hóa vô cơ nhóm 8b đại học hóa vô cơ nhóm 8b đại học mỏ địa chất vô cơ nhóm 8b đại học mỏ địa chấtỏ địa chấthóa vô cơ nhóhóa vô cơ nhóm 8b đại học mỏ địa chấtm 8b đại học mỏ địa chấthóa vô cơ nhóm 8b đạhóa vô cơ nhóm 8b đại học mỏ địa chấti học mỏ địa chấthóa vô cơ nhóm 8b đạhóa vô cơ nhóm 8b đại học mỏ địa chấti học mỏ địa chất
Trang 1MÔN : HÓA VÔ
CƠ PHẦN 2
BÀI THUYẾT TRÌNH
GV h ng d n: Lê ướ ẫ
Th Ph ng Th o ị ươ ả
Trang 2Phân nhóm VIIIB gồm 3 bộ
nguyên tố D
bộ thứ 2 gồm: ruteni (Ru), rodi (Rh) và paladi
Trang 3CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM
VIIIB
Họ sắt
Họ Platin
Trang 4Nguyên tố Đặc điểm
18,15
-0,23
2,10
4d75s 1
1,34
0,85 7,37
-18,10
0,60
4d105s 0
1,37
0,88 8,34
16,00
1,15
5d96s 1
1,35
0,90 8,90
18,6
1,20
Trang 5Đa số các nguyên tố này lớp electron ngoài cùng có 2e nên chúng đều là kim loại Mức oxy hóa đặc trưng của các nguyên tố này là 2,3,4 Riêng Fe, Co, Ni chỉ có mức oxy hóa cao nhất bằng 6, còn các nguyên tố còn lại có mức oxy hóa cao nhất là 8.
Fe α Fe β Fe γ Fe δ 7000c 9110c 13900c Fe l ng15360cỏ
Trang 6Dưới đây là một số hằng số vật lí quan trọng
Kim loại Tính chất vật lí
1495 2900 425 8,9 5,5 10 8
1455 2770 424 8,9 5 14 7
Trang 7Tác dụng với phi kim
Ở đk thường không có hơi ẩm, chúng tác dụng rất chậm với các phi kim điển hình như: O2 , Cl2 , Br2, S; nhưng khi đun nóng và nghiền nhỏ kim loại thì chúng phản ứng mãnh liệt với các phi kim này.
2Fe + 3/2O2 + pH2O = Fe2O3.pH2O 2Fe + 3O2 2Fe2O3
>3000C
>500oC
Trang 8Tác dụng với acid
* Tác dụng với acid thường, Fe dễ bị hoa tan; Ni, Co tan chậm
M + 2H+ = M2+ + H2
* Thụ động trong acid HNO3 và H2SO4 đặc nguội.
* Tác dụng với acid có tính OXH mạnh
Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO + 3H2O
2Fe +6H2SO4đ,n = Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trang 9Các họ nguyên tố họ sắt có khả năng hấp thụ Cacbon(II) oxit CO tạo thành cacbonyl: Fe2(CO)9, Co2(CO)8, Ni(CO)4,, Fe(CO)5
Phản ứng hấp thụ
Trang 10a Trạng thái tự nhiên
• Sắt là loại phổ biến nhất trên trái đất sau nhôm: nó chiếm 4%(k.l) của vỏ quả đất Trong thiên nhiên, Fe có 4 đồng vị bền: 54Fe, 56Fe(91,68%), 57Fe và
58Fe
• Những quặng quan trọng nhất của Fe là hematit (Fe2O3) chứa 60% Fe,
manhetit (Fe3O4) chứa 72% Fe, pyrit (FeS2) và xiderit (FeCO3) chứa
35% Fe.
• Coban, Niken là nhũng nguyên tố kèm phổ biến hơn, hàm lượng của chúng
trong vỏ quả đất tương ứng là 0,004% và 0,01% (k.l) Trong thiên nhiên,
Coban có duy nhất 1 đồng vị bền là Co, Niken có 5 đồng vị bền là: 58Ni
(67,7%), 60Ni, 61Ni, 62Ni và 64Ni.
3 Trạng thái tự nhiên, điều chế, ứng dụng
Pirit
Trang 11b Điều chế
đp
Trang 121 Các hợp chất hóa trị 2
Hợp chất của Fe(II) dễ biến thành hợp chất của Fe(III) Khả năng biến đổi hóa trị như vậy giảm dần
từ Fe đến Ni.
٭Sắt(II), Coban(II) và Niken(II) oxit MO.
٭Sắt(II), Coban(II) và Niken(II) hidroxit M(OH)2.
٭Muối sắt(II), Coban(II) và Niken(II) (muối M(II)).
٭Dihalogenua MX2.
٭Muối sunfat MSO4.
