1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa học 9

69 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hóa học 9

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.

- Ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính

theo phương trình hoá học

- Ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch.

Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8

Học Sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

4 22

M

C

n V

.

%

% 100

;

% 100

%

C

m m m

C

dd dd

Trang 2

GV: Cho học sinh nhắc lại các

tính chất hoá học có liên quan đến

các phương trình phản ứng trên,

yêu cầu viết phương trình phản

ứng và cho biết chúng thuộc loại

phản ứng gì?

Bài tập 2: Tính thể tích khí thu

được (đktc) khi cho 13 gam kẽm

tác dụng với dung dịch HCl (dư)

Tính khối lượng muối thu được

Bài tập 3: Bài tập pha chế.

Trình bày cách pha chế 50 gam

dung dịch CuSO410% từ CuSO4

4P +5O 2 →t o 2P2O5

Bài tập 2:

) ( 2 , 0 65

13

mol M

m

n Zn = = =PTHH:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑1(mol) 1(mol) 1(mol)0,2(mol) x y

2 ) ( 2 , 0 1

1 2 , 0

H mol

y= =

; x=0,2(mol)

) ( 2 , 27 ) 2 5 , 35 65 (

2 , 0

) ( 48 , 4 4 , 22 2 , 0 4 , 22

2

2

g M

n m

l n

V

ZnCl

H

= +

) ( 5

% 100

%.

10 50

2

4

gam m

gam m

O H

- Cân 5 gam CuSO4

- Cân (đong) 45 gam nước = 45 ml

- Cho vào cốc thuỷ tinh, khuấy đều

4 Củng cố: (3 Phút)

- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản

- Cách làm các bài tập có liên quan đến các công thức trên.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các công thức đã học.

- Xem lại kiến thức về oxit ở lớp 8.

- Xem trước nội dung bài: Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại

oxit

Trang 3

Tuần 1

Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra

được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất

- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những

- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Hóa chất: CaO, CuO, P2O5, CO2, H2O, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2.

- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút, ống L, bình tt, kẹp gỗ.

Học Sinh: Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Cho ví dụ về oxit? Đọc tên các oxit đó?

- Phân tích thành phần các oxit?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HS: Làm thí nghiệm và quan sát hiện

I.Tính chất hoá học của oxit:

1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học

nào?

a Tác dụng với nước:

CaO phản ứng với nước→ dung

Trang 4

tượng, phán đoán, giải thích

Viết phương trình hoá học sau đó rút

ra nhận xét

GV: Thông tin thêm về lượng nước

khi làm thí nghiệm

GV: Cho HS đọc thông tin về các oxit

khác có tính chất tương tự Yêu cầu

học sinh viết phương trình phản ứng

GV: Thông báo cho học sinh về một

số oxit không tác dụng với nước

GV hứơng dẫn HS làm thí nghiệm 2:

Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm

một ít bột CuO màu đen, thêm 1-2ml

dd HCl vào, lắc nhẹ

Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm→Nêu

hiện tượng và rút ra nhận xét

Cả lớp quan sát thí nghiệm, kết luận

Học sinh đọc thông tin trong Sgk

Viết phương trình phản ứng

Giáo viên đọc thông tin ở Sgk:

GV: Bổ sung: Giải thích sự hoá đá

của CaO trong không khí

Yêu cầu HS viết PTHH, rút ra kết

luận

Các oxit có tính chất tương tự: Giáo

viên hướng dẫn học sinh viết phương

Dùng quỳ tím thử (quỳ tím đổi màu)

Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm

Cả lớp quan sát và nhận xét

HS: Viết phương trình phản ứng của

các oxit tương tự: SO2, SO3, N2O5

Thí nghiệm 2:

GV: Làm thí nghiệm: Cho CaCO3

vào dung dịch HCl Dẫn khí CO2 từ từ

dịch Ca(OH)2: Thuộc loại ba zơ

CaO + H2O → Ca(OH)2

(oxit bazơ) (nước) (bazơ)

(r) (dd) (dd) (l)

Kết luận:

Oxit bazơ + axit → muối +

nước

c Tác dụng với oxit axit:

CaO + CO2 → CaCO3

Kết luận:

Một số oxit bazơ + oxit axit →

Muối

2 Oxit axit có những tính chất hoá học

Nhiều oxit axit + nước→ dd

axit

b Tác dụng với bazơ:

Trang 5

10

Phút

vào cốc đựng dụng dịch Ca(OH)2→

Xuất hiện kết tủa trắng

HS: Nêu bản chất của hiện tượng đó

GV: Bổ sung và rút ra kết luận

HS: Viết phương trình phản ứng

GV: Cho HS nhắc lại hiện tượng CO2

tác dụng với CaO → CaCO3.

