+a xít béo không no: có trong thực vật , cá Chức năng - Dự trữ năng lượng cho TB - Tạo nên các loại màng tế bào - Cấu tạo màng sinh chất và hoóc môn - Tham gia vào mọi hoạt động sống của
Trang 1Tiết thứ 1 Ngày soạn: ……/……/………
Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
I Mục tiêu
1- Kiến thức:
- HS hiểu về tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống
- Đặc điểm của các cấp tổ chức sống và bao quát về thế giới sống
2- Kĩ năng :
- Rèn một số kĩ năng: Tư duy hệ thống , khái quát kiến thức
II Đồ dùng dạy học
- Tranh hình SGK phóng to
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: Chuẩn bị cho học tập bộ môn
2.Trọng tâm: đặc điểm chung của các tổ chức sống
3 Bài mới:
Mở bài : Cho HS quan sát tranh tế bào , tranh cấu tạo tim , tranh cơ thể ĐV ,hệ sinh thái và hỏi : bức tranh gợi cho em suy nghĩ gì ?
- Các SV khác nhau trên trái đất đều có đặc điểm nào chung nhất ?
Dựa vào trả lời của HS , GV vào bài
Hoạt động I Các cấp tổ chức của thế giới sống
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Nội dung
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu
- HS nghiên cứu thông tin SGK
- Thảo luận nhóm trả lời Yêu cầu nêu được : + SV có các biểu hiện sống như trao đổi chất , sinh sản, cảm ứng
+ SV có nhiều mức độ tổ chức cơ thể + Sv được cấu tạo từ tế bào
Đại diện một nhóm trả lời nhóm khác,nhận xét bổ xung
- HS tiếp tục nghiên cứu SGK và quan sát hình 1 trả lời
Yêu cầu nêu được :
Trang 2tạo nên mọi SV?
- GV nhận xét đánh giá và yêu cầu HS
rút ra kết luận về các cấp tổ chức của thế
giới sống
- Từ nguyên tử đến sinh quyển + Đặc điểm của từng cấp tổ chức + Liên quan giữa các cấp tổ chức + Cơ thể SV được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào + Mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào
- Đại diện trình bày , lớp bổ xung và rút ra kết luận
* Kết luận :
- Thế giới SV được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể SV
- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống gồm
Tế bào , cơ thể , quần thể , quần xã và hệ sinh thái
Hoạt động 2 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- GV hỏi:
+ Nguyên tắc thứ bậc là gì ?
+ Thế nào là đặc tính nổi trội ? VD
+ Đặc điểm nổi trội do đâu mà có
+Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống
là gì ?
- GV để lớp trao đổi ý kiến rồi đánh giá
- Yêu cầu HS rút ra kết luận :
+ Nguyên tắc thứ bậc
+Đặc điểm nổi trội
+ Những đặc điểm nổi trội của thế giới sống ?
- Đặc diểm nổi trội là :đặc điểm của một cấp
tổ chức nào đó hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc điểm này không thể có ở cấp tổ chức nhỏ hơn
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là : Trao đổi chất và năng lượng , sinh sản ,sinh trưởng , phát triển , cảm ứng , khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi ,tiến hoá thích nghi với môi trường sống
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- HS nghiên cứu SGK , vận dụng kiến thức lớp dưới , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Yêu cầu :
+ Nêu và phân tích được nội dung , VD cụ thể
+ ĐV lấy thức ăn , nước uống từ môi trường
và thải cặn bã vào môi trường+ Môi trường biến đổi ( thiếu nước ) SV giảm sức sống và tử vong
+ SVphát triển làm số lượng tăng , môi trường bị phá huỷ
Trang 3- Liên hệ : Làm thế nào để SV phát triển tốt
nhất trong môi trường :
+ Con người tại sao ăn uống không hợp lí sẽ
phát sinh bệnh ?
+ Cơ quan nào trong cơ thể người điều hoà cân
bằng nội môi ?
+ Khả năng tự diều chỉnh của cơ thể có ý nghĩa
gì ?
Nếu các cấp độ tổ chức sống không tự điều
chỉnh được sự cân bằng thì điều gì sẽ xảy ra
- Làm gì để tránh được điều này?
GV hỏi :
+Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ
này sang thế hệ khác
+ Tại sao tất cả các SV đều cấu tạo từ TB ?
+Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc
có nhiều gai nhọn và dài
+ Do đâu SV thích nghi với môi trường sống
- GV nhận xét đánh giá giúp HS rút ra kết luận
-
+Trong chăn nuôi trồng trọt tạo ĐK về nơi
ở , thức ăn cho SV + Thiếu chất sẽ suy dinh dưỡng
ăn nhiều thịt quá - béo phì + Hệ nội tiết , hệ thần kinh điều hoà cân bằng
cơ thể
* Kết luận : Khả năng tự diều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại
và phát triển
- Cơ thể sẽ bị bệnh
- Luôn chú ý đến chế độ dinh dưỡng hợp lí
và điều kiện sống phù hợp
3, Thế giới sống liên tục tiến hoá
HS nghiên cứu SGK , liên hệ với thực tế ,trao đổi ,trả lời
Yêu cầu nêu được : +Cơ thể tự sao ADN + Sinh vật có chung nguồn gốc + Sinh vật luôn phát sinh những đặc điểm thích nghi
- Lớp trao đổi bổ xung ý kiến và kết luận
*Kết luận :
- Sự sống diễn ra liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này qua thế hệ khác
- Các SV trên trái đất đều có chung nguồn gốc
- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được CLTN chọn lọc nên thích nghi với môi trường
- SV không ngừng tiến hoá
4 Củng cố
- HS đọc Kluận chung
- Chứng minh SV tự hoạt động và tự điều chỉnh
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 4
Tiết thứ 2 Ngày soạn: ……/……/………
Bài 2: Các giới sinh vật I-Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Nêu được khái niệm giới SV
- Trình bày được hệ thống phân loại giới
- Nêu đặc điểm chính của mỗi giới
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát , thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Kĩ năng khái quát hoá kiến thức
II Thiết bị dạy- học
- Tranh phóng to hình 2 SGK
- Tranh ảnh đại diện của sinh giới
- Phiếu học tập : Đặc điểm giới SV
III- Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
- Đặc tính nổi trội là gì ? Nêu VD về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể
- HS nắm được khái niệm giới
- Hiểu và trình bày được hệ thống phân loại 5 giới SV
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
- Gv viết sơ đồ lên bảng : Giới - Ngành
Lớp Bộ - Họ - Chi - Loài
- GV yêu cầu HS : Giới là gì ? cho ví dụ
- Sinh giới chia thành mấygiới ? Là giới nào ?
