giáo án tự chọn ngữ văn 10, 7 chủ đề
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT, THỰC HÀNH SỬA LỖI (Số tiết: 4).
Phát vấn, đàm thoại, quy nạp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
III TƯ LIỆU - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT,
THỰC HÀNH SỬA LỖI.
GV: Thực tế trong nói năng hàng ngày việc phát
âm có thể có những ảnh hưởng của tiếng địa
phương, của giọng điệu cá nhân, của bệnh tật ở
cơ quan phát âm… Mỗi người cần phải đặt ra
yêu cầu phát âm theo hệ thống âm thanh chuẩn
của tiếng Việt
GV: Từ điển tiếng Việt của Vịên Ngôn ngữ do
Hoàng Phê chủ biên
HS: Chỉ ra những trường hợp cần viết đúng theo
âm thanh chuẩn của tiếng Vịêt, không viết theo
phát âm địa phương VD: đẹp đẽ / đẹp đẻ; giặt
quần áo / giặc quần áo; rửa xe / rữa xe; mù mịt /
mù mựt; hoàn cầu /hoàng cầu; trốn tránh / chốn
HS: Cách viết hoa trong chữ quốc ngữ:
+ Danh từ riêng: tên riêng của người hoặc tên của
các tổ chức, cơ quan, đoàn thể; địa danh…
I KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG YÊU CẦU
+ Chuẩn phát âm mỗi từ của tiếng Việtđược thể hiện qua hình thức chữ quốc ngữ
mà những bộ phận từ điển tiếng Việt tiêubiểu đã ghi nhận
- Chữ viết:
+ Viết theo phát âm chuẩn của tiếng Việt
+ Viết theo những quy định hiện hành củachữ quốc ngữ
+ Viết theo các quy tắc viết hoa và quy tắcviết từ ngữ gốc tiếng nước ngoài
Trang 2Viết hoa tất cả các từ.
+ Đầu câu, sau dấu chấm câu
+ Tên tác phẩm: tên tác phẩm văn học, tên đề tài
nghiên cứu, tên luận văn khoa học,… Viết hoa
tiếng đầu trong tổ hợp từ dùng làm tên
HS: Quy tắc viết từ ngữ gốc tiếng nước ngoài:
Việt hoá tiếng nước ngoài bằng cách gạch nối
giữa các âm tiết VD: Italia I-ta-li-a; Andersen
An-đec-xen,…
GV: Ngoài ra còn viết tắt một số từ ngữ thông
dụng đã được quy định VD: CNXH (chủ nghĩa
xã hội); UBND (Uỷ ban nhân dân); THPT (trung
học phổ thông);…
GV: HS cần chú ý:
- Cần phân biệt các từ có âm thanh gần nhau
nhưng khác nghĩa VD: bàng quang (bọng đái) /
bàng quan (thái độ thờ ơ, đứng ngoài cuộc);
chinh phu / chinh phụ;…
- Những từ được tạo ra bởi cùng một từ gốc
nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa và phạm vi
sử dụng VD: nhỏ nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ
nhen, nhỏ nhoi…
HS: Phân biệt ý nghĩa cơ bản và sắc thái biểu
cảm của một số từ VD: ngoan cố / ngoan cường
Gần âm, gần nghĩa cơ bản nhưng khác nhau
về nghĩa biểu cảm; toi mạng / hy sinh; chầm
chậm / chậm chạp;…
GV: Khi dùng từ với nghĩa chuyển thì nghĩa
chuyển của từ cũng phải phù hợp với nội dung
biểu đạt và nội dung ý nghĩa của cả câu văn, của
văn bản VD: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì
lợi ích trăm năm trồng người” (Hồ Chí Minh):
“trồng cây” nghĩa gốc; “trồng người”
nghĩa chuyển
GV: Trong tiếng Việt đặc điểm ngữ pháp của từ
thể hiện ở sự kết hợp của từ với những từ đi trước
và những từ đi sau để tạo nên cụm từ và câu
VD: “Tôi cảm ơn các bạn”
“Tôi tự hào về các bạn” “về” là hư từ kết
hợp từ “tự hào” với từ “các bạn”
HS: Về kết cấu ngữ pháp gồm có các loại câu:
+ Câu đơn hai thành phần VD: “Tôi đi học”.
+ Câu đơn đặc biệt VD: “Tuyệt!”.
+ Câu ghép VD: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua
Bảo Đại thoái vị”.
b Chuẩn mực về dùng từ:
Từ là đơn vị ngôn ngữ có nhiều bình diện
Chuẩn mực về dùng từ gồm 3 phươngdiện:
- Dùng đúng hình thức âm thanh và cấutạo của từ
- Dùng đúng ý nghĩa của từ, cả ý nghĩa cơbản và cả sắc thái biểu cảm
- Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ
c Chuẩn mực về đặt câu:
- Câu cần cấu tạo đúng về mặt kết cấu ngữpháp của tiếng Việt
Trang 3+ Câu phức VD: “Gái Quảng Bình khí phách đọ
Trường Sơn”.
GV: Nội dung ý nghĩa: biểu hiện tường minh
(trực tiếp) hoặc hàm ẩn (gián tiếp) Người
nghe, người đọc phải lĩnh hội chính xác, đầy đủ
nội dung ý nghĩa của câu HS tìm VD
GV: Mỗi dấu câu có những công dụng nhất định,
giúp cho câu văn thể hiện chính xác, mạch lạc,
đúng nội dung biểu hiện và cả sắc thái cảm xúc
kèm theo HS tìm VD
GV: Đối với văn bản có độ dài lớn: phân chia và
sắp xếp thành các phần, các chương, các mục
Thể hiện rõ nội dung cần truyền đạt và phù hợp
với phong cách ngôn ngữ của bản thân văn bản
VD: Một bài luận văn
HS: Các phong cách chức năng bao gồm: PCNN
sinh hoạt, PCNN nghệ thuật, PCNN hành chính,
PCNN chính luận, PCNN báo – công luận,
PCNN khoa học Yêu cầu các phương diện
phải phù hợp với từng phong cách chức năng
HS: Phân tích VD: “Tre giữ làng, giữ nước, giữ
mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” (Thép Mới):
nhịp điệu cân xứng và trải rộng dần ở phần vị ngữ
(2 - 2 - 4 - 4) và sự đan xen các tiếng thanh bằng
với các tiếng thanh trắc (làng nước tranh
-chính) Tạo cho câu văn âm hưởng hài hoà và
lan toả của cảm xúc (từ nhỏ đến lớn, từ gần đến
xa, từ hẹp đến rộng) Ca ngợi sức mạnh, phẩm
chất của cây tre - tượng trưng cho con người Việt
Nam
HS: Phân tích VD:
“Hỡi người Anh, đã khép chặt đôi môi
Tiếng Anh hô: “Hãy nhớ lấy lời tôi”!
Đã vang dội Và ánh đôi mắt sáng
Của Anh đã chói ngời trên báo Đảng”
(Tố Hữu)
+ Từ “Anh”: viết hoa kính trọng và tự hào đối
với người được nói đến
+ Dấu chấm giữa câu thơ thứ 3: ngắt dòng thơ
làm hai nhấn mạnh vào hình ảnh đôi mắt để
cho thấy hai phương diện tiếng và hình của Anh
đều để lại những ấn tượng sâu sắc
GV: Biện pháp nghệ thuật hay còn gọi là biện
pháp tu từ cũng có những chuẩn mực sử dụng và
- Câu cần đúng về nội dung ý nghĩa
- Câu cần được đánh dấu câu thích hợp:dấu cuối câu, dấu trong câu
d Chuẩn mực về cấu tạo văn bản:
- Trong một văn bản các câu cần có sựliên kết chặt chẽ và được tổ chức theo mộtkết cấu mạch lạc
e Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ:
- Chuẩn mực về phong cách chi phối cácphương diện dùng từ, đặt câu, tổ chức vănbản, chữ viết, các kí hiệu văn tự trong vănbản
2 Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao:
a Đối với ngữ âm và chữ viết:
- Ngữ âm: các biện pháp sử dụng âm,
thanh, vần, nhịp điệu,… Tạo nên những
âm hưởng thích hợp, nâng cao hiệu qủabiểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm, cảmxúc
- Chữ viết: viết chữ hoa, chữ in, dùng dấu
câu, viết qua hàng bất thường nhưng cóchủ ý,… Tạo nên những sắc thái biểucảm tế nhị, có ấn tượng sâu sắc
b Đối với từ ngữ:
- Các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhânhoá, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm,
Trang 4đòi hỏi việc sử dụng phải phù hợp với nội dung
tư tưởng tình cảm và phong cách ngôn ngữ chung
của văn bản
HS: Phân tích VD:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(Viễn Phương)
+ Nhân hoá: “mặt trời” (1) “đi qua, thấy”.
+ Ẩn dụ: “mặt trời” (2) Hồ Chí Minh cũng
như mặt trời mang lại sự sống và ánh sáng cho
con người đồng thời cũng trường tồn như mặt trời
trong vũ trụ
+ Điệp từ, ngữ: “đi”, “lăng”, “trong”, “ngày
ngày”, “mặt trời”…
+ Điệp kết cấu ngữ pháp: giữa 2 câu thơ đầu và 2
câu thơ sau
+ Hoán dụ: “Mùa xuân” (không dùng từ “năm”
hay “tuổi”)
+ Dùng từ: “dòng” (không dùng từ “đoàn”),
“tràng” (không dùng từ “vòng”), “kết” (không
dùng từ “làm”, “bện”), “dâng” (không dùng từ
“viếng”) Biểu lộ cảm xúc xót thương thành
kính chứ không tang thương, bi luỵ
HS: Phân tích VD:
“Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị
đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái
sai đã thắm hồng da dẻ chị” (Anh Đức)
+ Từ ngữ cảm thán: “biết bao nhiêu”.
+ Ẩn dụ: “quả ngọt trái sai”.
+ Từ tượng thanh: “oa oa”.
+ Từ chỉ màu sắc: “thắm hồng”.
+ Thành phần chú thích chêm xen và sóng đôi
nhau: “nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu
tiên” / “nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ
chị” Tạo tính hình tượng và tính biểu cảm
cho câu
GV: Truyện “Chí Phèo” của Nam Cao được bắt
đầu bằng chi tiết khá độc đáo, gây ấn tượng
mạnh: “Hắn vừa đi vừa chửi” “Hắn” đại từ
nhân xưng ở ngôi thứ ba để chỉ Chí Phèo Tạo
sự chú ý và lôi cuốn cho người đọc
HS: Phân tích và sửa lỗi ở các VD:
tượng trưng, chơi chữ, tập Kiều,…Tăng cường hiệu quả biểu đạt:
c Đối với câu:
- Các phép tu từ cú pháp: phép đảo, phépđối, phép điệp, phép song hành cú pháp,phép liệt kê, phép chêm xen,… Tạo tínhchất nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếpcao
d Đối với toàn văn bản:
- Các biện pháp nghệ thuật: thay đổi trật tựkết cấu của văn bản, phối hợp các phươngthức biểu đạt khác nhau, dùng những cáchtrình bày có tác động mạnh mẽ đến quátrình lĩnh hội văn bản,…
II NHỮNG LOẠI LỖI THƯỜNG MẮC KHI SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT:
1 Lỗi về phát âm và chữ viết:
a Lỗi do nói hoặc viết theo sự phát âm của phương ngữ hoặc cá nhân:
Trang 5+ Nói và viết sai phụ âm đầu: “lồng làn” (nồng
nàn), “chốn chánh” (trốn tránh), “dui dẻ” (vui
vẻ),…
+ Nói và viết sai phần vần: “uống riệu” (uống
rượu), “bác ngác” (bát ngát), “chếnh cháng”
(chuếnh choáng), “rộng rải” (rộng rãi),…
HS: Phân tích và sửa lỗi ở các VD:
+ “Nghành nghề” (Ngành nghề), “ghế ghỗ” (ghế
gỗ), “hoa quình” (hoa quỳnh),…
+ “Quảng ninh” (Quảng Ninh), “quận cầu giấy”
(quận Cầu Giấy), “bà Thu yến” (bà Thu Yến),…
+ “thủ đô Pa Ri” (thủ đô Pa-ri), “câylômét”
(Ki-lô-mét), “nhà văn Séc Văn Téc” (nhà văn
Séc-van-téc),…
HS: Phân tích và sửa lỗi ở các VD:
1 “Trình độ tư di của nó còn yếu lắm”. “tư
duy”.
