CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾXÃ HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CHƯƠNG 3: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CHƯƠNG 4: CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trang 1CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI
CHÍNH, KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC
DỰ ÁN XÂY DỰNG
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI
CHÍNH, KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ
2.2 THU NHẬP CỦA DỰ ÁN
2.3 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN
TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN
TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU
2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MẶT
KINH TẾ XÃ HỘI
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN
Trang 2• Thông tư Số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về hướng dẫn lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
• Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 Về Quản Lý Dự
Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
Trang 3CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần
thiết để xây dựng, trang bị mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng
hay trang bị lại kỹ thuật công trình
→ Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm
xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phí
riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu
công nghệ của quá trình xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ
tiêu tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá
thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa
công trình vào khai thác sử dụng
CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải
đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng,
đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện
Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính
đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường
Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo
đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán,
quyết toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là
cơ sở để tính tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng
công trình theo nội tệ
Trang 4CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ
Đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị
trường trong từng thời kỳ và hiện nay được quản lý theo
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 Về Quản
Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ
2.1.2 CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Trang 5CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Chi phí quản lý vận hành của một dự án phụ thuộc vào từng loại
hình của các dự án
Chi phí vận hành của các dự án thường bao gồm các thành phần
chủ yếu sau đây:
Chi phí khấu hao cơ bản
Chi phí khấu hao sửa chữa lớn
Chi phí sửa chữa thường xuyên
Chi phí tiền lương
Chi phí nhiên liệu, năng lượng, vật liệu dùng cho vận hành khai
thác
Chi phí thiết bị thay thế nhỏ
Chi phí khác
Chi tiết của chi phí vận hành khai thác của từng loại dự án phải căn cứ
vào các qui định cụ thể của ngành đó
Ví dụ chi phí vận hành khai thác công trình thủy lợi của công ty
khai thác công trình thuỷ lợi hiện nay đang được áp dụng theo thông tư
của Bộ Tài chính số 11/2009/TT-BTC ngày 21 thánh 1 năm 2009
“Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ
quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của
công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi”
CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Trang 6Ví dụ chi phí vận hành khai thác công trình thủy lợi của công ty
