1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI TAP NANG CAO HOA HOC 9

14 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 381,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập nâng cao hóa học 9 tham khảo

Trang 1

một số dạng bài tập hóa học 9

Bài 1: Cho m1 gam Na tác dụng với p gam nớc thu đợc dung dịch NaOH nồng

độ a% Cho m2 gam Na2O tác dụng với p gam nớc cũng đợc dung dịch NaOH nồng độ a% Lập biểu thức liên hệ giữa m1, m2 và p

Bài 2: Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy có số mol nh nhau bằng

H2 d thu đợc 1,76 gam kim loại Hoà tan hỗn hợp kim loại này bằng dung dịch HCl d, thoát ra 448 cm3 H2 (đktc) Xác định công thức phân tử của oxit sắt

Bài 3: a) Cho 1,44 gam một oxit kim loại (cha rõ hoá trị) vào dung dịch HCl cần

vừa đủ 6,67 gam dung dịch HCl 21.9% Xác định tên kim loại và oxit của nó

Bài 4: Cho một lợng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch

H2SO4 thu đợc hai muối có tỉ lệ số mol là 2 : 3 Tính phần trăm khối lợng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu

Bài 5: Một bạn học sinh cân 2,04 gam một oxit của kim loại R (cha rõ hoá trị),

đem hoà tan hết oxit này bằng dung dịch HCl d Cô cạn dung dịch này thì thu

đ-ợc 5,34 gam muối khan Tìm công thức của oxit

Bài 6: Hoà tan hết 35,55 gam hỗn hợp oxit gồm ZnO và Al2O3 bằng H2SO4

loãng, d Đem cô đặc dung dịch thì thu đợc 91,55 gam muối khan Tính phần trăm khối lợng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

Bài 7: Cho 3,36 gam một kim loại (X) (cha rõ hoá trị) vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu đợc 2,016 lít khí SO2 (đktc) Xác định tên kim loại (X)

Bài 8: Lấy V1 ml dung dịch NaOH 3% (D = 1,05 g/ml) và V2 ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,1 g/ml) để điều chế 2 lít dung dịch NaOH 8% (D = 1,1 g/ml) Tính giá trị V1, V2

Bài 9: Trộn 50ml dd Ba(OH)2 0,05M với 150ml dd HCl 0,1M thu đợc 200ml dd Xác định nồng độ mol/l của các chất trong dd A

Bài 10: Hoà tan 6 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và MgSO4 bằng H2SO4 vừa đủ thì thu đợc 672ml khí CO2 (đktc)

a) Viết phơng trình hoá học xảy xa

b) Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

c) Tính khối lợng muối MgSO4 thu đợc sau phản ứng

Bài 11: Trộn 50ml dd Na2CO3 0,2M với 100ml dd CaCl2 0,15M thì thu đợc một lợng kết tủa đúng bằng khối lợng kết tủa thu đợc khi trộn 50ml dd Na2CO3 trên với 100ml BaCl2 nồng độ a mol/l Tính giá trị của a

Bài 12: Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lợng chất rắn thu đợc sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lợng ban đầu Xác định thành phần trăm khối l-ợng các chất trong hỗn hợp ban đầu

Bài 13: Cân 15,24 gam hỗn hợp muối cacbonat và muối sunfat của cùng một

kim loại hoá trị I, hoà tan chúng vào nớc ta thu đợc dd (A) chia (A) làm hai phần bằng nhau

Phần I: Cho dd H2SO4 d vào thì thu đợc 672ml khí CO2 (đktc)

Phần II: Cho dd BaCl2 d vào thì thu đợc 10,75 gam kết tủa

a) Xác định công thức hoá học của hai muối

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Trang 2

Bài 14: Cho một lợng hỗn hợp gồm bạc và kẽm tác dụng với lợng d dung dịch

H2SO4 loãng thu đợc 5,6 lít H2 (đktc) Sau khi phản ứng kết thúc, thu đợc 6,25 gam chất rắn không tan Tính thành phần phần trăm theo khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 15: a) Cho 0,78gam một kim loại kiềm tác dụng với nớc thu đợc 0,224 dm3

khí (đktc) Hãy cho biết tên kim loại kiềm

b) Cho 0,48 gam một kim loại (X) tác dụng với dd HCl thì thoát ra 448ml khí (đktc) Xác định tên kim loại (X)

