1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án sinh 10 có lồng gép BVMT trọn bộ

80 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.LH: - Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thế giới sinh vật/đa dạng s

Trang 1

TUẦN : NGÀY SOẠN:

Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐ

I MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc

điểm chung của các cấp độ tổ chức sống

2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.

3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ

tr¶ lêi c©u hái

GV: nhËn xÐt vµ bæ sung

Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ

chức sống:

(?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức

cơ bản của thế giới sống ?

- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm:

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.LH: - Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thế giới sinh vật/đa dạng sinh học.

- Bảo vệ các lòai sinh vật và môi trường sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học.

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

Trang 2

(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản

cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ?

(?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục

từ thê hệ này sang thế hệ khác?

HS:

(?) Vì sao cây xương rồng khi sống

trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn?

HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái

GV: nhËn xÐt vµ bæ sung

- Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường

LH- Môi trường và sinh vật có mối quan hệ thống nhất, giúp cho các tổ chức sống tồn tại và tự điều chỉnh Nếu môi trường bị biến đổi sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và chức năng sống của các tổ chức sống trong môi trường.

- Chống lại các họat động, hành vi gây biến đổi /ô nhiễm môi trường.

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường

mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục phát triển:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc

- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được

tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá

4 Củng cố:

Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ?

A Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan.

B Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan.

C Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan x

D Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan.

Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?

A Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển

B Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển x

C Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển

D Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển

Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?

Trang 3

A Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường.

B Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh

C Là hệ thống duy nhất trên hành tinh

D Cả a và b x

5 Dặn dò:

-Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa

-Đọc trước bài mới sách giáo khoa

V Rót kinh nghiÖm:

Trang 4

TUẦN : NGÀY SOẠN:

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

3 Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?

(?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh

(?) Sinh giới được chia thành mấy

giới ?là những giới nào ?

HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chính các giới:

(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?

Có những kiểu dinh dưỡng nào ?

HS:

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

Khái niệm giới:

Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:

- Giới khởi sinh

- Giới nguyên sinh

Trang 5

(?) Giới nguyên sinh gồm có những

sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này

HS: tìm hiểu thông tin trong sgk +

thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện

kiến thức

II.Đặc điểm chính của mỗi giới:

1. Giới khởi sinh(Monera):

a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ

1-5micrômet Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độmuối 25%)

2 Giới nguyên sinh:

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa

bào, có loài có diệp lục Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự dưỡng

b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh(Trùng

đé giày, trùng biến hình)

3 Giới nấm(Fungi):

a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa

bào Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp, lông, roi Sống dị dưỡng kí sinh, cộng sinh, hoại sinh

b Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.

4 Giới thực vật(Plantae):

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, sống cố

định, có khả năng cảm ứng chậm Có khả năng quang hợp

b Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.

LH- Vai trò của thực vật đối với hệ sinh thái (điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, lũ lụt, hạn hán…), mắt xích đầu tiên trong chuỗi, lưới thức ăn

5 Giới động vật(Animalia)

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có khả

năng di chuyển, khả năng phản ứng nhanh Sống dị dưỡng

b Đại diện: ruột khoang, giun ẹp, giun tròn, giun

đốt, thân mềm, chân khớp, ĐV có xương sống.LH: - Vai trò của động vật trong mắt xích thức

ăn, đảm bảo sự tuần hòan vật chất và năng lượng góp phần cân bằng hệ sinh thái.

- Có ý thức bảo vệ rừng và khai thác rừng tài nguyên hợp lý, bảo vệ động vật quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học Lên án các hành động săn bắn, giết thịt động vật hoang dã.

4.Củng cố:

Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ?

A Chúng đều có chung một tổ tiên

Trang 6

B Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau.

C Chúng đều có cấu tạo tế bào x

D Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống

Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ?

A Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm x

B Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm

C Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, có khả năng di chuyển

D Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng

5 Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Làm bài tập 1,3 ở sgk

V RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 7

TUẦN : NGÀY SOẠN:

PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO

CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào Nêu được vai trò của

nguyên tố đa lượng và vi lượng Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyếtđịnh các đặc tính lí hoá của nước

2 Kĩ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp

3 Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 3.1, 3.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyến inh

(?) Tại sao các tế bào khác nhau lại

được cấu tạo chung từ một số nguyên

tố nhất định ?

HS: Quan sat bảng sgk trả lời

Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là

những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ

bào?

HS:

(?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học

Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC I.Các nguyên tố hoá học:

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống

- Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác vớinhau theo quy luật lí hoá, hình thành nên sự sống

và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế

Trang 8

quan trọng ?