- GV theo dõi nhận xét , bổ xung kiến thức
- Giải thích vì sao sơ đồ không biểu thị 5 giới
trên cùg 1 hàng ( vì ngày nay các giới này tồn
tại song song )
1 Khái niệm giới
- Hs quan sát sơ đồ và kiến thức lớp dưới nêuđược :
+ Giới là đơn vị cao nhất+ Giới thực vật , giới động vật + Sinh giới được chia thành 5 giới
Kết luận :
- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất , bao gồm các ngành SV có chung những đặc điểm nhấtđịnh
-Sinh giới : chia làm 5 giới : Giới khởi sinh , giới nguyên sinh , giới nấm ,giới thực vật , giới động vật
Hoạt động 2
Đặc điểm chính của mỗi giới
Mục tiêu: chỉ rõ các đặc điểm cơ bản của mỗi giới về tổ chức cơ thể , kiểu dinh dưỡng
GV cho HS quan sát tranh đại diện của 5 giới
nhớ lại kiến thức
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV treo bảng phụ kẻ phiếu học tập
- HS quan sát tranh , nghiên cứu thông tin
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm lên bảng chữa bài
Trang 5Đáp án phiếu học tập
Giới
Nội dung Khởi sinh Nguyên sinh Nấm Thực vật Động vật
1.Đặc điểm
- Loại Tế bào(
Nhân thật
,nhân sơ)
- Mức độ tổ
chức cơ thể
- Kiểu dinh
dưỡng
2, Đại diện
- SV nhân sơ
- Kích thước nhỏ 1-5Mm
- Hoại sinh
kí sinh -1 số tự tổng hợp C.Hữu cơ
-Vi khuẩn VSVcổ ( sống ở0độ - 100độ
C , nồng độ muối 25%
- SV nhân thật
- Cơ thể đơn hay đa bào , có loài
có diệp lục
- Sống dị dưỡng (hoại sinh)
-Tự dưỡng
- Tảo đơn bào , đa bào nấm nhầy ĐVnguyên sinh
- SV nhân thật
- Cơ thể đơn hay đa bào Cấu trúc dạng sợi thành TB chứa ki tin không có lục lạp ,lông roi
- Dị dưỡng:
hoại sinh
kí sinh , cộng sinh
- Nấm men nấm sợi
- Địa y (nấm + tảo)
- SV nhân thật
- SV đa bào sống cố định
Có khả năng cảm ứng chậm
- Có khả năng quang hợp
-Rêu ( thể giao tử chiếm
ưu thế )
- Quyết
h trần ,hKín
- SV nhân thật
- SV đa bào
Có khả năng di chuyển
- Có khả năng phản ứng nhanh
- Sống dị dưỡng
- Ruột khoang,giun thân mền chân khớp
- ĐVCXS
- Từ bảng GV yêu cầu HS nêu sự tiến hoá tổ
chức cơ thể và cấu tạo cơ thể
- Nêu vai trò của giới TV và ĐV
- Từ thấp đến cao ,từ đơn giản đến phức tạp , từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
- Cung cấp lương thực , thực phẩm + Góp phần cải tạo môi trường + sử dụng vào nhiều mục đích khác của con người
3 Củng cố
- HS đọc kết luận SGK
- Làm bài tập 1,3
4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 6
Tiết thứ 3 Ngày soạn: ……/……/………
Phần II : Sinh học tế bào
Chương I Thành phần hoá học của tế bào Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước I- Mục tiêu
1 Kiến thức :
- HS nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Vai trò của các nguyên tố vi lượng , của nước đối với TBào
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định đặc tính của nước
2 Kĩ năng :
_Rèn kĩ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức
- Tư duy so sánh tổng hợp , kĩ năng hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy - học
- Tranh hình SGK , bảng 3 SGK
- Hs ôn kiến thức sinh , kĩ lớp dưới
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của mỗi giới SV
Tìm hiểu về các nguyên tố hoá học
Mục tiêu: HS chỉ ra nguyên tố hoá học cấu tạo nên TB và vai trò của nó
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
- Tại sao các TB khác nhau lại có cấu tạo
chung từ một số nguyên tố nhất định ?
- Tại sao C,H,O, N là những nguyên tố chính
cấu tạo nên TB ?
- Vì sao C là nguyên tố hoá học quan trọng ?
- GV nhận xét và bổ xung kiến thức
- Kết luận về vai trò của các NTHH trong cơ
thể sống ?
- Các NTHH trong cơ thể chiếm tỷ lệ khác
nhau nên các nhà khoa học chia thành 2
- HS nghiên cứu thông tin SGK , quan sát bảng 1 trao đổi nhóm trả lời :
Yêu cầu :+ Các TB tuy khác nhau nhưng có chung nguồn gốc
+ 4 nguyên tố chiếm tỷ lệ lớn + Các bon có cấu hình điện tử vòng ngoài với
4 điện tử nên cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị
- Các NTHH nhất định tương tác với nhau theo qui luật lí hoá hình thành sự sống và dẫn đến đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giớisống
Trang 7nhóm : Đa lượng và vi lượng
+ Thế nào là nguyên tố đa lượng ?
Vai trò của nó ?
- Thế nào là NTVL , vai trò của nó ?
* Liên hệ : NTVL vai trò đặc biệt quan
- HS nghiên cứu SGK trả lời và kết luận :
a- Nguyên tố đa lượng
- NTĐL là những nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể
VD : Fe , Cu, Bo, Mo, I ốt
- Vai trò : Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của TB
+ Nước có cấu trúc như thế nào ?
+ Cấu trúc này giúp cho nước có đặc tính gì ?
- Hậu quả gì xảy ra khi ta đưa các TB sống vào
ngăn đá của tủ lạnh ?
( Nước thường ,các liên kết hiđrô luôn bị bẻ gãy
và tái tạo liên tục Nước đá , các liên kết này
luôn bền vững khả năng tái tạo không có
- TB sống có 90% là nước , khi để TB vào tủ đá
thì nước mất đặc tính lí hoá )
*GV liên hệ :
+ Con gọng vó đi được trên mặt nước là do :
Các liên kết hiđrô đã tạo nên mạng lưới nước và
sức căng bề mặt nước
+ Con tôm vẫn sống được dưới lớp băng là do
băng đã tạo thành lớp cách điện giữa không khí
lạnh ở trên và lớp nước ở dưới
- Dạng tồn tại của nước trong TB ?
- Thử hình dung cơ thể sẽ thế nào nếu vài ngày
không được uống nước
- Vậy nước có vai trò như thế nào với cơ thể ?
Liên hệ : Nếu con người bị sốt cao lâu ngày
1- Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước
- HS nghiên cứu thông tin và hình 3.1, 3.2 trả lời câu hỏi của GV rồi rút ra kết luận : a- Cấu trúc :
- Cấu trúc của nước gồm một nguyên tử ô
xi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị
b- Đặc tính :
- Phân tử nước có tính phân cực :+ Phân tử nước này hút phân tử nước kia + Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác
2- Vai trò của nước đối với tế bào
HS nghiên cứu thông tin , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và kết luận
Kết luận :
- Các phân tử nước trong TB tồn tại ở dạng
Trang 8hoặc bị tiêu chảy cơ thẻ mất nước phải bù lại
nước bằng cách uống ôrêzôn ,truyền dịch
- Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh
trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết phải tìm
xem ở đó có nước không ?
tự do hoặc liên kết
- Nước chiếm1 tỉ lệ rất lớn trong tế bào, nên
có vai trò quan trọng : + Là thành phần cấu tạo nên TB + Là dung môi hoà tannhiều chất cần thiết + Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá
+Tham giavào các quá trình chuyển hoávật chất để duy trì sự sống
3 Củng cố
- HS đọc kết luận chung
- Vai trò của các nguyên tố hóa học trong TB
4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 9
Tiết thứ 4 Ngày soạn: ……/……/………
Bài 4: Cácbohiđrát và lipít
I - Mục tiêu
1-Kiến thức
-HS phải biết được tên của các loại đường đơn,đường dôi,đường đa có trong các cơ thể sinh vật.
-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
-Liệt kê các loại lipit và chức năng của từng loại lipit
- Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của cơ thể
-Nước có vai trò như thế nào với tế bào? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết tìm xem có nước không ?
2 Bài mới:
Mở bài : chúng ta đã biết vai trò của nước trong tế bào , ở bài này tìm hiểu hai phân tử hữu cơ quan trọng trong TB là cacbohiđrát và li pít
Hoạt động 1
Tìm hiểu cacbohiđrát (Đường )
Mục tiêu : HS nắm được 3 loại đường cơ bản và vai trò của chúng trong hoạt động và cấu trúc tế
bào
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
- GV giới thiệu các loại đường bằng cách:
+ Cho HS nếm thử : Đường glucô, đường kính ,
bột sắn , sữa bột không đường
+ HS quan sát tranh một số quả chín
GV hỏi :
+ Cho biết độ ngọt của các loại đường
+ Các loại quả mít xoài , cam ,dưa chứa các loại
đường nào ? vì sao độ ngọt các loại quả khác
nhau ?
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
- Kiểm tra kết quả thảo luận của các nhóm
- Cho HS nhận xét
- GV : Xen lu lôzơ cấu tạo nên thành tế bào
Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển vì
nhiều loại trong số chúng được cơ thể sinh vật
chuyển từ nơi này đến nơi khác
Láctôzơ là loại đường sữa mà mẹ dành nuôi
- Hs nghiên cứu thông tin SGK , quan sát hình 4.1
Đáp án phiếu học tập
Trang 10Đường đơn
(Môno sáccarít)
Đường đôi ( Đi sáccarít )
Đường đa (Pôli sáccarít )
Ví dụ
Cấu trúc
-Glu cô, Fúctôzơ
(đường trong quả)
- Gláctôzơ ( đường sữa)
- 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzít
-Xenlulô,tinh bột ,glicôgen,kitin
- Rất nhiều phân tử đường đơnliên kết với nhau
- Xenlulô:
+Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết glicôzít
+Nhiều phân tử xen lulôliên kết thành vi sợi xenlulô
+Các vi sợi liên kết tạo thành TB thực vật
- GV: Cho biết chức năng của các bohiđrát ?