Bài 16: Ngâm một vật bằng đồng có khối lợng 50 gam vào 250 gam dd AgNO3

6% Khi lấy vật ra thì khối lợng AgNO3 trong dd giảm 17% Hãy xác định khối lợng của vật lấy ra sau phản ứng Biết bạc sinh ra đều bám vào vât

Bài 17: Cân 40,69 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên

tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với nớc thu đợc 14,56 lít H2 (đktc) Xác định 2 kim loại kiềm đem dùng trên

Bài 18: Cân 15,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm thổ thuộc

hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với dd HCl thu đợc 10,08 lít khí (đktc) Khối l-ợng muối thu đợc sau phản ứng là bao nhiêu gam?

Bài 19: Cho 22,1 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Fe, Zn phản ứng với dd H2SO4

d thì thu đợc 12,32 lit H2 (đktc) và dd muối B

a) Tính phần trăm khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Biết thể tích H2 do

Mg tạo ra gấp đôi thể tích H2 do sắt tạo ra

b) Đem cô cạn dd muối B thu đợc bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?

Bài 20: Cho 31,2 gam hỗn hợp Al, Al2O3 tác dụng với dd NaOH d thu đợc 13,44 lít H2 (đktc)

a) Viết các PTHH xảy ra

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lợng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu c) Tính thể tích dd NaOH 4M đã dùng, biết dùng d 10ml so với thể tích phản ứng

Bài 21: Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe3O4 (không có không khí) Hỗn hợp thu

đ-ợc sau phản ứng đem tác dụng với dd KOH d thấy có 6,72 lít khí (đktc) Nhng nếu cho sản phẩm tác dụng với HCl d sẽ thu đợc 26,88 lít H2 (đktc)

a) Viết các phản ứng và giải thích

b) Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A

Bài 22: Hoà tan 3,87 gam một hỗn hợp kim loại gồm Mg và Al tác dụng với 250 gam dd HCl 7,3%, thu đợc một dd A và khí B

a) Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al thì axit vẫn còn d

b) Nếu khí B thu đợc là 4,368 lít H2 (đktc) Hãy tính khối lợng ban đầu của mỗi kim loại đã dùng

c) Lợng axit d ở trên đợc trung hoà bằng dd chứa NaOH 2M và Ba(OH)2 0,1M thì cần bao nhiêu ml dung dịch này?

Bài 23: Dẫn từ từ khí H2 đi qua hỗn hợp bột FeO và ZnO nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì dùng vừa hết 5,6 lít H2 (đktc) Nếu đem hỗn hợp kim loại thu đợc cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thì thể tích khí H2 (đktc) thu

đợc là bao nhiêu lít?

Bài 24: Để hoà tan hết 14,4 gam một oxit sắt (Y) thì cần vừa đủ 400ml dd HCl

1M Xác định của oxit sắt (Y)

Trang 3

Bài 25: Hoà tan 17,4 gam một oxit sắt cần vừa đủ 208,58 ml HCl 9,8% (d =

1,08g/cm3) Xác định công thức phân tử của oxit sắt cần tìm

Bài 26: Khử 10,8 gam một oxit sắt bằng H2 d, thu đợc 2,7 gam nớc Xác định công thức phân tử của oxit sắt?

Bài 1: Cho m1 gam Na tác dụng với p gam nớc thu đợc dung dịch NaOH nồng

độ a% Cho m2 gam Na2O tác dụng với p gam nớc cũng đợc dung dịch NaOH nồng độ a% Lập biểu thức liên hệ giữa m1, m2 và p

Hớng dẫn

Các phản ứng xảy xa: 2Na + 2H2O  → 2NaOH + H2(k) (1)

(mol)

23

1

m

23

1

m

46

1

m

Na2O + H2O  → 2NaOH (2)

(mol)

62

2

m

31

2

m

- Đối với trờng hợp natri: Ta có: ( )

23

m

n Na =

46 )