2 “Trong vấn đề này có nhiều phương tiện khác
nhau” “phương diện”.
3 “Tỉ lệ mắc bệnh truyền nhiễm không thanh
toán được” “giải quyết”.
4 “Thế là nó ám hiệu cho tôi biết” “làm ám
hiệu”
5 “Nghe tiếng gõ cửa, lão thân chinh ra mở cửa”.
“thân hành”
HS: Phân tích và sửa lỗi ở các VD:
1 “Qua tác phẩm đã cho ta thấy tinh thần anh
dũng của giai cấp công nhân vùng mỏ” Câu
không phân định rõ thành phần trạng ngữ đầu câu
với thành phần chủ ngữ
- Có 2 cách sửa:
+ Giữ nguyên từ “qua”, bỏ các từ “đã cho” và
thêm vào dấu phẩy
+ Bỏ từ “qua”.
2 Với tác phẩm “Chữ người tử tù” đã làm cho sự
nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân bay bổng khắp
đó đây Câu không phân định rõ thành phần
trạng ngữ đầu câu với thành phần chủ ngữ
- Có 2 cách sửa:
+ Bỏ từ “với”, thay phần “bay bổng khắp đó
đây” bằng “trở nên nổi tiếng”.
+ Bỏ các từ “đã làm cho” và thay phần “bay
bổng khắp đó đây” bằng “trở nên nổi tiếng”.
3 “Trong xã hội phong kiến thối nát trước đây,
cái xã hội làm cho con người chỉ biết tuân theo
những lễ giáo hủ lậu” Câu chưa có chủ ngữ
và vị ngữ, mới có thành phần tương đương trạng
b Lỗi do viết không đúng những quy định về chữ viết hiện hành:
2 Lỗi về từ:
3 Lỗi về câu:
Trang 6ngữ và thành phần chú thích.
- Cách sửa: “Trong xã hội phong kiến thối nát
trước đây, cái xã hội làm cho con người chỉ biết
tuân theo những lễ giáo hủ lậu, con người không
thể sống tự chủ”.
4 “Trong tác phẩm Nguyễn Du đã lên án xã hội
phong kiến thối nát vì lúc bấy giờ Nguyễn Du
cũng xuất thân ở một xã hội phong kiến suy tàn”
Xác định sai quan hệ từ
- Cách sửa: “Trong tác phẩm, Nguyễn Du đã lên
án xã hội phong kiến thối nát, bởi vì vốn xuất
thân từ một gia đình quan lại, ông thấu hiểu mọi
biểu hiện suy tàn của chế độ ấy”.
Trang 7a Khoanh tròn vào những chữ số đánh dấu từ ngữ viết đúng, chữa lại từ viết sai:
b Phân tích và chữa các lỗi chính tả trong các câu sau:
- “Cụ già bé loắc choắc, noạng choạng đi vào ngôi nhà chanh, ngồi suống cái trõng che, vớlấy trai nước ở lên trên đất nỏ chổ, uống ừng ực, rồi đắp triếu dên ừ ừ”
- “Bác Tám đến chụ xở uỷ ban, chịnh chọng chình bày í kiến của mình nhằm thuyết phụcchị em phụ lữ tham ra phong chào kế hoạch hoá da đình”
2 Khoanh tròn vào những chữ số đánh dấu từ ngữ viết đúng, chữa lại từ viết sai:
1 Nguyễn Tri Phương
1 Phân tích và chữa các lỗi về các hình thức cấu tạo của từ:
a “Chúng em đã khuyên góp được nhiều tiền và vật dụng để ủng hộ đồng bào vùng bị bão
2 Phân tích và chữa các lỗi về nghĩa của từ:
a “Anh chú ý nghe ngóng lời giảng của thầy giáo và ý kiến phát biểu của các bạn trong lớp”.
b “Những chứng minh về một nền văn hoá cổ ở vùng này còn rất nhiều”.
c “Trước lối chơi lực lượng của hàng phòng thủ đối phương, đội bóng của chúng tôi không
thể ghi bàn được”
3 Phân tích và chữa các lỗi về kết hợp từ và phong cách ngôn ngữ:
a “Danh ngôn của các nhà vật lí học nổi tiếng của nhân loại đã xúc tác trí óc các em mãnh
liệt biết dường nào”
b “Trong những năm khôi phục kinh tế, mới có ít ngày thôi mà đất nước đã thay lòng đổi dạ,
những mái nhà rạ cứ lùi dần cho ngói mới”
Trang 8c “Đến năm 2000 phải thanh toán hết các trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu, phải đầu tư một số
dụng cụ chuyên khoa cẩn thiết cho các trạm y tế xã như răng, mắt”
III VỀ CÂU:
1 Phân tích và chữa lỗi trong nhóm câu sau:
a “Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng quê và bầu trời của Tổ quốc, đến những
bà mẹ chèo đò anh dũng trên những dòng sông đầy bom đạn ác liệt của kẻ thù”
b “Sống trong cái xã hội đầy bất công như vậy đã giúp cho ông thấu hiểu nỗi thống
khổ của quần chúng nhân dân”
c “Qua cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi cho chúng ta thấy ông có lòng
yêu nước căm thù giặc sâu sắc, với tất cả vì đất nước vì nhân dân ông nghĩ như vậy mà hếtlòng hết sức cứu giúp dân với sự nghiệp thơ văn của ông là vũ khí sắc bén quân thù đã phải
khiếp sợ và mãi mãi lưu truyền trong lịch sử đất nước ta”
2 Phân tích và chữa lỗi trong nhóm câu sau:
a “Qua những tác phẩm văn học ở thế kỉ XVIII, bọn quan lại ra sức hoành hành, không đảm
bảo nổi đời sống cho người dân lương thiện”
b “Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh, giành lại nền độc lập cho
tổ quốc”
c “Tác phẩm của ông rất hay về nội dung ý nghĩa, cho nên nó có giá trị tố cáo kẻ thù mạnh
mẽ”
3 Phân tích và chữa lỗi trong nhóm câu sau:
a “Cụ ấy già lắm rồi, không 80 tuổi thì cũng 75 tuổi là cùng”.
b “Mặc dù có việc gì xảy ra, nhưng anh vẫn cứ yên tâm”.
c “Hễ anh trông thấy bất kì điều gì khả nghi, anh không bỏ qua, nhưng liền báo cho công an
biết ngay”
Trang 9CHỦ ĐỀ 2
NHỮNG LỖI VỀ DIỄN ĐẠT TRONG VIỆC VIẾT BÀI VĂN,
THỰC HÀNH SỬA LỖI (Số tiết:4)
Phát vấn, đàm thoại, quy nạp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
III TƯ LIỆU - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: NHỮNG LỖI VỀ DIỄN ĐẠT TRONG VIỆC VIẾT BÀI VĂN, THỰC
HÀNH SỬA LỖI.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSHS: Kĩ năng diễn đạt là gì?
HS: Kĩ năng diễn đạt được thể hiện ở những phương
diện nào?
GV: Cần viết đúng các quy định về chữ viết,
chính tả, viết hoa và viết từ nước ngoài; việc dùng
các dấu câu hay các kí hiệu chữ viết khác; việc
nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
GV: Đặt câu phải đáp ứng được nhiệm vụ và mục
đích giao tiếp chung của cả bài văn, đồng thời nội
dung ý nghĩa của từng câu thể hiện chính xác và
rõ ràng nội dung biểu đạt và phù hợp với quy tắc
chung trong nhận thức và tư duy của con người.
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
I KHÁI QUÁT VỀ KĨ NĂNG DIỄNĐẠT TRONG BÀI VĂN:
1 Khái niệm kĩ năng diễn đạt:
- Kĩ năng diễn đạt là kĩ năng biểu hiện được nhận thức, tư tưởng, tình cảm của người nói, người viết bằng phương tiện ngôn ngữ, khiến cho người nghe, người đọc lĩnh hội được đầy đủ, chính xác những nội dung đó.
- Kĩ năng diễn đạt bao gồm nhiều
+ Kĩ năng liên kết các câu với nhau
để tổ chức nên các đơn vị lớn hơn của
Trang 10GV: Trong sáng vừa là yêu cầu đối với nhận thức, tư
duy, vừa là yêu cầu của sự diễn đạt bằng ngôn ngữ
Ngôn ngữ và tư duy luôn có mối quan hệ mật
thiết, do đó muốn diễn đạt trong sáng thì nhận thức,
tư duy phải rõ ràng, mạch lạc
GV: Yêu cầu này thể hiện ở mối quan hệ về nội
dung ý nghĩa của từng câu, giữa các câu, các đoạn,
các phần với nhau Giữa các câu, các đoạn, các
phần của bài văn cần có sự liên kết, mạch lạc và phải
có chuyển ý, đồng thời tránh tình trạng rời rạc, xa
đề, lạc đề, thừa ý, lặp ý, mâu thuẫn
GV: Sự diễn đạt trong bài viết cần hay và hấp dẫn
nhưng không cầu kì, sáo rỗng Cần tránh lối diễn
đạt hoa mỹ, cầu kì không phù hợp và cũng cần tránh
lối diễn đạt đơn điệu, nhàm chán
GV: Diễn đạt cần phải phù hợp với phong cách
ngôn ngữ của bài viết: chữ viết, dùng từ, đặt câu, kết
cấu, tổ chức bài văn,… Cần phân biệt ngôn ngữ
viết với ngôn ngữ nói
GV: Chủ đề 1 đã đề cập đến lỗi về chữ viết, dùng từ,
đặt câu Chủ đề 2 tập trung vào một số lỗi diễn đạt
trong phạm vi giữa các câu của một đoạn hay giữa
các đoạn trong bài văn
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Trong khi gia đình bị tan nát, bọn sai nha hoành
hành, hách dịch đem xử Vương Ông, vơ vét của cải
cho đầy túi tham, Nguyễn Du đã vạch bộ mặt thật
của chúng là trên địa vị của đồng tiền có thể đổi
trắng thay đen, đồng tiền tác oai tác phúc hãm hại
người dân lương thiện để làm giàu cho lũ quan nha,
thật hết sức vô liêm sỉ”
- Phân tích lỗi:
+ Quan hệ ý nghĩa giữa phần trạng ngữ “Trong khi
gia đình bị tan nát, bọn sai nha hoành hành, hách
dịch đem xử Vương Ông, vơ vét của cải cho đầy túi
tham” với chủ ngữ “Nguyễn Du” không phù hợp
+ Phần “trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng
bài văn (đoạn, mục, phần) và tổ chức nên toàn bài văn (văn bản)
+ Kĩ năng tách đoạn văn và liên kết các đoạn, phần trong bài văn, kĩ năng đặt đề mục và tên cho văn bản,…
2 Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạttrong bài văn:
a Cần diễn đạt cho trong sáng, gãygọn
b Cần diễn đạt cho chặt chẽ, nhấtquán, không mâu thuẫn
c Cần diễn đạt ngắn gọn, giản dị,tránh cầu kì, sáo rỗng
d Cần diễn đạt phù hợp với phongcách ngôn ngữ của bài văn
II PHÂN TÍCH VÀ CHỮA MỘT SỐLỖI VỀ DIỄN ĐẠT:
1 Diễn đạt tối nghĩa, quan hệ ý nghĩakhông rõ ràng, mạch lạc
Trang 11thay đen” rất tối nghĩa.