khai thác công trình thuỷ lợi hiện nay đang được áp dụng theo thông tư
của Bộ Tài chính số 11/2009/TT-BTC ngày 21 thánh 1 năm 2009
“Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ
quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của
công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi”
✦Chi phí cho công tác tưới nước và tiêu nước
✦Chi phí cho việc hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp
✦Chi phí hoạt động khác
CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
a) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất
lương (bao gồm cả tiền ăn giữa ca)
b) Các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của người lao động do
doanh nghiệp trực tiếp trả lương
c) Khấu hao cơ bản tài sản cố định của những tài sản phải
trích khấu hao
d) Nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình,
máy móc thiết bị dùng cho dịch vụ tưới nước và tiêu nước
e) Sửa chữa lớn tài sản cố định (trừ chi phí sửa chữa lớn được
cấp kinh phí riêng)
CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Trang 7 Chi phí cho công tác tưới nước và tiêu nước:
f) Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, công trình thuỷ
lợi
g) Chi phí tiền điện bơm nước tưới, tiêu (bao gồm cả tiền điện
bơm nước chống úng, chống hạn trong định mức và vượt
định mức)
h) Chi trả tạo nguồn nước (nếu có)
i) Chi phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí đàm
thoại vận hành bằng hệ thống máy vi tính để điều hành nước
phục vụ sản xuất)
j) Chi phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn (bao gồm
cả trong điều kiện thời tiết bình thường và thiên tai)
CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Chi phí cho công tác tưới nước và tiêu nước:
mới xây dựng chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật
l) Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ
công trình thuỷ lợi
m)Chi phí cho công tác thu thuỷ lợi phí đối với các đối tượng
phải thu thuỷ lợi phí
n) Chi phí dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư dài
hạn, nợ phải thu khó đòi, trợ cấp mất việc làm
o) Chi phí khác
CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Trang 8 Chi phí cho việc hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp là
chi phí cho việc nuôi trồng thuỷ sản, đánh bắt cá, bảo vệ, kinh
doanh khác
khoản nợ khó đòi đã được xoá nợ, chi cho việc thu tiền phạt và
chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại
của tài sản cố định
→Các khoản chi tiêu phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp pháp
theo quy định hiện hành
7 Chi phí ngẫu nhiên
8 Giá tài chính và giá kinh tế
Trang 9CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC
Chi phí bất biến của doanh nghiệp trong một thời đoạn nào đó (năm,
quí, tháng) là loại chi phí luôn luôn giữ một mức không đổi trong
suốt thời đoạn đó không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm làm
ra trong thời đoạn đó
Chi phí bất biến bao gồm các loại chi phí như khấu hao cơ bản,
quản trị hành chính, tiền trả lãi vốn vay dài hạn, thuế vốn sản
xuất, tiền thuê đất v.v…
Tính bất biến của chi phí ở đây cũng chỉ là tương đối, vì trong
thực tế, khi khối lượng sản phẩm bị tăng lên trong năm quá lớn, thì
mức chi phí bất biến cũng phải tăng lên tương ứng
Chi phí bất biến có liên quan đến việc xác định điểm hòa vốn của dự
án
1 Chi Phí Bất Biến
Chi phí khả biến là loại chi phí thay đổi, tỷ lệ với khối lượng sản
phẩm làm ra trong thời đoạn đang xét
Chi phí khả biến bao gồm các loại chi phí về vật liệu, nhân công
hưởng chế độ lương khoán, chi phí năng lượng v.v → Lượng
tăng lên của tổng chi phí của doanh nghiệp của một thời đoạn nào
đó bằng chính lượng tăng lên của tổng chi phí khả biến của thời