( 23

1 1

n mol

m

Khối lợng dung dịch sau phản ứng:

23

2 46

1 1

1 1

2 2

m p m

m p m m m

m

p m

m m

p

m

m

C

23 22

4000 100

23

40

23

%

1

1 1

1

1

+

=

+

=

- Đối với trờng hợp natri oxit: Ta có ( )

62

2 0

n Na = từ (2) => ( )

31

m

n NaOH =

Khối lợng dung dịch sau phản ứng:

) (

2 2

m

p m

m p

m

m

C

31 31

4000 100

40

31

%

2

2 2

2

+

=

⋅ +

=

Vì C1 % = C2 % nên ta có: 224000m m23p 314000m m31p

2

2 1

1

+

= +

⇔m1(31m2 + 31p) = m2(22m1 + 23p)

⇔31m1m2 + 31pm1 = 22 m1m2 + 23m2p

⇔ 9 m1m2 = (23m2 - 31m1)p => p =

1 2

2 1

31 23

9

m m

m m

Bài 2: Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy có số mol nh nhau bằng

H2 d thu đợc 1,76 gam kim loại Hoà tan hỗn hợp kim loại này bằng dung dịch HCl d, thoát ra 448 cm3 H2 (đktc) Xác định công thức phân tử của oxit sắt

Hớng dẫn

Các phản ứng: CuO + H2 →t0 Cu + H2O (1)

(mol) a a

FexOy + yH2 →t0 xFe + yH2O (2)

Trang 4

(mol) a ax

Fe + HCl  → FeCl2 + H2 (3)

(mol) ax ax

Cu + HCl ><

Gọi a là số mol của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu Theo đề bài ta có hệ

ph-ơng trình

120 16

56 80 02

, 0 4

,

22

0448

4 , 2 ) 16 56

(

80

= + +



=

=

= +

+

y x ax

a y x

a

16

80 64 120

80 16

56 + + = ⇒ = −

x, y là các số nguyên dơng Lập bảng biện luận:

Nghiệm hợp lí: x = 2; y = 3 => Công thức của oxit sắt: Fe2O3

Bài 3: a) Cho 1,44 gam một oxit kim loại (cha rõ hoá trị) vào dung dịch HCl cần

vừa đủ 6,67 gam dung dịch HCl 21.9% Xác định tên kim loại và oxit của nó b) Nung a gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe2O3 và FeO với lợng thiếu CO thu đợc hỗn hợp chất rắn B có khối lợng 68,8 gam và 10,08 lít CO2(đktc) Tính a

Hớng dẫn

nHCl = 0 , 04 ( )

100

.

5

,

36

67 ,

6

.

9

,

21

mol

=

a) Gọi công thức tổng quát của oxit cần tìm là RxOy

Phản ứng: RxOy + 2yHCl xRCl2y/x + yH2O (1)

(mol) 0,y02 0,04

Ta có:

x

y R y y Rx y

Rx y

Nghiệm hợp lí: x = y = 1 => R = 56 Vậy công thức oxit sắt: FeO

Chú ý: Có thể gọi CT oxit dạng R2Oa

b) Tính a: Các phản ứng: Fe2O3 + 3CO →t0 2Fe + 3CO2 (2)

FeO + CO →t0 Fe + CO2 (3)

Từ (2) và (3) ta thấy: 0 , 45 ( )

4 , 22

08 , 10

áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2) và (3), ta có:

mx+mCO = mB + m CO2=> mx = mB + m CO2 - mCO = 68,8 + 0,45.44 - 0,45.28 = 76(g) Vậy a = 76 gam

Bài 4: Cho một lợng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch

H2SO4 thu đợc hai muối có tỉ lệ số mol là 2 : 3 Tính phần trăm khối lợng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu

Hớng dẫn

PTHH: CuO + H2SO4  → CuSO4 + H2O (1)