- Vì sao khi bị đói lả người ta cho uống nước
đường hoặc cho ăn các loại thức ăn khác ?( Đói
lả hay hạ đường huyết do trong cơ thể không có
năng lượng dự trữ
- Người và các SV khác sử dụng các loại đường
thế nào ?
2, Chức năng
- HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi
- Là nguồn năng lượng dự trữ của TB và cơ thể
Ví dụ :+ Tinh bột là nguồn nặng lượng dự trữ trong cây
Mục tiêu : Cấu tạo , chức năng của lipít
GV hỏi : lipít có đặc điểm gì khác với các bo
Mỡ Phốt pholipít Sterôít ISắc tố và
vi taminCấu tạo - Gồm 1 phân tử
- Chứa các nguyen tử kết vòng
- Vi ta min là phân tử hữu
cơ nhỏ
- Sắc tố ca rô tenôit
Trang 11+a xít béo không no: có
trong thực vật , cá
Chức
năng
- Dự trữ năng lượng cho
TB
- Tạo nên các loại màng tế bào
- Cấu tạo màng sinh chất và hoóc môn
- Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
- GV:
- Tại sao ĐV không dự trữ năng lượng dưới
dạng tinh bột mà dự trữ dưới dạng mỡ
- Tại sao người già không nên ăn nhiều lipít ?
- Vì sao trẻ em ngày nay hay bị béo phì ?
- HS trả lời câu hỏi dựa vào thực tế và bài học
3 Củng cố:
HS đọc kết luạn SGk
- Kể tên các loại đường và lipít , cho biết vai trò
4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 12
Tiết thứ 5 Ngày soạn: ……/……/………
Bài 5 : Prôtêin I-Mục tiêu
1- Kiến thức:
- HS phân biệt các bậc cấu trúc của prôtêin : 1,2,3,4
- Nêu được chức năng các loại prôtêin và ví dụ minh hoạ
- Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng prôtêinvà giải thích yếu tố này ảnh hưởng đến chức năng prôtênin thế nào?
Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát tranh , phân tích so sánh khái quát rút ra kiến thức
II- Thiết bị dạy học
-Sơ đồ a.amin và sự hình thành liên kết pép tít
- Mô hình cấu trúc prôtêin
III- Hoạt động dạy - học
1- Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các loại cấu trúc chức năng cacbohiđrát
- Cấu tạo , chức năng các loại lipít
2- Bài mới
GV nêu câu hỏi :
- Tại sao thịt trâu và thịt bò lại khác nhau
- Tại sao hổ ăn thịt hươu, nai ,bò
Hoạt động 1
Các bậc cấu trúc của prôtêin
Mục tiêu
- HS hiểu và trình bày cấu trúc 4 bậc của prôtêin
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng prôtêin
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
-GV cho HS quan sát tranh sơ đồ a.amin và sự
- Kiểm tra phiếu học tập một số nhóm
- Cho lớp nhận xét và hoàn thiện
- HS nghiên cứu thông tin SGK , quan sát
sơ đồ trả lời câu hỏi Yêu cầu :
* Đặc điểm chung của Prôtêin :
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân là a.amin (20loại)
- Thế nào là hiện tượng biến tính ?
- Nguyên nhân gây biến tính ?
- Yếu tố ảnh hưởng đến chức năng prôtêin?
2- Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc Prôtêin
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi Yêu cầu :
- Yếu tố môi trường nhiệt độ cao , độ PHphá huỷ cấu trúckhông gian 3 chiều của Prôtêin
Trang 13Liên hệ :Tại sao một số vi khuẩn suối nước
nóng ở nhiệt độ 10000C mà prôtêin của nó
không bị biến tính ?
- Vì sao khi đun nóng gạch cua lại đóng thành
mảng ?
- Tác hại : Prôtêin mất chức năng
- hiện tượng biến tính: Là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian
- Prôtêin có cấu trúc đặc biệt chịu được nhiệt độ cao
- Do prôtêin gắn kết lại với nhau
Hoạt động 2
Chức năng prôtêin
Mục tiêu: Chỉ rõ từng chức năng của prôtêin và minh hoạ bằng ví dụ
- Prôtêin có chức năng gì ? Cho ví dụ cụ
thể ?
- GV nhận xét ,bổ sung
* Liên hệ:
- Tại sao phải ăn prôtêin từ các loại thực
phẩm khác nhau ?
- Gia đình em đã thực hiện điều này
chưa?
A.amin thay thế và không hay thế
- Nhu cầu prôtêin của các thành viên
trong gia đình khác nhau
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi Yêu cầu
- Prôtêin cấu trúc : Cấu trúc nên TB của cơ thể + Côlagen cấu tạo mô liên kết
+Karatin cấu tạo nên lông
- Prôtêin dự trữ : Dự trữ các a.amin + Prôtêin trong sữa , trong hạt cây -Prôtêin vận chuyển : Vận chuyển các chất + Hêmôglôbin
- Prôtêin bảo vệ : Giúp cơ thể chống bệnh + Kháng thể inteferon chống vi khuẩn , vi rút xâm nhập vào cơ thể
- Prôtêin thụ thể : thu nhận và trả lời thông tin + Prôtêin thụ thể trên màng
- Prôtêin xúc tác : En zim xúc tác cho các phản ứng sinh hoá
- Mỗi loại prôtêin có cấu trúc và chức năng khác nhau
- Mỗi giai đoạn cần lượng và loại prôtêin khác nhau
4 - Củng cố:
- Đọc kết luận SGK
Trình bày cấu trúc 4 bậc của prôtêin và chức năng của nó
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 14
Tiết thứ 6 + 7 Ngày soạn: ……/……/………
Lớp dạy: 10B, C, E, G Ngày giảng: ……/……/………
Bài 6: A xít Nuclêic
I-Mục tiêu
1- Kiến thức:
- HS nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtít
- Mô tả cấu trúc của ADN và A RN và chức năng của chúng
- Phân biệt chức năng và cấu trúc của ADN và A RN
2- Kĩ năng
- Quan sát tranh phát hiện kiến thức
- Phân tích so sánh tổng hợp , kĩ năng hoạt động nhóm
II- Thiết bị dạy - học
- Mô hình và tranh vẽ ADN và A RN
- Sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin
- Phiếu học tập
III-Hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các bậc cấu trúc của prôtêin
- Chức năng prôtêin , cho VD minh hoạ
3 Bài mới
Mở bài : GV cho HS quan sát tranh , mô hình ADN , yêu cầu trình bày hiểu biết về ADN GV dẫn vào bài
Hoạt động 1
Tìm hiểu về ADN ( Axít Đêôxiribô Nuclêôtít)
Mục tiêu : Chỉ ra cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung
- GV cho HS quan sát tranh vẽ 1
nuclêôtít
Yêu cầu :
- Trình bày cấu tạo 1 Nu?
- Cấu trúc hoá học của ADN ?
- Nguyên tắc cấu tạo
- Các liên kết
- Tính đa dạng và đặc thù
HS nghiên cứu SGK , quan sát tranh , mô hình , thảo luận nhóm trả lời
Yêu cầu : -1- Cấu trúc ADN a- Cấu trúc hoá học của ADN
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân
- Một Nu gồm 3 thành phần : Đường pen tôzơ( 5 C ), Nhóm phốt phát , ba zơ nitơ( 4 loại A,T,G,X)
- Tên của các Nu được gọi theo tên của bazơ
- Các Nu liên kết với nhau theo 1 chiều xác định 3/
-5/ tạo chuỗi pôli Nuclêôtít
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtít liên kết với nhau bằng LK H
- Nguyên tắc bổ sung ( A=T, G=X) Bazơ kích thước lớn( A,G) LK với bazơ kích thước
bé ( T, X) làm ADN khá bền vững và linh hoạt dễ dàng tách khi nhân đôi và sao mã
Trang 15- Khái niệm gen
Lưu ý : TB nhân sơ ADN có cấu trúc
mạch vòng
- TB nhân thực có cấu trúc mạch thẳng
- GV:
+ ADN có chức năng gì ?
+ Đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp
chúng thực hiện được chức năng đó ?
- Trên cùng một cơ thể prôtêin ở các bộ
phận có giống nhau không ? Tại sao ?
