1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án Hóa 10 soạn theo chủ đề

56 721 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hơn 50 trang word giáo án hóa 10 soạn theo chủ đề

Trang 1

Chuyên đề: Cấu tạo nguyên tử: (6 tiết) gồm 4 chủ đề

- Tiết 1,: Chủ đề:Thành phần nguyên tử Ngày soạn / / 2016

I-Mục tiêu bài học1- Kiến thức - Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

- Cấu tạo của hạt nhân - Khối lượng và điện tích của e, p, n Khối lượng và kích thước của nguyên tử.

2- Kĩ năng So sánh khối lượng,kích thước của e, p, n và áp dụng các bài tập.

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử? thành phần cấu tạo hạt nhân nguyên tử?

- Đặc điểm của các loại hạt tạo nên nguyên tử?

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 1

Bài 1 : a) Nêu thành phần cấu tạo hầu hết các nguyên tử?

b) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử? c) Kích thước và khối lượng của nguyên tử?

c) Kích thước rất nhỏ - Khối lượng nguyên tử rất nhỏ

Nguyên tử HChỉ có 2 loại hạt

là e và p

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2

Bài 1 Trong các hạt sau, hạt nào không mang điện tích?

A/ electron B/ proton C/ nơtron D/ A và B

Bài 2 Cho khối lượng nguyên tử beri: mBe= 9,012 u Khối lượng nguyên tử beri tính ra gam:

Vì 1u = 1,6605.10 -27kg = 1,6605.10-24 gam

=> mBe = 9,012 x 1,6605.10-24 gam = 1,4964.10-23 g

ĐA A

1u = 1/12 khốilượng 1 nguyên

tử đồng vịcacbon-121u = 19,9265.10 -27 kg/12 = 1,6605.10 -27kg

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng cao Phiếu học số 3:

Bài 1 Một mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 55,85g, một nguyên tử sắt có 26 electron Khối lượng electron tính ra

Bài 1 Hướng dẫn giải

1 mol nguyên tử Fe có 6,023 x 1023 nguyên tử

1 nguyên tử Fe có 26 electron

1 Kg Fe = 1000 gam Fe

Số nguyên tử =

số mol x N

Trang 2

Bài 1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của nguyên tử Au ở 200C biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của vàng là 19,32g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Cho khối lượng nguyên tử của Au là 196,97.

Bài 1 Hướng dẫn giải

Nguyên tử là hình cầu nên V = 4ЛRR3 : 3

Là số Avogadro

4- Củng cốGiáo viên đàm thoại với học sinh

- Cấu tạo nguyên tử ?Cấu tạo vỏ nguyên tử ?Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ?

- Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?

5- Dặn dò và bài tập về nhà Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng

vị 1,2,3,4,5 trang 9 SGK

6- Rút kinh nghiệm:

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng

- Tiết 2,: Chủ đề:HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Ngày soạn: / / 2016

ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

I Mục đích, yêu cầu:- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị.

- HS vận dụng và giải bài tập đồng vị.- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong công thức

2- Kĩ năng áp dụng kiến thức vào các bài tập.

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: - Nuyên tố hóa học là gì?

Em hãy cho biết thế nào là đồng vị, Công thức tính nguyên tử khối trung bình?

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 1:

Bài 1 a) Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗi loại hat.

b) Nêu định nghĩa đồng vị, cho ví dụ?

c) Viết công thức tính nguyên tử khối trung bình và chú thích các đại lượng được sử dụng trong công thức

Trang 3

Hoạt động GV - HS Kiến thức cơ bản Kiến thức tham

X1, x2, là % số nguyên tử của mỗi đồng vị

Nguyên tử khối trung bình = (A1.n1 + A2.n2 +

A3.n3 …) : n1 +

n2 + n3

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2:

Bài 1 Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25

Bài 2 2P + N = 60 (1) và P = N (2)Từ (1) và (2) ta được : P = 20, N = 20

ĐA: C

1≤ N: P ≤ 1,52

Áp dụng cho nguyên tủ có số hiệu < 92

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng Phiếu học số 3:

Bài 1 Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có 35P.Trong nguyên tử của

đồng vị thứ nhất có 44N, số N của đồng vị thứ 2 hơn thứ nhất là 2 Tính Nguyên tử khối trung bình của X?

Bài 2 Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị: 16O,17O,18O Cácbon có 2 đồng vị: 12C,13C Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử cacbonic hợp thành từ các đồng vị trên? Viết công thức và tính phân tử khối của chúng.

Bài 1 HD: HS tìm số số khối của đồng vị 2

- Áp dụng công thức ting nguyên tử khối TB tìm ra

A1 = :35 + 44 = 79 => A2 = 81

NTKTR = 79

2723

23.812327

C16 17

12 ; 12C16O18O ; 12C17O18O;

O O

C16 17

13 ; 13C16O18O; 13C17O18O ;

O O

C16 16

12 ; 12C17O17O; 12C18O18O;

O O

Hoạt động của lớp TN Hoạt động 4- Bài tập vận dụng cao Phiếu học số 4:

Trang 4

Câu 1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của nguyên tử Fe ở 200C biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của Fe là

7,87g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85u.

khảo

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

nhóm và làm

- HS lên bảng trình bày

-GV: sửa lại và giải thích ,nhấn

mạnh những điểm quan trọng

Bài 1 Hướng dẫn giải

Nguyên tử là hình cầu nên V = 4ЛRR3 : 3

R là bán kính nguyên tử

1 mol nguyên tử Au có 6,023 x 1023 nguyên tử

Đáp án 1,28.10−8cm

Số nguyên tử = số mol x N N= 6,023 x 1023 Là số Avogadro 4- Củng cố dặn dò ::-Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 21 Tìm A, Z. - Làm BT 1.30; 1.31 (SNC) 5- Bài tập làm thêm: Bài 1 Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị: 79Br 35 (50,69%) Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết nguyên tử khối trung bình của Br là 79,98 Tìm số khối và % của đồng vị thứ 2 ĐS: Đồng vị thứ 2:81Br 35 (49,31%). Bài 2 X có 3 đồng vị X1 (92,23%), X2 (4,67%), X3(3,1%) Tổng số khối của 3 đồng vị bằng 87 Số N trong X2 hơn X1là 1 và nguyên tử khối trung bình của X = 28,0855 a) Tìm X1, X2, X3 b)Nếu trong X1 có N = P Tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi đồng vị ĐS: X1 = 28; X2 = 29; X3 = 30 X1 : 14, X2: 29 – 14 = 15, X3 : 30 – 14 = 16 6- Bài tập cho học sinh khá giỏi: Bài 1: Nguyên tố 29Cu có 2 đồng vị X và Y và có NTKTB là 63,54 Tổng số nơtron của X và Y là 70 Số nguyên tử của đồng vị X chiếm 37% số nguyên tử của đồng vị Y Xác định số khối của từng đồng vị (ĐS: 65 và 63) Bài 2: Đồng vị X1 của nguyên tố X được cấu tạo bởi 52 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt a) Viết kí hiệu nguyên tử X1 b) Đồng vị còn lại X2 của nguyên tố X có số nơtron chiếm 37,04% tổng số hạt trong X2 Tính % số nguyên tử và % khối lượng của từng đồng vị biết NTKTB của X = 35,5 (ĐS: 75%; 25% và 73,94%; 26,06) 6- Rút kinh nghiệm: ………

……….