HS:

GV: Sự sống không phải được hình

thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của

các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như

trong tự nhiên…

Các nguyên tố hoá học trong cơ thể

chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa

học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi

(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố

vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi

(?) Nước có cấu trúc như thế nào ?

HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời

(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có

đặc tính gì ?

HS:

(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa

các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh

?

Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền

vững khả năng tái tạo không có

(?) Nếu trong vài ngày cơ thể không

được uống nước thế như thế nào ?

HS: Đường mía, dường trong quả

(?) Độ ngọt của các loại đường này như

giới sống

1 Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, S, K…

- Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khốilượng khô của cơ thể

- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu

cơ như prôtein, lipit, axit nuclêic là chất hóa họcchính cấu tạo nên tế bào

2 Nguyên tố vi lượng( Fe, Cu, Mo, Bo, I…)

- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trongkhối lượng khô của tế bào

- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bảncủa tế bào

LH: - Hàm lượng nguyên tố hóa học nào đó tăng cao quá mức cho phép gây ra ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể con người và sinh vật.

II Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:

- Phân tử nước có tính phân cực

- Phân tử nước này hút phân tử nước kia

- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác

2 Vai trò của nước đối với tế bào:

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa

Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống

LH- Nước là thành phần quan trọng trongmôi trường, là một nhân tố sinh thái Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật Hiện tượng mưa axit , nguyên nhân và hậu quả.

Trang 9

GV: Đường đôi còn gọi là đường vận

chuyển vì nhiều loại trong số chúng

được cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ

nơi này đến nơi khác Lactôzơ là loại

đường sữa mà mẹ dành cho con

Hoạt động 4

(?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ?

HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận

của tế bào …

(?) Vì sao khi đói lả người ta thường

cho uống nước đường thay vì cho ăn

các thức ăn khác?

HS thảo luận nhóm và trả lời

LG: Nguồn cacbonhidrat đầu tiên

trong hệ sinh thái là sản phẩm quang

hợp của thực vật.

Vai trò của thực vật đối với đời sống

động vật, phải trồng và bảo vệ cây

cối.

- Thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước trong sạch.

I.Cacbohiđrat(Đường):

1 Cấu trúc hoá học:

a Đường đơn(Mônôsaccarit)VD: Glucôzơ, Fuctôzơ(đường trong quả),Galactôzơ (Đường sữa)

Có 3 - 7 nguyên tử C, dạng mạch thẳng và mạch vòng

b Đường đôi (Đisaccarit)VD: Đường mía(Saccarôzơ), mạch nha, Lactôzơ, Mantôzơ…

Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit

c Đường đa(Polisaccarit)VD: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin…

-Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau.-Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật

2 Chức năng:

-Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.-Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng

Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ?

Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ?

A Làm dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra X

B Làm ổn định nhiệt của cơ thể

C Làm giảm nhiệt độ cơ thể

D Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt

5 Dặn dò:

-Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

-Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

TUẦN : NGÀY SOẠN:

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại

prôtein

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức.

3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 4.1, 5.1 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ?

(?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ?

(?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu

học tập theo nội dung sau

2 Cấu tạo và chức năng của lipit:

Mỡ Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo(16 -18nguyên tử C)

- Axit béo no: có trong mỡ ĐV

- Axit béo không no: có trong TV, 1 số loài cá Dự

Trang 11

trò đặc biệt quan trọng đối với sự

sống, prôtein chiếm khoảng 50%

khối lượng khô trong các loại tế bào

HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và

trả lời theo nội dung phiếu học tập

Đại diện nhóm trả lời, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến

thức đúng

(?) Thế nào là hiện tượng biến tính?

Nguyên nhân gây nên hiện tượng

này ?

(?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu

trúc của prôtein ?

HS Quan sát, thảo luận -> trả lời

(?) Tại sao một số sinh vật sống ở

suối nước nóng 1000C mà prôtein

Các axit amin không thể thay thế

Triptôphan, mêtiônin, valin,

thrêônin, phenyl alanin, lơxin,

trữ năng lượng cho tế bào

Phôtpholipit Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit

béo và 1 nhóm phôtphat Tạo nên các loại màng tế bào

tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn

Sắc tố - Vitamin Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ.Sắc tố Carôtenoit Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể

I.Cấu trúc của prôtein:

Bậc 2 Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau

Bậc 3 Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit

Bậc 4 Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein:

- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao, độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin, làm cho prôtein mất chức năng

- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian

II Chức năng của prôtein:

- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể

VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da

- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin

VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…

- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

Trang 12

izôlơxin, lizin LH: Sự đa dạng trong cấu trúc của prôtêin dẫn đến

sự đa dạng trong giới sinh vật.