٭Phức chất của M(II): +Phức Anomicat.
+Phức Xianua.
Các hợp chất
Ni(NO3)2 CoCl2
Ni(NH2SO3)2.4H2O
Trang 13MO không tan trong nước, dễ tan trong acid
MO + 2H+ = M2+ + H2O
Thể hiện tính oxi hóa
MO + H2 = M + H2O
Thể hiện tính khử
2FeO + 4H2SO4 = Fe2(SO4)3 + SO2 +4H2O
• Riêng CoO có tính lưỡng tính
CoO + 2HCl = CoCl2 + H2O
CoO + 2NaOHđ,n +H2O = Na2[Co(OH)4]
xanh lam
Click to edit Master text styles
Sắt(II), Coban(II) và Niken(II) oxit MO.
Trang 14Sắt(II), Coban(II) và Niken(II) hidroxit M(OH)2
Tính khử giảm dần
• Các M(OH)2 bị oxi trong không khí oxi hóa, trừ Ni(OH)2
Fe(OH)2 + O2 + H2O = Fe(OH)3
Co(OH)2 + O2 + H2O = Co(OH)3
• Phản ứng với dung dịch NH3
Fe(OH)2 không tan trong dd NH3 ; Co(OH)2 , Ni(OH)2 tan trong dd NH3 tạo phức
Co(OH)2 + NH3 = [Co(NH3)6](OH)2 màu vàng
Ni(OH)2 + NH3 = [Ni(NH3)6](OH)2 màu chàm
Trang 15Muối sắt(II), Coban(II) và Niken(II) (muối M(II)).
• Tính khử là đặc trưng
4FeSO4 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)SO4
10FeSO4 + 2KMNO4 +8H2SO4 = Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
• Khả năng tạo phức
Fe2+ + CN- = [Fe(CN)6]4- (vàng chanh)
Fe3+ + [Fe(CN)6]4- = Fe4[Fe(CN)6]3 ( xanh Beclanh)
Trang 162 Các hợp chất hóa trị 3.
Oxit M2O3
Các oxit Ni2O3 và Co2O3 có tính oxi hóa mạnh
Ni2O3 + 6HCl = NiCl2 + Cl2 + H20
Co2O3 + 4H2SO4 = 4CoSO4 + O2 + 4H2O
Đều bị khử bởi H2, Co, Al hay bản thân kim loại (Fe hay Co) khử đến M3O4 , MO
Riêng Fe2O3 có thể tan trong kiềm nóng chảy tạo nên ferit
Fe2O3 + 2NaOH = 2NaFeO2 + H2O
Fe2O3 + Na2CO3 = 2NaFeO2 + CO2
+H2
Trang 17Oxit hỗn hợp M3O4
• Các oxit này đều bền với nhiệt hơn các M2O3
• Khi đun nóng cả Fe3O4 và Co3O4 đều bị khử bởi H2, CO và Al
• Co3O4 là chât oxi hóa rất mạnh
Co3O4 + 8HCl = 3CoCl2 + Cl2 +4H2O
Hidroxit M(OH)3
• Đều là những chất không tan trong nước, có màu đặc trưng
• Khi nung nóng chúng mất nước tạo oxit
2Fe(OH)3 = Fe2O3 + 3H2O
4Ni(OH)3 = 4NiO + O2 + 6H2O
• Fe(OH)3 dễ tan trong acid tạo muối Fe(III)
• Ni(III) và Co(III) đều là hợp chất có số tính OXH mạnh
2Ni(OH)3 + 6HCl = 2NiCl2 + Cl2 + 6H2O
• Riêng Fe(OH)3 tan trong kiềm mạnh đặc nóng tạo ferit
Fe(OH)3 + NaOHđ,n = NaFeO2 + 2H2O
Trang 18Muối Fe(III), Co(III), Ni(III)
(xanh Tuốcbin)
Trang 19 Khác với coban và niken, ngoài những số OXH +2, +3, sắt còn có số OXH đặc thù là +6.