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng - Tiết 3,: Chủ đề:HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Ngày soạn: / / 2016

ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH (tt)

I Mục đích, yêu cầu:- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị.

- HS vận dụng và giải bài tập đồng vị.- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong công thức

2- Kĩ năng áp dụng kiến thức vào các bài tập.

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: Viết kí hiệu hóa học của Nhôm ( có số e = 13, số n = 14)

- Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 21 Tìm số khối và điện tích hạt nhân?

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Bài tập áp dụng

Trang 5

Phiếu học số 1:

Bài 1 :Tổng số hạt prôton , nơtron , elctron trong một nguyên tử là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang

điện là 33 Số khối A của hạt nhân nguyên tử đó là bao nhiêu ? A.108 B.188 C 148 D 137

, A= 49+ 61 = 108 Đáp án A

1≤ N: P ≤ 1,52

Áp dụng cho nguyên tủ có số hiệu < 92

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2:

Bài 1 Hãy cho biết trong những câu sau đây câu nào đúng câu nào sai :

a) Vỏ nguyên tử neon có 10 electron b) Chỉ có hạt nhân nguyên tử silic mới có 14 proton

c) Chỉ có hạt nhân nguyên tử nhôm mới có 14 notron d) Hạt nhân nguyên tử Mg luôn luôn có 12 proton và 12 nơtron

Bài 2 Trong hạt nhân một loại đồng vị của vàng có 79 proton và 118 nơtron

a) Viết kí hiệu nguyên tử của đồng vị đó b) Tính khối lượng nguyên tử của vàng

79 AuKhối lượng nguyên tử của vàng băng tổng khối lượng của hạt proton , nơtron ,electron , nhưng khối lưọng của electron rất nhỏ nên bỏ qua

m=79.1,00756+ 118.1,00888=198,6540(u)

A = (A1.n1 +

A2.n2 + … + An.(1 - nn )

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng Phiếu học số 3:

Bài 1 Phân tử MX3có tổng số hạt proton,nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử của X là 34 Công thức phân tử của MX3là :

và (2PM + 6PX ) – ( NM + 3NX ) = 60 (2)Từ (1) và (2) ta được : 2PM + 6PX = 128, NM + 3NX = 68

2PX = 34 => PX = 17 Cl) => PM = 13 (Al)

Đáp án C

Hoạt động của lớp TN Hoạt động 4- Bài tập vận dụng cao Phiếu học số 4:

Bài 1: Hợp chất B được tạo nên từ 2 ion M 3+ và X

- Tổng số hạt trong hợp chất là 166, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 46 Số khối của X lớn hơn số khối của M là 8 Tổng số hạt mang điện trong ion M 3+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong ion X - là 30 Xác định công thức của hợp chất B

Trang 6

- HS lên bảng trình bày

-GV: sửa lại và giải

thích ,nhấn mạnh những

điểm quan trọng

Bài 1 2PM + 6PX + NM + 3NX = 166 (1)

và (2PM + 6PX ) – ( NM + 3NX ) = 46 (2)

Từ (1) và (2) ta được : 2PM + 6PX = 106, NM + 3NX = 60 2PM - 2PX = 34=> PX = 9 (F) => PM = 26 (Fe) Đáp án FeF 3 4- Củng cố dặn dò ::-Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 24 Tìm A, Z. - Làm BT SGK và chuẩn bị bài mới ) 5- Bài tập làm thêm: Bài 1 Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của X có 35 proton Đồng vị thứ nhất có 44 nơtron Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 nơtron Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là bao nhiêu? A 79,20 B 78,90 C 79,92 D 80,50 Bài 2 Nguyên tố clo có 2 đồng vị Biết số lượng nguyên tử của đồng vị thứ nhất gấp 3 lần số lượng nguyên tử của đồng vị thứ 2 và đồng vị thứ 2 nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 Số khối của 2 đồng vị lần lượt là: A 35 và 37 B 36 và 37 C 34 và 37 D 38 và 40 6- Bài tập cho học sinh khá giỏi: Bài 1: Nguyên tử Y có tổng số hạt là 46 Số hạt không mang điện bằng 8 15 lần số hạt mang điện a Viết cấu hình e nguyên tử của Y, cho biết Y có bao nhiêu lớp e, bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng, bao nhiêu e độc thân, Y là kim loại hay phi kim? b Nguyên tố R có 2 đồng vị Y và Z (với Y là đồng vị tìm được ở câu a), Z có ít hơn Y 1 nơtron, trong tự nhiên Z chiếm 4% số nguyên tử Tìm nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R (ĐS: 30,96) Bài 2: Hợp chất Z có công thức tổng quát là XaYb trong đó Y chiếm 6,667% về khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử X có hiệu số n và p là 4 còn trong hạt nhân nguyên tử Y có số n bằng số p Biết rằng tổng số hạt p và tổng số nguyên tử trong phân tử Z lần lượt là 84 và 4 Tìm công thức phân tử của Z (ĐS: Fe 3 C) 6- Rút kinh nghiệm: ………

……….

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng - Tiết 4,5,: Chủ đề: Cấu hình electron Ngày soạn: / / 2016

I Mục đích, yêu cầu:- - Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron.

- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình electron ngoài cùng với tính chất của nguyên tử các nguyên tố

- HS vận dụng giải bài tập

2- Kĩ năng áp dụng kiến thức vào các bài tập.

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron của Nhôm ( có số e = 13, số n = 14)

- Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 36 Tìm số khối và điện tích hạt nhân?

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Bài tập áp dụng Phiếu học số 1:

Bài 1 :a).Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 10,11,17, 20, 26

b) Xác định số lớp electron của mỗi nguyên tử trên?

khảo :*GV: ra bài tập cho HS thảo luận a) Z = 10: 1s22s22p6 Z = 11: 1s22s22p63s1

Trang 7

Bài 1 Viết cấu hình electron của các ion sau: Na1+ , Al3+, F1- Biết STT của Na, Al, F lần lượt là 11, 13,9.

Bài 2 Viết cấu hình electron của S , Fe, S 2- ,Fe 2+ , Fe 3+ Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26

:*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

Khi nguyên tử nhận

e trở thành ion âm ( Anion)

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng Phiếu học số 3:

Bài 1 Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B

là 24.Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng.Xác định STT, chu kỳ trong BTH

Bài 2 Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp trong BTH Tổng số điện tích hạt nhân của hai nguyên tố là 32.Xác định

các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng.Xác định STT, chu kỳ trong BTH

B A A B

p p p p

ZA = 8: oxi Và ZB = 16: Lưu huỳnh

B A A B

p p p p

ZA = 3 và ZB = 21

B là Sc không thoả mãn điều kiện trên

O : 1s22s22p4 và 16S:1s22s22p63s23p4

.Bài 2 - Trường hợp 1: 

B A A B

p p p p

B A A B

p p

p p

ZX = 7: Nitơ

ZY = 25: Mn Không phù hợp, không phải 2 chu kì liên tiếp

2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ) hoặc 18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)

Tiết 5

Hoạt động 4- Bài tập áp dụng Phiếu học số 4:

Bài 1 :Tổng số hạt prôton , nơtron , elctron trong một nguyên tử là 54 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang

điện là 14 Nguyên tố đó là: A.Cl B.F C Na D S

Bài 2 :Tổng số hạt của 1 nguyên tử là 40 Nguyên tử đó là: A Canxi B Bari C Nhôm D Sắt