Rút ra kết luận chung như phần oxit

bazơ

Hoạt động 2:

Cơ sở nào để phân loại oxit

(Dựa vào tính chất hoá học)

Học sinh đọc kết luận chung

CO2 đã phản ứng với dung dịch Ca(OH)2

tạo thành muối không tan là CaCO3

CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O

(k) (dd) (r) (l)Kết luận:

Oxit axit + dd bazơ→ muối +

nước

c Tác dụng với oxit bazơ:

Oxit axit + một số oxit bazơ→

muối

II Khái quát về phân loại oxit:

4 loại oxit:

Oxit bazơ: CaO, CuO

Oxit axit: CO2, SO2

Oxit lưỡng tính: ZnO, Al2O3 Oxit trung tính: CO, NO Kết luận chung: (Sgk)

4 Củng cố: (3 Phút)

- GV: Khắc sâu nội dung chính của bài.

- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận

- Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ.

- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit.

- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6.

Hướng dẫn câu 6:

a.Viết PTHH

b.Tìm nồng độ C% các chất

- Tính số mol các chất đã dùng.

- Xác định chất dư và lượng chất dư sau phản ứng (CuO hay H2SO4)

- Tìm khối lượng muối tạo thành.

- Tìm khối lượng dd tạo thành sau phản ứng.

- Tìm nồng độ C% các chất.

Trang 6

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ

* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI

* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma

+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.

+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016

+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)

+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in

* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.

* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ

Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)

* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP

* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com

* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

Trang 7

Tuần 3

Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phương trình phản ứng minh họa.

- Học sinh 2 làm bài tập 3 (sgk).

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại những

tính chất hoá học của axit

Hoạt động 2:

GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4

đặc

Nhận xét trạng thái, màu sắc

GV hướng dẫn cách pha loãng H2SO4

đặc (Rót từ từ H2SO4 vào nước, không

làm ngược lại)

Học sinh rút ra nhận xét về sự toả

A.Tính chất hoá học của axit:

1 Làm đổi màu chất chỉ thị màu

2 Tác dụng với kim loại:

Trang 8

10

Phút

nhiệt của quá trình trên (Sờ tay vào

thành ngoài của ống nghiệm: thấy

nóng)

Hoạt động 3:

GV: Thông báo: Axit H2SO4 loãng và

đặc có một số TCHH khác nhau

GV: Cho HS thao tác 2 thí nghiệm thể

hiện tính chất: Axit tác dụng với quỳ

tím và với kim loại

Học sinh thao tác hai thí nghiệm trên

Các nhóm quan sát, nhận xét

Nhận xét: H2SO4 có tính chất hoá học

của axit

Học sinh viết phương trình hoá học

Giáo viên thông báo: Tính chất tác

dụng với muối (học ở bài sau)

II Tính chất hoá học:

1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:

a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

b ddH2SO4 + KL → Muối sunfat + H2↑

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

c ddH2SO4 + Bazơ → Muối sunfat + H2O

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

d ddH2SO4 + Oxit bazơ → Muối sunfat + H2O

H2SO4+ ZnO → ZnSO4 + H2O

e ddH2SO4 + Muối → Muối sunfat + axit mới

4 Củng cố: (4 Phút)

GV khắc sâu nội dung chính của bài

GV cho HS làm bài tập sau:

- Cho các chất sau: Ba(OH)2; SO3; K2O; P2O5; Mg; Al; Cu; CuO Gọi tên và phân loại chúng

Trang 9

Tuần 5

Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016

THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT.

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit.