+ Sai hình thức cấu tạo của cụm từ “tác oai tác
phúc”, dùng sai từ “hãm hại”.
+ Phần “thật hết sức vô liêm sỉ” không có quan hệ ý
nghĩa rõ ràng với các phần trên
- Cách sửa:
“Gia đình Thuý Kiều bị tan nát Bọn sai nha hoành
hành, hách dịch vơ vét của cải và tra khảo Vương
Ông Nguyễn Du đã nhìn thấy bộ mặt thật của bọn
sai nha và quan lại là chỉ vì tiền Tiền tài đã khiến
cho bọn chúng có thể “đổi rrắng thay đen” Tiền tài
đã tác oai tác quái trong xã hội, đã gieo bao tai hoạ
cho người dân lương thiện, trái lại đã làm giàu cho
lũ sai nha và quan lại Vì tiền, bọn quan lại, sai nha
trở nên hết sức vô liêm sỉ”.
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Qua cuộc đời và sự nghiệp văn thơ của Nguyễn
Trãi cho chúng ta thấy ông có lòng yêu nước căm
thù giặc sâu sắc, với tất cả vì đất nước vì nhân dân
ông nghĩ như vậy mà nguyện hết lòng hết sức ra sức
cứu nước giúp dân với cuộc đời thơ văn của ông là
vũ khí sắc bén quân thù đã phải khiếp sợ và mãi mãi
lưu truyền trong lịch sử đất nước ta”
- Phân tích lỗi:
+ Câu dài, lủng củng giữa các ý
+ Phần đầu không phân định rõ trạng ngữ và chủ
ngữ
+ Trật tự sắp xếp trong phần “với tất cả vì đất nước
vì nhân dân ông nghĩ như vậy mà nguyện hết lòng
hết sức ra sức cứu nước giúp dân” không mạch lạc.
+ Từ “với” dùng 2 lần trong câu đều không đúng,
làm cho quan hệ ý nghĩa trong câu không được phân
định rõ ràng
- Cách sửa:
“Cuộc đời và sự nghiệp văn thơ của Nguyễn Trãi
cho chúng ta thấy ông có lòng yêu nước căm thù
giặc sâu sắc Ông luôn luôn tâm niệm là phải cống
hiến tất cả vì đất nước, vì nhân dân, nên ông hết
lòng hết sức cứu nước giúp dân Thơ văn của ông là
vũ khí sắc bén khiến quân thù đã phải khiếp sợ, và
giá trị của nó mãi mãi lưu truyền trong lịch sử đất
nước ta”.
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Đoàn thuyền đánh cá đã ra khơi trong cảnh màn trời
buông xuống Sóng biển cài then đêm sập cửa, vũ trụ
đi vào yên tĩnh, vắng lặng Bốn bề không một tiếng
động Lá cờ đỏ trên đỉnh cột buồm bay phần phật
trước gió Những đường chỉ viền óng ánh như sáng
2 Diễn đạt dài dòng, lủng củng, “dây
cà ra dây muống”
3 Diễn đạt có mâu thuẫn, không nhấtquán
Trang 12rực trong đêm Tiếng sóng vỗ vào thân thuyền rì rầm
nghe như bản nhạc vô tận của biển cả ngân nga
muôn lời tâm sự Những khuôn mặt rám nắng,
những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn
khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường”
- Phân tích lỗi:
+ Sự triển khai có nhiều mâu thuẫn: câu đầu “ra
khơi” nhưng câu cuối mới “chuẩn bị nhổ neo lên
đường”; “màn trời buông xuống” mà còn thấy rõ
“những đường chỉ viền óng ánh” của “lá cờ đỏ trên
đỉnh cột buồm”; thấy rõ “những khuôn mặt rám
nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn
cuộn”; “vũ trụ đi vào yên tĩnh, vắng lặng”, “bốn bề
không một tiếng động” nhưng lại miêu tả tiếng
“phần phật” của lá cờ, “tiếng sóng vỗ vào thân
thuyền rì rầm”,…
+ Sự tưởng tượng của cá nhân người viết không
đúng với bài thơ “Đoàn tàu đánh cá” của Huy Cận
- Cách sửa: Bỏ tất cả những chi tiết tưởng tượng
không đúng và mâu thuẫn với nhau
“Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào đúng lúc màn
đêm buông xuống: “sóng biển cài then, đêm sập
cửa”.
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân Chính vì thế
mà tên quan xử kiện đã bắt cha và em Thuý Kiều sau
khi vơ vét của cải nhà Vương Ông”
- Phân tích lỗi:
+ Đoạn văn dùng sai hình thức quan hệ lập luận
“chính vì thế”: câu đầu không phải nguyên nhân của
kết luận ở câu sau
+ Câu sau chưa diễn đạt rõ ý
- Cách sửa:
“Quan lại tham nhũng, bóc lột nhân dân Điều đó
thể hiện ngay trong sự việc: sau khi bọn sai nha vơ
vét của cải nhà Vương Ông, thì tên quan xử kiện đã
bắt cha và em Thuý Kiều để tra tấn, đánh đập, và
chỉ sau khi có ba trăm lạng trao tay thì cha và em
Thuý Kiều mới được tha bổng”.
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Tác phẩm “Sống mòn” của Nam Cao tập trung đi
sâu vào cái bi kịch tâm hồn của con người trong cái
xã hội không cho con người sống, có ý thức về sự
sống mà không được sống, bị nhấn chìm trong cái
“chết mòn” không gì cưỡng lại được Nhà văn Hộ
chết mòn với cái mộng văn chương tha thiết của
mình Thứ phải sống lối sống quá ư loài vật, chẳng
còn biết một việc gì ngoài cái việc kiếm thức ăn đổ
4 Diễn đạt không đúng quan hệ lậpluận
5 Diễn đạt rời rạc, đứt mạch, thiếu sựliên kết
Trang 13vào dạ dày San sống buông xuôi, nước chảy bèo
trôi, không giằng xé, quằn quại, không mơ ước cao
xa Lão Hạc mòn mỏi với sự chờ đợi đứa con lưu lạc
nơi chân trời gốc bể Ở Oanh, tình cảm, tâm hồn con
người bị vắt kiệt chỉ để còn những tính toán ích kỉ,
nhỏ nhen, keo kiệt”
- Phân tích lỗi:
+ Các ý trong đoạn không mạch lạc, thiếu sự liên
kết: từ tác phẩm này nói sang tác phẩm khác
+ Giữa các câu thiếu sự chuyển ý nên không gắn kết
với nhau
- Cách sửa:
“Tác phẩm của Nam Cao tập trung vào cái bi kịch
về tâm hồn con người trong cái xã hội không cho
con người sống, nơi con người có ý thức về sự sống
mà không được sống và bị nhấn chìm trong cái
“chết mòn” không gì cưỡng lại được Trong “Sống
mòn”, Thứ phải sống “cái lối sống quá ư loài vật,
chẳng còn biết một việc gì ngoài cái việc kiếm thức
ăn đổ vào dạ dày” San thì sống buông xuôi, nước
chảy bèo trôi, không giằng xé quằn quại, không mơ
ước cao xa Còn Oanh lại chết dần chết mòn theo
kiểu khác Ở người đàn bà gày đét này, tình cảm,
tâm hồn con người bị vắt kiệt để chỉ còn những tính
toán ích kỉ, nhỏ nhen, keo kiệt Những nhân vật ở
những tác phẩm khác thì cũng chẳng hơn gì: nhà
văn Hộ chết mòn với cái mộng văn chương tha thiết
của mình, lão Hạc, một nông dân nghèo khổ, thì
mòn mỏi với sự chờ đợi đứa con lưu lạc nơi chân
trời gốc bể”
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ “Câu cá
mùa thu” của Nguyễn Khuyến (1) Cảnh vật phảng
phất nỗi buồn man mác (2) Một chiếc thuyền câu bé
tẻo teo cô quạnh (3) Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu
(4) Mọi vật thắm đượm cái buồn cô đơn (5) Nỗi
buồn như tràn vào cảnh vật (6) Ở chỗ nào cũng chỉ
thấy nỗi buồn ngưng đọng (7) Chiếc thuyền buồn,
ngõ trúc buồn, và cả chiếc lá vàng rơi cũng buồn (8)
Nỗi buồn ẩn giấu trong mọi sự vật (9) Mùa thu ở
đây buồn hay chính tâm tư của Nguyễn Khuyến
buồn”.(10)
- Phân tích lỗi: Đoạn văn có 10 câu nhưng ý trùng
lặp ở 4 câu: 2, 5, 6, 9
- Cách sửa:
“Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ “Câu
cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến Cảnh vật phảng
phất nỗi buồn man mác Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo cô quạnh, buồn bã Một ngõ trúc vắng vẻ, đìu
6 Diễn đạt trùng lặp
Trang 14hiu Và cả chiếc lá vàng rơi cũng buồn Nỗi buồn
như thấm đậm trong từng cảnh vật Mùa thu ở đây
buồn hay chính là nỗi buồn trong tâm tư của Nguyễn
Khuyến ?”
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Tác giả đã ca ngợi truyền thống yêu nước, thương
yêu đùm bọc lẫn nhau, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn
nạn khó khăn “lá lành đùm lá rách”, ca ngợi chí khí
quật cường và lòng căm thù giặc sâu sắc thề “không
đội trời chung” với quân xâm lược Tinh thần yêu
nước và chí căm thù giặc đã được thể hiện bằng một
nghệ thuật tuyệt vời, qua nhiều biện pháp nghệ thuật
độc đáo, hấp dẫn, để lại những ấn tượng không thể
phai mờ trong lòng người đọc từ trước đến nay và
muôn đời sau”
- Phân tích lỗi: Đoạn văn viết theo “điệu sáo”: đề
cập thành công đủ cả hai mặt nội dung và nghệ thuật
nhưng chung chung không cụ thể
- Cách sửa: Cần xuất phát từ sự thành công về nội
dung và nghệ thuật của tác giả cụ thể
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Với truyện “Rừng xà nu”, tác giả Nguyễn Trung
Thành còn tạt vào mặt người đọc những ca nước
lạnh làm thức tỉnh, làm xoá bỏ những suy nghĩ vẩn
vơ bậy bạ mà xoa nhẹ vào tim gan mỗi con người”
- Phân tích lỗi: Diễn đạt thô thiển, vụng về khi dùng
những hình ảnh: “tạt vào mặt người đọc những ca
nước lạnh”, “xoa nhẹ vào tim gan mỗi con người”,
“những suy nghĩ vẩn vơ bậy bạ”.