- Đa dạng sinh vật đảm bảo cho cuộc sống của con người: các nguồn thực phẩm nguồn gốc từ thực vật, động vật cung cấp đa dạng các lọai prôtêin cần thiết.

- Có ý thức bảo vệ động , thực vật, bảo vệ nguồn gen ,đa dạng sinh học.

4 Củng cố:

Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ?

Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ?

A Nhóm axit phôtphoric (H3PO4), Nhóm amin(-NH2), gốc R(gốc cacbuahiđrô)

B Gốc R(gốc cacbuahiđrô), nhóm axit phôtphoric (H3PO4), nhóm cacboxyl(- COOH)

C Nhóm amin(-NH2), gốc R(gốc cacbuahiđrô), nhóm cacboxyl(- COOH) x

D Nhóm amin(-NH2), nhóm cacboxyl(- COOH), nhóm axit phôtphoric (H3PO4)

5.Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Đọc trước bài mới sgk

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

TUẦN : NGÀY SOẠN:

Bài 6: AXIT NUCLÊIC

I MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học, cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.

2. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.

3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể

sinh vật

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 6.1, 6.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtein ?

Trả lời Cấu trúc

Bậc 1Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng.Bậc 2Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau.Bậc 3Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vàotính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit

Bậc 4Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn Chức năng

- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin

Trang 14

VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…

- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

VD: kháng thể

- Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin

- Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim)

Axit ribônulêic (ARN)

GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá

học của ADN và ARN

HS quan sát và so sánh cấu trúc của

ADN và ARN ?

(?) Đặc điểm nào sau đây chung

cho cả ADN và ARN ?

A Cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân, đơn phân là các nuclêôtit

B Đều được cấu tạo từ các chuỗi

pôlynuclêôtit

C Đều chứa các liên kết hiđrô

D Đều là những chuỗi xoắn kép

(?) Đơn phân của ADN và ARN

giống nhau ở thành phần nào ?

A Axit phôtphoric

B Đường, bazơ nitơ

C Bazơ nitơ, Axit phôtphoric

D Bazơ nitơ

HS thảo luận và trả lời

(?) Trong phân tử ADN 2 mạch

pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo

của AND và ARN

GV hướng dẫn cho HS quan sát

mô hình cấu trúc không gian của

ADN

(?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu

Bài 6 Axit nuclêic

I Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit ribônuclêic(ARN) :

1. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN:

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit

- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:

- Cấu tạo của một ribônuclêôtit:

-> Đường ribôzơ (C5H10O5)-> Nhóm phôtphat(H3PO4)-> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A, U, G, X)

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit

- Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là phân tử

Trang 15

trúc không gian của ADN?

HS:

1A0 = 10-2nm = 10-4 µm= 10-7m

(?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch

đơn theo nguyên tắc bổ sung Nếu

chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức

năng tương ứng của ADN là gì ?

HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp

ARN

(?) TTDT trong ADN được truyền

qua các thế hệ tế bào bằng cách nào

?

HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã

Hoạt động 3: So sánh cấu trúc và

chức năng các loại ARN

Hãy thảo luận cấu trúc và chức

năng của từng loại ARN ?

HS thảo luận nhóm và đưa ra kết

quả thảo luận của nhóm

(?) Phân tử ARN nào không có

đường và axit phôtphoric

- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4 A0

- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit,

- Đường kính vòng xoắn là 20A0 Gồm một mạch pôlyribônuclêôtit

gồm có 3 loại ribônuclêôtit(mARN, tARN, rARN)

3 Chức năng của ADN:

- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền

- Làm khuôn để tổng hợp ARN

ADN - ARN-Prôtein -Tính trạng

Tự sao LH: Sự đa dạng DNA là sự đa dạng di truyền( đa

dạng vốn gen của sinh giới)

- Sự đặc thù trong cấu trúc DNA tạo cho mỗi lòai sinh vật có nét đặc trưng, phân biệt với lòai khác đồng thời đóng góp sự đa d5ng cho thế giới sinh vật.

- Con người làm suy giảm đa dạng sinh học, săn bắt các lòai độngvật quý hiếm quá mức.

-Bảo tồn các động thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng là bảo vệ vốn gen.

II Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:

ARN thông tin(mARN) Dạng mạch thẳng gồm một chuỗi pôlyribônuclêôtit.Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm

ARN vận chuyển(tARN) Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ 3 đối mã, 1 đầu đối diện là

vị trí gắn kết a.a -> giúp liên kết với mARN và ribôxôm Vận chuyển a.a đến ribôxôm để tổng hợp prôtein

ARN ribôxôm(rARN) Chỉ có một mạch, nhiều vùng các nu liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùngxoắn cục bộ Cùng prôtein tạo nên ribôxôm

Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:

Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?

Trang 16

A A, T, G, U C A, G, U, X.

Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do:

A AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

B AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau

C Số lượng các nuclêôtit khác nhau

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau x

5 Dặn dò:Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.Đọc trước nội dung bài mới sgk

V RÚT KINH NGHIỆM:

Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ Trình bày được

cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ.

3 Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và

điều kiện môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 7.1, 7.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ?

Trả lời

ARN thông tin(mARN) - Dạng mạch thẳng gồm một chuỗi pôlyribônuclêôtit.

-Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm.

ARN vận chuyển(tARN)

Trang 17

- Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ 3 đối mã, 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết a.a -> giúp

liên kết với mARN và ribôxôm

-Vận chuyển a.a đến ribôxôm để tổng hợp prôtein

GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào

Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế

bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực)

Hoạt động : Đặc điểm chung của tế

bào nhân sơ

(?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải

dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ?

HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng

Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực).

- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môitrường diễn ra nhanh

+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chiamạnh, số lượng tế bào tăng nhanh

-Thông qua dd2 chung của TBNS ,chúng ta vệ sinh

sạch sẽ để tránh bệnh tật

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

a Thành tế bào:

- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là

peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào

Vi khuẩn được chia làm 2 loại:

+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày

+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng

-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt cácloại vi khuẩn gây bệnh

b Màng sinh chất:

- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein

- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c Lông và roi:

- Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng

nguyên giúp vi khuẩn di chuyển

Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người

Trang 18

(?) Tại sao gọi là vùng nhân ?

4 Củng cố:

Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:

A Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân x

B Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST

C Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan

D Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST

Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ?

A Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn

B Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác x

C Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm

D Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan

Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:

A Phôtpholipit và ribôxôm C Ribôxôm và peptiđôglican

B Peptiđôglican và prôtein D Phôtpholipit và prôtein X

Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:

A Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu

B Dễ phát tán và phân bố rộng

C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh x

D Thích hợp với đời sống kí sinh

5 Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Đọc trước nội dung bài mới sgk

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 8 ,9: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nêu được đặc điểm cấu

trúc và chức năng của tế bào nhân thực

2 Kĩ năng: HS so sánh, phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân

thực và tế bào nhân sơ

3 Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào

nhân thực

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

Trang 19

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 8.1, 8.2,9.1,9.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ?

Trả lời

Thành tế bào:

- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào

Vi khuẩn được chia làm 2 loại:

+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày

+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng

-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Đặc điểm của tế bào nhân

thực:

GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có

nhân chính thứcvà vật chất di truyền được

bao bọc bởi màng nhân…

GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con

được tạo ra có đặc điểm của loài nào ?

GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng

minh được điều gì ?

HS: Con ếch có đặc điểm của loài B ->

chứng minh được chức năng của nhân tế

bào

I Đặc điêm chung của tế bào nhân thực:

- Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp

- Có nhân và màng nhân bao bọc

- Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêngbiệt

- Các bào quan đều có màng bao bọc

II Nhân tế bào và ribôxôm:

1 Nhân tế bào:

a Cấu trúc:

- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5micrômet

- Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh

chất) dày 6 - 9 micrômet Trên màng có các lỗ nhân.

- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết

với prôtein) và nhân con.

b Chức năng:

- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền

- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểukhiển sinh tổng hợp prôtein

2 Ribôxôm:

a Cấu trúc:

- Ribôxôm không có màng bao bọc

Trang 20

GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm

-> gồm có những thành phần nào ?

Hoạt động 3

(?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và

chức năng của lưới nội chất hạt và lưới

nội chất trơn ?

HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung

của nhóm

Hoạt động 4

(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ

máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ?

GV cho HS quan sát tranh vẽ

(?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ?

HS:

(?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti

thể có đặc điểm gì khác nhau ?

HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì

có enzim liên quan đến các phản ứng

sinh hoá của tế bào

GV: Tế bào gan ở người có khoảng

2500 ti thể, Tê bào cơ ngực của các

loài chim bay cao bay xa có khoảng

(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ?

- Gồm 1 số loại rARN và prôtein Số lượng nhiều

b Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.

III Lưới nội chất:

Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn Cấu trúc Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1

đầu và lưới nội chất hạt ở đầu kia Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt Bề mặt có nhiều enzim không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt

Chức năng - Tổng hợp prôtein tiết ra khỏi tế bào cũngnhư các prôtein cấu tạo nên màng TB, prôtein dự trữ,prôtein kháng thể

- Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtein mới đượctổng hợp - Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phânhuỷ chất độc đối với cơ thể

- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ

IV Bộ máy Gôngi:

1 Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau

nhưng tách biệt nhau

2 Chức năng:

- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào

- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới

- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit.

Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói

và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài

- Màng ngoài trơn không gấp khúc

- Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vàochất nền, trên đó có các enzim hô hấp

- Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm

Trang 21

Liên quan đến chức năng gì ?

HS: Vì có chứa chất diệp lục

(?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ?

HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk

- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc

- Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND vàribôxôm

+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứachất diệp lục và enzim quang hợp Các tilacôit xếpchồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana CácGrana nối với nhau bằng hệ thống màng

- Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài

+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải

+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côntrùng(TBTV)

+ ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và khôngbào co bóp phát triển

Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi:

A. Các enzim B Prôtein X C Nhiễm sắc thể D Chất tế bào

5 Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Đọc trước nội dung bài mới sgk

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

TUẦN : NGÀY SOẠN:

Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt)

3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 10.1, 10.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

Trang 23

VẮNG CP

VẮNG KP

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể ?

Trả lời

Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:

- Màng ngoài trơn không gấp khúc

- Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim hô hấp

- Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm

CN:Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP

(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết

khung xương tế bào có cấu trúc như thê

(?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết

màng sinh chất cấu tạo gồm những

thành phần nào ?

HS: thảo luận nhóm

Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong

phạm vi 2 lớp lipit Prôtein xuyên màng

tạo kênh dẫn một số chất vào, ra khỏi tế

bào

(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng

sinh chất có chức năng gì ?

HS:

(?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể

nhận biết tế bào lạ và đào thải?

Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)

VIII Khung xương tế bào:

1 Cấu trúc: gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi vàsợi trung gian

- Vi ống là những ống hình trụ dài

- Vi sợi là sợi dì mảnh

2 Chức năng:

- Là giá đỡ cơ học cho tế bào

- Tạo hình dạng của tế bào

- Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển

IX Màng sinh chất (Màng tế bào)

Trang 24

4 Củng cố:

(?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi:

a. Các phân tử prôtein c Các phân tử prôtein và lipit

b. Các phân tử prôtein, lipit và gluxitd Các phân tử lipit và axit nuclêic

5.Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Đọc trước nội dung bài mới sgk

V.RÚT KINH NGHIỆM

Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I MỤC TIÊU:

Trang 25

1 Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế

bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào

2 Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, hiện tượng

nhập bào và xuất bào

3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 11.1, 11.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ?

TRẢ LỜI

+ Cấu trúc:

- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein

- Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài Phân tửphôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển

- Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm

- Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit

- Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặctrưng cho từng loại tế bào

+ Chức năng:

- TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm

- Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời

- Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Vận chuyển thụ động

GV: TB thường xuyên trao đổi chất với

môi trường, các chất vào ra TB phải

qua màng sinh chất …

GV trình bày thí nghiệm về sự vận

chuyển thụ động của các chất qua màng

tế bào da ếch

HS: quan sát hiện tượng và nhận xét

(?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán?

HS:

(?) Các chất được vận chuyển qua

I Vận chuyển thụ động:

1 Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển

các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốnnăng lượng

Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán củacác chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độthấp

2 Các liểu vận chuyển qua màng:

- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồmcác chất không phân cực và các chất cóc kích thước

Trang 26

Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ

tương đương nhau nên không chịu tác

động của nhiệt độ

GV: Trong thực tế có một số chất (urê)

trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong

máu nhưng vẫn không vận chuyển từ

thận vào máu, mag có sự vận chuyển

(?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu

hoá của động vật nguyên sinh?

HS; Thảo luận và trả lời

Hiện tượng xuất bào là gì ?

