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định

chi phí thiết bị của dự án:

Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây

chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá

trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn

bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án

(GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 25

25

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí thiết bị

Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết

bị, dây chuyền công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng

thiết bị → chi phí thiết bị (GTB ) của dự án có thể được lấy trực

tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.

Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc

tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị → chi phí thiết bị

có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một

đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, nhà sản xuất

hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính

toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

và các chi phí khác

Chi phí quản lý dự án (G QLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

(G TVXD ) và chi phí khác (G K) được xác định bằng cách lập dự toán

hoặc tính theo định mức chi phí tỷ lệ

Tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực

hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ

1015% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 26

26

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

và các chi phí khác

Vốn lưu động ban đầu (V LD ) (đối với các dự án sản xuất, kinh

doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (L Vay ) (đối với

dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ

thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự

phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (G DP1 )chi phí

dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 ):

GDP= GDP1 + GDP2

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh G DP1

Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%

trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho

khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 27

27

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 ) cần căn cứ vào:

Độ dài thời gian thực hiện dự án

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 )

T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

(năm)

t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1T)

Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t

LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ

t

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 28

28

2 Phương pháp Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2 )

chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm

gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm

có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây

dựng)

±∆I XDCT: mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong

khu vực và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính

3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện

tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất

vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp

công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây

dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của

dự án

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 29

29

3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất

sản xuất, năng lực phục vụ của công trình thì→ có thể sử dụng chỉ

tiêu suất chi phí xây dựng (S XD ) suất chi phí thiết bị (S TB ) hoặc

giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng

công trình thuộc dự án và tổng mức đầu

V = G XD + G TB + G BT, TĐC + G QLDA + G TV + G K + G DP

PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ

3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các

công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công

thức sau:

GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn

n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT)

G XDCT = S XD x N + C CT-SXD

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU

Trang 30

30

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT)

G XDCT = S XD * N + C CT-SXD

SXD: Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất,

năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một

đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp

tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng

lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

N: Diệ n tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công

Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các

công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT)

G TB = S TB x N + C CT-STB

STB: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn

vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án

thiết bị của công trình thuộc dự án

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 31

31

3.Phương pháp Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công

trình

Xác định chi phí khác

Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi

phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác

và chi phí dự phòng được xác định như phương pháp tính theo thiết

kế cơ sở

PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ

4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc

thực hiện

Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là

những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô,

công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản

xuất) tương tự nhau

Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu

kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin,

số liệu của công trình có thể sử dụng một trong các cách để xác định

Trang 32

32

4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc

thực hiện

Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích

sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công

trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công

trình tương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy

mô, công suất hoặc năng lực phục vụ

Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời

điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và điều

chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án,

Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây

dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh

tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện

 n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện

 i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện

tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1n)

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 33

33

4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc

thực hiện

Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng

của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật tương tự đã thực hiện

 Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình

 Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án

xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện

thứ i

PHƯƠNG PHÁP TÍNHTỔNG MỨC ĐẦU TƯ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc

thực hiện

Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng

của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật tương tự đã thực hiện

→ Tính bổ sung thêm (+GCT-CTTTi) những chi phí cần thiết của dự án

đang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xây dựng

công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự

→ Giảm trừ (-GCT-CTTTi) những chi phí đã tính trong chi phí đầu tư xây

dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng

không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU

Trang 34

34

4 Phương pháp xác định từ dữ liệu công trình tương tự đã hoặc

thực hiện

Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các

công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương

tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi

phí thiết bị của các công trình → thì cần qui đổi các chi phí này

về thời điểm lập dự án

Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết bị đã quy đổi này,→

các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án,

chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

được xác định tương tự như trong phương pháp tính theo thiết kế cơ

sở

5. Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư

Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu

cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết

hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư

của dự án đầu tư xây dựng công trình.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 35

35

4.4 DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

I ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ

GIÁ XÂY DỰNG

II DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

III DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG

Trang 36

chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây

dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,

chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục

chung và một số công việc, chi phí khác

- Định mức năng suất máy và thiết bị thi công

➡Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công

trình

về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù

hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi

công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây

dựng công trình

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Trang 37

37

Định mức:

 Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự toán

xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) do Bộ trưởng Bộ

Xây dựng ban hành

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng bổ sung

(Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) làđịnh mức kinh tế - kỹ

thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi

công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1 tấn cốt thép.v.v từ khâu

chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng(kể cả những hao

phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm

bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ

thuật)

Định mức:

 Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự

toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) do Bộ

trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Định mức dự toán được lập trên cơ sở:

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu

Mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng

Trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ

khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị

và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.)

Trang 38

38

Định mức:

 Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự

toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) do Bộ

trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc

các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ

cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật

liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn

thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật

liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể

đến hao hụt do độ dôi của cát

Trang 39

39

Định mức:

Mức hao phí lao động:

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện

khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây

dựng

hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công

công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng

Định mức:

Mức hao phí máy thi công:

hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn

vị khối lượng công tác xây dựng

Trang 40

40

cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 chương

Chương I : Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Chương II : Công tác đào, đắp đất, đá, cát

Chương III : Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc

Chương IV : Công tác làm đường

Chương V : Công tác xây gạch đá

Chương VI : Công tác bê tông tại chỗ

Chương VII : Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

Chương VIII : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ

Chương IX : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép

Chương X : Công tác làm mái,làm trần& công tác hoàn thiện khác

Chương XI : Các công tác khác

Mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt thành phần công việc, điều kiện

kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo

đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó

✦ Giá xây dựng công trình gồm:

công tác xây dựng cụ thể của công trình

làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng công trình và dự

toán gói thầu xây dựng

xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình

làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán

đầu tư xây dựng

các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 07/09/2016, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - định mức chi phí trực tiếp - Chương IV kinh tế xây dựng
Bảng 2 định mức chi phí trực tiếp (Trang 65)
Bảng 3 - tổng hợp dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây - Chương IV kinh tế xây dựng
Bảng 3 tổng hợp dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây (Trang 67)
Bảng 4 - tổng hợp xác định chi phí thiết bị  (G TB  ) - Chương IV kinh tế xây dựng
Bảng 4 tổng hợp xác định chi phí thiết bị (G TB ) (Trang 71)
Bảng 4 - tổng hợp dự toán công trình - Chương IV kinh tế xây dựng
Bảng 4 tổng hợp dự toán công trình (Trang 75)
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG - Chương IV kinh tế xây dựng
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w