được gọi là bậc của đa thức và kí hiệu là Ta quy ước bậc của đa thức hằng với mọi là bằng nếu và bằng nếu Để tiện lợi cho việc viết các công thức, ta quy ước với đa thức bậc thì vẫn có
Trang 1Ngày 25 tháng 8 năm 2014 Chuyên đề về đa thức - Diễn đàn Toán học
Chuyên mục: Đại số và Giải tích - Olympic
Chuyên đề về đa thức
Minh Huyền
Thứ tư, 18 Tháng 9 2013 07:35
Đa thức là một trong những khái niệm trung tâm của toán học Trong chương trình phổ thông, chúng ta
đã làm quen với khái niệm đa thức từ bậc trung học cơ sở, từ những phép cộng, trừ, nhân đa thức đến phân tích đa thức ra thừa số, dùng sơ đồ Horner để chia đa thức, giải các phương trình đại số
Bài giảng này sẽ hệ thống hoá lại những kiến thức cơ bản nhất về đa thức 1 biến, các dạng toán thường gặp về
đa thức Ở cuối bài sẽ đề cập 1 cách sơ lược nhất về đa thức nhiều biến
1 Đa thức và các phép toán trên đa thức
1.1 Định nghĩa Đa thức trên trường số thực là biểu thức có dạng
trong đó và được gọi là các hệ số của đa thức, trong đó được gọi là hệ số cao nhất và được gọi là hệ số tự do được gọi là bậc của đa thức và kí hiệu là Ta quy ước bậc của đa thức hằng với mọi là bằng nếu và bằng nếu
Để tiện lợi cho việc viết các công thức, ta quy ước với đa thức bậc thì vẫn có các hệ số với
nhưng chúng đều bằng
Tập hợp các đa thức biến trên trường các số thực được kí hiệu là Nếu các hệ số được lấy trên tập hợp các số hữu tỷ, các số nguyên thì ta có khái niệm đa thức với hệ số hữu tỷ, đa thức với hệ số nguyên và tương ứng là các tập hợp
1.2 Đa thức bằng nhau
P(x) = anxn + an−1xn−1+ + x + , a1 a0 ai ∈ R an ≠ 0.
0.
Q[x], Z[x].
Trang 2http://diendantoanhoc.net/home/toan-olympic/%C4%91%E1%BA%A1i-s%E1%BB%91-v%C3%A0-gi%E1%BA%A3i-t%C3%ADch/883-chuy%C3%AAn-%C4%… 2/8
1.3 Phép cộng trừ đa thức
Cho hai đa thức Khi đó phép cộng và trừ hai đa thức và
được thực hiện theo từng hệ số của tức là
Ví dụ:
1.4 Phép nhân đa thức
có các hệ số xác định bởi
Ví dụ:
1.5 Bậc của tổng, hiệu và tích của các đa thức
Từ các định nghĩa trên đây, dễ dàng suy ra các tính chất sau đây
Đinh lý 1 Cho là các đa thức bậc tương ứng Khi đó
a) trong đó nếu thì dấu bằng xảy ra Trong trường hợp
thì có thể nhận bất cứ giá trị nào
b)
k=0
m
k=0
n
bkxk
m = n ak = ∀k = 0, 1, 2, , m bk
k=0
m
k=0
n
,
xk
k=0
max{m,n}
ak bk xk
( + 3 − x + 2) + ( + x − 1) = x3 x2 x2 x3 + 4 + 1 x2
k=0
m
k=0
n
=
i=0
k
aibk−i
( + x3 x2 + 3x + 2)( + 3x + 1) = (1.1) + (1.3 + 1.1) + (1.1 + 1.3 + 3.1) x2 x5 x4 x3
+ (1.1 + 3.3 + 2.1) + (3.1 + 2.3)x + (2.1) = x2 x5 + 4 + 7 + 12 + 9x + 1 x4 x3 x2
deg(P Q) = m + n
Trang 3Ngày 25 tháng 8 năm 2014 Chuyên đề về đa thức - Diễn đàn Toán học
1.6 Phép chia có dư
Định lý 2 Với hai đa thức và bất kỳ, trong đó tồn tại duy nhất các đa thức và thoả mãn đồng thời các điều kiện:
Chứng minh Tồn tại Ta có thể chứng minh bằng quy nạp theo Nếu thì ta có thể chọn và thoả mãn đồng thời các điều kiện và Giả sử và định lý đã được chứng minh với đa thức có bậc nhỏ hơn Ta chứng minh định lý đúng với các đa thức bậc Giả sử
Xét đa thức
Do hệ số của ở hai đa thức bị triệt tiêu nên bậc của không vượt quá
Theo giả thiết quy nạp, tồn tại các đa thức và sao cho
Nhưng khi đó
mãn điều kiện ii) Khi đó
R(x)
i) P(x) = Q(x) S(x) + R(x)
ii) deg(R) < deg(Q)
m = deg(P) deg(P) < deg(Q)
k=0
m
k=0
n
bkxk
n xm−n
= ( amxm + am−1xm−1+ + x + ) − a1 a0 am ( + + )
bn xm−n bnxn b0
= ( am−1 − ambn−1 ) + .
