giáo án hóa học 9
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- Ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính
theo phương trình hoá học
- Ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch.
Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8
Học Sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
4 22
M
C
n V
.
%
% 100
;
% 100
%
C
m m m
C
dd dd
→
Trang 2GV: Cho học sinh nhắc lại các
tính chất hoá học có liên quan đến
các phương trình phản ứng trên,
yêu cầu viết phương trình phản
ứng và cho biết chúng thuộc loại
phản ứng gì?
Bài tập 2: Tính thể tích khí thu
được (đktc) khi cho 13 gam kẽm
tác dụng với dung dịch HCl (dư)
Tính khối lượng muối thu được
Bài tập 3: Bài tập pha chế.
Trình bày cách pha chế 50 gam
dung dịch CuSO410% từ CuSO4
4P +5O 2 →t o 2P2O5
Bài tập 2:
) ( 2 , 0 65
13
mol M
m
n Zn = = =PTHH:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑1(mol) 1(mol) 1(mol)0,2(mol) x y
2 ) ( 2 , 0 1
1 2 , 0
H mol
y= =
; x=0,2(mol)
) ( 2 , 27 ) 2 5 , 35 65 (
2 , 0
) ( 48 , 4 4 , 22 2 , 0 4 , 22
2
2
g M
n m
l n
V
ZnCl
H
= +
) ( 5
% 100
%.
10 50
2
4
gam m
gam m
O H
- Cân 5 gam CuSO4
- Cân (đong) 45 gam nước = 45 ml
- Cho vào cốc thuỷ tinh, khuấy đều
4 Củng cố: (3 Phút)
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản
- Cách làm các bài tập có liên quan đến các công thức trên.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các công thức đã học.
- Xem lại kiến thức về oxit ở lớp 8.
- Xem trước nội dung bài: Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại
oxit
Trang 3Tuần 1
Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra
được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất
- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Hóa chất: CaO, CuO, P2O5, CO2, H2O, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút, ống L, bình tt, kẹp gỗ.
Học Sinh: Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Cho ví dụ về oxit? Đọc tên các oxit đó?
- Phân tích thành phần các oxit?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HS: Làm thí nghiệm và quan sát hiện
I.Tính chất hoá học của oxit:
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học
nào?
a Tác dụng với nước:
CaO phản ứng với nước→ dung
Trang 4tượng, phán đoán, giải thích
Viết phương trình hoá học sau đó rút
ra nhận xét
GV: Thông tin thêm về lượng nước
khi làm thí nghiệm
GV: Cho HS đọc thông tin về các oxit
khác có tính chất tương tự Yêu cầu
học sinh viết phương trình phản ứng
GV: Thông báo cho học sinh về một
số oxit không tác dụng với nước
GV hứơng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm
một ít bột CuO màu đen, thêm 1-2ml
dd HCl vào, lắc nhẹ
Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm→Nêu
hiện tượng và rút ra nhận xét
Cả lớp quan sát thí nghiệm, kết luận
Học sinh đọc thông tin trong Sgk
Viết phương trình phản ứng
Giáo viên đọc thông tin ở Sgk:
GV: Bổ sung: Giải thích sự hoá đá
của CaO trong không khí
Yêu cầu HS viết PTHH, rút ra kết
luận
Các oxit có tính chất tương tự: Giáo
viên hướng dẫn học sinh viết phương
Dùng quỳ tím thử (quỳ tím đổi màu)
Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm
Cả lớp quan sát và nhận xét
HS: Viết phương trình phản ứng của
các oxit tương tự: SO2, SO3, N2O5
Thí nghiệm 2:
GV: Làm thí nghiệm: Cho CaCO3
vào dung dịch HCl Dẫn khí CO2 từ từ
dịch Ca(OH)2: Thuộc loại ba zơ
CaO + H2O → Ca(OH)2
(oxit bazơ) (nước) (bazơ)
(r) (dd) (dd) (l)
Kết luận:
Oxit bazơ + axit → muối +
nước
c Tác dụng với oxit axit:
CaO + CO2 → CaCO3
Kết luận:
Một số oxit bazơ + oxit axit →
Muối
2 Oxit axit có những tính chất hoá học
Nhiều oxit axit + nước→ dd
axit
b Tác dụng với bazơ:
Trang 510
Phút
vào cốc đựng dụng dịch Ca(OH)2→
Xuất hiện kết tủa trắng
HS: Nêu bản chất của hiện tượng đó
GV: Bổ sung và rút ra kết luận
HS: Viết phương trình phản ứng
GV: Cho HS nhắc lại hiện tượng CO2
tác dụng với CaO → CaCO3.