Tóm tắt:
ADN A RN Prôtêin Tính trạng
- Ngày nay dựa vào cấu trúc của ADN
để xác định quan hệ huyết thống hoặc
b- Cấu trúc không gian
- 2 chuỗipôlinuclêôtít của ADN xoắn quanh 1 trục , tạo nên xoắn kép đều
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ , tay thang là đường
và a.xít phốt pho
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4A0
2.Chức năng củaADN
HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời
- Đại diện trình bày
- Lớp thảo luận chung Kết luận :
-ADN mang , bảo quản , truyền đạt thông tin di truyền
- Thông tin DT lưu giữ trong ADN dưới dạng số lượng , trình tự các Nuclêôtít
- Trình tự các Nu trên ADN mã hoá cho trình tự các a.amin trong chuỗi pôlipéptít
- Prôtêin quy định đặc điểm của cơ thể SV
- thông tin trên ADN được truyên từ TB này sang
TB khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phânbào
- Phân loại A RN dựa vào tiêu chí nào ?
- A RN có cấu trúc như thế nào ?
- A RN khác ADN ở đặc điểm nào ?
- Cho HS quan sát hình vẽ A RN và cơ chế tổng
hợp prôtêin
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập
- Kiểm tra phiếu học tập của 1vài nhóm
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện
*A RN dược đúc trên mạch khôn của ADN , sau
khi thực hiện chức năng thường bị enzim phân
huỷ
- HS vận dụng kiến thức cũ trả lời :+ Có 3 loại A RN ,
+Tiêu chí cơ bản : Phân loại dựa vào chức năng
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Trang 16Cấu trúc Có 1 chuỗipôlinuclêôtit
Dạng mạch thẳng
Trình tự nuclêôtít đặc biệt
để ribô xôm nhận biết ra
chiều của thông tin DT trên
A RN để tiến hành dịch mã
- Có cấu trúc với 3 thuỳ
1 thuỳ mang bộ 3 đối mã đầu đối diện gắn a.amin giúp chúng liên kết với
mA RN và ribô xôm
- chỉ có 1 mạch Nhiều vùng các Nu liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục
bộ Chức
năng
- Truyền thông tin DT từ A
RN đến ribô xôm và được
dùng như 1 khuôn để tổng
hợp prôtêin
- Vận chuyển a.amin tới ribô xôm lam nhiệm vụ dịch thôngtin
- Cùng prôtêin tạo nên ribô xôm,nơi tổng hợp prôtêin
4 Củng cố
- Đọc kết luận cuối bài
- Lập bảng so sánh ADN và A RN về cấu tạo và chức năng
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 17
Tiết thứ 8 Ngày soạn: ……/……/………
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Họ và tên:
Lớp:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Hoạt động nào sau đây xảy ra ở tế bào sống?
A Trao đổi chất B Sinh trưởng và phát triển
C Cảm ứng và sinh trưởng D Tất cả các hoạt động nói trên
Câu 2: Những giới sinh vật có đặc điểm cấu tạo cơ thể đa bào và có nhân chuẩn là:
A thực vật, nấm, động vật B nguyên sinh, khởi sinh, động vật
C thực vật, nguyên sinh, khởi sinh D nấm, khởi sinh, thực vật
Câu 3: Vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào giới nào sau đây?
A Giới nguyên sinh B Giới thực vật C Giới khởi sinh D Giới động vật
Câu 4: Trong các cơ thể sống, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố C, H,O,N chiếm vào khoảng:
A 65% B.70% C.85% D.96%
Câu 5: Nước có vai trò sau đây?
A Dung môi hoà tan của nhiều chất B Thành phần cấu tạo của tế bào
C Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể D Cả 3 vai trò nêu trên
Câu 6: Cacbohiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây?
A Đường B Mỡ C Đạm D Chất hữu cơ
Câu 7: Chất dưới đây không phải lipit:
A Côlesteron B Xenlulôzơ C Mỡ thực vật D Hoocmon sinh sản
Câu 8: Tính đa dạng của prôtêin được qui định bởi:
A số lượng các axit amin trong phân tử prôtêin
B thành phần axit amin trong phân tử prôtêin
C thành phần, số lượng và trật tự axit amin trong phân tử prôtêin
D số chuỗi pôlipeptit
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Mô tả các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin? Kể tên một số loại prôtêin trong cơ thể người?(3 điểm)
Câu 2: Cấu trúc của ADN? (2 điểm)
Câu 3: Một mạch của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:5’ATTGXTATXXGXAXXGAT 3’ Viết trình tự các nuclêôtit của mạch còn lại? (1 điểm)
Phê duyệt đề kiểm tra
Trang 18
Bài 7- Tế bào nhân sơ I- Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của TB nhân sơ
- Giải thích tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi gì
- Cấu trúc chức năng các bộ phận của TB nhân sơ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát phân tích so sánh
II- Thiết bị dạy học
- Tranh SGK phóng to , tranh TB nhân thực
III- Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Tìm đặc điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng giữa ADN và A RN
- Trong tế bào có Enzim sửa chữa sai sót về trình tự Nu Đặc điểm nào về cấu trúc ADN giúp nó cóthể sửa chữa những sai sót nêu trên
3 Bài mới
Hoạt động 1
Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Mục tiêu
- Đặc điểm chung nhất của TB nhân sơ
- Lợi thế về kích thước nhỏ của nó
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
- Cho HS quan sát tranhTB nhân sơ và TB nhân
thực
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại TB nhân sơ
và nhân thực
- TB gồm 3 phân : màng sinh chất , tế bào
chất , nhân hoặc vùng nhân
Hỏi : Tế bào nhân sơ có cấu tạo thế nào ?
GV : Nếu lấy củ khoai lang gọt vỏ rồi cắt khối
lập phương có cạnh 1,2,3cm sau đó ngâm vào
dung dịch Iốt xong vớt ra
+ Tiếp tục cắt các khối khoai lang thành 4 phần
bằng nhau để HS quân sát diện tích bị bắt màu
- Yêu cầu giải thích câu hỏi : Diện tích nhuộm
màu sai khác thế nào?
* 1Kg khoai tây to và nhỏ , loại nào gọt sẽ có
nhiều vỏ hơn
- kích thước nhỏ mang lợi ích gì cho TB nhân
sơ
- GV thông báo :
-Vi khuẩn 30 phút phân chia1 lần , sinh sản
- HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi
Kết luận :
TB nhân sơ : Chưa có nhân hoàn chỉnh
- TBC không có hệ thống nội màng ,không
có các bào quan có màng lọc
- kích thước nhỏ 1/10 tế bào nhân thực
- Hs so sánh đưa ra dự đoán : Khối nhỏ bị nhuộm màu nhiều
- So sánh với kết quả thực tế và giải thíchcâu hỏi
- khối nhỏ diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch thuốc nhuộm nhiều hơn
- Trao đổi chất qua màng nhanh
- Khuếch tán các chất nhanh , dễ dàng
- Sinh sản nhanh
Trang 19nhanh nên bị nhiễm vi khuẩn đọc thì rất nguy
hiểm
- TB người nuôi cấy ngoài môi trường24 giờ
phân chia 1 lần
- Khả năng phân chia nhanh của TB nhân sơ
được con người sử dụng trong kĩ thuật DT sản
xuất vác xin, kháng sinh
kết luận :+ TB nhân sơ kích thước nhỏ + Tỉ lệ S/V lớn ,trao đổi chất nhanh , sinh trưởng nhanh , phân chia nhanh nến[s lượngtăng nhanh
Hoạt động 2
Cấu tạo tế bào nhân sơ
Mục tiêu:
- Cấu trúc , chức năng của các thành phần cấu tạo của TB nhân sơ
- liên hệ việc sử dụng kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh
- GV cho HS tranh , giới hạn thành phần cấu tạo
TB nhân sơ :
+ Màng sinh chất , tế bào chấtvà vùng nhân ,
ngoài ra con cóthành tế bào , vỏ nhầy lông và
roi
+ Thành TB cấu tạo thế nào ?