Fe2O3 + 3H2SO4  → Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)

x 1 2 3 4

y <0 3 7 11

Trang 5

Từ (1) và (2) ta có: : 2 : 3

3 2

CuSO n

3

Fe CuO n n

Do đó: m CuO :m Fe2O3 = 160 : 480

480 160

160

+

=

CuO

3

Fe

m

Bài 5: Một bạn học sinh cân 2,04 gam một oxit của kim loại R (cha rõ hoá trị),

đem hoà tan hết oxit này bằng dung dịch HCl d Cô cạn dung dịch này thì thu

đ-ợc 5,34 gam muối khan Tìm công thức của oxit

Hớng dẫn

Gọi công thức của oxit kim loại R là: R2On (với n là hoá trị của kim loại R)

PTHH: R2On + 2nHCl  → 2RCln + nH2O (1)

(mol)

n

R 16

2

04 , 2

+ R 8 n

04 , 2

+

16 2

04 , 2

n R

n

n

O

04 , 2

mol n R

n

n RCl = +

Theo đề: ( 35 , 5 ) 5 , 34

8

04 , 2

= +

+

n R

m RCl n <=> 2,04R + 72,42n = 5,34R + 42,72n <=> R = 9n

Nghiệm hợp lí là : n = 3; R = 27(nhôm: Al)

Vậy công thức của oxit đem dùng là Al2O3

Bài 6: Hoà tan hết 35,55 gam hỗn hợp oxit gồm ZnO và Al2O3 bằng H2SO4

loãng, d Đem cô đặc dung dịch thì thu đợc 91,55 gam muối khan Tính phần trăm khối lợng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

Hớng dẫn

Gọi a là số mol của ZnO và b là số mol Al2O3

PTHH: ZnO + H2SO4  → ZnSO4 + H2O (1)

(mol) a a

Al2O3 + 3H2SO4  → Al2(SO4)3 + 3H2O

(mol) b b

Theo đề bài, ta có hệ phơng trình:

= +

= +

55 , 91 342 161

55 , 35 102 81

b a

b a

Giải hệ phơng trình ta đợc: a = 0,25; b = 0,15

55 , 35

81 25 , 0

%m ZnO = ⋅ = ; %m Al2O3100 % − 57 % = 43 %

Bài 7: Cho 3,36 gam một kim loại (X) (cha rõ hoá trị) vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu đợc 2,016 lít khí SO2 (đktc) Xác định tên kim loại (X)

Hớng dẫn

Gọi a là hoá trị của kim loại (X)

Ta có: 0 , 09 ( )

4 , 22

016 , 2

PTHH: 2X + 2aH2SO4 đặc  → X2(SO4)a + aSO2(k) + 2aH2O (1) (mol) 0,18 : a 0,09

Từ (1) => nX = 0,18 : a => mx 0,18.X : a = 3,36 <=> X = 56a : 3

Nghiệm hợp lí: a = 3 => X = 56: Sắt(Fe)

Bài 8: Lấy V1 ml dung dịch NaOH 3% (D = 1,05 g/ml) và V2 ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,1 g/ml) để điều chế 2 lít dung dịch NaOH 8% (D = 1,1 g/ml)

Trang 6

Tính giá trị V1, V2.

Hớng dẫn

Số mol NaOH trong V1 ml dung dịch NaOH 3% (D = 1,05 g/ml) là:

) ( 40 100

3 05 , 1

.

1

)

1

Số mol NaOH trong V2 ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,1 g/ml) là:

) ( 40 100

10 1 , 1

2 )

2

nNaOH =

Số mol NaOH trong dung dịch sau khi pha trộn là:

) ( 4 , 4 40 100

8 1 , 1 2000

)

3

Theo đề ta có hệ phơng trình:



= +

= +

2000

4 , 4 40 100

10 1 , 1 40 100

3 05 , 1

2 1

2 1

V V

V V

Giải hệ phơng trình ta đợc: V1 = 596,3 ml; V2 = 1403,7 ml

Bài 9: Trộn 50ml dd Ba(OH)2 0,05M với 150ml dd HCl 0,1M thu đợc 200ml dd Xác định nồng độ mol/l của các chất trong dd A

Hớng dẫn

1000

05 , 0 50

2 )

1000

1 , 0 150

mol

TPHH: Ba(OH)2 + 2HCl  → BaCl2 + H2O (1)