- Nhiệt độ môi trường:

- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoàimàng

* Một số laọi môi trường:

- Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơntrong tế bào

Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong

tế bào bằng nhau

Nhược trương; nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơntrong tế bào

LH: - Bón phân cho cây trồng đúng cách không

dư thừa gây ành hưởng xấu cho cây xanh , cho môi trường, đất, và không khí.

- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật trong đó.

- Cần có ý thức tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật trong đất họat động mạnh, phân hủynhanh chóng xác thực vật, cải tạo môi trường đất.

II Vận chuyển chủ động:

1 Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức

vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng

độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ)

và có sự tiêu tón năng lượng

2 Cơ chế:

- ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất

- Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưavào bên trong tế bào

III Nhập bào và xuất bào:

1 Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong

bằng cách biến dạng màng sinh chất

- Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thướclớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ

- ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào

2 Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng

sinh chất đẩy ra ngoài tế bào

4 Củng cố:

Trang 27

Câu 1 Ðiều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển chủ động là:

A Có năng lượng ATP.

B Có prôtêin kênh vận chuyển đặc hiệu.

C Có sự chệnh lệch nồng độ rất lớn.

xD Câu A và B đúng.

5 Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Đọc trước nội dung bài mới sgk

V.RÚT KINH NGHIỆM

THỰC HÀNH - THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, học sinhphải:

- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi

- Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm

II Chuẩn bị

1 Nội dung

- Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật Khi thao tác phải hết sức cẩn thận

- Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi Vệ sinh, bảo quản kính hiển vi

- Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh, không kịp quan sát

2 Dụng cụ, mẫu vật và hoá chất thí nghiệm

- Mẫu vật: hành tây, thài lai tía

- Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%), nước cất

Trang 28

- Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, la men, giấy thấm, lưỡi giao lam, kim mũi mác, ống nhỏ giọt,đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao.

III Tiến trình tổ chức bài học:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

3 nội dung bài mới

1 Quan sát hiện tương co và phản co nguyên

sinh ở tế bào biểu bì lá cây

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành như

hướng dẫn SGK

- Giải thích thí nghiệm:

+ GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là

do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào

nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng

nguyên sinh chất Hiện tượng phản co nguyên

sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút

nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất

trương phồng trở lại như lúc đầu

- Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm

- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải

- Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng

quan trọng Dựa vào đó ta có thể biết tế bào

còn sống hay đã chết

b) Thu hoạch

- Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở

cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp

- kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm

nào làm sai yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng

yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong

sách

-HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV

- HS nghiên cứu SGK trang 51 trình bày thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên

+ Dựa vào kiến thức đã học, HS giải thích thí nghiệm

-Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK

4 Củng cố: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành, trong đó có tường

trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát

Trang 29

được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng.

Trả lời các câu hỏi trong bài

5 Dặn dò: - Viết tường trình, nộp vào tiết tới.

- Học bài cũ, soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào

IV RÚT KINH NGHIỆM

Bài Tập

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế

bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào

Củng cố kiến thuc chương 1&chương 2

2 Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, hiện tượng

nhập bào và xuất bào

3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1.1, 1.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

Ôn tâp chương thành phần hoá học của tế bào

Ôn tâp chương cấu trúc của tế bào

Trang 30

TUẦN : NGÀY SOẠN:

CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

BÀI 13:KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 13.1, 13.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

(?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự

nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì?

HS thảo luận và trả lời

(?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động

1 Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho

khả năng sinh công

* Trạng thái của năng lượng:

- Động năng: là dạng năng lượng sẫn sàng sinh ra công

- Thế năng: là năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công

* Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng nhiệt

Trang 31

(?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn

HS : thảo luận nhóm và trả lời

(?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử

dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ?

HS;

GV: khi lao động nặng, lao động trí óc

đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP ->

Cần có chế độ ăn uống phù hợp

- Tránh bệnh tật,béo phì thì phải tập thể

dục thường xuyên

Hoạt động 2

(?) Prôtein trong thức ăn được chuyển

hoá như thế nào trong cơ thể? Năng

lượng được sinh ra trong quá trình

chuyển hoá dùng vào việc gì?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời

(?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ?

(?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai

trò gì trong tế bào ?