Trang 10Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp là loại chi phí có một phần
là chi phí bất biến và một phần là chi phí khả biến
Ví dụ: Chi phí cho điện bao gồm một phần biến đổi theo số giờ
điện đã sử dụng thực tế và một phần không đổi phải trả cho cơ
quan quản lý điện có liên quan đến khấu hao của các thiết bị điện
theo qui định
3 Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp
CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC
Chi phí tới hạn là lượng chi phí gia tăng để sản xuất thêm một
đơn vị sản phẩm và được biểu diễn theo công thức:
Trang 11Chi phí thời cơ hay (chi phí cơ hội) là:
Là phần giá trị của một quyết định tốt nhất còn lại bị mất đi khi ta lựa
chọn quyết định này hay giá trị của một cái gì đó đã bị từ bỏ khi chúng
ta quyết định tiến hành một phương án sản xuất kinh doanh nào đó
Chi phí cơ hội của sản phẩm A là số lượng sản phẩm B bị mất đi để
sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm A
5 Chi phí thời cơ (cơ hội)
CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC
Trang 1223
Máy tính
Trang 13Máy tính
Chi phí chìm là loại chi phí đã xảy ra trong quá khứ của quá
trình thay đổi lựa chọn phương án và không thể thu hồi lại
đựơc trong tương lai
Loại chi phí này thường dùng để tham khảo mà không đựơc xem
xét trực tiếp khi so sánh phương án
6 Chi phí chìm
CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC
Trang 14Những khoản chi tiêu ngẫu nhiên, được xác định từ các nghiên cứu
tài chính và kỹ thuật, cũng có những hàm ý đối với đánh giá kinh tế
Khi đo lường chi phí của một dự án cho các dự định qui hoạch tài chính,
các yếu tố ngẫu nhiên về hiện vật và về giá cả cần được xét đến
Các yếu tố ngẫu nhiên chung về giá cả nên được loại trừ khỏi chi phí
kinh tế của dự án, bởi vì các chỉ tiêu kinh tế được đo bằng những đơn
vị giá cố định
Các đại lượng ngẫu nhiên hiện vật đại diện cho giá trị tiền tệ của các
nguồn bổ sung thực tế được đòi hỏi bên ngoài phạm vi chi phí cơ bản
nhằm mục đích hoàn thành dự án, và nên được coi như một bộ phận
của chi phí kinh tế của một dự án
7 Chi phí ngẫu nhiên
CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC
để phân tích hiệu quả tài chính của dự án thể hiện lợi ích trực
tiếp của doanh nghiệp
được điều chỉnh để giảm bớt các ảnh hưởng của các nhân tố làm
cho giá cả không phản ánh đúng giá trị thực của hàng hóa
8 Giá Tài Chính và Giá Kinh Tế
CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC
Trang 15 Trong phân tích tài chính - kinh tế, các khoản thu của dự án bao
gồm thu do bán sản phẩm và dịch vụ mà dự án sản xuất ra kể
cả các khoản dịch vụ do dự án mang lại; giá trị của các sản phẩm
và dịch vụ được tiêu dùng hoặc trả công lao động, các khoản bán ra
từ các tài sản lưu động; các khoản thu từ lãi gửi ngân hàng Thu
nhập được tính cho một chu kỳ sản xuất, thường được tính cho
một năm và gọi là thu nhập hàng năm của dự án
tất cả các khoản thu nhập của dự án trong năm chưa kể đến
thuế doanh thu Để đơn giản thường tính với giá xuất xưởng
(Doanh thu thuần)
Trang 16 Thu nhập từ bán sản phẩm nông nghiệp: đối với dự án tưới tiêu
Trường hợp này thường tính với thu nhập thuần tuý, là thu nhập
tăng thêm trừ chi phí sản xuất nông nghiệp tăng thêm
cái của nhà máy thủy điện
Thu nhập từ phòng lũ cho hạ du : được tính bằng chi phí do tác
hại của lũ gây ra ở hạ lưu khi chưa có công trình phòng lũ
Thu nhập từ cấp nước cho hạ du : được tính thông qua số đo từ
• Thu từ bán sản phẩm nông nghiệp
• Nguồn thu từ thủy lợi phí
Trang 17Dự Án Phát Điện
Thường tính giá bán điện
trên thanh cái của NMTĐ
Dự Án Phòng Chống Lũ
Trang 19GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.3.1 TÍNH TOÁN LÃI TỨC