(mol) 0,0025 0,015

1

0025 , 0 1

2 )

n

=> Sau phản ứng (1) thì HCl d

Dung dịch (A) chứa

=

=

=

) ( 01 , 0 005 , 0 015 , 0

) ( 0025 , 0

2 ) (

mol n

mol n

HCl

OH Ba

HCl

2 , 0

01 , 0

; 0125 , 0 2 , 0

0025 , 0

Bài 10: Hoà tan 6 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và MgSO4 bằng H2SO4 vừa đủ thì thu đợc 672ml khí CO2 (đktc)

a) Viết phơng trình hoá học xảy xa

b) Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

c) Tính khối lợng muối MgSO4 thu đợc sau phản ứng

Hớng dẫn

a) PTHH xảy ra: MgCO3 + H2SO4  → MgSO4 + CO2(k) + H2O (1) (mol) 0,03 0,03 ←  0,03

b) Theo đề ra ta có: 0 03 ( )

4 , 22

672 , 0

Từ (1) => 0 , 03 ( ) 0 , 03 84 2 , 52 ( )

3 2

) ( 48 , 3 52 , 2

6

Vậy 100 % 42 %; % 100 % 42 % 58 %

6

52 , 2

%

4

m

c) Từ (1) => 0 , 03 ( ) 0 , 03 120 3 , 6 ( )

4 2

Trang 7

+ 3 , 6 3 , 48 7 , 08 ( ).

Bài 11: Trộn 50ml dd Na2CO3 0,2M với 100ml dd CaCl2 0,15M thì thu đợc một lợng kết tủa đúng bằng khối lợng kết tủa thu đợc khi trộn 50ml dd Na2CO3 trên với 100ml BaCl2 nồng độ a mol/l Tính giá trị của a

Hớng dẫn

1000

2 , 0 50

3

1000

15 , 0 100

Các PTHH: Na2CO3 + CaCl2  → CaCO3 + 2NaCl (1)

(mol) 0,01 0,015

Na2CO3 + BaCl2  → BaCO3 + 2NaCl (2)

1 1

2 3

n

< nên khối lợng kết tủa trong phản ứng (1) phải tính theo số mol của n Na2CO3

Từ (1) => 0 , 01 ( ) 0 , 01 100 1 ( )

3 3

2

Từ (2) 0 005 ( ).

197

1

n BaCO = = Vậy C M BaCl a 0 , 05M

1 , 0

005 , 0

Bài 12: Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lợng chất rắn thu đợc sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lợng ban đầu Xác định thành phần trăm khối l-ợng các chất trong hỗn hợp ban đầu

Hớng dẫn

Gọi a là số mol của CaCO3 và b là số mol của MgCO3

PTHH: CaCO3 →t0 CaO + CO2(k) (1)

(mol) a a

MgCO3 →t0 MgO + CO2(k) (2)

(mol) b b

Theo đề bài ta có phơng trình: 56a + 40b = 1/2(100a + 84b)

<=> 56a + 40b = 50a + 42b <=> 6a = 2b <=> b = 3a

352

100

% 100 3 84 100

100

% 100 84 100

100

%

+

=

⋅ +

=

a

a a

a

a b

a

a

m CaCO

% 59 , 71

% 42 , 28

% 100

%

MgCO

m

Bài 13: Cân 15,24 gam hỗn hợp muối cacbonat và muối sunfat của cùng một

kim loại hoá trị I, hoà tan chúng vào nớc ta thu đợc dd (A) chia (A) làm hai phần bằng nhau

Phần I: Cho dd H2SO4 d vào thì thu đợc 672ml khí CO2 (đktc)

Phần II: Cho dd BaCl2 d vào thì thu đợc 10,75 gam kết tủa

a) Xác định công thức hoá học của hai muối

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban

đầu

Hớng dẫn

a) Gọi kim loại hoá trị I là: R => Công thức hai muối là: R2CO3, RCO3

Gọi a, b lần lợt là số mol của R2CO3 và RCO3 trong mỗi phần

Phần I: R2CO3 + H2SO4  → R2SO4 + CO2(k) + H2O (1)

(mol) a a

Trang 8

Từ (1) => 0 , 03 ( )