Trang 8

thích ,nhấn mạnh những

điểm quan trọng

P ≤ N ≤ 1,52 P (2) (P,N thuộc Z+)Từ (1) và (2) => P ≤ 40 - 2P ≤ 1,5 PP≥ 11,4 và P ≤ 13,3 => P = 12 hoặc P = 13 Vậy nguyên tố đó là nhôm (P = 13 )

Hoạt động 5- Bài tập áp dụng Phiếu học số 5:

Bài 1 Nhận định các tính chất: I/ Các nguyên tử có cùng số electron xung quanh nhân

II/ Các nguyên tử có cùng số proton trong nhân III/ Các nguyên tử có cùng số nơtron trong nhân

IV/ Cùng có hóa tính giống nhau Các chất đồng vị có cùng các tính chất

A I + II B I + III C I+ II + IV D I + II + III E I + II + III + IV

Bài 2 Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là

A [Ar]3d 5 4s 1 B [Ar]3d 6 4s 2 C [Ar]3d 6 4s 1 D [Ar]3d 3 4s 2

2P + N = 82 và 2P - N - 3 = 19 (1)

=> P = 26, N = 30Đáp án B

A = (A1.n1 + A2.n2 + …+ An.(1 - nn )

Hoạt động 6- Bài tập vận dụng Phiếu học số 6:

Bài 1 Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B

Với Z < 28 được áp dụng bất đẳng thức:1,5Z > N > Z

1,5Z > 28 – 2Z > Z  8  Z  9,3

Z có thể lấy nghiệm là 8 và 9 Chọn Z = 9 (ở nhóm VIIA)

Hoạt động của lớp TN Hoạt động - Bài tập vận dụng cao Phiếu học số :

Câu 1:Khi hoà tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 20 % thu được dd muối trung hoà có nồng độ 27,21 % Kim loại M là

Câu 2 : Cho một kim loại R hoá trị n tác dụng vừa đủ trong dd H2SO4 49 % và một lượng khí thoát cuing dung dịch muối có nồng độ 52,77 % Xác định tên kim loại M ban đầu ?

tham khảo.:*GV: ra bài tập cho HS thảo

luận nhóm và làm

- HS lên bảng trình bày

Bài 1 HDGChon 1 mol M(OH)2 => nH2SO4 = 1 molTìm được m dd H2SO4 = 490 gam

ĐLBT m => m dd muối = 490 + ( M + 34)

Trang 9

-GV: sửa lại và giải

thích ,nhấn mạnh những điểm

quan trọng

Số mol muối = 1 mol => m muối = ( M + 96) gam Dựa vào công thức tính C% tìm được M = 64 là Cu

ĐS Cu

Bài 2 ĐS Al

4- Củng cố dặn dò :: Làm BT SGK và chuẩn bị bài mới )

5- Bài tập làm thêm:

Câu 1: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 37, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 9 Cấu hình electron của nguyên tử M là

A [He] B [Ar]3s2 3p 1 C [Ar]3s13p3 D [Ha]3s23p1

Câu 2: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A 17 B 23 C 15 D 18

Câu 3: Tổng ba lọai hạt của một nguyên tử nguyên tố X là 52, biết X thuộc nhóm VIIA Vậy số khối của nguyên tử X là

A.52 B.17 C.35 D.36

Câu 4: Nguyªn tö nguyªn tè A cã tæng sè phÇn tö cÊu t¹o lµ 36 Trong ion A2+ chøa sè electron s lµ:

A.4 B 2 C 8 D 6

6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:

Câu 1:. Nếu thực nghiệm nhận rằng nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu , sắp xếp đặt khít bên cạnh nhau thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn thể tích khối tinh thể Khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của chúng ở thể rắn tương ứng là 1,55g/cm3; 8,9g/cm3 và nguyên tử khối của canxi là 40,08u, của đồng là 63,546u Hãy tính bán kính nguyên tử Ca và nguyên tử Cu

Câu 2: Cho một kim loại R hoá trị n tác dụng vừa đủ trong dd H2SO4 40 % và một lượng khí thoát cuing dung dịch muối có nồng độ 52,27 % Xác định tên kim loại M ban đầu ? ĐS Zn

6- Rút kinh nghiệm:

………

……….

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng - Tiết 6,: Chủ đề: Tổng hợp (cấu tạo nguyên tử) Ngày soạn: / / 2016

I Mục đích, yêu cầu:- Học sinh viết thành thạo cấu hình electron trong nguyên tử

- Xác định được số e ở lớp ngoài cùng, biết nguyên tố thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm

2- Kĩ năng áp dụng kiến thức vào các bài tập.

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron của Nhôm ( có số e = 13, số n = 14)

- Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 36 Tìm số khối và điện tích hạt nhân?

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Bài tập áp dụng Phiếu học số 1:

Câu 1 :Nguyên tử X có 3 lớp e tổng số e trên các phân lớp p bằng 11 Nguyên tử X Có Z bằng

Câu 2 :Vỏ của một nguyên tử có 24e Nguyên tử này có bao nhiêu lớp e A.5 B.4 C.2 D.3

Câu 3 :Nguyên tử của nguyên tố X (Z=18), ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X có mấy e

Câu 4 :Nguyên tử R có Z=17 Nguyên tử R thuộc nguyên tử

Câu 5 :Electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp e Phân lớp ngoài cùng có số e là 5 Hỏi nguyên tử có bao

Trang 10

Hoạt động GV - HS Kiến thức cơ bản Kiến thức tham khảo.:*GV: ra bài tập cho

Khi nguyên tử mất e trở thành ion dương( Cation)

Hoạt động 2- Bài tập vận dụng Phiếu học số 2:

Bài 1 : a) Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Fe ở 200C , biết ở nhiệt độ này khối lượng riêng của Fe là 7,87 gam /cm3.Biết khối lượng mol nguyên tử Fe bằng 55,85 gam

b) Thực tế trong tinh thể nguyên tử Fe , các nguyên tử Fe chỉ chiếm 75% thể tích của tinh thể còn lại là các khe

trống Hãy tính bán kính đúng của nguyên tử Fe

Bài 2: Một nguyên tố gồm hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27:23 Hạt nhân của đồng vị thứ nhất Có 35 proton và 44

nơtron Hạt nhân đồng vị thứ 2 có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron Tính nguyên tử khối trung bình của đồng vị

khảo.:*GV: ra bài tập cho HS

Bài 1 :Người ta biết rằng nguyên tử Ar ( Agon ) trong tự nhiên có 3 đồng vị với số khối là 36 ,38 và A % số nguyên tử

tương ứng với 3 đồng vị đó lần lượt là 0,34% , 0,66% và 99,6% Nguyên tử khối chiếm bởi 125 nguyên tử khối của đồng

vị thứ 3 bằng 5000

a) Xác định số khối của đồng vị thứ 3

b) Tính nguyên tử khối trung bình của Ar

Bài 2: H có nguyên tử khối là: 1,008 Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 1H2 trong 1 ml nước (Trong nước chỉ chứađồng vị 1H2 và 1H1) Cho khối lượng riêng của nước là 1g/cm3.

khảo.:*GV: ra bài tập cho HS

*1

N= 6,023 x 1023

Là số Avogadro

Hoạt động của lớp TN

Trang 11

Hoạt động 4- Bài tập vận dụng cao Phiếu học số 4:

Bài 1: Trong tự nhiên đồng vị 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo còn lại là đồng vị ACl Nguyên tử khối trung bình của clo bằng 35,5 Thành phần phần trăm về khối lượng của ACl có trong kali clorat là (với 39K, 16O)

Bài 2: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

khảo :*GV: ra bài tập cho HS

thảo luận nhóm và làm

- HS lên bảng trình bày

-GV: sửa lại và giải

thích ,nhấn mạnh những

điểm quan trọng

Bài 1: Hướng dẫn

Từ công thức tính NTKTB tìm được đồng vị 35Cl chiếm 75,77%

Từ công thưc muối KClO3 tìm được ĐA B

Bài 2: Hướng dẫn Bài 1 Hướng dẫn giải

Nguyên tử là hình cầu nên V = 4ЛRR3 : 3

R là bán kính nguyên tử

1 mol nguyên tử Ca có 6,023 x 1023 nguyên tử

Đáp án B

Số nguyên tử = số mol x N N= 6,023 x 1023 Là số Avogadro 4- Củng cố dặn dò :: Cấu tạo vỏ nguyên tử Thế nào là lớp? Phân lớp? - Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp -Viết cấu hình e của nguyên tử==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố? -Cách viết cấu hình electron của nguyên tố -Biết được cấu hình electron thì có thể dự đoán được loại nguyên tố 5- Bài tập làm thêm: Bài 1: Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị là Br79 và Br81 , biết nguyên tử lượng TB của Br là 79,91 thì % của 2 đồng vị này là bao nhiêu? % Br79 =54,5% , %Br81 = 45,5% Bài 2: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 34 hạt.Biết số hạt n nhiều hơn số hạt p là 1 hạt Tính số khối của nguyên tử X= ? A= 23 Bài 3 : Tổng số proton trong khí AB2 là 22.Xác định Khí AB2 có thể có ? Vậy A là C, B là Oxi CO2 Bài 4: Hoà tan hết 19,5 gam K vào 261 gam H2O.Tính nồng độ % của dd thu được ? 10% 6- Bài tập cho học sinh khá giỏi: Câu 1: Nguyên tử khối trung bình của Clo bằng 35,5 Clo có hai đồng vị 35Cl 17 và Cl37 17 Phần trăm khối lượng của Cl 35 17 có trong axit pecloric là giá trị nào sau đây? (cho H=1; O=16) A 26,92% B 26,12% C 30,12% D 27,2% Câu 2: Một lít khí hiđro giàu đơteri 2 1D ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10 gam Phần trăm về số lượng nguyên tử 2 1D trong loại khí hiđro đó là (coi hiđro chỉ có hai loại đồng vị 1 1H và 2 1D) A 12,0 % B 0,2% C 99,8% D 88% Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3s Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Biết rằng X và Y dễ phản ứng với nhau Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là A 13 và 15 B 17 và 12 C 18 và 11 D 12 và 16 Câu 4: Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố R là +38,448.10-19C Phát biểu đúng là A.R2O3 không tan trong dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường B R(OH)3 không tan được trong dung dịch KOH loãng C.Ở trạng thái cơ bản nguyên tử của nguyên tố R có 4 e độc thân D RO3 là oxit bazơ 6- Rút kinh nghiệm: ………

……….

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng

Trang 12

Chuyên đề: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC : (4 tiết) gồm 4 chủ đề

- Tiết 7,: Chủ đề: CẤU HÌNH ELECTRON – VỊ TRÍ

NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN Ngày soạn / / 2016

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức - Củng cố kiến thức cấu hình electron, vị trí nguyên tố trong BTH các NTHH

2 Kĩ năng - Hs vận dụng làm bài tập viết cấu hình electron → vị trí nguyên tố và ngược lại

II Chuẩn bị:

- Gv: Hệ thống bài tập liên quan nội dung

- Hs: Ôn tập, làm các dạng bài tập về viết cấu hình electron, xác định vị trí và ngược lại

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Các hoạt động dạy học

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Củng cố kiến thức cơ bản Phiếu học số 1

Câu 1:

a Xác định số thứ tự, chu kì, nhóm của các nguyên tử có cấu hình electron sau:

A: 1s2 2s22p63s1 B: 1s2 2s22p63s23p5

b A, B thuộc loại nguyên tố hoá học nào (là kim loại, phi kim hay khí hiếm)?

B: 1s2 2s22p63s23p5

Số thứ tự : 17, Chu kì : 3 (vì có 3 lớp e), Nhóm VIIA (vì B

là nguyên tố p và có 7e hóa trị)

b A là Natri có tính kim loại vì có 1e ngoài cùng

B là Clo có tính phi kim vì có 7e ngoài cùng

Nhóm IA có 1e

ở LNC

Nhóm VIIA có 7e ở LNC

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2

Câu 1: Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 14, 18, 24, 29

a Viết cấu hình electron b Xác định chu kì, nhóm Giải thích?

c Đó là những nguyên tố gì?

d Các nguyên tố nhóm A, nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

Cấu hình electronchung: (n – 1)dxnsy

STT nhóm B = x + y

- 3  (x + y)  7 thìthuộc nhóm (x + y)B

- (x + y) = 8, 9, 10 thìthuộc nhóm VIIIB

- (x = y) = 11, 12 thìthuộc nhóm IB, IIB

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng

Trang 13

*GV: ra bài tập cho HS thảo

Hoạt động của lớp TN Phiếu học số 4:

Câu 1 : Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và

B là 32

→ Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng

→ Xác định STT, chu kỳ trong BTH

Câu 2 : Viết cấu hình electron của S , Fe, S2-, Fe3+ Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26

Câu 3 : Hai nguyên t A, B thu c cùng m t chu k và hai nhóm liên ti p trong b ng tu n hoàn t ng s hi u nguyên ếp trong bảng tuần hoàn tổng số hiệu nguyên ảng tuần hoàn tổng số hiệu nguyên ần hoàn tổng số hiệu nguyên ổng số hiệu nguyên ệu nguyên

t c a A, B là 31 Xác đ nh Z, vi t c u hình e và nêu tính ch t c b n c a A, B ịnh Z, viết cấu hình e và nêu tính chất cơ bản của A, B ếp trong bảng tuần hoàn tổng số hiệu nguyên ấu hình e và nêu tính chất cơ bản của A, B ấu hình e và nêu tính chất cơ bản của A, B ơ bản của A, B ảng tuần hoàn tổng số hiệu nguyên

B A A B

p p p p

B A A B

p p p p

→ ZA = 15 (P) và ZB = 16 (S)

15P: 1s22s22p63s23p3 , là phi kim, dễ nhận e

16S: 1s22s22p63s23p4, là phi kim, dễ nhận e

Nguyên tử nhận e thành ion âm

X + m(e) → Xm−

Nguyên tử nhường e thành ion dương

A → Aa+ + a(e)

4- Củng cố dặn dò :: Làm BT SGK và chuẩn bị bài mới )

5- Bài tập làm thêm:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác trong 1 chu kỳ:

A Đi từ trái qua phải, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều Z tăng dần.

B Đi từ trái qua phải, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

C Tất cả đều có cùng số lớp e D Đi từ trái qua phải, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều χ tăng dần Câu 2: Theo qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH thì:

A Phi kim mạnh nhất là Iot B Kim loại mạnh nhất là Liti.C Phi kim mạnh nhất là Flo D Kim loại yếu nhất là Xesi Câu 3: ion R+ có cấu hình electron là 1s22s22p6 Vị trí của R trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

Câu 4: Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn:

A Số lớp electron B Số electron lớp ngoài cùng C Khối lượng nguyên tử D Điện tích hạt nhân

Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học ?

Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử nhỏ nhất ?

5- Bài tập cho học sinh khá giỏi:

Trang 14

Câu 1: Khi cho 8,8g một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với dung

dịch HCl dư thì thu được 6,72lít khí hidro ở đktc Hai kim loại đó là kim loại nào?

Câu2: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B ở hai chu kỳ kế tiếp nhau của nhóm IIA Lấy 0,88g X cho hoà tan hoàn toàn

trong dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m và tên của hai kim loại A, B?

6- Rút kinh nghiệm:

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng

- Tiết 8,9: Chủ đề:CẤU HÌNH ELECTRON – SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

Ngày soạn: / / 2016

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức - Biết viết cấu hình electron, dựa vào đặc điểm lớp e ngoài cùng để dự đoán tính chất của các nguyên tố

hoá học trong bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng - Từ vị trí suy ra cấu tạo, dự đoán tính chất và ngược lại

- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

3 Chuẩn bị: - Gv: Hệ thống câu hỏi bài tập chuẩn vị cho tiết làm bài tập.

- Hs: Hệ thống lại thức về cấu tạo – vị trí – tính chất của các ng.hóa học trong bảng tuần hoàn

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình electron như sau.

Bài 1: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy R là:

A ng.tố s, có tính PK B ng.tố p, có tính PK C ng.tố s, có tính KL D ng.tố p, có tính KL.

Bài 2: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình electron nào sau đây:

A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s2. C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s23p6

Trang 15

Hoạt động GV - HS Kiến thức cơ bản Kiến thức tham khảo

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

Bài 2 - Gv: Kim loại, Phi kim có ? e LNC

Gv nhấn mạnh: Kl sẽ nhường e, phi kim nhận e

- Hs: X có 2e nên nhường 2e → chọn đ.a 3 C

Nguyên tử nhận e thành ion âm

X + m(e) → Xm−

Nguyên tử nhường e thành ion dương

A → Aa+ + a(e)

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng Phiếu học số 3:

Bài 1: Cho nguyên tố 2040X, X có đặc điểm

A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20

C X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, có cấu hình ion X2+ là 1s22s22p63s23p6 D Cả A, B, C đều đúng

Bài 2: Biết cấu hình electron của các nguyên tố X, Y, Z, T, E như sau:

X 1s22s22p63s23p64s1 Y 1s22s22p63s1 Z 1s22s22p63s23p4 T 1s22s22p4 E 1s22s22p5

Thứ tự tăng tính Kim loại của các nguyên tố là trường hợp nào sau đây:

A E, T, Z, Y, X B T, E, Z, Y, X C X, Y, Z, T, E D E, T, Z, X, Y

*GV: ra bài tập cho HS thảo

Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình electron như sau.

A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p63s23p64s1 C 1s22s22p63s23p64s2 D 1s22s22p63s23p5

E 1s22s22p63s23p63d64s2 F 1s22s22p63s23p1

. Các nguyên tố nào thuộc cùng chu kì

a A, D, F b B, C, E c C, D d A, B, F e Cả a, b, đúng

Bài 2: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy R thuộc:

A Chu kỳ 2, nhóm VIA B Chu kỳ 3, nhóm IA C Chu kỳ 4, nhóm IA D Chu kỳ 4, nhóm VIA

*GV: ra bài tập cho HS thảo

chọn đ.a 2 C

nguyên tử KL, PK có

xu hướng nhường – nhận e để đạt cấu hình bền của khí hiếm → dựa vào vào cấu hình, xác định số e lớp ngoài cùng

Trang 16

Hoạt động 5- Bài tập vận dụng Phiếu học số 5:

Bài 1: Ng.tố R có công thức oxit cao nhất là RO2 , hợp chất với H của R chứa 75% về khối lượng R R là:

A C B S C Cl D Si

Bài 2: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp của BTH B thuộc nhóm V, ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng

với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào

A P và O B N và S C C và P D Tất cả đều sai

*GV: ra bài tập cho HS thảo

RO

Hoạt động của lớp TN Hoạt động 6- Bài tập vận dụng Phiếu học số 6:

câu 1: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3 Trong hợp chất của nó với hiđro có 94,12% R về khối lượng Nguyên tử khối của nguyên tố R ?

câu 2: Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3 Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm

*GV: ra bài tập cho HS thảo

Từ %O → %R, lập tỉ lệ, tìm R.

- Hs: R thuộc nhóm VA, ct với H là: R2O5

đ.a: R = 14 (N)

.Nguyên tử nhóm IVA thì có oxit cao nhất là

RO2.và hợp chất khí với H có dạng RH3Nguyên tử nhóm VIA thì có oxit cao nhất là

R2O5 và hợp chất khí với H có dạng RH2

4- Củng cố dặn dò

::-5- Bài tập làm thêm:

câu 1: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân là 25 Hãy

xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn

A X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIA B X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA

C X: Chu kỳ 2, nhóm IIIA Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA D Tất cả đều sai

câu 2: Hai ng.tố X, Y thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kỳ liên tiếp có tổng số điện tích hạt nhân là 16.

Nhận định nào đúng:

A X là Be, Y là Mg ở nhóm IIB, có tính kim loại B X là Be, Y là Mg ở nhóm IIA, có tính phi kim

C X là Be, Y là Mg ở nhóm IIA, có tính kim loại D X là Be, Y là Mg ở nhóm IIB, có tính phi kim

câu 3: Hai nguyên tố X và Y ở 2 nhóm A liên tiếp của BTH Y thuộc nhóm V, ở trạng thái đơn chất X, Y không phản ứng

với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X và Y là 23 Vậy X, Y là:

A P và O B N và S C Si và P D P và S

câu 4: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?

A Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn B Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn

C Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn D Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn

Trang 17

câu 5: Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử là 24 Cấu hình electron

nguyên tử của nguyên tố đó là: A 1s 2s 2p2 2 3 B 1s 2s 2p2 2 4 C 1s 2s 2p2 2 5 D 1s 2s 2p2 2 6

6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:

câu 1Nguyên tử khối trung bình của Clo bằng 35,5 Clo có hai đồng vị 35Cl

17 và Cl37

17 Phần trăm khối lượng của Cl35

17

có trong axit pecloric là giá trị nào sau đây? (cho H=1; O=16)

câu 2: Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3py Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron Hợp chất của X và Y có dạng X2Y Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là:

A 3s2 và 3s23p1 B 3s1 và 3s23p4 C 3s2 và 3s23p2 D 3s1 và 3s23p2

Câu 3: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao

nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3 D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực

câu 4: Hai ng.tố X, Y thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kỳ liên tiếp có tổng số điện tích hạt nhân là 16.

a Xác định vị trí của 2 nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn

b So sánh tính chất hoá học của chúng đ.a: 4Be và 12Mg Tính kim loại của Be yếu hơn Mg

6- Rút kinh nghiệm:

………

……….