Ferat là những tinh thể màu đỏ tím
Các Ferat các kim loại kiềm, canxi tan trong nước, còn các ferat stronti và bari không tan
4K2FeO4 + 10H2O = 4Fe(OH)3 + 3O2 + 8KOH
Các Ferat chỉ tương đối bền trong môi trường kiềm mạnh
3 Hợp chất với số OXH +6 của Fe
Trang 20Fe2+ +2OH- = Fe(OH)2
Trắng xanh Fe3+ + 3OH- = Fe(OH)3
nâu đỏ Fe2+ + 6SCN- = [Fe(SCN)6]3-
Màu đỏ máu Co2+ + Zn2+ + 2[Hg(SCN)4]2- = Co[Hg(SCN)4].Zn[Hg(SCN)4]
xanh chàm thẫm Ni2+ + dimetylglyoxin = hồng đỏ
Nhận biết các ion trong dung dịch
Trang 21C m n cô v ả ơ à
Trang 22III Họ Platin
Kim loại T/C vật lý Ru Rh Pd Os Ir Pt
1963370044712,46,019
1554294038112,04,810
3027500067022,77,011
2450450066922,66,2516
1769380055621,54,310
Kim loại T/C vật lý Ru Rh Pd Os Ir Pt
2250420060312,46,410
1963370044712,46,019
1554294038112,04,810
3027500067022,77,011
2450450066922,66,2516
1769380055621,54,310
1 Tính chất lý học
Trang 232 Tính chất hóa học
• Các kim loại họ platin cực kì trơ về phương diện hóa học, cùng với vàng và bạc chúng là những kim loại quý.
• Ở điều kiện thường ngay cả phi kim mạnh nhất cũng không tác dụng với kim loại này ở dạng khối
• Trừ paladi và platin, các kim loại khác không những không tác dụng với axit thông thường mà cả trong nước cường thủy cũng không bị hòa tan.
3Pt + 4HNO3 + 18HCl = 3H2PtCl6]+ 4NO + 8H2O
• Các kim loại họ platin tác dụng với kiềm nóng chảy khi có mặt oxi hay chất oxi hóa khác:
M + 3KClO + 2NaOH = Na2MO4 + 3KCl + H2O
*
Bạch kim toan hoàn toàn trong nước cường toan
Trang 243 Trạng thái thiên nhiên và điều chế
platin khai thác từ các sản phẩm phụ trong quá trình tinh chế quặng niken Hằng năm trên thế giới khai thác khoảng 20 tấn platin Các kim loại khác trong họ platin khai thác it hơn Pt và Pd rất nhiều
Trang 254 Các hợp chất
*Các oxit MO là dạng chất ở dạng tinh thể màu đen.
*Các hidroxit M(OH)2 là dạng kết tủa màu đen, không tan trong nước và
tan trong acid
*Các dihalogennua MX2 đều là chất rắn khá bền với nhiệt.
Paladi(II) clorua không tan trong nước, chỉ tan trong dd HCl đặc
Trang 26b Hợp chất hóa trị 3
*Hidroxit M(OH)3, màu lục, kém bền.
*Các trihalogenua, đều là chât rắn kém bền với nhiệt, phân hủy ở to cao, ít
tan trong nước…
*Phức chất của Rh(III) và Ir(III).
- Hợp chất hóa trị 3 là hợp chất đặc trưng nhất đối với Rh và Ir
- Ta đã biết đc oxit M2O3, hidroxit M(OH)2 kém bền, halogenua MX3, và các hợp chất khác như M2(S04)3, M(NO3)3… Trạng thái OXH +3 bền nhất đối với Rh và kém bền với Ir
Trang 27c Các hợp chất hóa trị 4
*Các oxit MO2 (Ru, Os, Ir) là dạng tinh thể màu đen, khi đun nóng đều bih
H2 khử thành kim loại, không tan trong nước và tan trong HCL tạo phức
*Phức chất của Ir(IV), Pd(IV) và Pt(IV)
- Amoni hecxacloro iridiat(IV) (NH4)[IrCL6] dạng tinh thể màu đỏ, khi đun nóng với dd kiềm phân hủy thành IrO2
(NH3)[IrCL6] + 4NaOH = IrO2 + 4Nacl + 2NH4Cl + 2H2O
- Hợp chất hóa trị 4 đặc trưng đối với platin, iridi và rutini
Trang 28d Hợp chất hoá trị 6, 8
- Monohidrat kali rutenat (K 2RuO4.H2O) là dạng tinh thể màu lục, tan trong nước.
Bị Clo oxi hóa tạo RuO4:
K2RuO4 + Cl2 = RuO4 + 2KCl
Bị acid sunfuric phân hủy:
2K2RuO4 + H2SO4 = 2K2SO4 + RuO2 + 2O2 + H2O
- Dihidrat kali osmat (K2OsO4.2H2O) là dạng tinh thể màu tím tan trong nước
Bị acid sunfuric phân hủy:
2K2OsO4 + 2H2SO4 = 2K2SO4 + OsO2 + OsO4 + 2H2O
- Osmi tetraoxit (OsO4) là dạng tinh thể không màu, dễ nóng chảy, hơi rất độc, td với HCl giải
phóng O2.
OsO4 + 8HCl = OsCl4 + 2Cl2 + 4H2O
- Ruteni tetraoxit (RuO4) là tinh thể màu vàng da cam, trên 100o phân hủy gây nổ. RuO4 = RuO2 + O2
Các hợp chất này chỉ đặc trưng đối với ruteni và osmi