2 Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa

học, kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng hóa chất nhỏ

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa

học; biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm- lớp học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Hoá chất: Cao, P, HCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, nước cất, quỳ tím

- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, bình thuỷ tinh

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

- Ôn lại tính chất hoá học cua oxit và axit.

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng? Viết phương trình phản ứng minh hoạ

- HS 2 làm bài tập 3(sgk).

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

GV: Hướng dẫn HS: Cho 1 mẩu

CaO vào ống nghiệm Sau đó cho

thêm vào đó 1 đến 2ml nước Quan

sát hiện tượng xảy ra

- CaO nhão ra

- Phản ứng toả nhiều nhiệt

Trang 10

Phút

GV: Cho học sinh thử dung dịch sau

phản ứng bằng giấy qùy tím

GV thông báo: Giấy quỳ chuyển

thành màu xanh chứng tỏ dung dịch

thu được là bazơ

HS: Viết phương trình phản ứng?

Thí nghiệm 2:

GV hướng dẫn cho học sinh làm thí

nghiệm và nêu các yêu cầu đối với

học sinh: Đốt một ít P đỏ (bằng hạt

đậu xanh) trong bình thuỷ tinh miệng

rộng Khi P cháy hết cho 3 ml nước

vào, đậy nút và lắc nhẹ

HS làm thí nghiệm

Nhận xét

HS: Thử dung dịch thu được bằng

giấy quỳ? Vì sao?

HS: Viết phương trình phản ứng

Hoạt động 2:

GV: Cho 3 lọ dung dịch mất nhãn:

HCl, H2SO4, Na2SO4

HS tiến hành thí nghiệm nhận biết

các hoá chất đó (Dựa vào tính chất

hoá học)

HS: Phân loại 3 chất, ghi số thứ tự

Cho quỳ tím vào

Cho 2 lọ làm qùy tím chuyển thành

màu đỏ: Cho tác dụng với BaCl2

(Lấy một ít dung dịch axit)

Hiện tượng:

- Đốt P đỏ trong bình tạo thành những hạt nhỏ màu trắng tan trong nước, dung dịch trong suốt

- Nhúng giấy quỳ vào: Giấy quỳ chuyển thành màu đỏ

Lọ 1: Không có hiện tượng là HCl

Lọ 2: Xuất hiện kết tuả trắng Là H2SO4

H2SO4+BaCl2→BaSO4 ↓+ 2HCl

H2SO4, HCl, Na2SO4

(Quỳ tím)

Đỏ TímHCl,H2SO4 Na2SO4 H2SO4 HCl + BaCl2

Kết tủa trắng Không kết tủa H2SO4 HCl

II Viết bản tường trình:

Trang 11

- Ôn tính chất hoá học của oxit.

- Ôn tập lại những kiến thức đã học giờ sau kiểm tra 1 tiết.

Trang 12

Tuần 5

Tiết 10 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016

KIỂM TRA VIẾT.

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh hệ thống hoá kiến thức trong chương một cách có hệ thống, đầy đủ.

- Có phương pháp làm bài tốt, tự giác.

2 Kỹ năng:

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, viết phương trình phản ứng hoá

học

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự giác, độc lập khi làm bài kiểm tra.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

- GV: Đề, đáp án, thang điểm

- HS: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

II.Kiểm tra bài cũ: (1 Phút)

- GV đọc đề bài 1 lần.

- Phát đề, yêu cầu HS làm bài.

3 Nội dung bài mới: 43 Phút

Trang 13

oxit khái quát

a K2O : SO2 ,, H2O, H2SO4

PT: + K2O + H2O 2KOH

+ SO2 + K2O K2SO3

+ K2O + H2SO4 K2SO4 + H2O

0.5điểm

Câu 2: Nhận biết trích 3 mẩu thử nhỏ

- Cho quỳ tím vao 3 mẩu thử trên nếu qt hóa đỏ là 2 axit HNO3 và H2SO4,

Trang 14

nếu quỳ tím ko đổi màu là KCl

- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch còn lại nếu dung dịch nào xuất

hiện kết tủa trắng là H2SO4 lọ ko có hiện tượng gì là HNO3

H2SO4 + BaCl2 = BaSO4 + 2HCl

2 điểm

Câu 3:

Hoàn thành dãy biến hóa

(1) S + O2  →to SO2

(2) SO2 + H2O  → «t H2SO3

(3) H2 SO3 + Na2O → Na2SO3

(4) Na2SO3 + HCl NaCl + H2O + SO2

* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI

* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma

+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.