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng - Tiết 10: Chủ đề: TỔNG HƠP BẢNG TUẦN HOÀN Ngày soạn: / / 2016

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết được mối liên hệ về cấu tạo – vị trí – tính chất của các nguyên tố hoá học trong BTH

- Hệ thống hoá bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình e ng.tử và tính chất các ng.tố hoá học

2 Kỹ năng.

- Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại

- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

3 Chuẩn bị

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập chuẩn vị cho tiết làm bài tập

- Học sinh: Hệ thống lại thức về cấu tạo – vị trí – tính chất của các ng.hóa học trong bảng tuần hoàn

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào lá chu kì, nhóm?

Cấu tạo bảng tuần hoàn?

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Bài tập áp dụng Phiếu học số 1:

câu 1: Nguyên tố R hợp chất khí với hydro có công thức RH3, công thức của oxit cao nhất:

A R2O B R2O3 C R2O2 D R2O5

câu 2: Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 25

Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A Ô 35, chu kỳ 3, nhóm VIIA B Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIA

C Ô 37, chu kỳ 5, nhóm IA D Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIIA

Trang 18

Hoạt động GV - HS Kiến thức cơ bản Kiến thức tham

=> p= 35 và n = 40

Số e = số p

E mang diện âm

P mang điện dương, n không mang điện

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2:

câu 1: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân là 25 Hãy

xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn

A X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIA B X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA

C X: Chu kỳ 2, nhóm IIIA Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA D Tất cả đều sai

câu 2: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp của BTH B thuộc nhóm V, ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng

với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào

A P và O B N và S C C và P D Tất cả đều sai

*GV: ra bài tập cho HS thảo

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng Phiếu học số 3:

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kì 4, nhóm VIB

(b) Các oxit của crom đều là oxit bazơ

(c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6

(d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

(f) Khi phản ứng với khí Cl2 dư, crom tạo ra hợp chất crom(III) Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:

A (a), (b) và (e) B (a), (c) và (e) C (b), (d) và (e) D (b), (c) và (e)

Câu 2: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợpchất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là

Trang 19

Phiếu học số 3:

Câu 1 Phân tử MX3có tổng số hạt proton,nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử của X là 34 Công thức phân tử của MX3là :

A CrCl3 B FeCl3 C AlCl3 D SnCl3

khảo

- HS lên bảng trình bày

-GV: sửa lại và giải

thích ,nhấn mạnh những

điểm quan trọng

Câu 1

2PM + 6PX + NM + 3NX = 196 (1)

và (2PM + 6PX ) – ( NM + 3NX ) = 60 (2)

Từ (1) và (2) ta được : 2PM + 6PX = 128, NM + 3NX = 68 2PX = 34 => PX = 17 Cl) => PM = 13 (Al) Đáp án C 4- Củng cố dặn dò ::- - Làm BT SGK và chuẩn bị bài mới ) 5- Bài tập làm thêm: Câu 1: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3.thì R chiếm 82,353% về khối lượng Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm x% về khối lượng Giá trị x là A 66,67% B 78,2% C 74,07% D 33,33% Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Hợp chất tạo bởi X và Y là: A YX2 B YX. C YX3 D XY2 Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm a% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là 40,0% thì giá trị a là: A 50,00% B 97,26% C 88,89% D 94,12% 6- Bài tập cho học sinh khá giỏi: Câu 1: Hai ion X+ và Y- đều có cấu hình electron của khí hiếm Ar Một nhóm học sinh thảo luận về X, Y và đưa ra các nhận xét sau: (1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 4 (2) Oxit cao nhất của Y là oxit axit, còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ (3) Hiđroxit tương ứng của X là bazơ mạnh, còn hiđroxit tương ứng của Y là axit yếu (4) Bán kính của ion Y- lớn hơn bán kính của ion X+ (5) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4 (6) Hợp chất khí của Y với hiđro tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng phenolphtalein (7) Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y (8) Trong hợp chất Y có các số oxi hoá là -1, +1, +3, + 5 và +7 Số nhận xét đúng làA 3 B 6 C 4 D 5 Câu 2: Trong các nguyên tử và ion : Ne, Na, Mg, Al , Al3+ , Mg2+ , Na+ , O2- , F-,hạt có bán kính lớn nhất và hạt có bán kính nhỏ nhất là A O 2-, Na+ B Al3+ , O2- C Na, Ne D Na, Al3+ Câu 3: Cho các phát biểu :

(1) Sẳt là nguyên tố d (2) Tất cả các nguyên tố kim loại đều có 1 hoặc 2 hoặc 3 e ở lớp vỏ ngoài cùng (3) Các nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp vở ngoài cùng (4) Tất cả các nguyên tố hóa học nguyên tử đều có số proton bằng số nơtron Số phát biểu đúng làA 2 B 3 C 1 D 4 6- Rút kinh nghiệm: ………

……….

………

……… ……….

Duyệt của tổ trưởng

CÔNG THỨC ELECTRON – CÔNG THỨC CẤU TẠO.

I Mục tiêu:

Trang 20

1 Kiến thức Củng cố những kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức về liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị

không cực, so sánh được liên kết cộng hoá trị với liên kết ion

- Hs viết được công thức phân tử, công thức electron, công thức cấu tạo

2 Kỹ năng - Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại

- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

3 Chuẩn bị

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập chuẩn vị cho tiết làm bài tập

- Học sinh: Hệ thống lại thức về cấu tạo – vị trí – tính chất của các ng.hóa học trong bảng tuần hoàn

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: Dựa vào ĐAĐ cho biết loại LK trong các phân tử sau : HCl, AlCl3, CO2

Viết CT e và CTCT của các phân tử sau : Cl2, CH4, C2H2

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Bài tập áp dụng Phiếu học số 1:

1 a) Viết pt biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:

Na  Na+ ; Cl  Cl- Mg  Mg2+ ; S  S2- Al  Al3+ ; O  O

2-b) Viết cấu hình e của các nguyên tử và các ion Nhận xet về cấu hình e lớp ngoài cùng của các ion được tạo thành

3 Liên kết cộng hoá trị - Trong phân tử đơn chất - Trong phân tử hợp chất

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

Liên kết được tạo thành giữa nguyên tố kim loại điển hình (ĐÂĐ nhỏ) và phi kim điển hình (ĐÂĐ lớn) sẽ có độ phân

cực lớn nhất x càng lớn: độ phân cực càng lớn.

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2:

Câu 1 Hãy chọn phát biểu đúng:

a Liên kết cộng hoá trị được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion

b.Liên kết CHT là liên kết được tạo thành do lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên tử kia

c Liên kết CHT là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử do sự góp chung 1 hoặc nhiều cặp electron

d Liên kết CHT là liên kết được tạo thành do sự hút nhau giữa electron của nguyên tử này với hạt nhân của nguyên tử kia

Câu 2.a/ Cho dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7

Dựa vào giá trị độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử Hãy xác định hiệu số độ âm điện của chúng

Na2O, MgO, Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7

b/ Các hợp chất sau đây KCl, CaCl2, P2O5, BaO, AlCl3 Dãy chất nào sau đây có liên kết CHT:

a CaCl2, P2O5, KCl b KCl, AlCl3, BaO c BaO, P2O5, AlCl3 d P2O5, AlCl3

*GV: ra bài tập cho HS thảo

từ 0,4 đến < 1,7 liên kết CHTcó cực

Trang 21

b/ D

>_ 1,7 liên kết ion

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng Phiếu học số 3:

a) 3 b) 4 c) 5 d) 6

Câu 2 Hãy cho biết các phân tử sau đây, phân tử nào có độ phân cực của liên cao nhất: CaO, MgO, CH4, AlN3, N2, NaBr,BCl3, AlCl3 Cho độ âm điện O (3,5), Cl (3), Br (2,8), Na (0,9), Mg (1,2), Ca (1,0), C (2,5), H (2,2), Al (2,5), N (3), B (2)

a CaO b NaBr c AlCl3 d MgO e BCl3

Câu 3 Trong ion PO43- có số electron và proton lần lượt là:

Tổng electron: 47 + 3 = 50

Cặp e chung ở giữa 2 nguyên tử

 liên kết cộng hóa trị không có cực

- Cặp e chung bị lệch về 1 phía

 liên kết cộng hóa trị có cực

- Cặp e chung chuyển về 1 nguyên tử

 LK ionVậy liên kết ion có thể coi là trườnghợp riêng của liên kết cộng hóa trị

Hoạt động 4- Bài tập áp dụng Phiếu học số 4:

câu 1: a/ cho một số ion: Li+, OH-, Mg2+, NH4 , F-, O2-, 2 

4

SO và yêu cầu HS nhận xét về số lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trong từng ion

b/ Hãy viết các phương trình diễn tả sự hình thành các ion sau : Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S

2-câu 2: Hãy viết cấu hình electron của ng.tử N và ng.tử Ne.

- So sánh cấu hình của N với Ne là khí hiếm gần nhất -> Còn thiếu mấy e ?

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

câu 1: a/ ion đơn nguyên tử, Li+, Mg2+

ion đa nguyên tử NH4+

b/ Na → Na+ + 1e

câu 2: N: 1s22s22p3Ne: 1s22s22p6

Khái niệm về liên kết cộng hóatrị : liên kết cộng hóa trị là liênkết được tạo nên giữa hainguyên tử bằng một hay nhiềucặp electron chung

Hoạt động 5- Bài tập áp dụng Phiếu học số 5:

Câu 1: Hạt nhân của nguyên tử X có 19 prroton, của nguyên tử Y có 17 proton.

a X và Y có cấu hình electron nguyên tử là :

A 1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p63s23p5

C 1s22s22p63s23p5 và 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s23p1 và 1s22s22p63s23p3

b X, Y là các nguyên tử :A Na và K B Cl và S C K và Cl D S và Na

c Liên kết hóa học giữa X và Y là:

A Liên kết cộng hóa trị không cực B Liên kết cộng hóa trị có cực

Câu 2: Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do

A hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh B mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung một electron

Trang 22

C Cl nhường 1e và Na nhận 1e thành các ion trái dấu hút nhau

D Na  Na+ + 1e; Cl + 1e  Cl-; sau đó Na+ + Cl-  NaCl

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

câu 2: D

Nhóm nguyên tử mang điện tíchgọi là ion đa nguyên tử

Hoạt động của lớp TN Hoạt động 6- Bài tập áp dụng Phiếu học số 6:

Câu 1 : Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 115 trong đó số hạt không mang điện chiếm 39,13% tổng

số hạt Trong hợp chất ion giữa M và X số hạt mang điện của M chiếm 14,63% tổng số hạt mang điện của phân tử M là

Câu 2: Hai nguyên tố X, Y thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng số proton trong 2 hạt nhân

X, Y bằng 23 Nếu X ở nhóm VA thì Y là nguyên tố nào, biết X, Y không phản ứng với nhau?

Câu 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 62 trong đó số hạt mang điện chiếm 54,84% tổng

số hạt Trong hợp chất ion giữa M và X số hạt mang điện của M chiếm 39,29% tổng số hạt mang điện của phân tử Phân

tử khối của hợp chất ion là ( trong M số hạt n nhiều hon cố hạt p 1 đơn vị)

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

câu 1: Từ số liệu Nguyên tử X có tổng số hạt

proton, nơtron, electron là 115 trong đó số hạtkhông mang điện chiếm 39,13% tổng

số hạt => X là Br

Vì có nguyên tố sẵn thì dùng phương án thử ĐA

Khi không có các nguyên tố thì sử dụng MBr a ( a = 1,2 hay 3)

và 2p : ( 2p + 70a) = 0,3913 Kết quả M là Mg

câu 2: D

Nhóm nguyên tử mang điện tíchgọi là ion đa nguyên tử

4- Củng cố dặn dò :

1) Khi nào nguyên tử trở thành ion? Ion dương? Ion âm?

2) Vì sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương?

3) Vì sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron để trở thành các ion âm?

4) Hãy cho biết thế nào là liên kết ion? Bản chất lực liên kết ion là gì?

5) Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?

5- Bài tập làm thêm:

Câu 1: Cho các hợp chất : NaCl, AlCl3, MgCl2, BCl3 Tính ion của liên kết xếp theo thứ tự tăng dần là:

A AlCl3, MgCl2, BCl3, NaCl B MgCl2, AlCl3, BCl3, NaCl

C BCl3, AlCl3, MgCl2, NaCl D NaCl, MgCl2,AlCl3, BCl3

Câu 2: Giữa hai nguyên tố 8X và 16Y có thể tạo được mối liên kết :

A Ion B Cộng hoá trị không phân cực C Cộng hoá trị phân cực D Kim loại

Câu 3: Công thức electron của HCl là

Câu 4: Liên kết hóa học trong phân tử flo, clo, brom, iot, oxi đều là:

A Liên kết ion B Liên kết cộng hóa trị có cực C Liên kết cộng hóa trị không cực D Liên kết đôi

Trang 23

Câu 5: Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là

A liên kết ion B liên kết cộng hóa trị có cực C liên kết cộng hóa trị không cực D liên kết đôi

6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3 Trong oxit cao nhất chứa 74,07 % O vềkhối lượng Thành phần % khối lượng của R trong hợp chất hidroxit tương ứng là

Câu 2: Một nguyên tố thuộc nhóm VIIA có tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử bằng 28 Cấu hình electron

nguyên tử của nguyên tố đó là

Duyệt của tổ trưởng

- Tiết 13: Chủ đề: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ Ngày soạn / / 2016

I Mục tiêu:

1 Kiến thức - Ôn tập lí thuyết về hoá trị và số oxi hoá.

- 4 qui tắc xác định số oxi hoá của chất và ion

2 Kỹ năng - Hs vận dụng: Làm được một số bài tập về xác định số oxi hoá của đơn chất, hợp chất và ion.

3 Chuẩn bị- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập chuẩn bị cho tiết làm bài tập.

- Học sinh: Hệ thống lại thức 4 qui tắc xác định số oxi hoá của chất và ion, làm bài tập

II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Tiến trình lên lớp :

1-Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: Xác định số oxi hoá của S trong các hợp chất và ion sau: S, H2S, H2SO3, H2SO4, SO4

3-Bài mới:

Hoạt động của lớp CB + TN Hoạt động 1- Bài tập áp dụng Phiếu học số 1:

1 Xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, Cl, Mn, N trong các chất và ion sau:

a) S, H2SO3, H2SO4, SO3 b) HCl, HClO, NaClO3, HClO4

c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4 d) MnO4-, SO42-, NH4, ClO4-

*GV: ra bài tập cho HS thảo luận

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng

Trang 24

Phiếu học số 2:

1 Số oxi hoá của Mn trong K2MnO4 là: A+7; B+6; C-6; D+5

2 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, NH3, NO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+

3 Xác định số oxi hoá của nitơ trong: NH4; NO2- và HNO3 lần lượt là:

a) + 5, -3, +3 b) -3, +3, +5 c) +3, -3, +5 d) +3, +5, -3

4 Quá trình ion NO3- chuyển thành NH3 có sự dịch chuyển electron là: A 1 B 8 C 7 D 5

5 Xác định điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất Al2O3, KF, CaCl2

*GV: ra bài tập cho HS thảo

Vd: CaF2: Điện hoá trị: Ca(2+) và F (1-)

Qui ước: ĐHT: Số trước,

dấu sau

- Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị

VD: CH4: CHT của C = 4

và H = 1

Hoạt động 3- Bài tập vận dụng Phiếu học số 3: Áp dụng: BT 8 / SGK – 76

Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp e lớp ngoài

cùng là 3s Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Biết rằng X và Y dễ phản ứng với nhau Số hiệu nguyên

 x + y = 7Kết quả B

Trang 25

A +5, -3, +3 B -3, +3, 5 C +3, -3, +5 D +3, +5, -3.