Rút ra kết luận chung như phần oxit
bazơ
Hoạt động 2:
Cơ sở nào để phân loại oxit
(Dựa vào tính chất hoá học)
Học sinh đọc kết luận chung
CO2 đã phản ứng với dung dịch Ca(OH)2
tạo thành muối không tan là CaCO3
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
(k) (dd) (r) (l)Kết luận:
Oxit axit + dd bazơ→ muối +
nước
c Tác dụng với oxit bazơ:
Oxit axit + một số oxit bazơ→
muối
II Khái quát về phân loại oxit:
4 loại oxit:
Oxit bazơ: CaO, CuO
Oxit axit: CO2, SO2
Oxit lưỡng tính: ZnO, Al2O3 Oxit trung tính: CO, NO Kết luận chung: (Sgk)
4 Củng cố: (3 Phút)
- GV: Khắc sâu nội dung chính của bài.
- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận
- Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ.
- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit.
- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6.
Hướng dẫn câu 6:
a.Viết PTHH
b.Tìm nồng độ C% các chất
- Tính số mol các chất đã dùng.
- Xác định chất dư và lượng chất dư sau phản ứng (CuO hay H2SO4)
- Tìm khối lượng muối tạo thành.
- Tìm khối lượng dd tạo thành sau phản ứng.
- Tìm nồng độ C% các chất.
Trang 6
GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.
+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP
* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com
* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
Trang 7Tuần 3
Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phương trình phản ứng minh họa.
- Học sinh 2 làm bài tập 3 (sgk).
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại những
tính chất hoá học của axit
Hoạt động 2:
GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4
đặc
Nhận xét trạng thái, màu sắc
GV hướng dẫn cách pha loãng H2SO4
đặc (Rót từ từ H2SO4 vào nước, không
làm ngược lại)
Học sinh rút ra nhận xét về sự toả
A.Tính chất hoá học của axit:
1 Làm đổi màu chất chỉ thị màu
2 Tác dụng với kim loại:
Trang 810
Phút
nhiệt của quá trình trên (Sờ tay vào
thành ngoài của ống nghiệm: thấy
nóng)
Hoạt động 3:
GV: Thông báo: Axit H2SO4 loãng và
đặc có một số TCHH khác nhau
GV: Cho HS thao tác 2 thí nghiệm thể
hiện tính chất: Axit tác dụng với quỳ
tím và với kim loại
Học sinh thao tác hai thí nghiệm trên
Các nhóm quan sát, nhận xét
Nhận xét: H2SO4 có tính chất hoá học
của axit
Học sinh viết phương trình hoá học
Giáo viên thông báo: Tính chất tác
dụng với muối (học ở bài sau)
II Tính chất hoá học:
1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:
a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
b ddH2SO4 + KL → Muối sunfat + H2↑
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
c ddH2SO4 + Bazơ → Muối sunfat + H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
d ddH2SO4 + Oxit bazơ → Muối sunfat + H2O
H2SO4+ ZnO → ZnSO4 + H2O
e ddH2SO4 + Muối → Muối sunfat + axit mới
4 Củng cố: (4 Phút)
GV khắc sâu nội dung chính của bài
GV cho HS làm bài tập sau:
- Cho các chất sau: Ba(OH)2; SO3; K2O; P2O5; Mg; Al; Cu; CuO Gọi tên và phân loại chúng
Trang 9Tuần 5
Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016
THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit.