+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016

+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)

+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in

* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.

Trang 15

* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ

Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)

* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP

* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com

* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

Trang 16

- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức cẩn thận đảm bảo tiến hành thí

nghiệm an toàn, tiết kiệm trong thực hành hoá học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

- SGK, SGV, giáo án

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút

- Hoá chất: ddNaOH, ddFeCl3, Cu(OH)2, ddHCl, ddCuSO4, đinh sắt, ddBaCl2, ddNa2SO4, ddH2SO4 loãng

Học Sinh: Xem lại tính chất hoá học của bazơ và muối

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nêu tính chất hoá học của bazơ? Cho ví dụ?

Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phương trình phản

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

vài giọt dung dịch NaOH vào ống

nghiệm chứa FeCl3

GV: yêu cầu HS nêu hiện tượng và

Trang 17

Phút

10

Phút

GV: Hướng hướng dẫn: Cho CuSO4

tác dụng với NaOH thu được

Cu(OH)2 có màu xanh lam

Cho Cu(OH)2 tác dụng với HCl

Hoạt động 2:

Thí nghiệm 3:

GV: Hướng dẫn thí nghiệm: CuSO4

tác dụng với kim loại (Fe)

GV: Yêu cầu HS nêu hiện tượng và

viết PTHH

Thí nghiệm 4:

Cho HS đọc thông tin trong sgk với

thí nghiệm 4: Cho BaCl2vào dung

dịch Na2SO4

HS: Làm thí nghiệm

hí nghiệm 5:

GV: Hướng dẫn thí nghiệm: Cho

BaCl2 tác dụng với H2SO4

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2+ 2H2O

2 Tính chất hoá học của muối:

Thí nghiệm 3:

- Quan sát hiện tượng

- Nhận xét

- Viết phương trình phản ứng.Thí nghiệm 4:

- Viết phương trình phản ứng :BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

Thí nghiệm 5:

- Quan sát hiện tượng : Xuất hiện kết tủa trắng

- Nêu tính chất của muối

II Viết tường trình:

- HS ôn lại các tính chất hoá học của 4 loại hợp chất đã học.

- Xem lại các dạng bài tập đã làm.

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra.

Trang 18

Tuần 12

Tiết 23 Ngày soạn: 06/ 11/ 2016

DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết tính chất hoá học của kim loại nói chung.

- Biết rút ra tính chất hoá học chung của kim loại từ kiến thức lớp 8 đến lớp 9.

2 Kỹ năng:

- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, nhận xét.

3 Thái độ:

- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, cốc thuỷ tinh.

- Hoá chất: Đinh Fe, Mẩu dây Cu, Cu dạng lá, Na, ddFeSO4, ddCuSO4, ddAgNO3, dd HCl, nước cất, dd phenolphtalein

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nêu tính chất hoá học của kim loại Viết PTHH minh hoạ của kim loại tác dụng với dd axit và muối

Làm bài tập 4/51 SGK

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Thí nghiệm 1:

Hiện tượng: SGKNhận xét:

- Ống 1: Fe phản ứng với dung dịch CuSO4: Có chất rắn màu nâu bám vào ngoài đinh sắt, dung dịch có màu nhạt dần

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Trang 19

xám bám vào dây đồng Dung dịch

chuyển thành màu xanh lam

Hiện tượng xảy ra?

Nhỏ vài giọt phenol vào 2 cốc Hiện

tượng gì xảy ra?

