Nêu tên, chỉ danh một địa điểm, một địa danh cụ thể hay chung chung nào đó.DT R ch ỉ đ ịa da nh Từ đứng trước địa danh, kết hợp với từ phía sau là địa danh để tạo thành cụm từ hoặc ngữ
Trang 1D
Gv hd: TS Huỳnh Bá Lân
Trang 2Danh từ là một phạm trù không thể thiếu khi bàn về cấp độ từ loại của ngôn ngữ
Danh từ là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm,
Gi ới
th iệu
:
Kh ái niệ m
1 Giới thiệu và khái quát
Trang 3TIÊU ĐỀ
Danh từ
Phương diện cấu tạo
Phương diện nghĩa
Trang 4- Được cấu tao từ 1 hình vị cấu tạo từ duy nhất
- Hình vị cấu tạo từ trong Tiếng Việt có thể trùng
với một hay nhiều âm tiết có thể có DT đơn
một âm tiết và DT đơn đa âm tiết
Được cấu tạo bằng hai hoặc hơn hai hình vị cấu tạo từ
Phân loại: DT ghép đẳng lập, DT ghép chính phụ, DT ghép láy
1 Phương diện cấu tạo
2 Phân loại và miêu tả
Trang 52 Phương diện nghĩa
a Danh từ riêng
- Danh từ riêng chỉ người: là từ chỉ tên gọi, húy, hiệu, biệt danh
• Cách viết danh từ riêng chỉ người
• Cách gọi tên của người Việt: thay đổi theo tầng lớp trong xã hội, tuổi tác, giới tính,
2 Phân loại và miêu tả
Trang 6Đối với Vua Chúa
Đối với văn nghệ sĩ
2 Phân loại và miêu tả
Trang 7Tên gọi biểu thị cho 1 sự vật, sự việc riêng biệt, có tính đặc trưng và đó là sv, sv có duy nhất
DT R
ch ỉ v
ật
1 2 3 4
Phân loạiTên của các sách, các báo, các tác phẩm
Tên của các công trình xây dựng và công trình văn hoá
Những từ ngữ chỉ từng thời kì, từng sự kiện lịch sử,
Tên các hành tinh trong hệ mặt trời
Đặc điểm: DT riêng chỉ sự vật hầu hết luôn được đặt sau một DT khái quát Vd: sao Hỏa, cầu Long Biên, lăng
Thượng,…
* Một số trường hợp DT chung có thể trở thành DT riêng
Vd: Từ sau cách mạng, tiếng Việt đã trở thành ngôn ngữ quốc gia
Trang 8Nêu tên, chỉ danh một địa điểm, một địa danh cụ thể hay chung chung nào đó.
DT R
ch ỉ đ
ịa da nh
Từ đứng trước địa danh, kết hợp với từ phía sau là địa
danh để tạo thành cụm từ hoặc ngữ, thường được viết
thường ( không viết hoa ) Tiền trí từ có nhiệm vụ là báo
cho biết tiểu loại của địa danh.
Ví dụ: sông, cầu, xóm, tỉnh,…
Từ đứng trước địa danh hoặc tiền từ Là yếu tố địa danh và bắt buộc phải viết hoa Ví dụ: trong Quảng Nam, Quảng Ngãi thì Quảng là thành tố chung
Chú ý
2 Phân loại và miêu tả
Trang 9Giống: chúng xuất hiện hàng loạt trước và trong nhiều
địa danh
Thí dụ: rạch Chiếc, rạch Thai Thai; Vĩnh Long, Long Xuyên, Phú Tân, Bình Phú,
Phân biệt tiền trí từ và thành tố chung:
Trang 10Tiền trí từ Thành tố chung
Vị trí
- Luôn đứng trước địa danh
Vd: sông Hậu, xã Dĩ An, cầu Ông Lãnh, cầu Đồng Nai,
…
Có thể đứng đầu hoặc đứng cuối địa danh
Vd: tỉnh Quảng Bình, tỉnh Bình Định, huyện
Tân Phú,…
Chức năng - Chỉ từ loại địa danh
Vd: sông Lô, cầu Cần Thơ, khu Ngã Bảy,…
Là yếu tố cấu tạo nên địa danh
Vd: Tân An, Tân Bình, huyện Vĩnh Long,…
Sự khác nhau giữa tiền trí từ và thành tố chung
2 Phân loại và miêu tả
Trang 11Ví dụ: ngã ba, cư xá, con lươn, chung cư,…
-Có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau: danh từ, tính từ,…
Ví dụ: An Bình, Long An (tính từ); tỉnh Sông Bé, huyện Sông Cầu (danh từ ),…
Sự khác nhau giữa tiền trí từ và thành tố chung
2 Phân loại và miêu tả
Trang 12Tiền trí từ Thành tố chung
Hình thức -Tiền trí từ thì không phải viết hoa.