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa
học, kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng hóa chất nhỏ
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa
học; biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm- lớp học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Hoá chất: Cao, P, HCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, nước cất, quỳ tím
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, bình thuỷ tinh
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Ôn lại tính chất hoá học cua oxit và axit.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng? Viết phương trình phản ứng minh hoạ
- HS 2 làm bài tập 3(sgk).
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
GV: Hướng dẫn HS: Cho 1 mẩu
CaO vào ống nghiệm Sau đó cho
thêm vào đó 1 đến 2ml nước Quan
sát hiện tượng xảy ra
- CaO nhão ra
- Phản ứng toả nhiều nhiệt
Trang 10Phút
GV: Cho học sinh thử dung dịch sau
phản ứng bằng giấy qùy tím
GV thông báo: Giấy quỳ chuyển
thành màu xanh chứng tỏ dung dịch
thu được là bazơ
HS: Viết phương trình phản ứng?
Thí nghiệm 2:
GV hướng dẫn cho học sinh làm thí
nghiệm và nêu các yêu cầu đối với
học sinh: Đốt một ít P đỏ (bằng hạt
đậu xanh) trong bình thuỷ tinh miệng
rộng Khi P cháy hết cho 3 ml nước
vào, đậy nút và lắc nhẹ
HS làm thí nghiệm
Nhận xét
HS: Thử dung dịch thu được bằng
giấy quỳ? Vì sao?
HS: Viết phương trình phản ứng
Hoạt động 2:
GV: Cho 3 lọ dung dịch mất nhãn:
HCl, H2SO4, Na2SO4
HS tiến hành thí nghiệm nhận biết
các hoá chất đó (Dựa vào tính chất
hoá học)
HS: Phân loại 3 chất, ghi số thứ tự
Cho quỳ tím vào
Cho 2 lọ làm qùy tím chuyển thành
màu đỏ: Cho tác dụng với BaCl2
(Lấy một ít dung dịch axit)
Hiện tượng:
- Đốt P đỏ trong bình tạo thành những hạt nhỏ màu trắng tan trong nước, dung dịch trong suốt
- Nhúng giấy quỳ vào: Giấy quỳ chuyển thành màu đỏ
Lọ 1: Không có hiện tượng là HCl
Lọ 2: Xuất hiện kết tuả trắng Là H2SO4
H2SO4+BaCl2→BaSO4 ↓+ 2HCl
H2SO4, HCl, Na2SO4
(Quỳ tím)
Đỏ TímHCl,H2SO4 Na2SO4 H2SO4 HCl + BaCl2
Kết tủa trắng Không kết tủa H2SO4 HCl
II Viết bản tường trình:
Trang 11- Ôn tính chất hoá học của oxit.
- Ôn tập lại những kiến thức đã học giờ sau kiểm tra 1 tiết.
Trang 12
Tuần 5
Tiết 10 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016
KIỂM TRA VIẾT.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức trong chương một cách có hệ thống, đầy đủ.
- Có phương pháp làm bài tốt, tự giác.
2 Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, viết phương trình phản ứng hoá
học
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự giác, độc lập khi làm bài kiểm tra.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
- GV: Đề, đáp án, thang điểm
- HS: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: (1 Phút)
- GV đọc đề bài 1 lần.
- Phát đề, yêu cầu HS làm bài.