- Cách sửa:
“Với truyện “Rừng xà nu”, tác giả Nguyễn Trung
Thành đã làm thức tỉnh mọi người (về ý chí và tình
cảm cách mạng), gạt bỏ những suy nghĩ và nhận
thức không đúng, đồng thời khích lệ và động viên
mọi người (trong cuộc chiến đấu với kẻ thù)”.
HS: Phân tích và sửa lỗi ở VD:
“Có thể nói, với tác phẩm ấy đã làm cho tên tuổi
của nhà văn bay bổng khắp bốn phương trời Tài
văn chương của nhà văn được rải rác khắp các
nẻo đường từ Bắc đến Nam, từ Đông sang Tây.
Không có nơi nào lại không được nếm mùi vị văn
chương vừa sâu sắc vừa ngọt ngào của ông”.
- Phân tích lỗi: Diễn đạt không phù hợp với phong
cách ngôn ngữ viết của bài văn: “bay bổng khắp
bốn phương trời”, “rải rác khắp các nẻo đường”,
“nếm mùi vị văn chương”
- Cách sửa:
7 Diễn đạt sáo rỗng
8 Diễn đạt vụng về, thô thiển
9 Diễn đạt không phù hợp với phongcách ngôn ngữ viết của bài văn
Trang 15“Có thể nói, với tác phẩm ấy, tên tuổi của nhà văn
đã trở nên nổi tiếng Tài văn chương của nhà văn được mọi người biết đến từ Bắc đến Nam, từ Đông sang Tây Không một nơi nào lại không thưởng thức và khâm phục vị sâu sắc và ngọt ngào trong văn chương của ông”.
Trang 161 Phân tích và chữa lỗi diễn đạt trong những đoạn văn sau:
a “Cảnh vật trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ Ngõ
trúc quanh co, sóng nước gợn tí, lá vàng đưa vèo, chiếc thuyền bé tẻo teo…Cảnh vật dường như im lìm, ngưng đọng Bởi vậy, ngòi bút của Nguyễn Khuyến đã tạo dựng được rất thành công cảnh sắc im ắng ấy”.
b “Nguyễn Tuân sáng tạo “Vang bóng một thời” trước Cách mạng tháng Tám, một tác
phẩm ghi lại hết sức độc đáo tâm hồn và tình cảm của tác giả đối với tình người và tính nhân văn đối với con người”.
c “Cuộc đời của chị Dậu trong hoàn cảnh nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám bùng nổ thật là tối tăm, bi đát, giống như cái đêm tối mù trời từ trong nhà tên dê già
“cụ cố” chị lao ra, mặc dù chị là người đàn bà xinh đẹp, đảm đang, hết mực yêu chồng, thương con”.
d “Tâm hồn của những người nghệ sĩ là một tâm hồn trong trắng, có một lí tưởng cao cả,
đẹp đẽ, đã dùng ngòi bút sắc sảo của mình đứng lên mạnh mẽ thẳng thắn đấu tranh với
kẻ thù hung bạo, tàn ác để bảo vệ Tổ quốc yêu dấu”.
2 Diễn đạt trong hai câu văn sau sai về quan hệ từ Hãy phân tích và chữa lại
a “Trong thời gian lưu lạc cùng với những thất vọng lớn ông đã thấu hiểu với nỗi sống
cay đắng cực khổ của nhân dân”.
b “Dưới bọn quan lại là một lũ sai nha lính lệ, ra sức đàn áp và cướp bóc vào con người
lương thiện nói chung và Thuý Kiều nói riêng”
3 Cho đoạn văn sau:
“Nam Cao viết nhiều về nông thôn Lão Hạc ăn bả chó tự tử để tránh đói Anh cu Phúc chết lặng lẽ trong xó nhà ẩm ướt trước những đôi mắt dại đi vì quá đói của hai đứa con
Bà cái Tí chết vì một bữa no, tức là một kiểu chết vì quá đói Lại có cả cảnh đám cưới, nhưng cưới để chạy đói”.
Hãy khoanh tròn vào gạch đầu dòng chỉ câu trả lời đúng:
- Diễn đạt mâu thuẫn, không nhất quán.
- Diễn đạt dài dòng “dây cà ra dây muống”.
- Diễn đạt bị đứt mạch, thiếu liên kết.
- Diễn đạt trùng lặp.
Hãy chữa lại lỗi trong đoạn văn trên.
4 Đọc đoạn văn sau:
“Hai vợ chồng Vương viên ngoại có ba người con là Thuý Kiều Thuý Vân và Vương Quan hai người con gái có nhan sắc vẹn toàn trong lấn đi tảo mộ Thuý Kiều gặp Kim Trọng một người bạn của Vương Quan”
Để cho đoạn văn trên có sự trong sáng, cần:
- 1 dấu chấm, 2 dấu phẩy.
- 3 dấu chấm, 2 dấu phẩy, 1 dấu hỏi.
- 1 dấu chấm, 1 dấu phẩy.
- 3 dấu chấm, 3 dấu phẩy.
Hãy lựa chọn giải pháp đặt câu cần thiết và viết hoa những chỗ thích hợp trong đoạn văn trên
5 Hãy phân tích việc dùng quan hệ từ trong các câu sau và chữa lại lỗi diễn đạt:
a “Vì thế, trong một số trường học, để giúp cho học sinh hiểu biết về luật giao thông nên
bằng nhiều biện pháp hướng dẫn cho học sinh, sinh viên”.
b “Tỉ lệ người dân sống trong thành phố lớn dễ bị bệnh bởi không khí ô nhiễm hơn người
dân sống ở vùng nông thôn, vì ở nông thôn không khí ít ô nhiễm bởi có ít nhà máy và xe cộ”.
Trang 17CHỦ ĐỀ 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT
Trang 18NAM QUA NHỮNG TÁC PHẨM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 (Số tiết: 4).
I KẾT QỦA CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG, những đặc điểm chính của một số thể loại VHDG đã học; hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn về nội dung và nghệ thuật của VHDG trong mối quan hệ với nền VHV và đời sống văn hoá dân tộc
- Bước đầu biết cách đọc - hiểu tác phẩm VHDG theo đặc trưng thể loại Biết phân tích vai trò, tác dụng của VHDG qua những tác phẩm được học
- Trân trọng và yêu thích những tác phẩm VHDG của dân tộc Có ý thức vận dụng những hiểu biết chung về VHDG trong việc đọc - hiểu văn bản VHDG cụ thể
II PHƯƠNG PHÁP:
Phát vấn, đàm thoại, quy nạp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
III TƯ LIỆU - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Sử thi dân gian:
a Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian có
quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
b Đặc điểm cơ bản của sử thi anh hùng TâyNguyên:
- Nội dung: Qua cuộc đời và những chiến công
của người anh hùng, sử thi thể hiện sức mạnh và mọi khát vọng của cộng đồng và thời đại.
- Nghệ thuật sử dụng ngôn từ: ngôn ngữ trang
trọng, giàu nhịp điệu, giàu hình ảnh, sử dụng nhiều phép so sánh và phóng đại đạt hiệu quả thẩm mỹ cao, đậm đà màu sắc dân tộc
2 Truyền thuyết:
a Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian kể
về sự kiện và nhân vật lịch sử (có liên quan đấn lịch sử) theo xu hướng lí tưởng hoá, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng, dân cư của một vùng.
Trang 19HS: Nêu tác phẩm truyền thuyết đã
HS: Định nghĩa truyện cười (SGK).
HS: Nêu các tác phẩm truyện cười
đã học trong chương trình?
+ Đặc điểm nội dung?
+ Đặc điểm nghệ thuật?
+ Đặc điểm nội dung?
b Đặc điểm của “Truyện An Dương Vương và MịChâu - Trọng Thuỷ”:
- Nội dung: Là một cách giải thích nguyên nhân
việc mất nước Âu Lạc nhằm nêu lên bài học lịch
sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù trong việc giữ nước, và về cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng.
- Nghệ thuật: Hình tượng nhân vật (An Dương
Vương, Rùa Vàng, Mị Châu, Trọng Thuỷ) mang nhiều chi tiết hư cấu nhưng vẫn bảo đảm phần cốt lõi lịch sử.
3 Truyện cổ tích:
a Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian
mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong
xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân đân lao động.
b Đặc điểm của truyện cổ tích thần kì “Tấm Cám”:
- Nội dung: Nhân vật Tấm trải qua liên tiếp
nhiều lần biến hoá đã thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác Điều đó chứa đựng triết lí dân gian về
sự tất thắng của cái thiện đối với cái ác Mâu thuẫn và xung đột trong truyện là sự khúc xạ của mâu thuẫn và xung đột trong gia đình phụ quyền thời cổ.
- Nghệ thuật: đặc sắc thể hiện ở khả năng miêu tả
sự chuyển biến của nhân vật Tấm từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết, chủ động đấu tranh giành lại quyền sống và quyền hưởng hạnh phúc chính đáng của mình.
4 Truyện cười:
a Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian
ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống,
có tác dụng gây cười, nằm mục đích giải trí, phê phán
b Đặc điểm của hai truyện cười đã học:
- “Tam đại con gà”:
+ Nội dung: Cái xấu bị phê phán trong truyện là
sự dốt nát và thói sĩ diện của ông thầy đồ (cái dốt càng cố che đậy càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ).
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: thông qua các
tình huống liên tiếp xảy ra, trong quá trình giải quyết tình huống, cái dốt của thầy đồ dần tự lộ ra.
- “Nhưng nó phải bằng hai mày”:
+ Nội dung: Cái xấu bị phê phán trong truyện là
sự tham nhũng thể hiện qua tính hai mặt của
Trang 20quan lại địa phương khi xử kiện.
+ Nghệ thuật gây cười của truyện: chính là ở sự
kết hợp cử chỉ với lời nói, trong đó có sử dụng lối chơi chữ độc đáo của nhân vật.
5 Ca dao:
a Định nghĩa: Những lời thơ trữ tình dân gian,
thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
b Đặc điểm của hai chùm ca dao đã học:
- “Chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa”:
+ Nội dung cảm xúc của những bài - câu ca dao: là
nỗi niềm chua xót, đắng cay khi người bình dân nghĩ về số phận, cảnh ngộ và những tình cảm yêu thương, chung thuỷ của họ trong quan hệ bè bạn, tình yêu và trong mối quan hệ với xóm làng, quê hương, đất nước.
+ Nghệ thuật: những cảm xúc được bộc lộ vừa
chân thành vừa tinh tế, kín đáo qua nghệ thuật diễn đạt giàu hình ảnh, đậm đà màu sắc dân tộc
và dân dã của ca dao (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng có giá trị biểu cảm cao, sử dụng từ phiếm chỉ, từ láy, thay đổi vần, nhịp thơ).