2.3.2 XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ LẠM PHÁT
2.3.3 QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT THEO CÁC THỜI ĐOẠN KHÁC NHAU
2.3.4 LÃI SUẤT THEO KỲ GHÉP LÃI
2.3.5 BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN TỆ
Trong nền kinh tế thị trường, đồng vốn phải luôn luôn hoạt động
và phải sinh lợi
Một đồng vốn bỏ ra ngày hôm nay phải khác hẳn với một đồng
vốn bỏ ra trong năm sau
Một đồng vốn bỏ ra trong năm nay sẽ được sinh lợi với một lãi
suất nào đó trong suốt một năm
Vì vậy, một đồng vốn bỏ ra trong năm nay tương đương với
hơn một đồng vốn trong năm sau → Đó chính là giá trị của
đồng tiền theo thời gian
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trang 20“Một đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai, vì một
đồng hôm nay có thể đầu tư và sinh lợi ngay lập tức”
→ Đó là nguyên tắc cơ bản đầu tiên của tài chính Tiền có giá thời
gian do ảnh hưởng của các yếu tố như : lạm phát, thuộc tính vận
động, khả năng sinh lợi của tiền hay các yếu tố ngẫu nhiên
Trong nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường tư bản, nền kinh tế
thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, tiền có giá trị thời gian của
nó Trong nền kinh tế hiện đại, đồng tiền và giá trị đồng tiền biến
đổi theo thời gian
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trang 21Giá trị thời gian của tiền: có thể được hiểu ở 3 khía cạnh
1) Giá trị thời gian của tiền được thể hiện ở phần giá trị gia tăng do
sử dụng tiền vào hoạt đồng này mà không sử dụng vào hoạt động
khác, giữa sử dụng tiền vào mục đích đầu tư so với cất giữ để dành
Căn cứ để xác định mức giá trị gia tăng là chi phí cơ hội
2) Giá trị thời gian của tiền thể hiện ở lượng của cải vật chất có thể
mua được những thời gian khác nhau thì khác nhau do ảnh
hưởng của lạm phát (sự giảm giá của đồng tiền)
Năm 1992 mua 1 tạ xi măng tiêu chuẩn P300 hết 54.000 đồng, nhưng năm
1994 với số tiền này chỉ mua được 83kg xi măng cùng loại (vì giá xi măng năm
1994 là 65.000đ/tạ) Như vậy lượng xi măng P300 mua được của năm 1994
giảm đi 17% so với năm 1992 Qua khoảng thời gian 3 năm (1992-1994), tại thị
trường xi măng giá trị đồng tiền đã giảm 17%
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Giá trị thời gian của tiền: có thể được hiểu ở 3 khía cạnh
3) Giá trị thời gian của tiền còn được biểu hiện ở giá trị tăng lên
hoặc giảm đi theo thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu
nhiên khác (rủi ro hoặc may mắn)
Ví dụ do quyết định đánh thuế nhập khẩu xe máy (thay đổi chính sách thuế) thì
tiền của những người đang ở nước ngoài tích lũy được để mua xe máy mang
về ở thời điểm chưa bị đánh thuế có giá trị cao hơn tiền ở thời điểm sau khi
quyết định đánh thuế có hiệu lực
Trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (đắp hồ nuôi tôm cá) gặp
những năm thời tiết thuận lợi, giá trị của tiền để sản xuất kinh doanh cũng có
giá trị cao hơn trong những năm thời tiết khắc nghiệt (vì nguồn thu lợi sẽ lớn
hơn)
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trang 22Đồng tiền thay đổi giá trị theo thời gian
Tiền có giá trị về mặt thời gian, thời gian trôi đi, tiền đem đầu tư
hay gửi vào ngân hàng có thể tạo ra lãi Hay tiền có khả năng kiếm
ra lãi và nói chung giá trị của tiền tăng lên theo thời gian
Mọi dự án đầu tư đều liên quan đến chi phí và lợi ích Hơn nữa
các chi phí và lợi ích đó lại xảy ra những mốc thời gian khác
nhau → do đó phải xét đến vấn đề giá trị của tiền tệ theo thời gian
Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào đấy biểu hiện giá trị
theo thời gian của đồng tiền và được biểu thị thông qua lãi tức
với mức lãi suất nào đó.