3 Nội dung bài mới: 43 Phút
Trang 13oxit khái quát
a K2O : SO2 ,, H2O, H2SO4
PT: + K2O + H2O 2KOH
+ SO2 + K2O K2SO3
+ K2O + H2SO4 K2SO4 + H2O
0.5điểm
Câu 2: Nhận biết trích 3 mẩu thử nhỏ
- Cho quỳ tím vao 3 mẩu thử trên nếu qt hóa đỏ là 2 axit HNO3 và H2SO4,
Trang 14nếu quỳ tím ko đổi màu là KCl
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch còn lại nếu dung dịch nào xuất
hiện kết tủa trắng là H2SO4 lọ ko có hiện tượng gì là HNO3
H2SO4 + BaCl2 = BaSO4 + 2HCl
2 điểm
Câu 3:
Hoàn thành dãy biến hóa
(1) S + O2 →to SO2
(2) SO2 + H2O → «t H2SO3
(3) H2 SO3 + Na2O → Na2SO3
(4) Na2SO3 + HCl NaCl + H2O + SO2
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.
+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
Trang 15* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP
* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com
* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
Trang 16
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức cẩn thận đảm bảo tiến hành thí
nghiệm an toàn, tiết kiệm trong thực hành hoá học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút
- Hoá chất: ddNaOH, ddFeCl3, Cu(OH)2, ddHCl, ddCuSO4, đinh sắt, ddBaCl2, ddNa2SO4, ddH2SO4 loãng
Học Sinh: Xem lại tính chất hoá học của bazơ và muối
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của bazơ? Cho ví dụ?
Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phương trình phản
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
vài giọt dung dịch NaOH vào ống
nghiệm chứa FeCl3
GV: yêu cầu HS nêu hiện tượng và
Trang 17Phút
10
Phút
GV: Hướng hướng dẫn: Cho CuSO4
tác dụng với NaOH thu được
Cu(OH)2 có màu xanh lam
Cho Cu(OH)2 tác dụng với HCl
Hoạt động 2:
Thí nghiệm 3:
GV: Hướng dẫn thí nghiệm: CuSO4
tác dụng với kim loại (Fe)
GV: Yêu cầu HS nêu hiện tượng và
viết PTHH
Thí nghiệm 4:
Cho HS đọc thông tin trong sgk với
thí nghiệm 4: Cho BaCl2vào dung
dịch Na2SO4
HS: Làm thí nghiệm
hí nghiệm 5:
GV: Hướng dẫn thí nghiệm: Cho
BaCl2 tác dụng với H2SO4
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2+ 2H2O
2 Tính chất hoá học của muối:
Thí nghiệm 3:
- Quan sát hiện tượng
- Nhận xét
- Viết phương trình phản ứng.Thí nghiệm 4:
- Viết phương trình phản ứng :BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
Thí nghiệm 5:
- Quan sát hiện tượng : Xuất hiện kết tủa trắng
- Nêu tính chất của muối
II Viết tường trình:
- HS ôn lại các tính chất hoá học của 4 loại hợp chất đã học.
- Xem lại các dạng bài tập đã làm.
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra.
Trang 18
Tuần 12
Tiết 23 Ngày soạn: 06/ 11/ 2016
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết tính chất hoá học của kim loại nói chung.
- Biết rút ra tính chất hoá học chung của kim loại từ kiến thức lớp 8 đến lớp 9.
2 Kỹ năng:
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, nhận xét.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, cốc thuỷ tinh.
- Hoá chất: Đinh Fe, Mẩu dây Cu, Cu dạng lá, Na, ddFeSO4, ddCuSO4, ddAgNO3, dd HCl, nước cất, dd phenolphtalein
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của kim loại Viết PTHH minh hoạ của kim loại tác dụng với dd axit và muối
Làm bài tập 4/51 SGK
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
1 Thí nghiệm 1:
Hiện tượng: SGKNhận xét:
- Ống 1: Fe phản ứng với dung dịch CuSO4: Có chất rắn màu nâu bám vào ngoài đinh sắt, dung dịch có màu nhạt dần
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Trang 19xám bám vào dây đồng Dung dịch
chuyển thành màu xanh lam
Hiện tượng xảy ra?