4 , 22

672 , 0

2 3

Phần II: RCO3 + BaCl2  → BaCO3(r) + 2RCl (2)

(mol) a a

R2SO4 + BaCl2  → BaSO4(r) + 2RCl (3)

(mol) b b

Theo đề bài, ta có hệ phơng trình:



=

= +

= + +

+

03 , 0

75 , 10 233 197

62 , 7 ) 98 2 ( ) 60 2 (

a

b a

R b R

a

Giải hệ phơng trình ta đợc: a = 0,03, b = 0,02, R = 39 => R là kali (K)

Vậy công thức của hai muối là K2CO3 và K2SO4

Bài 14: Cho một lợng hỗn hợp gồm bạc và kẽm tác dụng với lợng d dung dịch

H2SO4 loãng thu đợc 5,6 lít H2 (đktc) Sau khi phản ứng kết thúc, thu đợc 6,25 gam chất rắn không tan Tính thành phần phần trăm theo khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Hớng dẫn

Ta có: 0 , 25 ( )

4 , 22

6 , 5

Gọi a là số mol của Zn trong hỗn hợp ban đầu

PTHH: Zn + H2SO4  → ZnSO4 + H2(k) (1)

(mol) a a

Ag + H2SO4  → không phản ứng

Từ (1) => 0 , 25 ( )

n a

n Zn = = H = => m Zn = 0 , 25 65 = 16 , 25 (g)

Vì Ag không phản ứng với H2SO4 loãng nên khối lợng chất rắn thu đợc sau phản ứng là khối lợng của Ag => mAg = 6,25(g)

=> mhỗn hợp ban đầu = mZn + mAg = 16,25 + 6,25 = 22,5 (g)

Vậy %mZn = 16,25/22,5.100% = 72,22%; %mAg = 100% - 72,22% = 27,78%

Bài 15: a) Cho 0,78gam một kim loại kiềm tác dụng với nớc thu đợc 0,224 dm3

khí (đktc) Hãy cho biết tên kim loại kiềm

b) Cho 0,48 gam một kim loại (X) tác dụng với dd HCl thì thoát ra 448ml khí (đktc) Xác định tên kim loại (X)

Hớng dẫn

a) Gọi kim loại kiềm là A

Ta có: n H2 = 0 , 224 / 22 , 4 = 0 , 01 (mol)

PTHH: 2M + 2H2O  → 2MOH + H2(k) (1)

(mol) 0,02 0,01

02 , 0

78 , 0 78

, 0

02 , 0 )

( 02 , 0 01 , 0 2 2

n

Vậy lim loại kiềm đem dùng là: Kali (K)

b) Gọi n là hoá trị của kim loại (X)

Ta có: n H2 =0,48/22,4=0,02(mol)

PTHH: 2X + 2nHCl  → 2XCl2 + nH2(k) (2)

(mol) 0,04/n 0,02

Từ (2) => 2 2 2 0,02 0,04(mol)

n n

n n

Trang 9

=> m X n M X M X n 12n

04 , 0

48 , 0 48

, 0 04

,

=

Bảng biện luận

MX 12 24 36 Vậy n = 2; MX = 24: là kim loại Magie (Mg)

Bài 16: Ngâm một vật bằng đồng có khối lợng 50 gam vào 250 gam dd AgNO3

6% Khi lấy vật ra thì khối lợng AgNO3 trong dd giảm 17% Hãy xác định khối lợng của vật lấy ra sau phản ứng Biết bạc sinh ra đều bám vào vât

Hớng dẫn

100

6 250

Khối lợng AgNO3 trong dung dịch giảm đI sau phản ứng chính là khối lợng AgNO3 tham gia phản ứng => 2 , 55 ( )

100

17 15

) ( 015 , 0 170

55 , 2

PTHH: Cu + 2AgNO3  → Cu(NO3)2 + 2Ag(r) (1)

(mol) 0,0075 0,015 0,0075 0,015

Từ (1) => n Cuphản ứng = 0 , 0075 (mol) =>m Cuphản ứng = 0 , 0075 64 = 0 , 48 (g)

) ( 62 , 1 108 015 , 0 )

( 015 ,

Vậy khối lợng của vật khi lấy ra khỏi dung dịch phản ứng là:

50 - 0,48 + 1,62 = 51,14 (gam)

Bài 17: Cân 40,69 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên

tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với nớc thu đợc 14,56 lít H2 (đktc) Xác định 2 kim loại kiềm đem dùng trên

Hớng dẫn

Gọi R là kim loại tổng quát cho hai kim loại kiềm

Ta có: 1422,,564 0 , 65 ( )

PTHH: 2R + H2O  → 2ROH + H2(k) (1)

(mol) 1,3 0,65

3 , 1

69 , 40 )

( 3 ,

Bài 18: Cân 15,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm thổ thuộc

hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với dd HCl thu đợc 10,08 lít khí (đktc) Khối l-ợng muối thu đợc sau phản ứng là bao nhiêu gam?

Hớng dẫn

Gọi công thức tổng quát của muối cacbonat: X CO3

PTHH: X CO3 + 2HCl  → X Cl2 + CO2(k) + H2O (1)

(mol) 0,45 0,45 0,45

Ta có: 0 , 45 ( )

4 , 22

08 , 10

Tạo 1 mol CO2, khối lợng muối tăng sau phẩn ứng

(X + 71) - (X + 62) = 11 (g)

Từ (1) => khối lợng muối tăng: 0,45.11 = 4,95 (g)

Trang 10

Vậy mmuối clorua = 15,05 + 4,95 = 20 (g).

Bài 19: Cho 22,1 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Fe, Zn phản ứng với dd H2SO4

d thì thu đợc 12,32 lit H2 (đktc) và dd muối B

a) Tính phần trăm khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Biết thể tích H2 do

Mg tạo ra gấp đôi thể tích H2 do sắt tạo ra

b) Đem cô cạn dd muối B thu đợc bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?

Hớng dẫn

a) Ta có: 2 12,320,55( )

22, 4

H

Gọi a, b, c lần lợt là số mol của Mg, Fe, Zn đã dùng

PTHH: Mg + H2SO4  → MgSO4 + H2(k) (1)

(mol) a a a

Fe + H2SO4  → FeSO4 + H2(k) (2)

(mol) b b b

Zn + H2SO4  → ZnSO4 + H2(k) (3)

(mol) c c c

Từ (1), (2), (3) ta có hệ phơng trình:

0,55

24 56 65 22,1 2

a b c

+ + =

 =

Giải hệ phơng trình ta đợc: a = 0,3; b = 0,15; c = 0,1

Suy ra: mMg = 0,3.24 = 7,2 (g); mFe = 0,15.56 = 8,4 (g); mZn = 0,1.65 = 6,5 (g) Vậy: %mMg = 7,2/22,1.100% = 32,58%; %mFe = 8,4/22,1.100% = 38%;

%mZn = 100% - (32,58 + 38%) = 29,42%

b) Tính khối lợng muối khan:

Từ (1) => n MgSO4 = =a 0,3(mol) =>m MgSO4 = 0,3.120 36( ) = g

Từ (2) =>n FeSO4 = =b 0,15(mol) =>m FeSO4 = 0,15.152 22,8( ) = g

Từ (3) =>n MgSO4 = =a 0,3(mol) =>m MgSO4 = 0,3.120 36( ) = g

mhỗn hợp muối khan = m MgSO4 +m FeSO4 +m ZnSO4= 36 + 22,8 + 16,1 = 74,9 (g).

Bài 20: Cho 31,2 gam hỗn hợp Al, Al2O3 tác dụng với dd NaOH d thu đợc 13,44 lít H2 (đktc)

a) Viết các PTHH xảy ra

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lợng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu c) Tính thể tích dd NaOH 4M đã dùng, biết dùng d 10ml so với thể tích phản ứng

Hớng dẫn

a) 2Al + 2NaOH + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2(k) (1)

(mol) a a a 3a/2

Al2O3 + 2NaOH  → 2NaAlO2 + H2O (2)

mol) b 2b 2b

b) Gọi a, b lần lợt là số mol của Al và Al2O3

Ta có: 2 13, 44 0,6( )

22, 4

H

Ngày đăng: 24/09/2016, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w