→ Để hiểu rõ vấn đề này hơn, ta cần phải nghiên cứu vấn đề lãi tức và
lãi suất
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.3.1 TÍNH TOÁN LỢI TỨC
1. Khái niệm về lãi tức và lãi suất
2. Lãi tức đơn
3. Lãi tức ghép
Trang 231. Khái niệm về lãi tức và lãi suất
KHÁI NIỆM LÃI TỨC VÀ LÃI SUẤT
Lãi tức (Lợi tức) là biểu hiện của giá trị gia tăng theo thời gian
của tiền tệ và được xác định bằng hiệu số giữa tổng vốn đã tích luỹ
được (kể cả vốn gốc và lãi VT) và số vốn gốc ban đầu (V0)
(2.2)
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được trong một đơn
vị thời gian so với vốn gốc → Lãi suất nói lên một đồng vốn bỏ ra
sẽ cho bao nhiêu tiền lãi hàng năm, quí hay tháng
(2.3)
[Lãi tức] = [Tổng số vốn tích lũy] – [Vốn đầu tư ban đầu]
LÃI TỨC
Lãi tức (Lợi tức) là biểu hiện của giá trị gia tăng theo thời gian
của tiền tệ và được xác định bằng hiệu số giữa tổng vốn đã tích luỹ
được (kể cả vốn gốc và lãi VT) và số vốn gốc ban đầu (V0)
L T - Lãi tức thu được trong suốt thời gian hoạt động qui định
của số vốn đầu tư bỏ ra, thường kéo dài nhiều năm
V T - Tổng vốn đã tích luỹ được (cả vốn gốc và lãi) sau thời
gian hoạt động của vốn
V 0 - Vốn gốc bỏ ra ban đầu
Trang 24LÃI SUẤT
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được trong một đơn
vị thời gian so với vốn gốc→Lãi suất nói lên một đồng vốn bỏ ra
sẽ cho bao nhiêu tiền lãi hàng năm, quí hay tháng
L S – Lãi suất
V t - Tổng vốn đã tích luỹ được (kề cả vốn gốc và lãi) sau 1
đơn vị thời gian hoạt động của vốn
V 0 - Vốn gốc bỏ ra ban đầu
L t - Lãi tức thu được của một đơn vị thời gian (ví dụ quí hay
năm) nằm trong thời gian hoạt động của vốn
LÃI SUẤT
Ý nghĩa lãi suất:
Đối với người cho vay / nhà đầu tư: Lãi suất chính là suất thu
lợi, tỷ suất sinh lời
Đối với người đi vay: Hiệu quả đầu tư phải cao hơn lãi suất đi
vay, lãi suất chính là chi phí vốn vay
Đồng tiền thay đổi theo thời gian dưới tác dụng của lãi suất:
Hôm nay đi vay 1 đồng với mức lãi suất Ls = 15% /năm →sau 1
năm phải trả 1,15 đồng
Như vậy có thể nói rằng 1 đồng năm nay tương đương với 1.15
đồng sau 1 năm với mức lãi suất 15%/năm
Trang 252 Lãi tức đơn LÃI TỨC ĐƠN
Lãi tức đơn Là lãi tức chỉ được tính theo số vốn gốc và không
tính đến khả năng sinh lãi thêm của các khoản lãi ở các thời
đoạn trước (tức là không tính đến hiện tượng lãi mẹ đẻ lãi con) Lãi
tức đơn (ký hiệu là LD) được tính như sau:
(2.4)
L D - Lãi tức đơn
V 0 - Vốn gốc bỏ ra ban đầu
I D - Lãi suất đơn
n - Số thời đoạn tính lãi tức
2 Lãi tức đơn
LÃI TỨC ĐƠN
Lãi tức đơn Số vốn gốc V O bỏ ra ban đầu sẽ tương đương với
(V O +L D ) hay (V O +V O *I D *n) đồng ở n thời đoạn (năm, quý,
tháng) sau trong tương lai.
Có nghĩa là:
a) Một đồng ở hiện tại tương đương với (1+ I D *n) đồng sau n
năm (quý, tháng) trong tương lai
b) Một đồng ở n năm (quý, tháng) sau trong tương lai tương
đương với 1/(1+ I D *n) đồng ở thời điểm hiện tại
Trang 26Ví dụ: Một người vay V0 =100 triệu đồng
Lãi suất vay là ID =10%/năm
Thời hạn vay là n = 5 năm (không tính lãi vay)
→ Như vậy cuối năm thứ 5 người vay phải trả ??
Lãi vay đơn : 100 * 0,1*5 = 50 triệu đồng
Tổng cộng = Lãi vay đơn + vốn vay gốc
= 100 + 50 = 150 triệu đồng
3 Lãi tức ghép
LÃI TỨC GHÉP
Lãi tức ghép Trong cách tính toán lãi tức ghép, lãi tức thu được ở
một thời đoạn nào đó (tháng, quí, năm) được xác định căn cứ
vào tổng số của vốn gốc cộng với tổng số lãi tức đã thu được ở
tất cả các thời đoạn đang xét đó
Như vậy lãi tức ghép là loaị lãi có tính đến hiện tượng lãi của lãi
(lãi mẹ đẻ lãi con)
→ Lãi tức ghép là hình thức lãi tức mà sau mỗi thời đoạn tiền
lãi được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn tiếp theo
Cách tính này thường được dùng trong thực tế kinh doanh.