Gv cho HS theo dõi bảng phân biệt vi khuẩn
Gramdương và Gram âm
- Có các loại VK nào , đặc điểm từng loại
- Vì sao cùng là VK gây bệnh nhưng phải sử
dụng loại thuốc kháng sinh khác nhau
_ Mánginh chấtở TB nhân sơ , nhân thực khác
nhau và khác nhau giữa các loài
- 1 số VK khôngcó thành TB màng sinh chất có
thêm phân tử Sterol để bảo vệ
Chức năng như TB nhân thực
- Chức năng của lông, roi
- sau khi loại bỏ thành TB thì các TB đều có
hình cầu - Thành TB quy định hình dạng TB
GV hỏi:
- TBC của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì
- Tại sao gọi là vùng nhân ở TB nhân sơ ?
- Đặc điểm của vùng nhân?
- Tại sao gọi là TB nhân sơ ?( Chưa có màng
- HS nghiên cứu SGK trả lời :
1 Thành tế bào , màng sinh chất,lông roi
a- Thành tế bào
- Thành phầnhoá học là peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohđrát liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptít ngắn )
- Vai trò : quy định hình dạng TB
- VK có 2 loại + VK Gram dương có màu tím dày + VK Gram âm có màu đỏ thành mỏng
* một số TB nhân sơ ngoầithnhf Tb còn có lớp màng nhầy , hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu
b- Màng sinh chất
- Cấu tạo từ phốt pho lipít 2lớp và prôtêin
- Chức năng trao đổi chất và bảo vệ TB c- Lông và roi
- Roi : Cấu tạo lầ prôtêin có tính chất khángnguyên , giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông : Giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt
Tb vật chủ
2 Tế bào chất
- HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi
Yêu cầu :TBC nằm giữa màng sinh chất và màng nhân
Gồm 2 phần:
* Bào tương : dạng keo bán lỏng + Không có hệ thống nội màng + các bào quan không có màng bọc + Một số vi khuẩn có hạt dự trữ
* Ri bô xôm :+ Không có màng + Kích thước nhỏ + Tổng hợp prôtêin
3 Vùng nhân
Trang 20hoàn chỉnh bao bọc nhân)
- Vai trò của vùng nhân với TB vi khuẩn
( Tại vùng nhân có phân tử ADN và pla smít là
vật chất di truyền quan trọng từ đó được sao
chép qua nhiều thế hệ TB)
- Tại sao muối mặn thịt cá và đồ ăn khác lại có
thể bảo quản được lâu ?
- Không có màng bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- Một số vi khuẩn thêm ADN dạng vòng khác là pla smít
4 Củng cố :
- Đọc kết luận SGK
- Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì ?
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 21
Tiết thứ 10 Ngày soạn: ……/……/………
Bài 8+9: Tế bào nhân thực I- Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của TB nhân thực
- Cấu trúc , chức năng của nhân TB
- Cấu trúc chức năng củ các bào quan
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát thu nhận kiến thức
- Kĩ năng phân tích , tổng hợp , hoạt động nhóm
II- Thiết bị dạy - học
- Tranh SGK : TB nhân thực , nhânTB, lưới nội chất
- Phiếu học tập
III- Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp, KTSS
2 Kiểm tra
- Trình bày cấu trúc của TB nhân sơ
- TB nhân sơ nhỏ cấu tạo đơn giản mang lại cho chúng lợi ích gì ?
3 Bài mới
Mở bài : Cho HS quan sát tranh TB nhân sơ và TB nhân chuẩn , nêu điêm khác nhau cơ bản giữa chúng
Hoạt động 1
Đặc điểm chung của TB nhân thực
Mục tiêu: Chỉ ra đặc điểm chung của TB nhân thực
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
- GV : TB nhân thực có đặc điểm gì ?
- Tại sao gọi là TB nhân thực ?
HS quan sát tranh , đọc thông tin ,trả lời Yêu cầu :
- Kích thước lớn
- Cấu trúc phức tạp + Có nhân TB , có màng nhân +Có hệ thống màng chia TBC thành xoang riêng biệt
+ Các bào quan đều có màng bọc
Hoạt động 2
Nhân tế bào và ri bô xôm
Mục tiêu:
- Chỉ ra cấu trúc của nhân tế bào và ri bô xôm
- Chức năng đặc biệt của nhân tế bào
- Gv chóH quan sát tranh nhân TB
- Nhân tế bào có cấu tạo thế nào?
1- Nhân tế bào a- Cấu trúc
Trang 22- GV nêu thí nghiệm : một nhà khoa họcđã
huỷ nhân TB trứng ếch loài A , lấy nhân
TB sinh dưỡng của loài B cấy vào Sau
nhiều lần thí nghiệm ông đã thu được các
ếch con từ các TB được chuyển nhân
- Hãy cho biết ếch con có đặc điểm của
loài A hay B?
- Thí nghiệm này cho biết nhân TB có
chức năng gì ?
- GV cho HS quan sát lưới nội chất có hạt
để hiểu biết về ri bô xôm
+ Cấu tạo ri bô xôm ?
+ Chức năng ?
- Chủ yếu có hình cầu , đường kính 5Mm
- Phía ngoài là màng nhân bao bọc ( màng kép ) dày 6-9 Mm Trên màng có các lỗ nhân
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN liên kết với prôtêin) và nhân con
b- Chức năng
- ếch có đặc điểm của loài B
- Nhân chức đựng thông tin DTKết luận :
- Nhân là thành phần quan trọng nhất của tế bào
Hoạt động 3
Lưới nội chất
Mục tiêu
- Chỉ ra cấu trúc và chức năng của lưới nội chất hạt và không hạt
- Loại TB nào trongcơ thể có lưới nội chất phát triển
- GV yêu cầu HS quan sát tranh lưới nội chất
- Hoàn thành phiếu học tập
- Kiểm tra phiếu của 1 số nhóm
- Cho lớp nhận xét thảo luận
- GV đánh giá và bổ sung :
+Mạng lưới nội chất có hạt ở TB thần kinh , TB
gan , TB bạch cầu
+Mạng lưới nội chất không hạt ở nơi tổng hợp
li pít mạnh như : TB tuyến nhờn , tuyến xốp ,
tuyến tuỵ , tế bào gan , TB ruột non
+ Lưới nội chất hạt cũng tổng hợp các phốt pho
li pít và clolesterol để thay thế dần cho chúng ở
trên màng nhất là khi TB phân chia sẽ tạo màng
mơí cho TB con
HS nghiên cứu thông tin quan sát tranh
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- Hoàn chỉnh phiếuhọc tập
* ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển mạnh vì bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp kháng thể chống lại VK mà kháng thể bản chất là prôtêin
- Bề mặt có nhiều Enzim , không cóhạt ri bô xôm trên bề mặt
Trang 23Chức năng - Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi TB ,
prôtêin cấu tạo màng TB , prôtêin dự trữ ,kháng thể
- Hình thành các túi để vận chuyển prôtêin mới được tổng hợp
- Tổng hợp lipít , chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể
- Điều hoà trao đổi chất , co duỗi cơ
* Nhà khoa học gôn gi đã phát hiện chức năng
của bộ máy gôn gi
+ Những bộ phận nào của TB tham gia vận
chuyển một phân tử prôtêin ra khỏi Tb
( Prôtêin được tổng hợp từ lưới nội chấtkhông
hạt , mang đến bộ máy gôn gi , prôtêin tiếp tục
được tái tiết mang tới màng sinh chất để tiết ra
ngoài )
- HS quan sát và nghiên cứu thông tin , trả lời câu hỏi
Yêu cầu a- Cấu trúc : Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau , nhưng tách biệt nhaub- Chức năng
-Là hệ thống phân phối của TB
- Tổng hợp hoóc môn tạo các túi mang mới
- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh , đóng gói , chuyển đếnnơi cần thiết hoặc tiết khỏi TB
- TB thực vật gôn gi là nơi tổng hợp Pôli saca rit cấu trúc thành TB
* Các màng trong TB có sự liên hệ mật thiết là diểm khácbiệt với Tb nhân sơ vì Tb nhân sơ không cóhệ thống nội màng
-4 Củng cố : Đọc kết luận SGK Làm bài tập ở mục Thiết bị dạy học
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 24
Tiết thứ 11 Ngày soạn: ……/……/………
Bài 10: Tế bào nhân thực
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS mô tả được cấu trúc, chức năng của ti thể , lạp thể
- Chức năng của khôngbào, lizô xôm
2 kĩ năng
- rèn kĩ năng quan sát tranh , phân tích , so sánh , hoạt động nhóm
II- Thiết bị dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Cấu trúc nhân tế bào? Đặc điểm nào khác vùng nhân của Tb nhân sơ
- Phân biệt lưới nội chất có hạt và không hạt
3 Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu ti thể
Mục tiêu : Mô tả cấu trúc của ti thể, chức năng của ti thể
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
GV yêu cầu Hs chú thích trên tranh câm
TB ở cơ quan nào hoạt động nhiều thì chứa
nhiều ti thể vì cần nhiều năng lượng
* Số lượng , vị trí của ti thể thay đổi phụ
thuộc vào môi trường và trạng thái sinh lí của
tế bào
- HS nghiên cứu thôngtin
- Chú thích tranh câm
- Mô tả cấu trúc ti thể yêu cầu :
a- Cấu trúc -Phía ngoài ti thể là lớp màng kép bao bọc + Màng ngoài trơn không gấp khúc
+Màng trong : Gấp nếp tạo thành mầơn sâu vào chất nền , trên bề mặt mào có en zim hô hấp
- Bên trong chấtnến chứa ADN và ri bô xôm
b Chức năng
- Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của TBdưới dạng các phân tử ATP
Trang 25- Ngoài ti thể , trong TB còn có nhà máy
năng lượng nào nữa không ?