- “Chùm ca dao hài hước”:
+ Nội dung: là những tiếng cười giải trí, tiếng
cười tự trào hoặc tiếng cười châm biếm, phê phán, qua đó thể hiện lòng yêu đời, tâm lí lạc quan, triết lí sống lành mạnh của những người lao động
+ Nghệ thuật: Những cảm xúc được bộc lộ bằng
những lối diễn đạt thông minh, hóm hỉnh (thủ pháp đối lập, thậm xưng để chế giễu hoặc vui đùa).
II NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VHDG QUACÁC TÁC PHẨM ĐÃ HỌC:
1 Gía trị nội dung:
- Phản ánh chân thực cuộc sống lao động, chiến đấu để dựng nước và giữ nước của dân tộc.
- Thể hiện truyền thống dân chủ và tinh thần nhân văn của nhân dân.
- Bộc lộ đời sống tâm hồn phong phú, tinh tế và sâu sắc của nhân dân (yêu đời, lạc quan, yêu cái thiện, cái đẹp trong cuộc sống, căm ghét cái xấu,
sự độc ác, sống tình nghĩa, thuỷ chung).
- Tổng kết những tri thức, kinh nghiệm của nhân dân về mọi lĩnh vực trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình.
2 Gía trị nghệ thuật:
Trang 21- Đăm Săn tiêu biểu cho tinh thần
bất khuất, chiến đấu dũng cảm của
người anh hùng vì hạnh phúc cộng
đồng.
- An Dương Vương dù bị thất bại
trước âm mưu của Triệu Đà vẫn tiêu
biểu cho tinh thần bất khuất của dân
tộc.
- Tấm tiêu biểu cho lòng yêu đời,
ham sống của những người lao động
bị áp bức trong xã hội cũ.
HS: Nêu vai trò, tác dụng của
VHDG trong đời sống tinh thần của
xã hội?
HS: Tìm VD những tác giả VHV đã
tiếp thu có sáng tạo VHDG trong
sáng tác của mình: Nguyễn Du, Hồ
Xuân Hương, Đoàn Thị Điểm,
Nguyễn Khuyến, Tú Xương, Tố Hữu,
Nguyễn Khoa Điềm,…
HS: Vai trò, tác dụng của VHDG đối
với VHV?
GV: VD: Hình ảnh “thuyền” trong
bài ca dao thường mang ý nhĩa ẩn
dụ nhưng trong từng trường hợp cụ
thể, đều có sắc thái riêng Điều này
tuỳ thuộc vào việc đặt câu ca dao
vào hệ thống nào.
- Trong hệ thống lời ca sau thì
“thuyền” được dùng để chỉ người
- Xây dựng được những mẫu hình nhân vật đẹp, tiêu biểu cho truyền thống quý báu của dân tộc.
- VHDG là nơi hình thành nên những thể loại văn học cơ bản và tiêu biểu của dân tộc do nhân dân lao động sáng tạo nên VHDG còn là “kho” lưu giữ những thành tựu ngôn ngữ nghệ thuật mang đậm bản sắc dân tộc mà các thế hệ đời sau cần học tập và phát huy.
III VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA VHDGTRONG ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA XÃ HỘI
VÀ TRONG NỀN VĂN HỌC DÂN TỘC:
1 Vai trò, tác dụng trong đời sống tinh thần của xãhội:
- VHDG nêu cao những bài học về phẩm chất tinh thần, đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc: tinh thần nhân đạo, lòng lạc quan, ý chí đấu tranh bền bỉ để giải phóng con người khỏi bất công, ý chí độc lập, tự cường, niềm tin bất diệt vào cái thiện,…
- VHDG góp phần quan trọng bồi dưỡng cho con người những tình cảm tốt đẹp, cách nghĩ, lối sống tích cực và lành mạnh.
2 Vai trò, tác dụng trong nền văn học dân tộc:
- Nhiều tác phẩm VHDG đã trở thành những mẫu mực về nghệ thuật của thời đại đã qua mà các nhà văn cần học tập để sáng tạo nên những tác phẩm có giá trị.
- VHDG mãi mãi là ngọn nguồn nuôi dưỡng, là
cơ sở của VHV về các phương diện đề tài, thể loại, văn liệu,…
IV MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỌC HIỂU VHDG:
-1 Nắm vững đặc trưng thể loại bởi vì không một
nét độc đáo nào của một tác phẩm VHDG cụ thể lại vượt ra khỏi những đặc trưng cơ bản của thể loại Cần lấy những đặc trưng chung về thể loại làm căn cứ để đọc - hiểu những tác phẩm cụ thể.
2 Muốn đọc - hiểu chính xác một tác phẩm
VHDG, cần đặt nó vào trong hệ thống những
Trang 22con trai:
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi
“Thuyền tình đã ghé tới nơi
Khách tình sao chả xuống chơi
thuyền tình”.
- Trong câu ca dao sau “thuyền” chỉ
người con gái trong khi “bến” lại chỉ
người con trai:
“Lênh đênh một chiếc thuyền tình,
Mười hai bến nước biết gửi mình nơi
nao”.
GV: VD:
- Bài ca dao “Thách cưới” cần đặt
trong quan hệ giao duyên diễn ra
trong khuôn khổ cuộc hát đối đáp
nam nữ Có thế mới hiểu được đây
là lời hát đùa, nhưng đùa mà lại thật
- cái thật lòng của những thanh niên
nam - nữ lao động nghèo, yêu đời
tha thiết và yêu nhau vừa mãnh liệt
vừa hồn nhiên.
- “Truyện An Dương Vương và Mị
Châu - Trọng Thuỷ” cần đặt trong
mối quan hệ với lễ hội diễn ra hàng
năm tại khu di tích Cổ Loa (có đền
thờ An Dương Vương, am thờ bà
Chúa Mị Châu, Giếng Ngọc) mới có
thể hiểu đúng ý nghĩa của những
hình tượng, những chi tiết nghệ
thuật của truyền thuyết
văn bản tương quan, thích ứng (về đề tài, thể loại, cách diễn đạt).
3 Trong quá trình sinh thành, biến đổi, lưu
truyền, tác phẩm VHDG luôn gắn bó mật thiết
và phục vụ trực tiếp cho các hình thức sinh hoạt cộng đồng khác nhau (gia đình, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lao động, vui chơi, ca hát, lễ hội,…) của nhân dân Vì vậy, để đọc - hiểu chính xác và sâu sắc ý nghĩa tác phẩm, cần đặt nó trong mối quan hệ với các hình thức sinh hoạt cộng đồng.
Trang 23BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3
1 Anh (chị) hãy tìm những dẫn chứng tiêu biểu trong chương trình, SGK đã học về
VHDG (kể cả SGK Ngữ văn lớp 6 và 7) để chứng minh rằng: “VHDG có tác dụng bổ sung, đính chính và sàng lọc những kiến thức về lịch sử dân tộc”.
- Gợi ý: Có những sự kiện lịch sử mà sử gia chính thống của triều đình không bao giờ
chép Nhưng VHDG có ghi nhận và lưu giữ cho đời sau kí ức về những sự kiện lịch sử đó Chẳng hạn, những cuộc khởi nghĩa nông dân chống triều đình thối nát để mưu cầu cơm
áo, hạnh phúc, quyền bình đẳng cho nhân dân lao động; những tác động tiêu cực của lễ giáo, pháp luật phong kiến đối với nhân dân,…là những điều mà ngày nay ta chỉ có thể tìm thấy sự phản ánh của nó trong VHDG Thiếu những tri thức quan trọng này ta không thể hiểu đầy đủ lịch sử của dân tộc, của nhân dân
Ngay cả với những cá nhân lịch sử, sự kiện lịch sử được sử sách phong kiến cũng như VHDG ghi nhận thì chỉ trong VHDG chúng ta mới được biết nhân dân nhìn nhận, đánh giá các cá nhân, sự kiện đó như thế nào.
Anh (chị) hãy căn cứ vào gợi ý trên để tìm và phân tích ý nghĩa của những dẫn chứng VHDG thuộc các thể loại truyền thuyết, ca dao, tục ngữ,…
2 Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Nền văn hoá, văn học Việt Nam, do đó, cũng
mang tính chất đa dân tộc Anh (chị) hãy cho biết việc học tập VHDG các dân tộc thiểu số
đã giúp anh (chị) hiểu biết thêm những gì về nền VHDG Việt Nam?
- Gợi ý: Có thể tìm dẫn chứng trong các bài học và bài đọc thêm về các thể loại sử thi dân
gian, truyện thơ Nếu có thể, nên tham khảo cả chương trình nâng cao để tìm thêm dẫn chứng về ca dao của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Anh (chị) có thể suy nghĩ và trình bày nhận thức của mình khi học tập VHDG của các dân tộc thiểu số về giá trị, nhận thức và về những đóng góp to lớn trên phương diện thể loại, nghệ thuật văn chương,… của văn học các dân tộc thiểu số.
3 Trình bày ý kiến của anh (chị) về những đóng góp của VHDG cho nền văn học dân tộc
trên phương diện hình thức nghệ thuật.
- Gợi ý: Về mặt lí luận, bài học theo chủ đề 3 đã gợi ra những ý chính cần trình bày Khi
làm bài tập này, nhiệm vụ chủ yếu của anh (chị) là đưa ra những dẫn chứng cụ thể để phân tích, chứng minh, làm sáng tỏ nhận định.
Điều cần lưu ý là SGK Ngữ văn 10 có sự liên thông về nội dung với SGK Ngữ văn 6 và
7 Bởi thế, anh (chị) cần lấy cả những dẫn chứng từ những tác phẩm VHDG đã học ở THCS Cần xét hình thức nghệ thuật trên các phương diện, thể loại, nhân vật và ngôn ngữ.
4 Xuất phát từ đặc trưng thể loại của sử thi anh hùng dân gian Tây Nguyên, anh (chị)
hãy trả lời thắc mắc sau đây: Gỉa sử Đăm Săn vào phút cuối cùng của cuộc đấu lại chấp nhận lấy trâu và voi của Mtao Mxây mà tha chết cho hắn thì những điều gì nghiệm trọng
sẽ xảy ra?
- Gợi ý: HS có thể tự suy nghĩ và dự kiến những khả năng có thể xảy ra.
Nếu xuất phát từ đặc trưng của thể loại sử thi dân gian thì chỉ có một điều nghiêm trọng nhất xảy ra đó là: Đăm Săn không còn là người anh hùng Vì sao?
Trang 24Để phân tích, chứng minh điều đó, anh (chị) cần nắm vững đặc trưng cơ bản của kiểu nhân vật anh hùng sử thi.
5 Sau khi đã học “Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ” và nắm được
đặc trưng của thể loại truyền thuyết, anh (chị) hãy cho biết: Liệu hình ảnh “ngọc trai giếng nước” có mang ý nghĩa ca ngợi mối tình thuỷ chung của công chúa nước Âu Lạc với hoàng tử nước Triệu không?
Gợi ý: Có nhiều cách trả lời, nhưng anh (chị) nên trả lời dựa trên đặc điểm của thể loại
truyền thuyết (căn cứ vào chức năng xã hội - thẩm mĩ của thể loại).