Trang 273 Lãi tức ghép
LÃI TỨC GHÉP
Gọi tổng số vốn cả gốc và lãi tức ghép nhận được là F sau một thời
gian tính toán là n thời đoạn → F chính là giá trị của vốn đầu tư ở
thời điểm thanh toán (giá trị tương lai của vốn đầu tư)
(2.5)
V O - Vốn gốc
i - Lãi suất được qui định tương ứng với đơn vị đo thời gian của n
n - Thời gian tính lãi tức (ví dụ thời gian cho vay vốn)
Tổng cộng lãi tức ghép: Lãi tức thu được ở một thời đoạn nào đó
được tính toán theo tổng vốn tích lũy đến đầu thời đoạn đang xét
(gồm cả vốn gốc ban đầu và số lãi tức sinh ra ở tất cả thời đoạn
trước đó) và lãi suất
V O - Vốn gốc
i - Lãi suất được qui định tương ứng với đơn vị đo thời gian của n
n - Thời gian tính lãi tức (ví dụ thời gian cho vay vốn)
F - Chính là giá trị của vốn đầu tư ở thời điểm thanh toán
Như vậy số tiền V O ở năm hiện tại và số tiền (V O +L G ) ở năm thứ
n là có giá trị tương đương
Trang 283 Lãi tức ghép LÃI TỨC GHÉP
Gọi tổng số vốn cả gốc và lãi tức ghép nhận được là F sau một thời
gian tính toán là n thời đoạn → F chính là giá trị của vốn đầu tư ở
thời điểm thanh toán (giá trị tương lai của vốn đầu tư)
V O - Vốn gốc
i - Lãi suất được qui định tương ứng với đơn vị đo thời gian của n
n - Thời gian tính lãi tức (ví dụ thời gian cho vay vốn)
Lãi tức ghép:
a) 1 đồng vốnbỏ ra ở hiện tại sẽ tương đương với (1 + i) n đồng
sau n năm trong tương lai
b) 1 đồng vốn bỏ ra sau n năm trong tương lai sẽ tương đương
với 1/ (1+ i) n đồng bỏ ra ở thời điểm hiện tại
c) Trị số 1/ (1+ i) n được dùng để qui tiền tệ bỏ ra ở các thời
điểm khác nhau về thời điểm đầu hiện tại (còn gọi là hiện tại
hóa giá trị tiền tệ)
d) Trị số (1+ i) nđược dùng để qui tiền tệ bỏ ra ở các thời điểm
khác nhau về thời điểm cuối trong tương lai (còn gọi là
tương lai hóa giá trị tiền tệ)
Trang 293 Lãi tức ghép LÃI TỨC GHÉP
Tổng cộng lãi tức ghép:
Ví dụ: Một người vay V0 = 100 triệu đồng
Lãi suất vay là ID = 10%/năm
Thời hạn vay là n = 5 năm (tính lãi vay)
→ Như vậy cuối năm thứ 5 người vay phải trả ??
Quy luật 72 (the rule of 72): Để có gấp đôi số tiền hiện có thì cần
cần n =72/ i%
Trang 302.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.3.2 XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ LẠM PHÁT
• Trong thời kỳ lạm phát, giá cả trị trường và chi phí không đo lường
giá trị thực của lợi ích và chi phí dự án Giá trị của lợi ích và chi phí
dự án tăng lên mặc dù giá trị thực của chúng không tăng, do đó khi
phân tích dòng tiền dự án trong bối cảnh có lạm phát phải xét
đến tác động của lạm phát đến dòng tiền dự án và qua đó đánh
giá ảnh hưởng của lạm phát đến hiệu quả dự án
• Và do đó điều chỉnh lợi ích và chi phí của dự án theo sự thay đổi
của tỷ lệ lạm phát trong suốt thời gian thực hiện dự án
Khi lạm phát xảy ra sẽ có tác động làm thay đổi kết quả của dự
án, đó là tác động thông qua lãi suất danh nghĩa
Khi lạm phát tăng lên, lãi suất danh nghĩa sẽ được điều chỉnh
tăng lên tương ứng để phản ánh đúng giá trị (chi phí) của việc
sử dụng vốn đầu tư trong dự án
Dòng tiền danh nghĩa phải được chiết khấu với lãi suất danh
nghĩa, còn dòng tiền thực sẽ được chiết khấu với lãi suất thực
LÃI SUẤT CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ LẠM PHÁT
Trang 31Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát
Gọi i là lãi suất chưa xét đến lạm phát (% năm) Gọi f là tỷ lệ lạm
phát (% năm) Gọi I là lãi suất có xét đến lạm phát Yêu cầu tính I
theo i c và f ?
