1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương III Kinh tế xây dựng

56 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 904,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾXÃ HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CHƯƠNG 3: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CHƯƠNG 4: CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 1

1

CHƯƠNG 3

VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY

DỰNG

CHƯƠNG 3: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

3.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN SẢN XUẤT

3.2 VỐN CỐ ĐỊNH

3.3 VỐN LƯU ĐỘNG

Trang 2

2

3.1.1 KHÁI NIỆM VỐN SẢN XUẤT

 Mọi quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu con

người đều đòi hỏi phải có những yếu tố cấu thành cơ bản là:

Sức lao động - Lao động sống (LĐS)

Tư liệu sản xuất (TLSX) - Lao động quá khứ

Tư liệu sản xuất là toàn bộ phần cơ sở vật chất cần thiết cho một quá

trình sản xuất, là nội dung vật chất của vốn sản xuất bao gồm 2 bộ

phận:

Tư liệu lao động: Là các công cụ và điều kiện vật chất kỹ

thuật khác cần thiết cho quá trình sản xuất

Đối tượng lao động: Là nguyên, nhiên vật liệu tham gia vào

quá trình sản xuất

3.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN SẢN XUẤT

3.1.1 PHÂN LOẠI VỐN SẢN XUẤT

 Vốn sản xuất được chia làm hai loại:

Vốn cố định: tương ứng với phần tư liệu lao động, ít thay đổi

trong kỳ sản xuất

Vốn lưu động : tương ứng với đối tượng lao động, thay đổi theo

từng kỳ sản xuất

Trang 3

3

Vốn sản xuất kinh doanh xây dựng

VỐN SẢN XUẤT

 Vốn sản xuất kinh doanh xây dựng là toàn bộ các tài sản cố định

và tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới các hình

thức khác nhau → được sử dụng vào mục đích sản xuất và kinh

doanh trong lĩnh vực xây dựng để sinh lợi cho doanh nghiệp

 Theo ý nghĩa của vốn, vốn sản xuất kinh doanh xây dựng gồm:

 Vốn pháp định của doanh

 Vốn điều lệ của doanh nghiệp

 Vốn huy động của doanh nghiệp

Vốn sản xuất kinh doanh xây dựng

 Theo ý nghĩa của vốn, vốn sản xuất kinh doanh xây dựng gồm:

Vốn pháp định của doanh nghiệp: là vốn tối thiểu phải có để

thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định cho từng loại nghề

Vốn điều lệ của doanh nghiệp: là số vốn ghi trong điều lệ của

doanh nghiệp do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp

trong một thời hạn nhất định

Vốn huy động của doanh nghiệp: là số vốn do doanh nghiệp huy

động dưới các hình thức như: phát hành cổ phiếu, nhận vốn liên

kết, vay của các tổ chức tín dụng, cá nhân để kinh doanh

VỐN SẢN XUẤT

Trang 4

3.2.5 HAO MÒN VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM HAO MÒN VỐN CỐ ĐỊNH

3.2.6 KHẤU HAO VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẤU HAO VỐN

CỐ ĐỊNH

Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, giữ vai

trò chức năng là tư liệu lao động, gọi là tài sản cố định:

Tài sản tồn tại trong thời gian dài

Tham gia vào nhiều chu trình sản xuất khác nhau nhưng vẫn giữ

nguyên hình dáng ban đầu

Về giá trị thì TSCĐ bị giảm dần theo thời gian và số lần tham

gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo mức độ hao

mòn của nó trong quá trình sản xuất

TSCĐ chuyển dần giá trị vào trong giá thành sản phẩm do

chính TSCĐ đó sản xuất ra theo một cách thức cụ thể dưới

hình thức khấu hao TSCĐ và thường được gọi là khấu hao TSCĐ

3.2.1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)

Trang 5

Thông tư số 45/2013/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ quản lý, sử

dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Quyết định số 1173/QĐ-BTC năm 2013 – về đính chính thông tư

số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài Chính hướng dẫn

chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có

hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một

hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một

hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài

sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh

nhưng→ hình thái vật chất ban đầu của nó vẫn không thay đổi, về

cấu tạo vật chất và tính năng kỹ thuật có bị hao mòn dẫn đến chất

lượng giảm sút dần và bị hư hỏng phải thải loại ra khỏi sản xuất

Trong quá trình sản xuất tài sản cố định hữu hình gồm có: đất, nhà

cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng

cụ

Trang 6

6

Tài sản cố định vô hình:

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện bằng một

lượng giá trị tiền tệ nào đó đã được đầu tư hoặc đó là các lợi ích,

các nguồn lợi íchcó tính kinh tế mà giá trị của nó xuất phát từ các đặc

quyền của doanh nghiệp thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định

vô hình

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng

giảm dần do được chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra

Như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về

quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh

nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính (leasing company) (tổ chức

tín dụng phi ngân hàng)

 Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại

tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận

trong hợp đồng thuê tài chính

 Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài

chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời

điểm ký hợp đồng

→Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định

trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

Tài sản cố định tương tự: là tài sản cố định có công dụng tương tự,

trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương

Trang 7

7

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Tài sản cố định thuê tài chính:

→ Hình thức thuê tài chính là hình thức doanh nghiệp xây dựng có

nhu cầu sử dụng một loại tài sản nào đó nhưng không có khả

năng đầu tư mua sắm mà phải nhờ công ty tài chính bỏ vốn mua

sẵn để doanh nghiệp thuê lại theo hợp đồng theo những điều kiện

ràng buộc: giá trị hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị

mua sắm tài sản ở thời điểm thuê; thời gian thuê tối thiểu phải từ

60% tuổi thọ sử dụng của tài sản…

→ Những hợp đồng thuê không đủ điều kiện thuê tài chính gọi là

thuê sử dụng

Tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản cố định:

Tư liệu lao động: là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc

là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau

để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu

bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được,

nếu thoả mãn đồng thời các tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là

tài sản cố định:

dụng tài sản đó

Trang 8

8

Tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản cố định:

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên

kết với nhau

→ trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau

→ và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực

hiện được chức năng hoạt động chính của nó

→ nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi

phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản

→ thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng

thời các tiêu chuẩn của tài sản cố định

→ được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản cố định:

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm → thì từng con

súc vật thoả mãn đồng thời các tiêu chuẩn của tài sản cố định được

coi là một TSCĐ hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây

thoả mãn đồng thời các tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một

TSCĐ hữu hình

Trang 9

9

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn

đồng thời các tiêu chuẩn như dưới đây mà không hình thành TSCĐ

hữu hình được coi là TSCĐ vô hình:

a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc

sử dụng tài sản đó

b. Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

c. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

d. có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản vô hình:

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận

là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng

thời 7 điều kiện:

tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

để bán

Trang 10

10

Tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản vô hình:

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi

nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn

đồng thời 7 điều kiện:

khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài

sản vô hình đó

giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó

quy định cho tài sản cố định vô hình

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản vô hình:

 Các chi phí:

 Chi phí thành lập doanh nghiệp

 Chi phí đào tạo nhân viên

 Chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp

 Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu

 Chi phí chuyển dịch địa điểm

 Chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,

giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế

kinh doanh

→ không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi

phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3

năm theo quy định của Luật thuế TNDN

Trang 11

11

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Nhận xét:

Tiêu chuẩn “ có thời gian sử dụng 1 năm trở lên” và “có giá trị từ 30

triệu đồng trở lên” → để phân biệt về bản chất của tài sản cố định

Tiêu chuẩn “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc

sử dụng tài sản đó” và “Nguyên giá tài sản phải được xác định một

cách tin cậy”→ là những tiêu chuẩn liên quan đến chế tài quản lý

Những tư liệu lao động không phải là TSCĐ hữu hình dược gọi là

những tài sản không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định

Những khoản đầu tư không thỏa mãn tiêu chuẩn TSCĐ vô hình thì chi

phí của nó xem là chi phí kinh doanh, được hạch toán trực tiếp hoặc

phân bổ vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

 Hiện nay Nhà nước đã trao quyền đầy đủ cho giám đốc và tập thể

lao động quản lý TSCĐ của doanh nghiệp

 Nhà nước quản lý tổng thể TSCĐ mà không quản lý trực tiếp từng

đối tượng, từng danh mục TSCĐ

 Doanh nghiệp có quyền mua sắm, trao đổi, cho thuê, cho vay một

phần tài sản của mình với mục tiêu là làm cho giá trị chung của

năng lực doanh nghiệp ngày một tăng lên

→ Chính sách mới này đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy

cao hiệu suất TSCĐ, đồng thời giảm bớt các thủ tục trong việc thay

đổi TSCĐ để nâng cao năng lực sản xuất cho cơ sở

Trang 12

12

Mục đích phân loại:

Phân loại để thấy được những đặc điểm riêng biệt của từng loại

tài sản cố định từ giai đoạn hình thành đến quá trình quản lý

sử dụng nó → nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trang bị tài sản cố

định trong doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp còn giúp doanh

nghiệp tính toán khấu hao, hạch toán chi phí và đánh giá hiệu quả

kinh doanh của từng lĩnh vực kinh doanh một cách chính xác

VỐN CỐ ĐỊNH

Mục đích phân loại:

Phân loại tài sản theo cơ cấu và chủng loại tài sản trong doanh

nghiệp còn giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của

cơ cấu đầu tư và tìm ra trọng điểm quản lý thích hợp cho những

loại tài sản có tỷ trọng giá trị lớn chiếm trong tổng giá trị tài sản

cố định của doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định còn giúp cho doanh nghiệp phân cấp

quản lý sử dụng một cách có hiệu quả trong nội bộ doanh nghiệp

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 13

13

VỐN CỐ ĐỊNH

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

2. Phân loại theo mức độ tham gia vào quá trình sản xuất

3. Phân loại theo nguồn vốn hình thái tài sản cố định

4. Phân loại theo hình thức khác

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

Đối với tài sản cố định hữu hình:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp

được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm

việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí

cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay,

cầu tầu, cầu cảng

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị

dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc

chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí,

cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 14

14

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

Đối với tài sản cố định hữu hình:

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại

phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường

thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn

như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng

trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như

máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo

lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt

VỐN CỐ ĐỊNH

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

Đối với tài sản cố định hữu hình:

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản

phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn

cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm

việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn

bò…

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố

định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm

nghệ thuật

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 15

15

VỐN CỐ ĐỊNH

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

Đối với tài sản cố định vô hình:

Quyền sử dụng đất theo quy định như sau:

 Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất

hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao

gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không

thời hạn)

 Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai

năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã

trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã

được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

Đối với tài sản cố định vô hình:

Quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh

Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học

Sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật

Bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

Tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng

công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Bí mật kinh doanh

Nhãn hiệu

Tên thương mại và chỉ dẫn địa lý

Giống cây trồng và vật liệu nhân giống

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 16

16

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,

quốc phòng: là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử

dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

trong doanh nghiệp

Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ: là những tài sản

cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất

giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

 Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự

phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng

nhóm cho phù hợp

VỐN CỐ ĐỊNH

1. Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

 Hình thức phân loại này còn có thể hiểu là phân loại theo quan

điểm hạch toán kinh doanh → phân loại vốn cố định theo:

→ để phục vụ cho công tác hạch toán của công ty:

 Tính toán khấu hao

 Lập kế hoạch sửa chữa, thay thế, thanh lý tài sản

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 17

17

VỐN CỐ ĐỊNH

2. Phân loại theo mức độ tham gia vào quá trình sản xuất

Vốn cố định dùng vào sản xuất: là lượng vốn tham gia trực tiếp

hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất của công ty để tạo ra sản

phẩm

Vốn cố định phi sản xuất: là giá trị tài sản cố định không tham

gia vào quá trình sản xuất của công ty nhưng lại có ý nghĩa rất lớn

tới đời sống của cán bộ, nhân viên, góp phần nâng cao năng suất

và chất lượng công việc → Vốn cố định loại này có thể là nhà ở,

nhà văn hoá, câu lạc bộ, nhà trẻ

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

3. Phân loại theo nguồn vốn hình thái tài sản cố định

Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà

nước (đối với doanh nghiệp nhà nước)

Tài sản cố định hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau:

Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tín dụng

Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn đầu tư phát triển

của doanh nghiệp

Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn góp cổ phần…

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 18

18

3. Phân loại theo hình thức khác

Theo tình trạng kĩ thuật, chất lượng của tài sản cố định:

 Tài sản cố định có chất lượng, tình trạng kĩ thuật còn tốt ( khi

hao mòn từ 0-20%)

 Tài sản cố định có chất lượng, tình trạng kĩ thuật vẫn đảm bảo

yêu cầu sử dụng ở mức bình thường (hao mòn 21-40%)

 Tài sản cố định có chất lương, tình trạng kĩ thuật kém, độ an

toàn và tính hiệu quả trong sử dụng thấp (hao mòn từ 41-60%)

 Tài sản cố định có chất lượng, tình trạng kĩ thuật rất kém, nếu

đưa vào sử dụng thì rất nguy hiểm, hỏng hóc bất thường (hao

mòn từ 61-80%)