Ví dụ: sông Tiền Giang, đường Lý Thường Kiệt, thành phố Hồ Chí Minh,…
-Thành tố thì bắt buộc phải viết hoa.
Ví dụ: Bình Tân, An Tân; các huyện Giồng Trôm, Giồng Riềng,.
Sự khác nhau giữa tiền trí từ và thành tố chung
2 Phân loại và miêu tả
Trang 13rạch Chiếc => cầu Rạch Chiếc cầu Ông Lãnh
=> phường Cầu Ông Lãnh
- Có rất ích khả năng này
-Đối với các từ Hán Việt, nếu muốn biến thành tiền trí
từ thì phải dịch sang từ thuần Việt, rồi thay đổi vị trí theo
cú pháp của tiếng Việt
Ví dụ: Hồng Hà => sông Hồng
Cửu Long => sông Cửu Long
Sự khác nhau giữa tiền trí từ và thành tố chung
2 Phân loại và miêu tả
Trang 14Sự khác nhau giữa tiền trí từ và thành tố chung
Một số địa danh chuyển sang hiệu danh thì ta cũng áp dụng quy định này
Vì thành tố chung rất ít có khả năng này nên ở trường hợp này không xét.
2 Phân loại và miêu tả
Trang 15Có ba cách để tạo ra danh từ loại này
Ghép 2 DT có nghĩa khác nhau
Ghép 2 DT có nghĩa giống hoặc gần giống nhau
Ghép 1 DT rõ nghĩa với 1 DT mờ nghĩa/không nghĩa
- Loại danh từ này không có khả năng kết hợp với: Các từ chỉ đơn vị rời (danh từ loại thể) và số từ (chính xác)
- Có thể kết hợp với các từ chỉ tổng thể (tất cả, cả, toàn thể, hết thảy ), và các từ chỉ đơn vị tổng thể (bộ, đàn, tốp,
đống, đoàn, lũ)
Trang 16- Danh từ không tổng hợp: những từ biểu thị toàn bộ tập hợp các sự vật, hiện tượng cùng loại, có ý nghĩa tổng loại.
- Phân loại: Có thể là danh từ đơn hoặc từ ghép chính phụ
Các danh từ ghép loại này được tạo ra bằng cách:
• Kết hợp danh từ với danh từ
Ví dụ: xe lửa, nhà máy, nhà chính trị, nhà kinh tế, ca sĩ, nhạc sĩ,…
• Kết hợp danh từ với động từ
Ví dụ: máy bay, máy hút bụi, máy giặt, học viên, giáo viên,…
Những DT này thường được kết hợp với các DT chỉ đơn vị rời để biểu thị tính chất đơn lẻ
Ví dụ: Cá → con cá ; Giáo sư → ông giáo sư ;…
2 Phân loại và miêu tả
Trang 17DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC
tượngCon, cái, bọn, đức,
gã, người, ngài, ông,
em, vị, anh, chị…
+ DT chỉ loại: Cái, con, mảnh, hòn,
+ DT chỉ thời gian: Giây, chút, hồi, mai+ DT chỉ đơn vị đo lường: Mét, đôi, tá,…
+ DT chỉ đơn vị hành chính: Ấp, làng,…
+ DT chỉ tập thể: Đoàn, bầy, dẫy,
+ DT chỉ phương hướng: hướng, vùng,
Tư duy, tình cảm, nhiệm vụ, nỗi lo, sáng tạo, khuynh hướng, tưởng tượng, yêu cầu,
2 Phân loại và miêu tả
- Danh từ đếm được: kết hợp được trực tiếp với số từ.
Phân loại:
Trang 18- Danh từ không đếm được: không có khả năng xuất hiện trực tiếp sau số từ số đếm xác định.
Phân loại:
+ Danh từ chất thể: muối, đường, dầu, nước, sắt, sữa…
+ Danh từ tổng hợp : bàn ghế, tàu xe, xăng dầu, quần áo, gà vịt, trẻ con, xe cộ, máy móc, đom đóm…
Vật do một danh từ tổng hợp chỉ có thể đo lường được bằng các đơn vị quy ước hoặc các đơn vị là danh từ tập thể.
Ví dụ : 20 cái bàn ghế, ba đám trẻ con, một đàn đom đóm…
2 Phân loại và miêu tả
Trang 19DT kết hợp trực tiếp vô điều kiện
với mọi từ chỉ số lượng
Danh từ kết hợp với từ chỉ toàn bộ:
cả, tất cả hầu hết, tất thảy…
Danh từ có khả năng kết hợp với đại từ chỉ định: này, kia, ấy, nọ…
Danh từ kết hợp với yếu tố chỉ xuất (chỉ
loại): cái, chiếc, bức, mảnh,
3 Chức năng ngữ pháp
3.1 Chức năng ngữ pháp của DT trong 1 ngữ
Trang 20Làm bổ ngữ chủ cho câu dùng nội động từ không trọn vẹn
Làm tân ngữ cho ngoại động từ
Vd : Cô ấy ăn cơmLàm chủ ngữ cho câu
Vd : Lan Anh rất thông minh
Trang 21- Tính “đếm được” hay “không đếm được” là một tiêu chí quan trọng của danh từ.