S ∗ (x) R ∗ (x) H(x) = S ∗ (x) Q(x) + R ∗ (x)
n xm−n
P(x) = S(x) Q(x) + R(x) P(x) = S ∗ (x) Q(x) + R ∗ (x) Q(x) (S(x) − S ∗ (x)) = R ∗ (x) − R(x).
Trang 4http://diendantoanhoc.net/home/toan-olympic/%C4%91%E1%BA%A1i-s%E1%BB%91-v%C3%A0-gi%E1%BA%A3i-t%C3%ADch/883-chuy%C3%AAn-%C4%… 4/8
không đồng nhất bằng thì
Mâu thuẫn vì hai vế bằng nhau
Theo ký hiệu của định lý thì được gọi là thương số và được gọi là dư số trong phép chia cho
Phép chứng minh nói trên cũng cho chúng ta thuật toán tìm thương số và dư số của phép chia hai đa thức, gọi
là phép chia dài (long division) hay sơ đồ Horner
1,7 Sự chia hết Ước và bội
Trong phép chia cho nếu dư số đồng nhất bằng thì ta nói rằng đa thức chia hết
cho đa thức Như vậy,
chia hết cho nếu tồn tại đa thức sao cho Trong trường hợp này ta cũng nói chia hết là
ước của hoặc là bội của Ký hiệu tương ứng là và
Cho và là các đa thức khác Ước chung lớn nhất của và là đa thức thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
là đa thức đơn khởi, tức là có hệ số cao nhất bằng
Nếu cũng là ước chung của và thì cũng là ước của
Tương tự, ta có khái niệm bội chung nhỏ nhất của hai đa thức
Cho và là các đa thức khác Bội chung lớn nhất của và là đa thức thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
là đa thức đơn khởi, tức là có hệ số cao nhất bằng
Nếu cũng là bội chung của và thì cũng là bội của
Hai đa thức được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu
0 deg(Q(x) (S(x) − S ∗ (x))) = deg(Q(x)) + deg(S(x) − S ∗ (x)) ≥ deg(Q).
Q(x).
Q(x).
(P(x), Q(x)), [P(x), Q(x)].
Trang 5Ngày 25 tháng 8 năm 2014 Chuyên đề về đa thức - Diễn đàn Toán học
1.8 Thuật toán Euclide
Để tìm ước chung lớn nhất của hai đa thức ta sử dụng thuật toán Euclide sau đây:
Định lý 3 Giả sử có hai đa thức trong đó Thực hiện phép chia cho được thương số là và dư số là Khi đó
Chứng minh: Nếu thì Khi đó đa thức rõ ràng thoả mãn tất cả các điều kiện của
suy ra là ước chung của theo định
là ước chung của theo định
nghĩa của ta có là ước của Từ đây, do và đều là các đa thức đơn khởi, ta suy ra
Định lý trên giải thích cho thuật toán Euclide để tìm của hai đa thức theo như ví dụ dưới đây:
Ví dụ: Tìm ước chung lớn nhất của hai đa thức và
Ta lần lượt thực hiện các phép chia
Vậy
Lưu ý, trong quá trình thực hiện, ta có thể nhân các đa thức với các hằng số khác Ví dụ trong phép chia cuối cùng, thay vì chia cho ta đã chia cho
1.9 Tính chất của phép chia hết
Nhắc lại, hai đa thức được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu Ta có định lý thú vị
và có nhiều ứng dụng sau về các đa thức nguyên tố cùng nhau:
P(x), Q(x),
R(x) ≠ 0 (P(x), Q(x)) = (Q(x), R(x))
UCLN.
(x),
P(x), Q(x),
D = D′.