Nhỏ vài giọt phenol vào 2 cốc Hiện
tượng gì xảy ra?
HS: Nhận xét, giải thích: (Cốc 1 do
tạo thành dung dich NaOH nên có
màu hồng xuất hiện)
HS: Viết phương trình phản ứng
Nhận xét về Na và Fe
GV: ghi dãy hoá động hoá học của
các kim loại lên bảng
- Ống 2: Đồng không đẩy được sắt
Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng
Ta xếp: Fe ; Cu
2 Thí nghiệm 2:
- Ống 1: Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 Đồng đẩy bạc
ra khỏi dung dich muối AgNO3
Cu + AgNO3→Cu(NO)3 + 2Ag (r) (dd) (dd) (r) Ống 2: Không có hiện tượng
Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag
Ta xếp: Cu; Ag
3 Thí nghiệm 3:
- Ống 1: Có chất khí thoát ra Như vậy: sắt đã tác dụng với HCl
- Ống 2: Không có hiện tượng xảy ra Chứng tỏ không có phản ứng hoá học
Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu
Na hoạt động mạnh hơn Fe
Ta xếp: Na , Fe Dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K Na Mg Al Zn Fe Pb (H) Cu
Ag Au
II Dãy hoạt động hoá học của
Trang 20GV: Kim loại đứng trước Mg có phản
ứng được với nước hay không?
GV: Nhận xét về phản ứng của kim
loại đứng trước H2 với axit
GV: Từ phản ứng của kim loại với
2 Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng H2
3 Kim loại đứng trước H2 phản ứng với axit (loãng) giải phóng H2
4 Kim loại đứng trước (Trừ Na, K) đẩy được kim loại đứng sau
ra khỏi dung dịch muối
4 Củng cố: (3 Phút)
- GV cho HS nhắc lại những nội dung chính của bài.
- GV cho HS làm bài tập.
Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au kim loại nào tác dụng được với :
a Dung dịch axit H2SO4 loãng
Trang 21Tiết 26 Ngày soạn: 13/ 11/ 2016
HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết được gang, thép là gì? Tính chất và ứng dụng của gang và thép.
- Nguyên tắc, nguyên liệu để sản xuất gang thép.
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu tính chất hoá học của sắt? Viết PTHH chứng minh?
- Bài tập 4 (sgk)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hợp kim: Gang, thép
1 Gang là gì?
- Là hợp kim của sắt với cacbon
và một số nguyên tố khác, hàm lượng cacbon từ 2→5%
- Đặc điểm: Cứng, giòn
- Có 2 loại gang: + Gang trắng + Gang xám
- Ứng dụng: luyện thép, đúc bệ
Trang 22GV: Cho HS đọc thông tin ở sgk và
trả lời câu hỏi
Cho HS quan sát sơ đồ sản xuất gang
HS: thảo luận và trả lời
Nguyên liệu sản xuất gang
Nguyên tắc sản xuất gang
Quá trình sản xuất gang
Phương trình phản ứng xảy ra
Sản xuất thép:
HS: Quan sát sơ đồ sản xuất thép
HS: Đọc thông tin trong sgk
HS: Trả lời các câu hỏi tương tự sản
- Đặc điểm: Đàn hồi, cứng, ít bị
ăn mòn
- Ứng dụng: chế tạo các chi tiết máy, vật dụng, công cụ lao động
II.Sản xuất gang, thép:
1 Sản xuất gang như thế nào?
a, Nguyên liệu:
- Quặng sắt: quặng manhetit (chứa Fe3O4) và quặng hematit (chứa Fe2O3)
- Than cốc, không khí giàu oxi, chất phụ gia (CaCO3)
3CO + Fe2O3 →t 3CO2 + 2Fe
Đá vôi bị phân huỷ tạo thành CaO
CaO kết hợp với SiO2 (có trong quặng).CaO + SiO2 →t0
CaSiO3 (xỉ)