Hoạt động 2
Tìm hiểu lục lạp
Mục tiêu
-Mô tả cấu trúccủa lục lạp và chức năng của nó
-Gv hỏi : Lục lạp có cấu tạo thế nào ?
- Tại sao lá cây có màu xanh ? Do có diệp lục
, Khi ánh sáng chiếu vào lá thì diệp lục phản
xạ lại ánh sáng màu xanh lục mà không hấp
thụ nên ta thấy lá cây cómàu xanh
- Tại sao mặt trên lá có màu xanh thẫm hơn
mặt dưới? ( Diệp lục tạo thành ngoài ánh
sáng nên mặt trên có nhiều diệp lục hơn )
- HS quan sát hình vẽ , nghiên cứu thông tin
- Mô tả cấu trúc của lục lạp
- Lớp nhận xét , bổ sung , kết luận :a- Cấu trúc:
- Lục lạp là bào quan chỉ có ở TB thực vật
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc
- Bên trong gồm 2 thành phần :+ Chất nền không màu có chứa ADN và ri bô xôm
+ Hệ thống túi dẹt gọi là tilacô ít Màng tilacô ít chứa diệp lục và en zim quang hợp
Các tilacô ít xếp chồng lên nhau tạo thành cấutrúc gọi là gra na
Gra na nối với nhau bằng hệ thống màng
b- Chức năng :
- Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học
- lục lạp thực hiện chức năng quang hợp cho
TB thực vật
Hoạt động 3
Một số bào quan khác
Mục tiêu
- Trình bày cấu tạo ,chức năng của không bào và lizô xôm
- GV yêu cầu HS trả lời :
Cấu trúc và chức năng của không bào ?
- Vì sao TB thực vật còn non chứa nhiều
- Dự trữ chất dinh dưỡng , chất phế thải
- Giúp TB hút nước
Trang 26- GV yêu cầu :
HS quan sát hình8.1a
- Trình bày cấu trúc và chức năng của lizô
xôm ?
- TB cơ , hồng cầu , bạch cầu , TB thần kinh
loại TB nào có nhiều lizô xôm nhất ? vì sao ?
( TB bạch cầu có nhiều lizô xôm , liên quan
đến chức năng của nó )
- Điều gì xảy ra nếu lizô xôm của TB bị vỡ
ra?( Enzim thuỷ phân tràn ra tế bào chất ảnh
hưởng đến TB : TBC bị phá huỷ
GV : Bình thường enzim trong lizô xôm ở
trạng thái bất hoạt Khi có nhu cầu sử dụng
thì enzim bị hoạt hoá bằng cách thay đổi độ
PH
- Chứa sắc tố thu hút côn trùng
- ở ĐVNS có không bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển
- Góp phần tiêu hoá nội bào
Màng sinh chất
- HS nắm được cấu trúc , chức năng của màng tế bào
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trả
lời :
- Màng sinh chấtđược cấu tạo từ những
thành phần nào ?
* Các phân tử phốt pho li pít có thể chuyển
dịch trong 1 khu vực nhất định giỡa các
phân tử colesterolổtng phạm vi mỗi lớp
* Prôtêin cóthể chuyển dịch vị trí trong
phạm vi 2 lớp phốt pho li pít
* Prôtêin xuyên màng tạo nên kênh để
dẫn 1 số chất đi vàovà đi ra khỏi TB
* trả lời câu hỏi phần mở bài :
TB lai ở hình 2 vì :
Phân tử prôtêin có thể di chuyển trong
màng tế bào nên phân tử prôtêin của người
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- đại diện nhóm trình bày trên hình vẽ
- Các nhóm theo dõi nhận xét Kết luận :
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động dày 9nm
- Gồm 2 thành phần chính : Phốt pho li pít và prôtêin
* Phốt pho li pít : Luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưu nước ra ngoài
Phân tử phốt pho li pít của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển
* Prôtêin gồm 2 loại ( Xuyên màng và bám màng):
Vận chuyển các chất ra , vào tế bào , tiếp nhận thông tin từ bên ngoài
- Các phân tử cole ste rol xen kẽ trong lớp phốt pho li pít
- Các chất lipô prôtêin và glicô prôtêin như giác quan , dấu chuẩn nhận biết,
đặc trưng cho từng loại TB
Trang 27cấu tạo tương tự nhau
- Dự đoán chức năng của màng ?
- Vì sao khi ghép các mô và cơ quan từ
người này sang người khác thì cơ thể
người lại nhận biết được các cơ quan lạ đó
?
( Việc nhận biết là do "Dấu chuẩn "
nhưng không phải lúc nào cũngđào thải cơ
quan ghép điều này liên quan đến tính
miễn dịch và tạo kháng thể của cơ thể
Hoạt động 2
Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm của thành tế bào ở thực vật , nấm và TB nhân sơ
- cấu trúc , chức năng của chất nền ngoại bào
- Phân biệt thành tế bàothực vật , nấm ,
- Nằm ngoài màng sinh chất của tế bào người và
ĐV
*Cấu tạo :
- chủ yếu là các sợi glicô prôtêin
- chất vô cơ và hữu cơ khác
*chức năng
- Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mônhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
Hoạt động 3: Khung xương tế bào
Mục tiêu : Cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào
- GV yêu cầu :
Nghiên cứu thông tin , quan sát hình 11.1
- trình bày cấu trúc và chứcnăng của khung
+Sợi trung gian : Hệ thống các sợi bền nằm
Trang 28- Điều gì xảy ra khi TB không có khung
+ Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển
4 Củng cố
- Đọc kết luận SGK
- Cấu trúc màng sinh chất
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 29
Tiết thứ 12 Ngày soạn: ……/……/………
Bài 11 : Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trình bày được các kiểu vận chuyển chủ động
- Thế nào là vận chuyển chủ động , sự khác nhau giữa vận chuyển chủ động và thụ động
- Hiểu hiện tượng thực bào và xuất bào
- Giải thích các hiện tượng thực tế
2 Kĩ năng
- Quan sát tranh phát hiện kiến thức
- So sánh khái quát ,tổng hợp
II Thiết bị dạy - học
- Các tranh có liên quan đến bài : Cấu trúc màng sinh chất , trùng giầy bắt mồi
- Mực tím , cốc nước , cốc rau muống chẻ
III Hoạt động Dạy - Học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu trúc màng sinh chất phù hợp với chức năng
3 Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu cách vận chuyển thụ động
Mục tiêu
- HS nắm được khái niệm vận chuyển thụ động và các kiểu vận chuyển thụ động
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến bài
- thiết lập thí nghiệm chứng minh vận chuyển thụ động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
- Gv giới thiệu hiện tượng : nhỏ mực vào
- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển của các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng
- nguyên lí vận chuyển : là sự khuếch tán của của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
Trang 30- Thử thiết kế một thí nghiệm chứng minh
sự khuếch tán qua màng
* Giải thích hiện tượng :
- Khi muối dưa cải , lúc đầu quắt lại , sau
vài ngày lại trương lên
- Ngâm mơ : mơ và nước đều vừa chua và
ngọt
- Làm thế nào để sào rau muống không bị
quắt dai mà vẫn xanh rờn
- Rau muống chẻ ngâm bị cong lại
- Măng khô ngâm một tuần trương to
nồng độ thấp b- các kiểu vận chuyển qua màng
*Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phốtpho lipít
* khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng c- Các yêu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán của màng
- Nhiệt độ môi trường
- Sự chênh lệch nồng độ các chẩttong và ngoàu màng
- Môi trường ưu trương : Nồng độ chất tan ngoài TB cao hơn trong TB
- Nhược trương : Nồng độ chất tan ngoài TB thấp hơn trong Tb
- Đẳng trương : bằng nhau
* Giải thích :
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng
- Sự khuếch tán của các phân tử chất qua màng
- Khuếch tán nhanh nhờ kênh prôtêin khi cần thiết
Hoạt động 2
Vận chuyển chủ động
Mục tiêu :
- Nắm được khái niệm và cơ chế vận chuyển chủ động
- Vai trò của cơ chế này trong hoạt động sống của cơ thể
- GV: Người đi xe đạp xuôi dốc không phải
đạp , nhưng lên dốc phải đạp tốn sức và thời
gian
- ở ống thận của người nồng độ glucô trong
nước tiểu cao hơn trong máu nhưng glucô trong
nước tiểu vẫn được thu hồi về máu
- Giải thích hiện tượng trên ?