UCLN
− 5x + 4
− 5x + 4
– 3 + 2
354 625
( – 5x + 4, – 3 + 2) = x– 1 x5 x3 x2
0.
Trang 6http://diendantoanhoc.net/home/toan-olympic/%C4%91%E1%BA%A1i-s%E1%BB%91-v%C3%A0-gi%E1%BA%A3i-t%C3%ADch/883-chuy%C3%AAn-%C4%… 6/8
sao cho
Chứng minh Giả sử tồn tại các đa thức và thoả mãn điều kiện
ra
Ngược lại, giả sử Ta chứng minh tồn tại các đa thức và sao cho
Nếu thì điều cần chứng minh là hiển nhiên Chẳng hạn nếu thì là hằng số và ta chỉ
ta được
Giả sử ta đã chứng minh định lý đúng đến Xét hai đa thức có
Không mất tính tổng quát, giả sử Thực hiện phép chia cho được thương là
và dư là Không thể xảy ra
Lúc này, do nên theo giả thiết quy nạp, tồn tại các đa thức
sao cho
Hay
Tính chất của phép chia hết
suy ra hay tổng quát hơn với là các đa thức bất kỳ
suy ra (tính bắc cầu)
D(x) = 1.
U(x) = 0, V (x) = q−1
P(x) U(x) + Q(x) V (x) = 1.
min{ deg(P), deg(Q) } = m + 1
1 = (P(x), Q(x)) = (Q(x), R(x))
min(deg(Q), deg(R)) = deg(R) < m + 1
U ∗ (x), V ∗ (x)
Q(x)V ∗ (x) + R(x)U ∗ (x) = 1 R(x) = P(x)– Q(x) S(x),
Q(x)V ∗ (x) + (P(x)– Q(x)S(x))U ∗ (x) = 1
P(x)U ∗ (x) + Q(x)(V ∗ (x)– S(x)U ∗ (x)) = 1 U(x) = U ∗ (x), V (x) = V ∗ (x)– S(x)U ∗ (x)
iii) Q|P, P|Q
Trang 7Ngày 25 tháng 8 năm 2014 Chuyên đề về đa thức - Diễn đàn Toán học
suy ra tồn tại số thực khác a sao cho (ta gọi và là các đa thức đồng dạng)
Chứng minh Các tính chất là hiển nhiên xuất phát từ định nghĩa tồn tại sao cho
Để chứng minh các tính chất và ta sẽ áp dụng định lý Bezout
Từ giả thiết và suy ra tồn tại sao cho và sao cho
nên theo suy ra chia hết cho
1.10 Các ví dụ có lời giải
Bài toán 1 Tìm tất cả các cặp số sao cho là bình phương của một đa thức Giải: Nếu là bình phương của một đa thức thì đa thức đó phải có bậc Giả sử
Đồng nhất hệ số hai vế, ta được
Không mất tính tổng quát, có thể giả sử suy ra C có thể bằng hoặc Nếu thì
Nếu thì Vậy có hai cặp số thoả mãn yêu cầu bài toán là và
Bài toán 2 Cho đa thức và hai số phân biệt Biết rằng chia cho dư chia cho
dư Hãy tìm dư của phép chia cho
iv) Q1| P1 Q2| P2 Q1 Q2| P1 P2
v) vi),
P U + Q V = 1
R = (P U + Q V ) R = (P R)U + Q V R = Q S U + Q V R = Q (SU + V R)
Q|R.
a, b x4 + 4 + a + bx + 1 x3 x2 + 4 + a + bx + 1
+ 4 + a + bx + 1 = (A + Bx + C
⇔ x4 + 4 + a + bx + 1 = x3 x2 A2x4 + 2AB + (2AC + x3 B2) + 2BCx + x2 C2
Trang 8http://diendantoanhoc.net/home/toan-olympic/%C4%91%E1%BA%A1i-s%E1%BB%91-v%C3%A0-gi%E1%BA%A3i-t%C3%ADch/883-chuy%C3%AAn-%C4%… 8/8
Từ đó suy ra
Bài toán 3 Tìm dư trong phép chia cho
Lấy đạo hàm hai vế rồi cho , ta được
Từ đó suy ra dư là
Trần Nam Dũng
-Mời bạn thảo luận thêm tại đây
A = Ca + D, B = Cb + D
ab
a ab
aB– bA ab
x100 (x − 1)2
1 = A + B
x = 1
100 = A 100x– 99