1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA VÔ CƠ NHÓM VIIB MỎ ĐỊA CHẤT

38 737 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA VÔ CƠ NHÓM VIIB MỎ ĐỊA CHẤTHÓA VÔ CƠ NHÓA VÔ CƠ NHÓM VIIB MỎ ĐỊA CHẤTHÓM VIIB MỎ ĐỊA CHẤTHÓA VÔ CƠ NHÓHÓA VÔ CƠ NHÓM VIIB MỎ ĐỊA CHẤTM VIIB MỎ ĐỊA CHẤTHÓA VÔ CƠ NHÓM VHÓA HÓA VÔ CƠ NHÓM VIIB MỎ ĐỊA CHẤTVÔ CƠ NHÓM VIIB MỎ ĐỊA CHẤTIIB MỎ ĐỊA CHẤT

Trang 2

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 3

I Cấu tạo nguyên tử

1 Vị trí trong bảng tuần hoàn

Trang 4

2 Cấu tạo nguyên tố

Mn có trạng thái oxi hóa +2; +4; +7 đặc trưng

Tc và Re có trạng thái oxi hóa +7 đặc trưng

Trang 5

So sánh cấu hình với các nguyên tố

electron lớp ngoài cùng thuộc phân

lớp p, có 1 electron độc thân nên

dễ dàng nhân thêm môt electron

để trở thành cấu hình bền vững.

Các nguyên tố nhóm VIIB lớp ngoài cùng chỉ có 2 electron còn phân lớp phía trong có 5 e độc thân nên chỉ có khả năng nhường electron để tạo

thành hợp chất.

↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑↓

Trang 6

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 7

5 - 6

2700 4900 649 11,29 _

3180 5670 777 21,04 7,4

Ở dạng bột mịn các loại này đều có màu xám, ở dạng khối có màu trắng

bạc Nhìn bề ngoài mangan giống sắt còn tecnexi và reni giống platin.

Trang 8

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 9

III Tính chất hóa học

• Hoạt tính hóa học giảm dần từ Mn đến Re.

• Mangan là kim loại tương đối hoạt động còn tecnexi và reni là kim

loại kém hoạt động.

• Mangan dễ bị oxi hóa nhưng được lớp màng oxit bảo vệ không cho

bị oxi hóa, Tc và Re bền trong không khí.

• Ở dạng bột nhất là khi đun nóng các nguyên tố này đều tác dụng

với oxi để tạo oxit.

Trang 10

2 Tính chất hóa học của mangan

- Phản ứng với phi kim:

Trang 11

3Mn + 8HNO3 = 3Mn(NO3) 2 + 2NO↑ + 4H2O

o Mn bị thụ động hóa với HNO3 , H2 SO4 đặc nguội.

Của Mangan

Trang 13

3 Tính chất hóa học của Tecnexi và Reni

Tc và Re chỉ tác dụng với axit có tinh oxi hóa mạnh như H2SO4 , HNO3 đặc

3 Tc + 7 HNO3 = 3 HTcO4 + 7 NO + 2H2O

axit petecnexic

3 Re + 7 HNO3 = 3 HReO4 + 7 NO + 2H2O

axit perenic

Re tan trong hidropeoxit tạo thành axit perenic:

2 Re + 7 H2O2 = 2 HReO4 + 6 H2O o

Trang 14

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 16

8Al +3 Mn3O4  9Mn + 4Al2O3

2 Điện phân dung dịch MnCl2 hoặc MnSO4 trong (NH4)2SO4

Trang 17

3 Khử MnO và Fe2O3 bằng than cốc ở nhiệt độ cao

MnO + Fe2O3 +5C  Mn + 2Fe + 5CO ↑

4 Khử NH4MnO4 bằng H2 ở nhiệt độ cao

Trang 18

Điều chế Tc và Re

Tecnexi không gặp trong tự nhiên, nó được điều chế băng

phương pháp nhân tạo.

Reni không phải là nguyên tố phổ biến, một lương nhỏ reni

lẫn trong quặng molipden và một số khoáng vật hiếm khác.

Reni được điều chế bằng cách nung nóng NH4ReO4 trong

Trang 19

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 23

Tecnexi không gỉ và chịu được tác dụng của nơtron nên có

thể dùng làm vật liệu xây dựng lò phản ứng hạt nhân.

Reni chủ yếu dùng trong công nghiệp điện ( làm dây tóc

Trang 24

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 25

a Mangan (VII) oxit (Mn2O7).

Chất lỏng, sánh, màu xanh đen, tính oxi hóa mạnh

Các chất hữu cơ bốc cháy khi tiếp

xúc với Mn2O7.