- Vậy trong cơ thể con có kiểu vận chuyển chủ
động
- Thế nào là vận chuyển chủ động ?
- Cơ chế vận chuyển chủ động qua màng tế bào
* Tai quản cầu thận : Uê trong nước tiểu nhiều
hơn máu nhưng ủê vẫn thấm từ máu vào nước
tiểu
- Vận chuyển trong hấp thụ dinh dưỡng trong
tiêu hoá
- Tế bào vận chuyển các chất theo phương thức
này tiêu tốn nhiều ATP cần hô hấp nội bào
-HS giải thích hiện tượng Yêu cầu :
- Thuận chiều tốn ít sức hơn
- Các chất cân thiết cho cơ thể thì bằng mọi cách cơ thể phải lấy được
- HS nghiên cứu thông tin và tranh vẽ trả lời , lớp bổ sung
a- Khái niệm :
- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng
độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tancao ( ngược dốc nồng độ )
- Vận chuyển chủ động tiêu tốn năng lượng b- Cơ chế
- ATP + Prôtêin đặc chủng cho từng loại chất
- prôtêin biến đổi để liên kết với các chất rồi đưa từ ngoài vào tế bào hoặc đẩy ra khỏi
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
Trang 31VI Phê duyệt giáo án
Bài 12: Thực hành :Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh I- Mục tiêu
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi , làm tiêu bản
- biết cách điều khiển đóng mở khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thẩua vào TB
- Quan sát và vẽ tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
Dao lam , ống hút nước cất , dung dịch muối đường loãng, giấy thấm
III- Hoạt động dạy - Học
1 Kiểm tra : Chuẩn bị của HS
- Giao dụng cụ yêu cầu bảo quản
- Trình bày cách làm thí nghiệm co nguyên
sinh ?
- Tiến hành thí nghiệm trên lá thài lài tía
- Quan sát vẽ tế bào bình thường và khí
khổng trước thí nghiệm
- Quan sát vẽ tế bào sau khi dùng dung dịch
muối với nồng độ khác nhau
- Gv bao quát lớp giúp đỡ nhóm yếu các
Trang 32- Nhận xét và hỏi :
+ Khí khổng lúc này đóng hay mở ?
+ Tế bào khác gì lúc bình thường ?
+ Thay đổi nồng độ muối thì tốc độ co
nguyên sinh thế nào?
- Dung dịch nước muối ưu trương hơnnên đã hút nước của tế bào , làm màng Tb tách khỏi thành TB và co dần lại đó là hiện tượng conguyên sinh
- Nếu nồng độ muối đậm hơn thì tốc độ co diễn
ra nhanh hơn và ngược lại
Hoạt động 2
Thí nghiệm phản co nguyên sinh và điều khiển sư đóng mở khí khổng
Mục tiêu Thấy được hiện tượng phản co nguyên sinh
- Gv hướng dẫn quan sát hiện tượng phản co
nguyên sinh
- sử dụng tiêu bản co nguyên sinh ở thí nghiệm
trước
- Nhỏ 1 giọt nước cất vào rìa lá kính
-Quan sát dưới kính hiển vi
GV hỏi :
- TB lúc này có gì khác lúc co nguyên sinh ?
- Lỗ khí đóng hay mở ?
- Tại sao lỗ khí lại đóng mở được
- Nếu lấy TB ở cành củi khô làm TN có hiện
tương trên không ?
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- Màng Tb dãn ra cho đến khi thành Tb trở
về trạng thái lúc đầu
- Lỗ khí mở
- Lỗ khí mở được là do thành TB ở 2 phía của TB khác nhau , phía trong dày hơn phíangoài nênkhi trương nước thành phía ngoàidãn hơn phía trong thể hiện cấu tạo phù hợp chức năng
- Cành củi chỉ có hiện tượng trương nước không có co NS vì đó là đặc điểm của TB sống
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Trang 33
Tiết thứ 14 Ngày soạn: ……/……/………
Chương III : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào Bài 13 : Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất I- Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được thế năng và động năng cho ví dụ minh hoạ
- Mô tả cấu trúc chức năng của ATP
- Khái niệm chuyển hoá vật chất
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng khái quát tổng hợp , liên hệ thực tế
II - Thiết bị dạy học
- Tranh SGK
-Sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới
III- Hoạt động Dạy - Học
1 Ổn định lớp, KTSS
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra báo cáo thu hoạch
- HS nắm được khái niệm năng lượng , các trạnh thái khác nhau của năng lượng
- Nhận biết các dạng năng lượng , liên hệ thực tế
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung
GV cho hs quan sát tranh
- Năng lượng là gì ?
- Cho VD về sử dụng năng lượng trong tự
nhiên ?
- Giúp HS khái quát kiến thức
- Trong TB năng lương tồn tại ở dạng nào?
1- Khái niệm năng lượng
- HS quan sát tranh , nghiên cứu SGK
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GVYêu cầu :
-Khái niệm : Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
Trang 34* Năng lương tiềm ẩn trong TB dưới dạng
liên kết hoá học như trong cácbohiđrát,
lipít
- năng lượng này thô như than đá , dầu mở
vì không trực tiếp sinh ra công mà phải
chuyển quahệ thống chuyển hoá năng
lượng
- GV: ATP là gì ?
- Tại sao ATP được coi là đồng tiền năng
lượng ?
- Các nhómphốt phát mang điện tích âm
luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ
liên kết
ATP - ADP + P - ATP
- Năng lượng ATP được sử dụng thế nào
trong tế bào ?
* Khi lao động nặng , lao động trí óc đòi
hỏi nhiều năng lượng ATP
- Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp
- Vì sao đom đóm phát sáng được ?( Em
có biết )
* Nếu đom đóm phát sáng bằng cách đốt
dầu mỡ như đốt nến thì nhiệt toả ra sẽ
thiêu cháy chúng trước khi gặp được con
cái
- Trạng thái của năng lượng :+ động năng : Là dạng năng lượng sẵn sàng sinh công
+ Thế năng : Là dạng năng lượng dự trữ , có tiềmnăng sinh công
2- Các dạng năng lượng trong tế bào
- Năng lượng trong tế bào tồn tại ở dạng : hoá năng , nhiệt năng , điện năng
+ Nhiệt năng :Giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể , không có khả năng sinh công
+ Hoá năng :Năng lượng tiềm ẩn trong các hợp chất hoá học đặc biệt là ATP
3 ATP : Đồng tiền vàng năng lượng của tế bào
a- Cấu tạo :
- ATP là hợp chất cao năng gồm 3 thành phần :+ Bazơ nitơ Ađênin
+ đường Ribôzơ+ 3 nhóm phốt phát
- Liên kết giữa 2 nhóm phốt phát cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
b- Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào
- Tổng hợp nên chất cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng chủ động tiêu tốn năng lượng
- Sinh công cơ học đặc biệt sự co cơ , hoạt động lao động
Hoạt động 2
Chuyển hoá vật chất
Mục tiêu :
- Khái niệm và bản chất của quá trình chuyển hoá vật chất
- Liên hệ thực tế về chế độ dinh dưỡng phòng bệnh
- GV : Prôtêin trong thức ăn chuyển hoá thế
nào trong cơ thể và năng lượng sinh ra trong
quá trình chuyển hoá được dùng vào việc
gì ?