HS: Nhận xét, giải thích: (Cốc 1 do

tạo thành dung dich NaOH nên có

màu hồng xuất hiện)

HS: Viết phương trình phản ứng

Nhận xét về Na và Fe

GV: ghi dãy hoá động hoá học của

các kim loại lên bảng

- Ống 2: Đồng không đẩy được sắt

Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng

Ta xếp: Fe ; Cu

2 Thí nghiệm 2:

- Ống 1: Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 Đồng đẩy bạc

ra khỏi dung dich muối AgNO3

Cu + AgNO3→Cu(NO)3 + 2Ag (r) (dd) (dd) (r) Ống 2: Không có hiện tượng

Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag

Ta xếp: Cu; Ag

3 Thí nghiệm 3:

- Ống 1: Có chất khí thoát ra Như vậy: sắt đã tác dụng với HCl

- Ống 2: Không có hiện tượng xảy ra Chứng tỏ không có phản ứng hoá học

Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu

Na hoạt động mạnh hơn Fe

Ta xếp: Na , Fe Dãy hoạt động hoá học của kim loại:

K Na Mg Al Zn Fe Pb (H) Cu

Ag Au

II Dãy hoạt động hoá học của

Trang 20

GV: Kim loại đứng trước Mg có phản

ứng được với nước hay không?

GV: Nhận xét về phản ứng của kim

loại đứng trước H2 với axit

GV: Từ phản ứng của kim loại với

2 Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng H2

3 Kim loại đứng trước H2 phản ứng với axit (loãng) giải phóng H2

4 Kim loại đứng trước (Trừ Na, K) đẩy được kim loại đứng sau

ra khỏi dung dịch muối

4 Củng cố: (3 Phút)

- GV cho HS nhắc lại những nội dung chính của bài.

- GV cho HS làm bài tập.

Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au kim loại nào tác dụng được với :

a Dung dịch axit H2SO4 loãng

Trang 21

Tiết 26 Ngày soạn: 13/ 11/ 2016

HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP.

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết được gang, thép là gì? Tính chất và ứng dụng của gang và thép.

- Nguyên tắc, nguyên liệu để sản xuất gang thép.

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu tính chất hoá học của sắt? Viết PTHH chứng minh?

- Bài tập 4 (sgk)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hợp kim: Gang, thép

1 Gang là gì?

- Là hợp kim của sắt với cacbon

và một số nguyên tố khác, hàm lượng cacbon từ 2→5%

- Đặc điểm: Cứng, giòn

- Có 2 loại gang: + Gang trắng + Gang xám

- Ứng dụng: luyện thép, đúc bệ

Trang 22

GV: Cho HS đọc thông tin ở sgk và

trả lời câu hỏi

Cho HS quan sát sơ đồ sản xuất gang

HS: thảo luận và trả lời

Nguyên liệu sản xuất gang

Nguyên tắc sản xuất gang

Quá trình sản xuất gang

Phương trình phản ứng xảy ra

Sản xuất thép:

HS: Quan sát sơ đồ sản xuất thép

HS: Đọc thông tin trong sgk

HS: Trả lời các câu hỏi tương tự sản

- Đặc điểm: Đàn hồi, cứng, ít bị

ăn mòn

- Ứng dụng: chế tạo các chi tiết máy, vật dụng, công cụ lao động

II.Sản xuất gang, thép:

1 Sản xuất gang như thế nào?

a, Nguyên liệu:

- Quặng sắt: quặng manhetit (chứa Fe3O4) và quặng hematit (chứa Fe2O3)

- Than cốc, không khí giàu oxi, chất phụ gia (CaCO3)

3CO + Fe2O3  →t 3CO2 + 2Fe

Đá vôi bị phân huỷ tạo thành CaO

CaO kết hợp với SiO2 (có trong quặng).CaO + SiO2 →t0

CaSiO3 (xỉ)

2 Sản xuất thép như thế nào?

a, Nguyên liệu: Gang, sắt phế

liệu, khí oxi

b, Nguyên tắc:

- Oxi hóa một số KL, PK để loại

ra khỏi gang phần lớn các nguyên tố C, Si, Mn

c, Quá trình sản xuất:

- Thổi khí oxi vào lò đựng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao, Fe bị oxihoá thành FeO

Sau đó FeO sẽ oxihóa một số nguyên tố trong gang như C,

Trang 23

Mn, S, P

FeO + C →t0 CO2 + Fe Sản phẩm thu được là thép

* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI

* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma

+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.