Không bền, ở nhiệt độ 100C nó

phân hủy nổ:

2Mn2O7 = 4MnO2 + 3O2

VI Hợp chất của Mangan

Các mangan oxit.

Trang 26

b Mangan (IV) oxit ( MnO2).

- MnO2 có trong tự nhiên với nhiều dạng quặng khác nhau, là chất bột

màu đen, không tan trong nước, khi đun nóng bị

phân hủy thành các oxit thấp hơn.

- Khi tan trong dd axit nó thể hiện tính OXH:

Trang 27

MnO2 + 2NaOH = Na2MnO3 + H2O

MnO2 + CaO = CaMnO3

Mn(NO3) 2 ở nhiệt độ cao:

Mn(NO3) 2 = MnO2 + 2NO2

Trang 28

e Mangan (II) oxit (MnO)

o MnO là chất màu lục kết tinh giống NaCl.

o Nó hầu như không tan trong nước

nhưng dễ tan trong axit:

MnO + 5H2O + 2HNO3 = [Mn(H2O) 6](NO3) 2

o Khi đun nóng trong không khí ở

nhiệt độ cao, MnO chuyển thành

MnO2

* Điều chế:

o Mangan(II) oxit được điều chế bằng muối mangan(II) cacbonat hay oxalat trong dòng khí nitơ:

MnCO3 = MnO + CO2

Trang 29

c Mangan (III) oxit (Mn2O3).

Mn2O3 được dùng làm bột màu nâu trong hội họa và trong chế biến sơn.

Các mangan oxit.

Trang 30

d Mangan (II, IV) oxit (Mn3O4).

Mn3O4 có trong tự nhiên với dạng quặng manit.

Trang 31

Các muối pemanganat và manganat.

1 Axit pemanganic và các muối pemanganat.

a Axit penmanganic.

o HMnO4 là một axit mạnh, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, có

màu tím

o Axit penmanganic được điều chế bằng cách hòa tan MnO trong nước lạnh hay muối pemanganat td

với dd axit loãng:

Ba(MnO4)2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HMnO4

b Kali penmanganat.

o KMnO4 là chất ở dạng tinh thể màu tím, tan trong nước cho dd màu tím đỏ, không bền nhiệt.

Trang 32

o Kali penmanganat có tính oxi hóa mạnh, nhưng khả năng oxh phụ thuộc vào MT khác nhau:

2-o Điều chế: Kali mangannat được điều chế bằng cách dùng oxi không khí hoặc chất OXH mạnh OXH MnO2 trong kiềm

chảy, ngày nay trong CN người ta điện phân dd với các điện cực thép:

2MnO2 + 4KOH+ O2 = 2KMnO4 + 2H2O 2K2MnO4 + H2O

Trang 33

2 Các muối manganat (VI) và manganat (V).

o Các muối manganat (VI) (M2MnO4) có màu xanh.

o Các muối manganat (V) (M3MnO4).

Trang 34

3 Mangan(II) hidroxit và muối mangan(II).

a Mangan(II) hidroxit.

o Mangan (II) hiđroxit (Mn(OH)2) Bột màu trắng có khối lượng riêng 3,26 g/cm3; không tan

trong nước; tan trong các axit; bị phân huỷ khi đốt nóng

Các muối pemanganat và manganat.

o Nó có tính lưỡng tính nhưng tính bazơ vượt trội nên dễ dàng

tan trong axit, và nó dễ dàng bị OXH bởi các chất OXH mạnh.

Trang 35

b Muối mangan(II).

o Các muối mangan(II) đều có tính khử mạnh

3MnSO4 + 2KClO3 + 12KOHnc = 3K2MnO4 + 2KCl + 3K2SO4 +6H2O

o Các muối mangan(II) có khả năng tạo phức với nhiêu phối tử:

MnF2 + 4KF = K4[MnF6]

MnCl2 + 2KCl = K2 [MnCl4]

* Phức chất của mangan(II) kém bền hơn phức chất của các kim loại hóa

trị (II) khác như Fe, Co, Ni, Cu.

Trang 37

Các hợp chất halogenua của mangan với số oxi hóa cao thường không bền :

Mangan (IV) florua Mangan (III) florua (MnF3)

Mangan (II) florua (MnF2) Mangan (IV) clorua (MnCl4)

Mangan (III) clorua (MnCl3) Mangan (II) clorua (MnCl2)

Các muối bromua và iođua của mangan (IV) và mangan (III) không tồn tại

Mangan (II) bromua và mangan (II) iođua

Ngày đăng: 31/08/2016, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w