VỐN CỐ ĐỊNH

3. Phân loại theo hình thức khác

Theo yêu cầu có hoặc không phải tính toán khấu hao:

Tài sản cố định phải tính khấu hao: Là tài sản chưa hết niên

hạn sử dụng và tiền trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh

doanh chưa bù đắp đủ nguyên giá trị của tài sản cố định

Tài sản cố định không được trích khấu hao: Là những tài sản

cố định đã trích khấu hao bù đắp đủ nguyên giá tài sản cố định

nhưng tài sản cố định vẫn còn sử dụng được

PHÂN LOẠI VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 19

19

Đánh giá bằng hiện vật → đánh giá mang tính định tính

Đánh giá vốn cố định bằng hiện vật là việc phân loại, xem xét

chất lượng, mức độ hao mòn so với lúc ban đầu, khả năng sử

dụng tiếp tục của TSCĐ thông qua các bảng kiểm kê TSCĐ, bảng

lý lịch TSCĐ

Bằng phương pháp này có thể biết được mức độ trang thiết bị

hiện có của doanh nghiệp → để người quản lý lập kế hoạch sử

dụng, kế hoạch mua sắm, sửa chữa → nhằm đáp ứng yêu cầu tận

dụng khả năng, năng lực của các TSCĐ sẵn có cũng như để đảm

bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, có hiệu quả

3.2.3 ĐÁNH GIÁ VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Đánh giá theo giá trị → đánh giá mang tính định lượng

Theo cách đánh giá bằng hiện vật → thì người quản lý không thể

biết được độ lớn của lượng vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng →

do đó không thể xác định được việc sản xuất của đơn vị có hiệu quả

hay không? → Vì vậy, song song với việc đánh giá bằng hiện vật

cần phải tiến hành đánh giá thông qua giá trị

Mục đích của việc đánh giá theo giá trị còn để giúp cho công tác

phân tích tốc độ hao mòn, đánh giá thời gian có thể phục vụ của

TSCĐ, lập kế hoạch sử dụng hợp lý tái sản xuất TSCĐ

ĐÁNH GIÁ VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 20

20

Tuỳ theo thời điểm đánh giá mà vốn cố định có các tên gọi và

độ lớn khác nhau → giữa chúng có mối quan hệ rất mật thiết, nhờ

đó có thể tính toán thông qua các biểu thức

Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu đem vào khai thác, sử

dụng được gọi là vốn ban đầu hay giá trị nguyên thuỷ hoặc là giá

trị của TSCĐ hay công trình khi công ty tiếp nhận để quản lý

khai thác, sử dụng

Đối với một công trình thuỷ lợi: đó chính là toàn bộ chi phí để có thể

xây dựng và đưa công trình vào sử dụng theo biên bản bàn giao,

nghiệm thu

CÁC HÌNH THỨC VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 21

21

VỐN CỐ ĐỊNH

Vốn hiện tại- Kht

Là giá trị của TSCĐ tại thời điểm được tiến hành đánh giá,

chính là giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm đó

Kht = Kb – Tổng hao mòn cơ bản trong thời gian sử dụng

Kht = Kb – t * Acb

 t - là thời gian đã sử dụng của TSCĐ (kể từ lúc bắt đầu sử dụng

cho đến thời điểm đánh giá), đơn vị tính: năm

 Acb - là khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ, đơn vị tính: đ/năm

 t *Acb - chính là lượng vốn cố định đã bị hao mòn trong thời gian

sử dụng t

CÁC HÌNH THỨC VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Vốn hiện tại- Kht

Là giá trị của TSCĐ tại thời điểm được tiến hành đánh giá, nó

chính là giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm đó

Trang 22

22

Vốn giải thể- Kgt

Là giá trị của TSCĐ (K ht ) tại thời điểm TSCĐ hết thời gian phục

vụ (hết tuổi thọ), hay nói cách khác đó cũng chính là giá trị còn lại

của công trình

Kgt = Kb – Tổng hao mòn cơ bản trong T tuổi thọ

Kgt = Kb – T * Acb

Kgt chỉ có đối với các loại TSCĐ được chế tạo từ sắt thép, gỗ như

máy móc thiết bị, nhà cửa, đồ gỗ

 T - Tuổi thọ đơn vị tính: năm

 Acb - là khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ, đơn vị tính: đ/năm

 T *Acb - chính là lượng vốn cố định đã bị hao mòn trong thời gian

sử dụng t

VỐN CỐ ĐỊNH

Vốn giải thể- Kgt

Là giá trị của TSCĐ (Kht) tại thời điểm TSCĐ hết thời gian phục vụ

(hết tuổi thọ), hay nói cách khác đó cũng chính là giá trị còn lại

Trang 23

23

VỐN CỐ ĐỊNH

Vốn phục hồi- Kph ( giá trị phục hồi)