LÃI SUẤT CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ LẠM PHÁT
Giả sử giá trị tiền tệ tại thời điểm 0 ban đầu là P = 1, giá trị tương
lai ở cuối năm thứ nhất sẽ là:
F 1 = P* (1+i) - khi chưa xét đến lạm phát
I lãi suất có xét đến lạm phát - Lãi suất danh nghĩa
LÃI SUẤT CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ LẠM PHÁT
Giả sử giá trị tiền tệ tại thời điểm 0 ban đầu là P = 1
Giá trị tương lai ở cuối năm thứ nhất sẽ là:
F 1 = 1 * (1+i) - khi chưa xét đến lạm phát
Trang 322.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.3.2 QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT THEO CÁC THỜI ĐOẠN
KHÁC NHAU
• i 1 - lãi suất có thời đoạn ngắn (% tháng, % qúy)
• i 2 - lãi suất có thời đoạn dài hơn (% năm)
• m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài
Trường hợp lãi suất đơn:
Trường hợp lãi suất ghép:
QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT
Trường hợp lãi suất đơn:
Ví dụ: Lãi suất tháng i1 =1%
m =12
→ Lãi suất năm i2 = 0,01*12=12%
Trường hợp lãi suất ghép:
Trang 332.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.3.4 BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN TỆ
Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm (nhiều thời đoạn)
Ở mỗi thời đoạn đó đều có thể phát sinh các khoản thu và chi
(hoặc chỉ có thu, hoặc chỉ có chi, hoặc không có thu chi)
Để thuận lợi cho tính toán, người ta thường qui ước:
Các thời đoạn là bằng nhau
Các khoản thu chi đó đều xảy ra ở cuối thời đoạn
Vốn đầu tư ban đầu được qui ước bỏ ra ở thời điểm O
Các khoản thu chi đó xảy ra theo dòng thời gian và được gọi
là dòng tiền tệ (Cash - Flows hay viết tắt là CF)
Biểu Đồ Dòng Tiền Tệ
Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các trị số thu và chi
theo các thời đoạn:
Các trị số thu được biểu diễn bằng các mũi tên lên phía
trên (chiều dương)
Các trị số chi được biểu diễn bằng các mũi tên xuống dưới
(chiều âm)
Các số 0, 1, 2 n-1, n là các thời đoạn
Trang 34Biểu Đồ Dòng Tiền Tệ
Biểu đồ dòng tiền tệ là một công cụ quan trọng để phân tích hiệu
quả của dự án đầu tư
Các mũi tên chỉ lên là thu
Các mũi tên chỉ xuống là chi
Các số 0, 1, 2 n-1, n là các thời đoạn
Biểu Đồ Dòng Tiền Tệ
Ví dụ: Một người gửi tiết kiệm mỗi năm một lần, năm đầu gửi 15
triệu đồng Bốn năm sau mỗi năm gửi đều đặn 10 triệu đồng, lãi
suất 10%/năm (ghép lãi hàng năm) Hỏi cuối năm thứ 5 anh ta sẽ
lĩnh ra được bao nhiêu tiền? Vẽ biểu đồ dòng tiền tệ của hoạt động
gửi tiền
Trang 352.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN
BỐ ĐỀU
2.4.1 CÁC KÝ HIỆU TÍNH TOÁN
2.4.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỀN TỆ Ở THỜI ĐIỂM
TƯƠNG LAI (F) KHI CHO TRƯỚC GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ Ở
THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI (P)
2.4.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỀN TỆ Ở THỜI ĐIỂM
HIỆN TẠI (P) KHI CHO TRƯỚC GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ Ở
THỜI ĐIỂM TƯƠNG LAI (F)
2.4.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI (F) CỦA TIỀN
TỆ KHI CHO TRƯỚC TRỊ SỐ CỦA CHUỖI DÒNG TIỀN TỆ
ĐỀU (A)
2.4.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THÀNH PHẦN CỦA
CHUỖI TIỀN TỆ PHÂN BỐ ĐỀU (A) KHI CHO BIẾT GIÁ TRỊ
TƯƠNG ĐƯƠNG TƯƠNG LAI (F) CỦA NÓ
2.4.6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỀN TỆ Ở THỜI ĐIỂM
HIỆN TẠI (P) KHI CHO TRƯỚC GIÁ TRỊ CỦA THÀNH PHẦN
CỦA CHUỖI GIÁ TRỊ TIỀN TỆ PHÂN BỐ ĐỀU CỦA NÓ LÀ A
2.4.7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THÀNH PHẦN CỦA
CHUỖI TIỀN TỆ (A) KHI CHO BIẾT TRƯỚC GIÁ TRỊ TƯƠNG
ĐƯƠNG Ở THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI CỦA NÓ LÀ P
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN
BỐ ĐỀU
Trang 362.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG
ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP
DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU
2.4.1 CÁC KÝ HIỆU TÍNH TOÁN
Các ký hiệu tính toán
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG
ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ
Để tính toán phân tích dự án đầu tư và xác định giá trị tương đương
của tiền tệ theo thời gian người ta thường dùng các ký hiệu sau:
P - Giá trị tiền tệ ở thời điểm đầu, thời điểm hiện tại của dự
án Trên thang thời gian của dòng tiền tệ trị số P được đặt ở cuối
thời đoạn O (tức là đầu thời đoạn 1)
F - Giá trị tiền tệ ở thời điểm cuối, thời điểm tương lai của dự
án Trên thang thời gian trị số F được đặt ở thời điểm kết thúc dự
án và thời điểm này có thể là cuối các thời đoạn 1, 2, 3
A - Giá trị đều đặn ở cuối các thời đoạn 1,2,3… của một chuỗi
các giá trị tiền tệ có trị số đều đặn bằng nhau
Trang 37Các ký hiệu tính toán
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG
ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ
Để tính toán phân tích dự án đầu tư và xác định giá trị tương đương
của tiền tệ theo thời gian người ta thường dùng các ký hiệu sau:
n - Số thời đoạn (tháng, quý năm)
i - Lãi suất được biểu thị theo % luôn hiểu là lãi suất ghép.