2 Sản xuất thép như thế nào?
a, Nguyên liệu: Gang, sắt phế
liệu, khí oxi
b, Nguyên tắc:
- Oxi hóa một số KL, PK để loại
ra khỏi gang phần lớn các nguyên tố C, Si, Mn
c, Quá trình sản xuất:
- Thổi khí oxi vào lò đựng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao, Fe bị oxihoá thành FeO
Sau đó FeO sẽ oxihóa một số nguyên tố trong gang như C,
Trang 23Mn, S, P
FeO + C →t0 CO2 + Fe Sản phẩm thu được là thép
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.
+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Trang 24Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP
* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com
* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
Trang 25Tuần 15
Tiết 29 Ngày soạn:27/ 11/ 2016
THỰC HÀNH:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Giáo dục ý thức cẩn thận trong khi thực hành, tiết kiệm hoá chất.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- SGK, SGV, giáo án
- Dụng cụ: Giá sắt, kẹp gỗ, ống nghiệm, ống hút, tờ bìa, muỗng sắt, đèn cồn
- Hoá chất: Bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH.
Học Sinh: Ôn lại bài tính chất hoá học của Al và Fe
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của nhôm, sắt Viết phương trình phản ứng
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
4Al + 3O2 →t0 2Al2O3
2 Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh.
rộn bột Fe với S theo tỷ lệ: 7: 4.Nung hỗn hợp
Trang 2610
Phút
Quan sát hiện tượng
GV: Nêu cách làm thí nghiệm:
HS: Làm thí nghiệm: Lấy một ít kim
loại Al, Fe vào 2 ống nghiệm 1 và 2
Nhỏ 3 hoặc 4 giọt dung dịch NaOH
vào từng ống nghiệm
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra
HS: Viết phương trình phản ứng xảy
Ống nghiệm chứa sắt không có hiện tượng xảy ra
Trang 27GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.
+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP
* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com
* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
Trang 28Tuần 18
Tiết 35 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất các hợp chất vô cơ, kim
loại từ đó thấy mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ
- Thiết lập sơ đồ biến đổi, chuyển hoá để thấy mối quan hệ.
2 Kỹ năng:
- Viết PTHH
- Vận dụng làm bài tập.
3 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thẩn khi viết các PTHH và tính toán hóa học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)
Kết hợp trong giảng dạy
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
các nội dung sau:
a Từ kim loại chuyển thành hợp
chất vô cơ nào? Viết sơ đồ phản
Kim loại → Muối
Kim loại→Muối→bazơ →Muối.Kim loại→ Oxit bazơ→ Bazơ→Muối
Kim loại →Oxit bazơ→Muối→Bazơ→ Muối
2.Sự chuyển đổi các loại hợp chất
vô cơ thành kim loại:
Muối → Kim loại
Muối → Bazơ→oxit bazơ→ Kim
Trang 29b.Tính khối lượng mỗi chất có
trong hỗn hợp ban đầu
Bazơ → Muối → Kim loại
Oxit bazơ→ Kim loại
II Bài tập vận dụng :
Bài tập 1: (sgk):
(1) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(2) FeCl3 + 3NaOH→ Fe(OH)3 + 3NaCl
(3) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4→Fe2(SO4)3+ 3H2O
(4) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2FeCl3
448 cm3 = 0,448 (l)
gam m
m m
gam m
mol n
n Theo
mol n
Zn h ZnO Zn
H Zn H
24 , 3 3 , 1 54 , 4
3 , 1 65 02 , 0
02 , 0 :
1
02 , 0 4 , 22
448 , 0
2 2 2
n
mol nH
n
Zn ZnCl
Trang 30M ZnCl
C
M HCldu
C
mol n
mol du
n
mol n
n pu n
mol ZnO
n n
mol n
n
M
m n
M M ZnCl HCl HCl HCl
ZnO ZnCl
ZnO
6 , 0 1 , 0
06 , 0
3 , 0 1 , 0
03 , 0
06 , 0 04 , 0 02 , 0
03 , 0 12 , 0 15 , 0
12 , 0 08 , 0 04 , 0
08 , 0 04 , 0 2
2 ) 2 (
04 , 0 )
2 (
04 , 0 81
24 , 3
2
2 1
2 2
= +
+ Oxit, axit, bazơ, muối và các hợp chất của chúng.