+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016

+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)

+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in

* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.

* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ

Trang 24

Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)

* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP

* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com

* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

Trang 25

Tuần 15

Tiết 29 Ngày soạn:27/ 11/ 2016

THỰC HÀNH:

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Giáo dục ý thức cẩn thận trong khi thực hành, tiết kiệm hoá chất.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- SGK, SGV, giáo án

- Dụng cụ: Giá sắt, kẹp gỗ, ống nghiệm, ống hút, tờ bìa, muỗng sắt, đèn cồn

- Hoá chất: Bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH.

Học Sinh: Ôn lại bài tính chất hoá học của Al và Fe

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nêu tính chất hoá học của nhôm, sắt Viết phương trình phản ứng

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

4Al + 3O2 →t0 2Al2O3

2 Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh.

rộn bột Fe với S theo tỷ lệ: 7: 4.Nung hỗn hợp

Trang 26

10

Phút

Quan sát hiện tượng

GV: Nêu cách làm thí nghiệm:

HS: Làm thí nghiệm: Lấy một ít kim

loại Al, Fe vào 2 ống nghiệm 1 và 2

Nhỏ 3 hoặc 4 giọt dung dịch NaOH

vào từng ống nghiệm

HS: Quan sát hiện tượng xảy ra

HS: Viết phương trình phản ứng xảy

Ống nghiệm chứa sắt không có hiện tượng xảy ra

Trang 27

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8,9 LIÊN HỆ

* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI

* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma

+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.

+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2015-2016

+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Mất cả buổi mới song 1 tiết)

+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in

* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.

* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ

Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)

* Giáo án HÓA HOC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP

* Liên hệ: Maihoa131@gmail.com

* Giáo án HÓA HOC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

Trang 28

Tuần 18

Tiết 35 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất các hợp chất vô cơ, kim

loại từ đó thấy mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ

- Thiết lập sơ đồ biến đổi, chuyển hoá để thấy mối quan hệ.

2 Kỹ năng:

- Viết PTHH

- Vận dụng làm bài tập.

3 Thái độ:

Giáo dục tính cẩn thẩn khi viết các PTHH và tính toán hóa học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)

Kết hợp trong giảng dạy

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

các nội dung sau:

a Từ kim loại chuyển thành hợp

chất vô cơ nào? Viết sơ đồ phản

Kim loại → Muối

Kim loại→Muối→bazơ →Muối.Kim loại→ Oxit bazơ→ Bazơ→Muối

Kim loại →Oxit bazơ→Muối→Bazơ→ Muối

2.Sự chuyển đổi các loại hợp chất

vô cơ thành kim loại:

Muối → Kim loại

Muối → Bazơ→oxit bazơ→ Kim

Trang 29

b.Tính khối lượng mỗi chất có

trong hỗn hợp ban đầu

Bazơ → Muối → Kim loại

Oxit bazơ→ Kim loại

II Bài tập vận dụng :

Bài tập 1: (sgk):

(1) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(2) FeCl3 + 3NaOH→ Fe(OH)3 + 3NaCl

(3) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4→Fe2(SO4)3+ 3H2O

(4) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2FeCl3

448 cm3 = 0,448 (l)

gam m

m m

gam m

mol n

n Theo

mol n

Zn h ZnO Zn

H Zn H

24 , 3 3 , 1 54 , 4

3 , 1 65 02 , 0

02 , 0 :

1

02 , 0 4 , 22

448 , 0

2 2 2

n

mol nH

n

Zn ZnCl

Trang 30

M ZnCl

C

M HCldu

C

mol n

mol du

n

mol n

n pu n

mol ZnO

n n

mol n

n

M

m n

M M ZnCl HCl HCl HCl

ZnO ZnCl

ZnO

6 , 0 1 , 0

06 , 0

3 , 0 1 , 0

03 , 0

06 , 0 04 , 0 02 , 0

03 , 0 12 , 0 15 , 0

12 , 0 08 , 0 04 , 0

08 , 0 04 , 0 2

2 ) 2 (

04 , 0 )

2 (

04 , 0 81

24 , 3

2

2 1

2 2

= +

+ Oxit, axit, bazơ, muối và các hợp chất của chúng.