Trong tiếng Việt: DT đếm được làm trung tâm cho một trong những kiểu danh ngữ là kiểu gồm có một DT làm trung tâm được lượng hóa bằng một lượng từ Các danh từ này khi kết hợp với lượng từ đều không thay đổi hình thái
Trong tiếng Anh: DT đếm được - chỉ những vật có thể đếm được DT đếm được ở dạng số ít và không xác định, nó thường được dùng với quán từ a/an, dạng số nhiều thì DT thêm s/es DT không đếm được - là những vật không thể
đếm được Danh từ đếm được có dạng số ít, không xác định, ta dùng some thay cho quán từ
4 So sánh danh từ tiếng Việt và danh từ tiếng Anh
a So sánh danh từ “đếm được” trong tiếng Việt và tiếng Anh:
Trang 22Ví dụ:
There is an eraser in my pencil case.
I have two books.
- Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt.
Ví dụ: person là people; child là children; tooth là teeth; foot là feet; mouse là mice
- Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a"
Ví dụ: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.
4 So sánh từ tiếng Việt và từ tiếng Anh
Trang 23- Những ngôn ngữ khác nhau thì cách dùng danh từ đếm được và không đếm được cũng khác nhau.
Có thể ví dụ một số danh từ không đếm được trong tiếng Anh nhưng đếm được trong tiếng Việt với nghĩa tương đương:
Không đếm được Đếm được
Accommodation a place to live
Advice a piece of advice
Baggage a piece of baggage/a case/trunk/bag
Bread a piece of bread/a loaf/a roll
Chess a game of chess
4 So sánh danh từ tiếng Việt và danh từ tiếng Anh
Trang 24Ngay trong các ngôn ngữ cũng có rất nhiều sự kiện cho ta thấy rằng không phải bao giờ tính đếm được ngữ pháp cũng tương đương với tính đếm được khách quan Ở đây, tính võ đoán của ngôn ngữ vẫn tự thể hiện Tên gọi “cái quần” trong tiếng Việt là danh từ đếm được, còn trong tiếng Anh thì lại là danh từ không đếm được
4 So sánh danh từ tiếng Việt và danh từ tiếng Anh
Trang 25Trong Tiếng Anh có 2 loại danh từ: danh từ đếm được và danh từ không đếm được Hiểu được sự khác biệt giữa hai loại danh từ này là rất quan trọng vì chúng sử dụng mạo từ khác nhau, và danh từ không đếm được thì không có dạng số nhiều Danh từ trong tiếng Anh có hình thức ở dạng số nhiều gọi là phương thức phụ tố.
VD: years, things, members
- Danh từ trong tiếng Việt cần có số từ thêm
VD: Bốn người
(số từ) ( danh từ)
- Trong tiếng Anh tính từ bổ nghĩa cho danh từ, thường đứng trước danh từ VD: This is a beautiful girl
- Trong tiếng Việt, tính từ đứng sau danh từ
VD: Đó là một cô gái đẹp
4 So sánh danh từ tiếng Việt và danh từ tiếng Anh
Trang 26b So sánh hình thái của từ tiếng Anh và tiếng Việt.
Khác với danh từ tiếng Việt, các danh từ tiếng Anh có sự biến đổi hình thái dựa vào cách dùng riêng.
Danh từ không đếm được ( uncountable nouns )
Vd : water, grass, information,…
o Tất cả các danh từ đếm được ( countable nouns) đều có thể dùng ở số nhiều, và khi ở số ít thường có mạo từ a hoặc an đứng trước.
o Các danh từ riêng ( proper nouns ) thường dùng ở số ít nhưng đôi khi cũng có thể dùng ở số nhiều
Vd : The Smiths ( gia đình Smith )
4 So sánh từ tiếng Việt và từ tiếng Anh
Trang 27 Số của danh từ là hình thức biến dạng của danh từ cho ta biết đang nói về một cái hay nhiều cái.
Cách thành lập số nhiều ( Formation of the plural )
1 DT số nhiều thường thêm “s” ở cuối.
2 DT tận cùng bằng “s, sh, ch, x, z” thêm “es” vào cuối.
3 DT tận cùng bằng “y” sau 1 phụ âm khi ở số nhiều bỏ “y” và thêm “ies” DT tận cùng bằng “y” sau một
nguyên âm chỉ cần thêm “s”.
4 DT tận cùng bằng “f ”hoặc “fe” về số nhiều sẽ thành ves.
5 Số nhiều các DT tận cùng bằng “o” sau 1 phụ âm thêm “es”.
6 Số nhiều bất qui tắc.
4 So sánh từ tiếng Việt và từ tiếng Anh
Trang 28your time!