CHỦ ĐỀ 4
Trang 25THỰC HÀNH VỀ NGÔN NGỮ NÓI - NGÔN NGỮ VIẾT, CÁC
PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ VÀ CÁC PHÉP TU
TỪ CÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 (Số tiết: 4).
II PHƯƠNG PHÁP:
Phát vấn, đàm thoại, quy nạp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
III TƯ LIỆU - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: THỰC HÀNH VỀ NGÔN NGỮ NÓI - NGÔN NGỮ VIẾT, CÁC
PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ VÀ CÁC PHÉP TU
TỪ CÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10.
GV:
- Dạng nói: giao tiếp trực tiếp bằng lời nói miệng
- Dạng nói: dùng chữ viết để ghi lại lời nói miệng
và để vận dụng vào giao tiếp trong những hoàn
cảnh không thể sử dụng được lời nói miệng
(khoảng cách không gian, giới hạn thời gian,…)
- Trong mọi hoạt động giao tiếp của con người đều
có cả hai hình thức: dạng nói và dạng viết:
+ Có những phạm vi giao tiếp sử dụng hình thức
nói là chủ yếu như giao tiếp trong sinh hoạt hằng
ngày
+ Có những phạm vi giao tiếp sử dụng cả hai hình
thức nói và viết nhưng hình thức viết vẫn phổ biến
hơn (khoa học, chính luận, báo chí)
+ Có những phạm vi giao tiếp sử dụng hình thức
viết là chính, rất hạn chế dùng dạng nói như giao
tiếp hành chính
I VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT:
1 Các hình thức sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp: dạng nói và dạng viết:
- Dạng nói: dùng hình thức âm thanh
ngôn ngữ trực tiếp
- Dạng viết: dùng hệ thống chữ viết.
chặt chẽ với nhau vì đều là những hìnhthức giao tiếp của con người nhưng lạilựa chọn và sử dụng những phương tiệnngôn ngữ không hoàn toàn giống nhautrên cơ sở vốn ngôn ngữ chung của dântộc
Trang 26GV: Khái niệm ngôn ngữ nói không đồng nhất với
dạng nói, ngôn ngữ viết không đồng nhất với dạng
viết Dạng nói và dạng viết là những hình thức sử
Ngôn ngữ nói là sự khái quát những hình thức
chuyên dụng của dạng nói (ngữ âm, từ vựng, cú
pháp,…), ngôn ngữ viết là sự khái quát những hình
thức chuyên dụng của dạng viết (kí tự, từ vựng, cú
pháp, kết cấu văn bản,…)
- Tuy nhiên, một văn bản vốn mang những đặc
điểm của ngôn ngữ viết cũng có thể lâm thời
chuyển thành dạng nói: giáo trình chuyển thành lời
giảng, bài diễn văn,…Ngược lại, những lời nhắn tin
qua điện thoại, hoặc “chat” qua mạng Internet vốn
mang những đặc điểm của ngôn ngữ nói nhưng lại
được chuyển thành dạng viết
GV: Hoạt động giao tiếp của con người diễn ra
trong các tình huống rất phong phú nhưng có thể
khái quát thành 5 phạm vi
- Các phạm vi giao tiếp trên đều sử dụng vốn ngôn
ngữ chung nhưng do tính chất của nội dung thông
báo và tư cách của người tham gia giao tiếp, việc
lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ có những đặc trưng
riêng
HS: Phân biệt ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt?
HS: Ngôn ngữ sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở
dạng nào?
HS: Dạng nói bao gồm mấy kiểu?
2 Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
a Khái niệm ngôn ngữ nói: được dùng
để chỉ toàn bộ hệ thống những phươngtiện ngôn ngữ đặc thù trong dạng nói củahoạt động giao tiếp (tiêu biểu là ngônngữ được dùng trong giao tiếp hằngngày)
b Khái niệm ngôn ngữ viết: được dùng
để chỉ toàn bộ hệ thống những phươngtiện ngôn ngữ đặc thù trong dạng viếtcủa hoạt động giao tiếp (tiêu biểu làngôn ngữ được dùng trong giao tiếp hànhchính, khoa học, chính trị - xã hội , báochí)
3 Thực hành kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
II PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:
1 Các phạm vi hoạt động giao tiếp, giao tiếp hằng ngày, ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
a Các phạm vi hoạt động giao tiếp và giao tiếp hằng ngày:
- Phạm vi đời sống sinh hoạt hằng ngày
- Phạm vi đời sống chính trị - xã hội
- Phạm vi hoạt động hành chính - côngvụ
hệ trong đời sống
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là mộttập hợp những chuẩn mực chi phối sựlựa chọn và sử dụng ngôn ngữ thích hợpvới mục đích giao tiếp trong phạm vigiao tiếp sinh hoạt hằng ngày
2 Dạng lời nói, chức năng và đặc điểm của ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
a Dạng lời nói: Ngôn ngữ sinh hoạt tồn
tại ở cả 2 dạng:
- Dạng nói: Đây là dạng chủ yếu của
Trang 27Độc thoại Ít phổ biến.
HS: Dạng viết được dùng trong trường hợp nào?
GV: Ngôn ngữ trong phong cách sinh hoạt hằng
ngày được sử dụng nhằm những mục đích cụ thể
rất phong phú nhưng đều hướng tới các chức năng
GV: VD: Hằng và Nam là đôi bạn thân học cùng
lớp 10A1 trường Phan Chu Trinh Câu chuyện của
2 bạn trên đường tới trường được ghi lại như sau:
- Hằng: Hôm nay kiểm tra Toán đấy, ôn bài kĩ
chưa? Phần này khó nhằn thật Trời ơi, lo quá, chỉ
sợ không làm được bài thì chết.
- Nam: Học kĩ rồi, nhưng vẫn thấy sợ Thôi, đừng
lo! Cậu là cây Toán, sợ gì!
- Hằng: Cây kiếc gì, cậu đừng có bơm nhé! Tớ
tưởng thật, nổ mũi ra bây giờ! Rồi lại xơi ngỗng
thì ôi lắm!
+ Chức năng thông báo: Được biểu hiện cụ thể
trong nội dung thông tin cơ bản của cuộc hội thoại:
Hằng nhắc bạn về giờ kiểm tra Toán, nhận xét rằng
phần kiến thức này khó, hỏi bạn đã ôn bài kĩ chưa
Nam trả lời Hằng rằng cậu đã học bài nhưng vẫn lo
vì bài khó
+ Chức năng liên cá nhân: Được biểu hiện ở nội
dung thông tin bổ sung của những lời thoại: Khi
Hằng nhắc Nam về giờ kiểm tra Toán và hỏi xem
Nam đã ôn bài kĩ chưa, Hằng đã thể hiện sự quan
tâm đến bạn Câu trả lời của Nam chủ yếu là biểu
hiện sự đồng cảm với Hằng, chia sẻ nỗi lo lắng với
Hằng, an ủi và động viên bạn
+ Chức năng cảm xúc: Được biểu hiện cụ thể
trong lời đối thoại: Hằng bộc lộ trực tiếp cảm xúc
về giờ kiểm tra Toán: “Trời ơi”, “lo quá”, “chỉ
sợ…thì chết” Nam đùa vui: “Cậu là cây Toán, sợ
gì!” Câu nói này của Nam chủ yếu không phải để
thông báo mà để bộc lộ sự mến phục Hằng Câu trả
lời của Hằng cũng không chứa đựng thông báo cơ
bản mà chỉ để thể hiện thái độ khiêm tốn và vui đùa
thân mật với bạn
HS: Đặc điểm ngữ âm trong phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt? VD? (mặc dù / mặc dầu, ví dụ / thí dụ,
chẳng lẽ / chẳng nhẽ, trời / giời, trăng / giăng,…).
HS: Đặc điểm từ ngữ trong phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt? VD? (“khó nhằn” bài khó, “cây
Toán” giỏi Toán, “nổ mũi” kiêu ngạo,…).
ngôn ngữ sinh hoạt Dạng nói bao gồm 2kiểu: đối thoại và độc thoại
- Dạng viết: Được dùng trong giao tiếp
khi không có điều kiện hoặc không thể
sử dụng lời nói trực tiếp như: thư từ, nhật
kí, lưu bút, những dòng đề tặng, tin nhắn,
…
b Chức năng và đặc điểm của ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
* Chức năng:
- Chức năng thông báo: Đây chính là
chức năng trao đổi thông tin (thông báo
về đối tượng, trao đổi suy nghĩ, tư tưởng,quan niệm,…)
- Chức năng liên cá nhân: Trong giao
tiếp hằng ngày, con người sử dụng ngônngữ để biểu thị quan hệ giữa nhữngngười tham gia giao tiếp, tạo lập, pháttriển, củng cố quan hệ giữa người vớingười
- Chức năng cảm xúc: Người nói sử
dụng ngôn ngữ để bộc lộ trực tiếp cảmxúc với người nghe và đối tượng đượcnói tới
* Đặc điểm:
- Đặc điểm ngữ âm: Trong phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt có thể xuất hiện tất
cả các biến thể ngữ âm của các từ địaphương
- Đặc điểm từ ngữ: Từ ngữ dùng trong
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt rất cụ
Trang 28GV: Đặc biệt từ láy, thành ngữ, quán ngữ, các từ
tình thái: ôi , chao ôi, à, ơi, nhỉ, nhé, ạ,… Những
từ đặc dụng của phong cách sinh hoạt
HS: Đặc điểm cú pháp trong phong cách ngôn ngữ
HS: Phân tích đặc trưng của phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt được thể hiện qua đoạn hội thoại trên
GV: Ngôn ngữ được sử dụng trong tất cả các
phong cách ngôn ngữ khác như: sinh hoạt, chính
luận, báo chí,…có thể có tính nghệ thuật (trong
sáng, sinh động, gợi hình ảnh, truyền cảm,…)
Không phải là ngôn ngữ nghệ thuật thật sự
GV: Ngôn ngữ nghệ thuật khác với ngôn ngữ sinh
hoạt, ngôn ngữ trong giao tiếp chính trị - xã hội,
thể, giàu hình tượng, mang màu sắc cảmxúc rõ rệt
- Đặc điểm cú pháp: Sử dụng rộng rãi
cả 4 kiểu câu theo mục đích nói trực tiếp
và gián tiếp, thường dùng câu tỉnh lược,câu đặc biệt, câu có kết cấu ngắn gọn,đơn giản
3 Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
- Tính cụ thể: Biểu hiện ở những
phương diện:
+ Người tham gia giao tiếp cụ thể với
những tư cách, quan hệ xác định: Ai nói
(viết)? Nói (viết) với ai? Nói (viết) với tưcách gì? Nói (viết) trong quan hệ nào?(gia đình, xã hội, nghề nghiệp,…)
+ Thời gian, không gian cụ thể (nói hoặcviết thời điểm nào? Ở đâu?)