→Trong phân tích kinh tế của dự án đầu tư, lãi suất i này được dùng
để quy đổi tương đương giá trị tiền tệ ở mốc thời gian này sang mốc
thời gian khác, thường được gọi là lãi suất chiết khấu (Discount
interest)
→Lãi suất chiết khấu biểu thị sự giảm giá của tiền tệ theo thời gian
Việc xác định trị số hợp lý của lãi suất chiết khấu i để tính toán phân
tích dự án đầu tư là một vấn đề khá phức tạp
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG
ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP
DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU
2.4.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỀN TỆ Ở THỜI
ĐIỂM TƯƠNG LAI (F) KHI CHO TRƯỚC GIÁ TRỊ CỦA
TIỀN TỆ Ở THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI (P)
Ý nghĩa: Nếu đầu tư P đồng trong n năm thì đến kỳ hạn sẽ tích lũy
được F đồng
F = P (F/P, i%, n)
Trang 38Phương Pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F)
khi cho trước giá giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ
(2.7)a
Ký hiệu: - Hệ số: (1+i) n là hệ số tương lai hóa giá trị tiền tệ
Thường được ký hiệu
- Hệ số này còn được ký hiệu là SPCAF (Single-Payment
compound amount Factor)
Biểu diễn theo ký hiệu ta có (2.7)b
(1+i)n = (F/P, i%, n)
F = P (F/P, i%, n)
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG
ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP
DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU
2.4.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỀN TỆ Ở THỜI
ĐIỂM HIỆN TẠI (P) KHI CHO TRƯỚC GIÁ TRỊ CỦA
TIỀN TỆ Ở THỜI ĐIỂM TƯƠNG LAI (F)
Ý nghĩa: Nếu muốn có F đồng ở năm thứ n trong tương lai thì
ngày từ đầu năm phải bỏ vốn là P đồng
P = F (P/F, i%, n)
Trang 39Phương Pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại
(P) khi cho trước giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ
(2.8)a
Ký hiệu: - Hệ số: 1/(1+i) n là hệ số hiện tại hóa giá trị tiền tệ
Thường được ký hiệu
- Hệ số này còn được ký hiệu là SPPWF (Single-Payment
Present Worth Factor)
Biểu diễn theo ký hiệu ta có (2.8)b
P = F (P/F, i%, n)
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG
ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP
DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU
2.4.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI (F)
CỦA TIỀN TỆ KHI CHO TRƯỚC TRỊ SỐ CỦA CHUỖI
DÒNG TIỀN TỆ ĐỀU (A)
Ý nghĩa: Nếu hàng năm đầu tư A đồng đều đặn trong năm thì cuối
năm thứ n sẽ tích lũy được F đồng
F = A (F/A, i%, n)
Trang 40Phương Pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi
cho biết trước trị số của chuỗi dòng tiền tệ đều (A)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ
(2.9)a
Ký hiệu: - hệ số tương lai hóa giá trị của dòng tiền tệ đều
Thường được ký hiệu
- Hệ số này còn được gọi là USCAF (Uniform-Series
Compound Amount Factor)
Biểu diễn theo ký hiệu ta có (2.9)b F = A (F/A, i%, n)