HS:

GV: Nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu NL

mà cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo

phì Do đó cần ăn uống hợp lí, kết hợp

các loại thức ăn khác nhau

năng, điện năng)

- Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào

- Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP)

2 ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào:

a Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm:

- Bazơ nitơ Ađênin

- Đường ribôzơ

- 3 nhóm phôphat

-> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng

b Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào:

- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào

- Vận chuyển các chất qua màng

- Sinh công cơ học(sự co cơ, hoạt động lao động…)

II Chuyển hoá vật chất:

- Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào

- Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng, phát triển, cảm ứng và vận động

4 Củng cố:-Năng lượng là gì,Nêu cấu trúc ,chức năng của ATP

- Thế nào là chuyển hóa năng lượng ?

- Quá trình chuyển hoá vật chất có vai trò gì trong tế bào ?

5 Dặn dò:

- Học bài dựa vào câu hỏi sgk

- Đọc trước nội dung bài mới sgk

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 32

TUẦN : NGÀY SOẠN:

BÀI 14:ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng

đến hoạt tính của enzim

2 Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim.

3 Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật

chất

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 14.1, 14.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ?

(?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ?

TRẢ LỜI + Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.

* Trạng thái của năng lượng:

- Động năng: là dạng năng lượng sẫn sàng sinh ra công

- Thế năng: là năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công

* Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng nhiệt năng, điện năng)

- Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào

- Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP)

+ ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào:

a Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm:

- Bazơ nitơ Ađênin

- Đường ribôzơ

Trang 33

- 3 nhóm phôphat.

-> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng

b Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào:

- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào

Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến

đổi tạo thành các sản phẩm như thế

nào ?

Hoạt động 2

HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo

nội dung phiếu học tập

Đại diện nhóm trả lời

(?) Enzim có vai trò như thế nào

trong quá trình chuyển hóa vật chất ?

HS: Nghiên cứu thông tin sgk

I Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong

tế bào sống Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không

bị biến đổi sau phản ứng

1 Cấu trúc:

- Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chấtkhác

- Enzim có vùng trung tâm hoạt động:

+ Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim đểkết hợp với cơ chất

+ Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấuhình của cơ chất

2 Cơ chế tác động của enzim:

Cơ chất Saccarôzơ

Cơ chế tác động Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chấtEnzim tương tác với cơ chất để tạo thành sản phẩm và enzim được giải phóng

Kết luận : Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù

- Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

- Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu, tại đóenzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy

- Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc

ức chế hoạt tính của enzim

II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất:

- Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào

- Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thôngqua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạothoá hay ức chế

- ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm củacon đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất

Trang 34

ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầucon đường chuyển hoá

LH-Ô nhiễm môi trường:

-Nhiệt điện tăng cao( sự ấm lên của không khí|), ô nhiễm đất, nước không khí có ảnh hưởng đến họat tính enzim trong tế bào từ đó ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.

-Hiện tượng kháng thuốc trừ sâu ở nhiều lòai côn trùng do đó có khả năng tổng hợp enzim phân giải thuốc đó, hiệu quả trừ sâu kém, ô nhiễm môi trường.

-Có ý thức tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh, hạn chế thuốc trừ sau hóa học, bảo vệ môi trường sống.:

4.Củng cố:thế nào là enzim,vai trò của e trong quá trình chuyển hóa vật chất

5.Dặn dò:

- Học bài dựa vào câu hỏi sgk

- Đọc trước nội dung bài mới sgk

V RÚT KINH NGIỆM

THỰC HÀNH- MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS có khả năng:

- Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng

Trang 35

- Biết cách bố trí thí nghiệm, rèn các kĩ năng thực hành.

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, khả năng kết hợp nghe – quan sát - thực hành – phân tích tổhợpđể bài thực hành có kết quả tôt

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

3 nội dung bài mới

I.Thí nghiệm với enzim catalaza

a) Nội dung tiến hành:

+ Trình bày cách tiến hành thí nghiệm với

enzimcatalaza

* Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa

tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS

làm ở nhà

- Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm

- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải

b) Thu hoạch

- Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở

cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp

- kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm

nào làm sai yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng

yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong

sách

-HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV

- HS nghiên cứu SGK trang 60 trình bày thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên

-Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK

- Trình bày cách làm thí nghiệm

II Thí nghiệm sử dụng E trong quả dứa để

tách triết ADN.( Hướng dẫn lý thuyết cho học

sinh; còn phần thực hành các em tiến hành ở

nhà sau một tuần nộp mẫu)

- Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm

4 Củng cố: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệm và trả lời một số câu hỏi sau:

- Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích

- Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích

5 Dặn dò: - Viết tường trình, nộp vào tiết tới.

- Soạn bài 16

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 36

TUẦN : NGÀY SOẠN:

BÀI 16: HÔ HẤP TẾ BÀO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào.