- Thế nào là chuyển hoá vật chất
- Bản chất của quá trình chuyển hóa?
- Vai trò của quá trình này ?
* Sự chuyển hoá prôtêin , lipít ,glu xít sinh
năng lượng
- Nếu ăn các chất giàu năng lượng mà mà
không được cơ thể sử dụng trong dị hoá sẽ
béo phì , tiểu đường
- Cần ăn uống hợp lí , kết hợp các loại thức
ăn
* Chuển hoá năng lượng trong sinh giới
HS : Prôtêin - a.amin - Máu - Prôtêin tế bào
- Prôtêin tế bào + ô xi - ATP + sản phẩm thải Kết luận :
- Khái niệm :Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra trong tế bào
- Bản chất chuyển hoá vật chất gồm :+ Đồng hoá : Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giả
+ Dị hoá : Phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản cung cấp năng lượng cho đồng hoá và hoạt động sống của TB
- Vai trò : Giúp cho TB thực hiện các đặc tính đặc trưng của sự sống: sinh trưởng, phát triển, cảm ứng , sinh sản
4 Củng cố:
- HS đọc kết luận SGK
- Trình bày hiểu biết về chuyển hoá năng lượng
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
Trang 35V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Bài 14: En zim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất
I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu cấu trúc chức năng của enzim
- Cơ chế tác động của enzim
- Giải thích được các yếu tố của môi trường tác động đến hoạt động của enzim
- Hiểu cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất nhờ enzim
- Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hoật đông của enzim
III- Hoạt động Dạy - Học
1 Ổn định lớp, KTSS
2 Kiểm tra bài cũ
- Năng lượng là gì ? Năng lượng được tích luỹ trong tế bào dưới dạng nào /
- Cấu trúc , chức năng của ATP?
- Nắm được Khái niệm en zim
- Cấu trúc và cơ chế tác động của enzim , liên hệ về enzim trong thực tế
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Enzim là gì ?
- Hãy kể các enzim mà em biết ?
- Enzim cấu trúc thế nào?
- HS dựa vào SGK và kiến thức cũ trả lời -Khái niệm : En zim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống , làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
1 Cấu trúc
Trang 36- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu
2 Cơ chế tác động của enzim
GV: En zim xúc tác cho cả 2 chiều
phản ứng theo tỉ lệ các chất tham gia
phản ứng với sản phẩm tạo thành
VD: A+B C
Nếu đung dịch có nhièu A ,B thìphản
ứng theo chiều tạo thành C và ngược
lại
- Hoạt tính của enzim mạnh chỉ cần
lượng nhỏ và phản ứng nhanh với thời
* ở giới hạn nhiệt độ cơ thể sống tác
động của enzim tuân theo điịnh luật
Van Hốp
- Enzim bị làm lạnh không mất hẳn
hoạt tính chỉ giảm hay ngừng hoạt
động khi nhiệt độ ấm lên lại hoạt động
BT
*Khi làm sữa chua, ủ men ở nhiệt độ
thế nào ? thời gian ?
- Cho HS quan sát các sơ đồ về ảnh
hưởng của PH , Nồng độ cơ chất với
hoạt tính của enzim
VD minh hoạ
Kết luận :
- Enzim liên kết với cơ chất mang tính đặc thù
- En zim xúc tác cho cả 2 chiều phản ứng
3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
- Hoạt tính của enzim được xác điịnh bằng lượng sản phẩm tạo thành từ một lượng cơ chất trên một đơn vị thời gian
-*Các yếu tố ảnh hưởng
- Nhiệt độ : Mõi enzim có một nhiệt độ tối ưu , tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất
- HS quan sát trao đổi khái quát hoá kiến thức :+ Độ PH : Mỗi enzim có PH thích hợp , đa số PH từ 6-8
+ Nồng độ cơ chất: Với một lượng enzim xác định nếu tăng dần cơ chất thì hoạt tính enzim tăng dần sau
đó không tăng
- chất ức chế hoặc hoạt hoá en zim có thể làm tăng hoặc ức chế hoạt động của enzim
Hoạt động 2
Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất
Mục tiêu Giải thích: Các phản ứng trong cơ thể khôngtự xảy ra được mà có sự xúc tác của các enzim
- Tế bào điều khiển trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của enzim
GV : Enzim có vai trò thế nào trong
* Cần ăn uống hợp lí bổ sung các loại chất
- HS trao đổi nhóm trả lời : Kết luận : Enzim xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào
- Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất qua điều khiển hoạt tính của enzim bằng chất hoạt hoá hay ứcchế
- ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đosanr phẩm của con đường chuyển hoá quay lại ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá
Trang 37tránh gây bệnh lí rối loạn chuyển hoá
4 Củng cố
- HS đọc kết luận SGK
- Enzim là gì ? cơ chế tác động của enzim
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy
VI Phê duyệt giáo án
Bài 15 : Thực hành : Một số thí nghiệm về enzim
- Khoai tây sống , khoai tây sống ngâm nước , khoai tây chín
- Dứa tươi chín vừa
- gan lợn ,gà
GV
- ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , cối nghiền dao ,thớt ,phễu , lưới lọc ,que , ống đong
- Cồn , nước lọc ,nước rửa bát
- Dung dịch ô xi già , iốt loãng
III- Hoạt động Dạy - Học
1 Ổn định lớp, KTSS
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
3 Tiến hành
Hoạt động 1
Thí nghiệm với enzim Catalaza
Mục tiêu
- Nêu được cách xác định enzim trong mẫu vật thí nghiệm
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường đến enzim
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Nội dung
GV yêu cầu tiến hành thí nghiệm với enzim
ca ta laza
- Trình bày kết quả thí nghiệm và giải thích
- Gv theo dõi các nhóm thao tác : Cắt lát
1 Tiến hành thí nghiệm
- Từng nhóm tiến hành thí nghiệm
- Cắt 3 lát khoai tây và nhỏ H2 O2 lên đó
- Quan sát hiện tượng
Trang 38khoai mỏng khoảng 5mm, nhỏ một giọt
H2O2 lên mỗi miếng khoai
- Yêu cầu các nhóm giới thiệu kết quả và
giải thích
+ Cơ chất của enzim ca ta laza là gì ?
+ sản phẩm tạo thành sau phản ứng do
enzim này xúc tác là gì?
+ Tại sao có sự sai khác về hoạt tính của
enzim giữa các lát khoai?
Yêu cầu :+ Lát khoai sống tạo bọt khí bay lên + Lát khoai chín không có hiện tượng gì+ Lát khoai sống ngâm nước đácó bọt khí nhưng rất ít
2 Báo cáo thu hoạch
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :+ Cơ chất là H2O2
+ Sản phẩm sau phản ứng là H2O và O2
+ Sự sai khác do : Lát khoai sống ở nhiệt độ phòng nên enzim hoạt tính cao tạo nhiều bọt khí
Lát khoai trong nước đá lạnh hoạt tính của enzim giảm
Lát khoai chín ,nhiệt độ cao đã làmenzim bị phân huỷ mất hoạt tính
Hoạt động 2
Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN
Mục tiêu
HS biết sử dụng en zim trong tự nhiên để tach chiết ADN ra khỏi tế bào
- Nhận biết một số đặc tính lí hoá của ADN
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
- Thấy phân tử ADN và tách được ADN
- Nhắc nhở các nhóm lấy đúng tỉ lệ khối lượng
nước rửa chén và nước cốt dứa
- Kiểm tra kết quả của nhóm bằng xem có sợi
trắng đục lơ lửng trong lớp cồn hay không và
phổ biến để HS tự kiểm tra
- Giải thích : Vì sao cho nước rửa chén vào dịch
nghiền và cho enzim trong quả dứa vào dịch
- Tách ra được và quan sát
2 Báo cáo thu hoạch
- HS viết tường trình về các bước TN và kếtquả TN
- Giải thích kết quả TN đã làm + Cho nước rửa chén vạo dịch nghiền nhằm phá vỡ màng sinh chất vì màng có bản chất là lipít
+ Dùng enzim trong quả dứa để thuỷ phân prôtêin và giải phóng ADN khỏi prôtêin
3 Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Phân tích lí do thành công hoặc không thành công của TN
- Hoàn thành thu hoạch
4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
V Bổ sung sau bài dạy