+ Mục đích giao tiếp cụ thể (gắn vớinhững hoạt động, quan hệ trong sinhhoạt hằng ngày)
+ Các yếu tố ngôn ngữ (từ ngữ, kiểu câu)mang tính cụ thể, sinh động
- Tính cảm xúc: Được biểu hiện qua
giọng điệu, cách dùng từ ngữ, kiểu câusinh động, biểu cảm
- Tính cá thể: Được thể hiện trong dấu
ấn cá nhân của người nói trong ngôn từ:cách nói, cách lựa chọn ngôn ngữ, giọngnói
4 Thực hành về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
III PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
1 Ngôn ngữ nghệ thuật, chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật, mối quan hệ giữa phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
và các phong cách ngôn ngữ khác:
a Ngôn ngữ nghệ thuật: là ngôn ngữ
được sử dụng trong tác phẩm vănchương, thực hiện chức năng chủ yếu làchức năng thẩm mĩ: xây dựng hình tượngnghệ thuật, từ đó tác động đến cảm xúc
và nhận thức thẩm mĩ của người đọc
b Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: Chức năng quan trọng nhất của
Trang 29giao tiếp hành chính, khoa học, báo chí chủ yếu ở
chức năng cơ bản, đặc thù của nó Chức năng
thẩm mĩ
HS: Tìm VD so sánh giữa ngôn ngữ nghệ thuật với
ngôn ngữ trong giao tiếp chính trị - xã hội, giao
tiếp hành chính, khoa học, báo chí để chỉ ra đặc
trưng của ngôn ngữ nghệ thuật
GV: Trong tác phẩm văn chương, nhà văn, nhà thơ
không sáng tạo ra một hệ thống các kí hiệu ngôn
ngữ hoàn toàn khác với ngôn ngữ thông thường
Ngôn ngữ được dùng trong các phong cách ngôn
ngữ khác chủ yếu chỉ có một bình diện nghĩa cơ
bản: thông tin sự vật, khái niệm Trong tác phẩm
văn chương, ngôn ngữ được tổ chức theo những
hình thức, những kiểu quan hệ đặc biệt, nhằm tạo
ra những lớp nghĩa nghệ thuật phong phú, không bị
giới hạn bởi phạm vi thông tin sự vật, khái niệm
thông thường
GV: VD: Trong bài “Mời trầu” của Hồ Xuân
Hương, tác giả sử dụng 28 tiếng trong vốn từ ngữ
chung của tiếng Việt nhưng biểu hiện nhiều lớp ý
nghĩa khác nhau:
- Lớp nghĩa trực tiếp (nghĩa cơ sở, tương tự như
nghĩa trong vốn từ ngữ chung nhằm thông tin sự
vật, khái niệm): Miêu tả miếng trầu, cách mời trầu
của Hồ Xuân Hương
- Lớp nghĩa hình tượng - thẩm mĩ (mang tính
biểu trưng chỉ tồn tại trong tác phẩm cụ thể, trong
ngữ cảnh nhất định): Hình tượng miếng trầu và
cách mời trầu bộc lộ cá tính, quan niệm, khát vọng
của Xuân Hương về tình yêu, về giá trị con người,
khẳng định bản lĩnh, cá tính của Xuân Hương…
GV: Từ nỗi đau của Thuý Kiều, người đọc thấm
thía hơn bi kịch và khát vọng của con người
Biết trân trọng cái đẹp và phẩm giá của con người,
biết phẩn nộ trước cái xấu, cái ác Hay tiếng kêu
cứu của Chí Phèo “Ai cho tao lương thiện?”
Đánh thức nỗi day dứt về khát vọng hoàn lương
giữa một xã hội mà cái xấu và cái ác đang thống trị
Người đọc không thể vô cảm trước cảnh ngộ éo
le của đồng loại Tất cả những tình cảm rất
người, rất nhân văn đó đều được gợi lên qua thế
giới ngôn từ trong tác phẩm văn học
GV: Mỗi tác giả cảm xúc, nhận thức các hiện tượng
đời sống một cách khác nhau Từ đó hình thành
những quan niệm, tư tưởng khác nhau, chi phối
ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng thẩm
mĩ (xây dựng hình tượng nghệ thuật) Thông qua hình tượng nghệ thuật sinhđộng, hấp dẫn, ngôn ngữ mới có thể thựchiện được các chức năng khác: tác độngtới cảm xúc, nhận thức của con người
c Mối quan hệ giữa phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và các phong cách ngôn ngữ khác: Trong tác phẩm văn
chương, tác giả vẫn sử dụng lại nhữngyếu tố của hệ thống kí hiệu ngôn ngữchung nhằm mục đích thẩm mĩ và dụng
ý nghệ thuật nhất định
2 Đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật:
a Tính hình tượng: Là thuộc tính quan
trọng nhất của ngôn ngữ nghệ thuật.+ Ngôn ngữ trong tác phẩm văn chươngluôn hàm chứa nội dung thông tin thẩmmĩ: thông tin về hình tượng nghệ thuật,phong cách, quan niệm, tư tưởng, cảmxúc của tác giả
+ Từ ngữ trong tác phẩm văn chươngthường chứa đựng 2 bình diện nghĩa:Lớp nghĩa trực tiếp và lớp nghĩa hìnhtượng - thẩm mĩ
b Tính truyền cảm: Qua hình tượng
nghệ thuật, ngôn ngữ trong tác phẩm vănchương tác động tới tình cảm của ngườiđọc Nâng cao năng lực nhận thứcthẩm mĩ, giúp người đọc hiểu được bảnchất của tâm hồn con người, đời sống, vũtrụ Nâng cao những giá trị tinh thầntốt đẹp trong mỗi cá nhân, khiến conngười có thể tự nhận thức và tự hoànthiện
c Tính cá thể hoá: Là dấu ấn riêng của
người viết trong việc lựa chọn, sử dụngngôn ngữ nhằm đạt những mục đíchnghệ thuật nhất định
Trang 30cách biểu hiện hình tượng, lựa chọn, sử dụng ngôn
từ trong tác phẩm VD: Cùng một đề tài viết về
người nông dân trước Cách mạng tháng Tám,
nhưng cách viết của Ngô Tất Tố trong “Tắt đèn”
khác với cách viết của Nam Cao trong “Lão Hạc”
HS: Tìm cách dùng ẩn dụ trong bài “Bánh trôi
nước” của Hồ Xuân Hương?
+ “trắng” trong trắng; “tròn” trọn vẹn;
“chìm”, “nổi” truân chuyên, phiêu bạc; “rắn”,
“nát” chịu nhiều thiệt thòi, mất mát; “nặn”
không tự quyết định được thân phận của mình
+ Trên cơ sở của cách dùng ẩn dụ “bánh trôi nước”
và những từ ngữ chỉ trạng thái, tính chất, hoạt động
liên quan đến sự vật này để biểu thị vẻ đẹp, thân
phận, phẩm giá của người phụ nữ dựa trên sự tương
đồng rất mơ hồ về hình thức, về quá trình sinh
thành và tồn tại của hai đối tượng Từ sự tương
đồng ấy, nhà thơ liên tưởng, tưởng tượng và sáng
tạo nên những từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ sinh động:
“vừa trắng lại vừa tròn”, “bảy nổi ba chìm với
nước non”, “rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”, “tấm
lòng son”
GV: Cần phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ
vựng Các từ “đầu”, “chân”…vốn là tên gọi bộ
phận cơ thể động vật được dùng để chỉ bộ phận
của đồ vật hoặc phần trước tiên hay phần cuối của
sự vật trong không gian: chân bàn, chân ghế…,
chân trời, chân tường cách ẩn dụ này mang tính
phổ biến, tương đối ổn định, không có giá trị tu từ
Ẩn dụ từ vựng
GV: VD:
“Aó chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
(Tố Hữu)
+ “Aó chàm” chỉ đồng bào Việt Bắc.
+ “buổi phân li”, “cầm tay nhau biết nói gì hôm
nay” liên tưởng đến tình cảm tha thiết, bịn rịn
trong buổi chia tay giữa đồng bào Việt Bắc với
chiến sĩ cách mạng
“Con đọc trăm bài, trăm ý đẹp
Ánh đèn toả rạng mái đầu xanh”
+ “mái đầu xanh” chỉ tuổi trẻ, thế hệ trẻ.
3 Thực hành cảm thụ, phân tích giá trị, đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật:
III CÁC PHÉP TU TỪ: ẨN DỤ, HOÁN DỤ VÀ PHÉP ĐIỆP, PHÉP ĐỐI:
1 Ẩn dụ và hoán dụ:
a Ẩn dụ tu từ: Là cách thay thế tên gọi
của đối tượng này cho tên gọi vốn cócủa đối tượng khác, dựa trên sự tươngđồng về một phương diện nào đó của haiđối tượng
b Hoán dụ tu từ: Là cách lấy tên gọi
của một bộ phận, một phương tiện, mộtđặc điểm, trạng thái hoạt động,…có tínhchất cơ bản, quen thuộc của một đốitượng để thay thế cho tên gọi vốn có củachính đối tượng nhằm tạo hiệu quả diễnđạt nhất định
Trang 31GV: Cần phân biệt hoán dụ tu từ và hoán dụ từ
vựng VD: Từ “tay” vốn là tên gọi bộ phận cơ thể
động vật được dùng với nghĩa hoán dụ: “tay
quần vợt”, “tay súng” chỉ người chơi quần vợt,
bắn súng giỏi; “phe tóc dài” chỉ phụ nữ, “mày
râu” chỉ nam giới Hoán dụ từ vựng
HS: Tự so sánh để tìm ra chỗ giống nhau và khác
nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ tu từ
GV: Phép điệp còn gọi là điệp ngữ có thể sử dụng
trong lời nói hằng ngày, văn bản chính luận,…
Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phép điệp
có giá trị nghệ thuật nhất định: biểu hiện hình
tượng nghệ thuật và cảm xúc Phép điệp có thể
được dùng phối hợp với các phép tu từ khác trong
cùng một ngữ cảnh để tăng hiệu quả diễn đạt Điệp
từ ngữ có thể phối hợp với điệp cú pháp
HS: Tìm VD:
“Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm,
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng,
Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu!”
(Chinh phụ ngâm)
+ Phép điệp: “Hoa”, “nguyệt”.
+ Phép đối: “Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm”/
“Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông”; “Trước
hoa”/ “dưới nguyệt”.