Ba hình thức vốn cố định trên chỉ đúng khi giá cả thị trường hầu

như không thay đổi (điều này rất ít xảy ra trong thực tế)

Trong trường hợp giá cả có sự biến động thì → các hình thức như

trên sẽ không còn chính xác cho công việc hạch toán cũng như

trong tính toán các chỉ số kinh tế khác → vì thế, giá trị của TSCĐ

đã có cần phải được đánh giá lại theo mặt bằng giá cả tại thời điểm

tính toán

Giá trị đánh giá lại đó được gọi là vốn phục hồi (Kph) Vốn phục

hồi có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn Kb tuỳ theo sự biến động của

giá trị tiền tệ và sự biến động giá cả nói chung

CÁC HÌNH THỨC VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Vốn phục hồi- Kph ( giá trị phục hồi)

Về nguyên tắc Kph phải nhỏ hơn Kb do có sự hao mòn, mặt khác là

do giảm giá nhờ tiến bộ khoa học làm cho năng suất lao động tăng

lên, giá nguyên vật liệu hạ xuống, hoặc nhờ áp dụng công nghệ mới

cũng như sử dụng vật liệu rẻ tiền

Xác định Kph là rất cần thiết để đưa về cùng một mặt bằng giá, tạo

điều kiện cho việc tính toán, đánh giá đầy đủ và chính xác hơn

Vốn phục hồi bằng tổng chi phí trong điều kiện giá cả hiện hành

để xây dựng, mua sắm, lắp đặt lại như mới tất cả các tài sản cố

định của doanh nghiệp trong điều kiện giá cả hiện hành

CÁC HÌNH THỨC VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 24

24

Hao mòn

Trong quá trình sử dụng, mọi loại tài sản cố định đều bị hao mòn

theo thời gian làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tính năng kỹ

thuật của chúng Vì vậy, giá trị của TSCĐ bị giảm dần, và gọi là

Là sự hao mòn vật chất dẫn đến sự giảm sút dần về chất lượng

và tính năng kỹ thuật ban đầu của TSCĐ Do bị hao mòn hữu hình

mà cuối cùng TSCĐ không sử dụng được nữa

Xét về mặt kinh tế thì hao mòn hữu hình là sự giảm giá trị của

TSCĐ, giá trị đó được chuyển dần vào sản phẩm do TSCĐ đó sản

xuất ra một cách có kế hoạch

HAO MÒN VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP

GIẢM HAO MÒN VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 25

25

VỐN CỐ ĐỊNH

Tốc độ của hao mòn hữu hình phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân và

được chia thành 2 loại:

 Loại 1: Những yếu tố thuộc về chế tạo xây lắp (chất lượng

nguyên vật liệu và công tác xây lắp v.v )

 Loại 2: Những yếu tố thuộc quá trình sử dụng

- Mức độ sử dụng

- Điều kiện hoạt động của TSCĐ (cố định hay di động, trong nhà hay ngoài trời)

- Chất lượng nhiên liệu sử dụng cho máy hoạt động

- Trình độ tay nghề của công nhân lái, điều khiển

- Chế độ bảo quản, giữ gìn

HAO MÒN VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP

GIẢM HAO MÒN VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

 Là hình thức giảm giá của TSCĐ do hai nguyên nhân:

 TSCĐ bị giảm giá do NSLĐ xã hội ngày càng tăng, do đó → vẫn

TSCĐ có tính năng kỹ thuật như cũ ngày càng rẻ hơn

 TSCĐ bị giảm giá do tiến bộ kỹ thuật phát triển ngày càng có

công cụ, máy móc hiện đại hơn,→ nên các TSCĐ cũ bị lạc hậu

do đó bị giảm giá

HAO MÒN VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP

GIẢM HAO MÒN VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 26

26

Trong nền kinh tế XHCN tổn thất do hao mòn vô hình thể hiện

dưới 2 hình thức:

 Tổn thất do tư liệu lao động lạc hậu, bị đào thải trước kỳ dự

định, trích khấu hao chưa đủ thu hồi vốn bỏ ra

 Tổn thất do tiếp tục sử dụng tư liệu lao động đã bị lạc hậu về

mặt kỹ thuật, hiệu quả kém do đó gây hao phí nhiều nguyên

nhiên liệu và lao động sống cho 1 đơn vị sản phẩm

→ Muốn giảm bớt những tổn thất này phải thường xuyên cải tiến

kỹ thuật, hiện đại hoá máy móc thiết bị đã lạc hậu

VỐN CỐ ĐỊNH

Những biện pháp chủ yếu làm giảm tổn thất hao mòn TSCĐ:

Nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ về thời gian và cường độ trong

giới hạn kỹ thuật cho phép

→ vì hiệu quả kinh tế do sản phẩm sản xuất ra rất lớn so với hao

mòn

Nâng cao chất lượng và hạ giá thành chế tạo, xây lắp TSCĐ

Hiện đại hoá và hợp lý hoá TSCĐ đã bị lạc hậu về mặt kỹ thuật →

cần chú ý tổng chi phí cho việc cải tiến phải nhỏ hơn chi phí mua

sắm TSCĐ mới

Nâng cao trình độ mọi mặt của cán bộ, công nhân sử dụng TSCĐ

HAO MÒN VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP

GIẢM HAO MÒN VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 27

27

VỐN CỐ ĐỊNH

Những biện pháp chủ yếu làm giảm tổn thất hao mòn TSCĐ:

Tổ chức tốt công tác bảo quản giữ gìn và sửa chữa TSCĐ → Đây là

biện pháp tốt nhất, chủ động và quan trọng để giảm tổn thất hao mòn

TSCĐ Có 3 hình thức sửa chữa:

Sửa chữa nhỏ (sửa chữa thường xuyên-tiểu tu) hình thức này chỉ

thay thế các chi tiết mau hỏng mà không phải ngừng sản xuất

Sửa chữa vừa (trùng tu) là sửa chữa với khối lượng công tác lớn

hơn là sửa chữa, thay thế những bộ phận và chi tiết (kỳ hạn sử dụng

của nó lớn hơn sửa chữa nhỏ), điều chỉnh lại độ chính xác, khôi

phục lại tính năng kỹ thuật ban đầu của TSCĐ

Sửa chữa lớn (đại tu) là tu sửa, khôi phục lại tính năng kỹ thuật

ban đầu của TSCĐ Thời gian này TSCĐ phải ngừng sản xuất

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn, bị giảm dần giá trị Phần

giá trị này được chuyển dần vào giá thành sản phẩm mới sản xuất ra

Tính toán phần vốn cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất đã

được chuyển vào giá trị các sản phẩm do TSCĐ đó SX ra được gọi là

tính khấu hao và chi phí để bù đắp hao mòn TSCĐ gọi là chi phí khấu

hao

Mục đích của khấu hao: Sau thời gian sử dụng, khi công trình hết khả

năng phục vụ sản xuất thì→ vốn đã bỏ ra phải được bù đắp lại thông

qua việc thu khấu hao hàng năm → để có thể mua sắm hoặc xây dựng

TSCĐ mới

3.2.6 KHẤU HAO VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP

XÁC ĐỊNH KHẤU HAO VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 28

28

Khái niệm

a Khấu hao:

Trên thực, tế tốc độ hao mòn của TSCĐ không xảy ra theo quan hệ

tuyến tính với thời gian, mà xảy ra phức tạp theo các quan hệ và chính

tốc độ hao mòn quyết định đến thời gian sử dụng TSCĐ

Quan hệ giữa giá trị TSCĐ với thời gian sử dụng

ĐỊNH KHẤU HAO VỐN CỐ ĐỊNH

Khái niệm

a Khấu hao:

Hao mòn và thời gian sử dụng T có liên quan chặt chẽ với nhau →

vì vậy có thể tính được khấu hao (giá trị của hao mòn) thông qua

thời gian sử dụng công trình T, hoặc ngược lại tính thời gian sử

dụng T qua mức độ hao mòn → Nhưng việc xác định ngay từ đầu T

rất khó chính xác do chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố → thông

thường tính khấu hao theo tuổi thọ giả định của công trình (lấy

theo thống kê kinh nghiệm cho từng loại hình, trong từng điều kiện

khai thác, sử dụng khác nhau) và tính bình quân cho các năm

trong thời gian sử dụng đó

KHẤU HAO VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC

ĐỊNH KHẤU HAO VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Ngày đăng: 07/09/2016, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái tiền tệ sang hiện vật rồi lại trở về trạng thái tiền tệ theo 3 - Chương III Kinh tế xây dựng
Hình th ái tiền tệ sang hiện vật rồi lại trở về trạng thái tiền tệ theo 3 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w