+ Tính chất vật lí, hóa học của kim loại.

+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại.

+ Nhôm, sắt, hợp kim của sắt.

- Chuẩn bị giấy bút, đồ dùng học tập để tiết sau kiểm tra học kỳ I.

HỌC KÌ II

Trang 31

Tuần 20

Tiết 37 Ngày soạn: 08/ 01/ 2017

AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được H2CO3 là axit yếu, không bền.

- Muối cacbonat có những tính chất của muối Ngoài ra còn có tính chất hoá

học dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng CO2

- Hiểu các ứng dụng của muối cacbonat.

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học của muối.

- Kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng.

3 Thái độ:

- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)

Nêu tính chất hoá học của CO và viết phương trình phản ứng chứng minh?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Cho HS đọc thông tin sgk

Chứng minh H2CO3 là một axit yếu:

(sgk)

2.Tính chất hoá học:

- H2CO3 là một axit yếu: Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt

- Bị phân huỷ ở nhiệt độ thường tạo thành CO2 và H2O

II Muối cacbonat:

1 Phân loại:

Có 2 loại muối:

Trang 32

10

Phút

GV: Thông báo thông tin về độ tan

các muối trong nước

HS cho ví dụ

GV: Hướng dẫn cho HS làm thí

nghiệm Cho NaHCO3 và Na2CO3 lần

lượt tác dụng với dung dịch HCl

HS: Quan sát hiện tượng

GV: Làm thí nghiệm nhiệt phân

muối: Nung NaHCO3

Nêu hiện tượng xảy ra?

NaHCO3 + HCl→NaCl + H2O + CO2↑

Na2CO3+ 2HCl →2NaCl +H2O+ CO2↑

Kết luận: (sgk)

Tác dụng với dung dịch bazơ:K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2KOH

- Xuất hiện kết tủa trắng, do sự tạo thành CaCO3

- Chú ý: Muối hydrocacbonat + Kiềm tạo thành muối trung hoà + nước

KHCO3 + KOH→K2CO3 + H2OTác dụng với dung dịch muối:Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3 + 2NaCl

- Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện

Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:

2NaHCO3→t o Na2CO3+H2O + CO2↑

Trang 34

Tuần 22

Tiết 41 Ngày soạn: 22/ 01/ 2017

LUYỆN TẬP CHƯƠNG III: PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN

HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương như: Tính chất của

phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, muối cacbonat

2 Kỹ năng:

- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ phản ứng, xây dụng sự biến đổi giữa các chất

và cụ thể hoá thành dãy biến đổi cụ thể và ngược lại suy đoán tính chất, vị trí các nguyên tố và ngược lại

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận khi lập sơ đồ phản ứng

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)

- Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học?

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn.

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

Từ dãy chuyển đổi của phi kim cụ

thể, yêu cầu HS khái quát thành

TCHH của phi kim

BT1: Có các chất sau đây: SO2,

H2SO4, SO3, H2S, FeS, S Hãy lập sơ

đồ thành dãy chuyển đổi gồm các

chất trên để thể hiện TCHH của phi

kim S

Yêu cầu HS thảo luận, đưa ra kết

I Kiến thức cần nhớ:

1.Tính chất hoá học của phi kim:

H2S←S → SO2 → SO3 → H2SO4 ↓

FeS(1) S + O2 →t0 SO2(2) 2SO2 + O2 →t0 2SO3(3) SO3 + H2O → H2SO4(4) S + H2 →t0 H2S(5) S + Fe →t0 FeS

Ngày đăng: 07/09/2016, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng tuần hoàn các NTHH: - giáo án hóa học 9
3. Bảng tuần hoàn các NTHH: (Trang 35)
Hình phân tử benzen bằng - giáo án hóa học 9
Hình ph ân tử benzen bằng (Trang 44)
Sơ đồ bằng đáp án. - giáo án hóa học 9
Sơ đồ b ằng đáp án (Trang 48)
Bảng phụ - giáo án hóa học 9
Bảng ph ụ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w