GV: Phép đối là một thủ pháp rất quen thuộc, đặc
trưng trong thơ ca cổ điển
- Đối ngữ tương đồng: Các thành phần câu, vế câu
có quan hệ tương đồng về ý nghĩa VD: “Khuôn
trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”; “Ngựa xe như
nước, áo quần như nêm”; “Chim có tổ, người có
tông”,…
- Đối ngữ tương phản: Các thành phần câu, vế câu
có quan hệ đối lập, trái ngược về ý nghĩa VD:
“Sen tàn, cúc lại nở hoa” - “Sầu dài, ngày ngắn
đông đà sang xuân”; “Con sông bên lở bên bồi”
-“Bên lở thì đục, bên bồi thì trong”,…
c Một số điểm cần chú ý về ẩn dụ và hoán dụ tu từ:
- Giống nhau: đều là kiểu chuyển nghĩa
lâm thời
- Khác nhau:
+ Ẩn dụ tu từ là kiểu chuyển nghĩa dựatrên liên tưởng tương đồng (nét giốngnhau) của hai đối tượng
+ Hoán dụ tu từ là kiểu chuyển nghĩadựa trên liên tưởng tương cận (sự gắn
bó, đi đôi, phụ thuộc…) của hai đốitượng
2 Phép điệp và phép đối:
a Phép điệp: Là cách lặp lại các từ ngữ
một cách có dụng ý nhằm mục đích tăngcường hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, tạo
ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc,…
b Phép đối: Là cách sử dụng những từ
ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vếcâu song song, cân đối trong lời nóinhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh,gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động,tạo nhịp điệu cho lời nói
- Có 2 kiểu đối ngữ: Đối ngữ tương đồng
và đối ngữ tương phản
Trang 323 Thực hành cảm thụ, phân tích giá trị của ẩn dụ và hoán dụ, phép điệp và phép đối:
Trang 33“VÌ SAO KHI CON TÀU VŨ TRỤ GẶP TAI NẠN CHẲNG AI ĐI TÌM “HỘP ĐEN”?
kinh hoàng thì hải quân, không quân, bộ đội canh gác bờ biển và Cục Vũ trụ của Mĩ đã lập tứcphái máy bay, tàu bè phong toả nghiêm ngặt khu vực xác con tàu rơi xuống Trong một khoảngrộng mấy ngàn kilômet vuông trên vùng biển Đại Tây Dương, trải qua 3 tháng mò tìm, đã vớtđược thi thể 7 phi công vũ trụ, 38 tấn mảnh vụn có giá trị, thậm chí tìm được cả mảnh vụn chủ yếucủa máy đẩy phụ trợ thể rắn phía phải, nơi phát nổ đầu tiên Những tình hình này đều đã đăng báo,chỉ có “hộp đen” là cái duy nhất không thấy đưa tin tìm được Điều đó đã làm cho rất nhiều ngườinghi ngờ
Bởi vì theo thường lệ, sau khi máy bay gặp nạn, việc đầu tiên là phải tìm được “hộp đen” Vì saolại không có tin tức gì về “hộp đen” của con tàu Challenger? Nguyên nhân rất đơn giản, con tàu vũtrụ không cần “hộp đen”
Hệ thống đồng hồ trên con tàu vũ trụ so với máy bay phổ thông thì phức tạp và tiên tiến hơnnhiều Ở những phần chủ chốt bên trong con tàu lắp đặt hơn 2000 máy truyền cảm giám sát, cứmột phần ngàn giây một lần, chúng đưa tình hình áp suất, nhiên liệu, thậm chí cả nhịp tim, huyết
áp của phi công vũ trụ đến 5 máy tính, rồi lại thông qua vệ tinh kịp thời đưa những tin tức đótruyền về trung tâm điều khiển trên mặt đất Mặt đất mỗi giây mỗi phút đều nắm vững tình hìnhcon tàu vũ trụ trên không gian như lòng bàn tay, một khi có bộ phận nào xuất hiện khác thường,mặt đất sẽ lập tức biết ngay, vì thế sau khi con tàu vũ trụ lâm nạn, rõ ràng không cần tìm “hộpđen” làm gì”
b Viết tóm tắt lại văn bản trên (sử dụng các phương tiện đặc thù của ngôn ngữ viết) trong khoảng 3 câu:
Bài tập 2: Đoạn hội thoại sau được ghi lại từ lời nói hằng ngày:
- Lan: Hạnh ơi! Nhanh lên, muộn học rồi đấy!
- Hà: Người đâu mà lề mề thế không biết!
- Lan: Có thế mới là Hạnh chứ!
Hãy phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn hội thoại trên
Bài tập 3: Những ngữ liệu sau rút ra từ bài văn nghị luận của HS Có một số từ ngữ không phù hợp với ngôn ngữ viết, hãy phát hiện và sửa lỗi:
a “Trong chúng ta, ai mà chẳng biết Đại cáo bình Ngô là áng “thiên cổ hùng văn” khẳng định chủ
quyền dân tộc và ca ngợi tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm của nghĩa quân Lam Sơn”
b “Bọn “cuồng minh” sát hại dân lành mà cũng đòi nêu chiêu bài “nhân nghĩa”.
c “Nguyễn Du viết “Truyện Kiều” chẳng qua để nói “những điều trông thấy” của thời đại mình.
d “Ngay như quan tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến cũng chỉ là một kẻ chẳng ra gì: lừa dối, háo
sắc, tàn nhẫn”
e “Trong những lúc xa chồng, chẳng mấy khi mà người phụ nữ nguôi nhớ nhung, sầu muộn” Bài tập 4: Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 500 chữ) bàn về một trong các đề tài sau đây:
- “Việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở địa phương em”
- “Học sinh và các trò chơi điện tử tràn lan trên mạng hiện nay”
- “Vấn đề lựa chọn sách báo để đọc và phim ảnh giải trí trong thời đại bùng nổ thông tin”
Trang 34- “Tình bạn và tình yêu ở lứa tuổi 16 – 17”.
2 Thực hành về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Bài tập 1: Đọc kĩ về tình huống giao tiếp và đoạn hội thoại đã được ghi lại dưới đây và thực hiện yêu cầu của bài tập:
Hùng và Phương đến nhà Mai để rủ Mai đi học thêm Mẹ Mai ra mở cửa
- Hùng: Mai có nhà không bác?
- Mẹ Mai: Các cháu là bạn học cùng lớp với Mai à?
- Phương: Vâng ạ, thưa bác chúng cháu tới rủ bạn Mai đi Học thêm tiếng Anh ạ
- Mẹ Mai: Mai đợi các cháu mãi, sợ muộn nên vừa mới đi rồi cháu ạ.
- Hùng: Hẹn với chả hò, đã bảo đợi rồi mà lại phắn đi ngay! Chán chết! Bận sau không thèm
rủ nữa
- Phương: Chúng cháu xin lỗi bác! Chúng cháu đợi nhau nên đến muộn ạ.
- Mẹ Mai: Không sao, các cháu đến lớp cho kịp giờ học nhé! Bác đang có chút việc bận
Mẹ Mai vào
Phương (với Hùng): Chán cậu thật! Ăn nói kiểu gì mà kì cục?
a Đặc điểm ngôn ngữ của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được thể hiện trong cuộc hội thoại trên
như thế nào?
b Phân tích đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong cuộc hội thoại giữa ba nhân vật:
Hùng - Phương - mẹ Mai
c Thử hình dung ngữ điệu, thái độ, cảm xúc của các nhân vật giao tiếp trong tình huống trên.
d Vì sao cuối cùng Phương lại nói với Hùng: “Chán cậu thật! Ăn nói kiểu gì mà kì cục?” Theo
anh (chị), Hùng cần sửa lại lời nói như thế nào cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp này?
Bài tập 2: Đọc kĩ bài ca dao sau đây và thực hiện yêu cầu của bài tập:
“Mình về đường ấy bao xa?
Cậy mình làm mối cho ta một người
Một người mười tám đôi mươi
Một người vừa đẹp vừa tươi như mình!”
a Chỉ ra dấu hiệu của ngôn ngữ sinh hoạt được mô phỏng trong lời ca của bài ca dao này.
b Lời ca giúp anh (chị) hình dung những gì về các nhân vật giao tiếp, mục đích và hoàn cảnh giao
tiếp được phản ánh vào bài ca dao như thế nào?
c Tìm thêm một số bài ca dao có hình thức đối đáp mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt như
bài ca trên đây
Bài tập 3: Anh (chị) đã bao giờ ghi nhật kí cá nhân chưa? Hãy thử ghi nhật kí cho một tuần hiện tại trong cuộc sống của anh (chị) (tình cảm gia đình, bạn bè, hoạt động học tập, vui chơi,…)
Bài tập 4: Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu của bài tập:
“Hở môi ra cũng thẹn thùng,
Để lòng thì phụ tấm lòng với ai
Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em”
(Nguyễn Du)
a Trong “Truyện Kiều”, Nguyễn Du đã dụng công xây dựng ngôn ngữ nhân vật rất phù hợp với
cảnh ngộ, thân phận, tâm trạng, tính cách Theo anh (chị) trong lời “trao duyên” cho Thuý Vâncảnh ngộ, thân phận, tâm trạng, tính cách của Thuý Kiều được biểu hiện cụ thể trên ngôn ngữ nhưthế nào?
b Chỉ ra những dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được tái hiện, mô phỏng trong đoạn
thơ trên Theo anh (chị), chức năng thẩm mĩ của những yếu tố này là gì?
3 Thực hành cảm thụ, phân tích giá trị, đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật:
Trang 35Bài tập 1: Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu của bài tập:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
(Hồ Xuân Hương)
a Bài thơ có mấy lớp nghĩa? Trình bày ngắn gọn về các lớp nghĩa đó Lớp nghĩa nào là lớp nghĩa
chủ yếu mà tác giả muốn biểu hiện qua ngôn ngữ của tác phẩm?
b Những từ ngữ nào trong bài thơ vừa gợi hình ảnh bánh trôi nước cụ thể vừa có hàm nghĩa về
con người?
c Những từ ngữ nào trong bài thơ có vai trò định hướng, giúp chúng ta hiểu hàm nghĩa mà tác giả
muốn biểu đạt qua ngôn từ?
d Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em…” Ý nghĩa chung của những bài ca
dao này là gì?
e So sánh cách dùng từ ngữ, hình ảnh của các ca dao đó với cách dùng hình ảnh “bánh trôi nước”
trong bài thơ của Hồ Xuân Hương để chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách biểu hiện
Bài tập 2: Diễn tả tâm trạng của Kim Trọng khi trở lại vườn Thuý (nơi Kim - Kiều thề nguyền,
hẹn ước) nhưng hkông thấy bóng người yêu, Nguyễn Du dùng hình ảnh “hoa đào năm ngoái”: “Trước sau nào thấy bóng người
Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông”
Nhà thơ Thôi Hộ thời Đường cũng bộc lộ nỗi cảm hoài trước cảnh hoa xuân nở mà người đẹpgiờ đã vắng bóng trong câu thơ:
“Nhân diện bất tri hà xứ khứ
Đào hoa y cựu tiếu đông phong”
Dịch nghĩa:
“Gương mặt người (ngày xưa) không biết đã về chốn nào rồi
(Chỉ còn) hoa đào vẫn cười với gió xuân như xưa”
Anh (chị) hãy chỉ rõ điểm tương đồng và nét khác biệt giữa hình ảnh “hoa đào năm ngoái” trong
“Truyện Kiều” và “đào hoa y cựu” trong bài thơ của Thôi Hộ
Bài tập 3: Đọc các ngữ liệu sau đây và thực hiện yêu cầu của bài tập:
- Sau khi Kiều được Thúc Sinh cứu ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, hai người đã có những thángngày “từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa” Nhưng lo lắng về sự ghen tuông ghê gớm của HoạnThư, Kiều khuyên chàng Thúc về Vô Tích để nói rõ sự tình với vợ cả Sau đây là cảnh biệt li củahai người:
“Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
“Đau lòng kẻ ở người đi,
Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tắm”
Hoặc:
“Vầng trăng ai xẻ làm đôi,
Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng?
Đưa nhau một bước lên đàng,
Cỏ xanh hai dãy, mấy hàng châu sa”
a Hình ảnh “kẻ đi - người ở”, “vầng trăng ai xẻ làm đôi” của “Truyện Kiều” so với ca dao có nét
gì tương đồng?