Câu 2: Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:

A 0, +3, +6, +5 B 0, +3,+5 ,+6 C +3, +5, 0, +6 D +5, +6, +3, 0

Câu 3: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị?

Câu 4: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?

6- Bài tập cho học sinh khá giỏi:

Câu 1 Dãy nào trong các dãy hợp chất hoá học dưới đây chỉ chứa các hợp chất có liên kết cộng hoá trị:

A BaCl2, CdCl2, LiF B H2O, SiO2, CH3COOH C NaCl, CuSO4, Fe(OH)3 D N2, HNO3, NaNO3

Câu 2: Cho độ âm điện của các nguyên tố như sau: O(3,44), Cl(3,16), Mg(1,31), C(2,55), H(2,2)

Trong các phân tử: MgO, CO2, CH4, Cl2O Số chất có kiểu liên kết cộng hóa trị có cực là

Câu 3: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng

số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là

A AlN B MgO C LiF D NaF.

Câu 4: Có 4 Phát biểu sau: (1) Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.

(2) Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi (3) Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh

thể phân tử (4) Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.

Trang 26

CHUYÊN ĐỀ NHÓM HALOGEN (6 tiết) gồm 3 chủ đề

Câu 1: a : Nhận xét về cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất halogen ( flo, clo, brom, iot)

b Tính chất hóa học chung của nhóm halogen?

- Đơn chất tồn tại dạng phân tử: Cl2

2 Khái quát về tính chất hóa học của đơn chất halogen

X2 + 2e → 2X−

Ví dụ clo: Cl2 + 2e → 2Cl- Hay Cl + 1e → Cl- 3s23p5 3s23p6.Tính oxi hoá mạnh, ngoài ra còn có tính khử trừ Flo

Nhóm VIIA có 7e ở LNC nên xuhướng nhận 1e lớn nhất

Flo có tính oxi hóa mạnh nhất, không có tính khử

Hoạt động 2- Bài tập áp dụng Phiếu học số 2

Câu 1: a/ Viết PTHH của Al, Fe, H2, H2O lần lượt với Flo, clo, Brom ( nếu có)?

b/ Nhận xét chung về tính chất hóa học của Flo, clo, Brom

Câu 2: Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2 đkc Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2 Hiệu suất của phản ứng này là: A 84% B 83% C 82% D 81%

Cu + Cl2 → CuCl2 (1)0,3 0,3 0,3 (1):=> nCl 2 Còn dư

Theo lí thuyết: mCuCl2 = 0,3 135 = 10,5 (g)

Hiệu suất phản ứng: H = 100

5,40

02,34

= 84% - Đáp án : 2 A

Cách 2 không cần viết PTHH

H2O cháy được trong khí flo

Trang 27

Hoạt động 3- Bài tập áp dụng Phiếu học số 3

Câu 1: a/ Viết PTHH điều chế flo, clo, brom, iot?

b/ Nhận xét tại sao điều chế flo lại khác điều chế clo, brom, iot?

c/ Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hoá: MnO2 Cl2 KClO3 KCl KOH KClO

Câu 2: Cho 6,125g KClO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl dư và đun nhẹ Hãy xác định thể tích khí Clo thu được (đkc) biết H = 85% A 2,56(l) B 3,0(l) C 2,89(l) D 2,856(l)

Hoạt động 4- Bài tập vận dụng Phiếu học số 4

Câu 1: a/ Cho V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 3,6 gam Mg, thu được 22,1 gam sản phẩm rắn Tính giá trị của V

b/ Cho 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí oxi và clo tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chúa 0,1 mol Mg và 0,3 mol Al thu được mgam hỗn hợp muối clorua và oxit Tính giá trị m?

Câu 2: Cho V lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với hỗn hợp B gồm 6,48 gam Al và 2,88 gam Mg thì thu được 30,24 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của 2 kim loại % Số mol của Cl2 có trong V lít hỗn hợp khí A là

ĐS 5,6 lit

b/ ĐS 27,55 gam.

Câu 2: ĐS 66,67%.

Định luật bảo toàn e ta luôn có:Tổng số mol e cho = tổng số mol e nhận

Hoạt động của lớp TN Hoạt động 5- Bài tập nâng cao Phiếu học số 5

Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hidro bằng 19,2 Hỗn hợp khí Y gồm hidro và cacbon monooxit

có tỉ khối so với hidro bằng 3,6 Số mol hỗn hợp khí X cần dùng để đốt cháy hết 5,0 mol hỗn hợp khí Y là

Câu 2: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thuđược hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịchHCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo

Trang 28

-GV: sửa lại và giải

thích ,nhấn mạnh những

điểm quan trọng

mol CODùng ĐLBT mol e thì tìm được số mol Cl2 và số mol O2

hỗn hợp (oxit và muối clorua) + HCl → dd Z chứa các muối

Z + AgNO3 → ↓ gồm ( AgCl + Ag nếu có)

Sử dụng định luật bảo toàn mol e , mol nguyên tố ta có kết quả

C 1,5975

Fe2+ + Ag+ →

Fe3+ + Ag

4.Củng cố, dặn dò: - Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập vào vở.

- Về nhà xem trước các bài tập về axit clohiđric, muối clorua

Câu 4 Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dd HCl 0,5M (dư) thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y

a Xác định thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu

b Tính nồng độ C% của FeCl2 thu được trong dung dịch Y biết rằng axit HCl 0,5M (d = 1,05g/ml) lấy dư 10% sovới lượng phản ứng

5- Bài tập cho học sinh khá giỏi:

Câu 1 Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là : A 32,65 B 31,57 C 32,11 D 10,80.

Câu 2: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu đượcdung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (khôngtạo ra SO2) Khối lượng của Clo phản ứng với kim loại là A 24,85 gam B 28,4 gam C 31,95 gam D 35,5 gam

Câu 3: Hoà tan 8,84 gam hổn hợp gồm Al, Fe bằng dung dịch HCl 14,6% (Lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu

được dung dịch A và 6,272 lit khí (đktc)

a/ Tính phần trăm khối lượng của 2 kim loại? b/ Tính nồng độ phần trăm các muối trong dung dịch A?

c/ Hòa tan hết x gam hidroxit của kim loại R hóa trị II trong dung dịch HCl 14,6% vừa đủ, thu được dung dịch chứa 19,338% muối Tìm kim loại R

Ngày đăng: 05/09/2016, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w