2 Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào.

3 Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá

vật chất trong tế bào

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 16.1, 16.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ

đồ Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai

đoạn để tạo thành sản phẩm cuối

Bài 16 HÔ HẤP TẾ BÀO

I Khái niệm hô hấp TB:

1 Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển

hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống

- Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP

- Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàntoàn 1 phân tử glucôzơ:

C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP to

2 Bản chất của hô hấp TB:

- Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử

- Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng

Trang 37

cùng là năng lượng ATP.

(?) Thực chất của quá trình hô hấp

nội bào là gì ?

HS: Tạo ra ATP

Hoạt động 2

Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn

chính: Đường phân, chu trình Crep,

chuỗi truyền electron hô hấp

GV hướng dẫn HS thảo luận hoà

II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào:

-Đường phân Chu trình CrepChuỗi truyền electron-Diễn ra:TB chất Chất nền ti thể Màng ti thể

-Nguyên liệu:GlucôzơPhân tử axit piruvic NADP và FADH2-Diễn biến:+Glucôzơ bị biến đổi các liên kết bị phá vỡ 2 axit piruvic qua Gđ trung tâm -> 2 p.tử Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH

+NL giải phóng tạo ra 2ATP, khử 6NAD+ và 2FAD+Electronchuyển từ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứngOXH khử kế tiếp nhau

+NL được giải phóng từ quá trình OXH p.tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP

+Sản phẩm 2p.tử a.piruvic, 2ATP, 2NADH2 CO2, 4ATP, 6NADH và 2FADH2 H2O và nhiều ATP

4 Củng cố:Nêu KN,BC,các giai đoạn của qt hh TB

5 Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Đọc trước bài mới sgk

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 38

TUẦN : NGÀY SOẠN:

- Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào.

- Xây dựng được bản đồ khái niệm, hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, liên hệ, vận dụng, tư duy lôgic Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân

II Phương pháp: Vấn đáp, củng cố.

III Nội dung ôn tập:

1 Ổn định lớp:

2 Nội dung bài mới:

A HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

I THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO:

1 Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

2 Nước và vai trò của nước

- Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước)

- Vai trò của nước

3 Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học

Các loại cacbohiđrat: Đường đơn, đường đôi, đường đa và chức năng của chúng

4 Lipit: Mỡ, phôtpholipit, stêrôit, sắc tố, vitamin⇒ Nắm cấu trúc và chức năng.

5 Prôtêin: - Cấu trúc(bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4)

- Chức năng: … ⇒ Vận dụng

6 Axit nuclêic: - ADN (cấu trúc, chức năng)

- ARN (cấu trúc, chức năng)

II CẤU TRÚC TẾ BÀO:

1 Tế bào nhân sơ:

- Đặc điểm chung:

- Cấu tạo: + Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

+ Tế bào chất

+ Vùng nhân

Trang 39

⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn, bảo vệ

sức khoẻ

3 Tế bào nhân thực:

- Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật

- Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào

3 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Vận chuyển thụ động(Hiện tượng, cơ chế)

- Vận chuyển chủ động(Hiện tượng, cơ chế)

- Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng , cơ chế)

* Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động

III CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO

1 Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào

- Năng lượng:

- Các dạng năng lương:

- ATP- đồng tiền năng lượng của tế bào:

+ Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : )

+ vai trò của ATP:

- Chuyển hoá vật chất: Khái niệm, bản chất và vai trò

2 Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất:

- Enzim: + Cấu trúc

+ Cơ chế tác động

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

- Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất:

+ Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng

+ Ức chế, hoạt hoá

+ Ức chế ngược

3 Hô hấp tế bào:

- Khái niệm hô hấp

- Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào

+ Đường phân

+ Chu trình Crep

Chuỗi truyền electron hô hấp

* Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng

B Bài về nhà :

- Học thuộc bài, ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm

Trang 40

TUẦN : NGÀY SOẠN:

BÀI 17: QUANG HỢP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp.

2 Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp.

3 Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY DỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 17.1, 17.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY DỌC

2 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra

3.Giảng bài mới:

quát của quá trình quang hợp ?

(?) ánh sáng có liên quan như thế nào

đến các pha của quá trình quang hợp ?

HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng

I Khái niệm quang hợp:

1 Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng

lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyênliệu vô cơ

PT tổng quát của quá trình quang hợp:

-Phân tích mức độ ô nhiễm môi trường không khí

Ngày đăng: 05/09/2016, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w