+ Tính chất vật lí, hóa học của kim loại.
+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
+ Nhôm, sắt, hợp kim của sắt.
- Chuẩn bị giấy bút, đồ dùng học tập để tiết sau kiểm tra học kỳ I.
HỌC KÌ II
Trang 31Tuần 20
Tiết 37 Ngày soạn: 08/ 01/ 2017
AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được H2CO3 là axit yếu, không bền.
- Muối cacbonat có những tính chất của muối Ngoài ra còn có tính chất hoá
học dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng CO2
- Hiểu các ứng dụng của muối cacbonat.
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học của muối.
- Kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)
Nêu tính chất hoá học của CO và viết phương trình phản ứng chứng minh?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Cho HS đọc thông tin sgk
Chứng minh H2CO3 là một axit yếu:
(sgk)
2.Tính chất hoá học:
- H2CO3 là một axit yếu: Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt
- Bị phân huỷ ở nhiệt độ thường tạo thành CO2 và H2O
II Muối cacbonat:
1 Phân loại:
Có 2 loại muối:
Trang 3210
Phút
GV: Thông báo thông tin về độ tan
các muối trong nước
HS cho ví dụ
GV: Hướng dẫn cho HS làm thí
nghiệm Cho NaHCO3 và Na2CO3 lần
lượt tác dụng với dung dịch HCl
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Làm thí nghiệm nhiệt phân
muối: Nung NaHCO3
Nêu hiện tượng xảy ra?
NaHCO3 + HCl→NaCl + H2O + CO2↑
Na2CO3+ 2HCl →2NaCl +H2O+ CO2↑
Kết luận: (sgk)
Tác dụng với dung dịch bazơ:K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2KOH
- Xuất hiện kết tủa trắng, do sự tạo thành CaCO3
- Chú ý: Muối hydrocacbonat + Kiềm tạo thành muối trung hoà + nước
KHCO3 + KOH→K2CO3 + H2OTác dụng với dung dịch muối:Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3 + 2NaCl
- Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện
Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:
2NaHCO3→t o Na2CO3+H2O + CO2↑
Trang 34Tuần 22
Tiết 41 Ngày soạn: 22/ 01/ 2017
LUYỆN TẬP CHƯƠNG III: PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương như: Tính chất của
phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, muối cacbonat
2 Kỹ năng:
- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ phản ứng, xây dụng sự biến đổi giữa các chất
và cụ thể hoá thành dãy biến đổi cụ thể và ngược lại suy đoán tính chất, vị trí các nguyên tố và ngược lại
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi lập sơ đồ phản ứng
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)
- Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học?
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
Từ dãy chuyển đổi của phi kim cụ
thể, yêu cầu HS khái quát thành
TCHH của phi kim
BT1: Có các chất sau đây: SO2,
H2SO4, SO3, H2S, FeS, S Hãy lập sơ
đồ thành dãy chuyển đổi gồm các
chất trên để thể hiện TCHH của phi
kim S
Yêu cầu HS thảo luận, đưa ra kết
I Kiến thức cần nhớ:
1.Tính chất hoá học của phi kim:
H2S←S → SO2 → SO3 → H2SO4 ↓
FeS(1) S + O2 →t0 SO2(2) 2SO2 + O2 →t0 2SO3(3) SO3 + H2O → H2SO4(4) S + H2 →t0 H2S(5) S + Fe →t0 FeS