1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGỮ NGHĨA VỊ TỪ “CHO TẶNG” TRONG TIẾNG VIỆT Bản Full Được Đánh Giá Từ Giáo Viên

33 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Nghĩa Vị Từ “Cho Tặng” Trong Tiếng Việt
Tác giả Nguyễn Kim Thản, Nguyễn Thị Quy, Cao Xuân Hạo
Người hướng dẫn TS.
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Luận Văn
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 66,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có bài phân tích ngữ nghĩa rõ ràng được phân loại dựa theo vị từ theo nghĩa và vị từ theo diễn trị. Phân tích cấu trúc của vị từ cho tặng dựa theo cả 3 diễn tố và hàng loạt các lớp nghĩa được phân tích từ cơ bản đến phức tạp. Tất cả đều được nghiên cứu kỹ lưỡng và tham khảo từ nhiều nguồn tin cậy

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA VĂN HỌC VÀ NGÔN NGỮ

TP.HCM, ngày tháng năm

Trang 2

Mục lục

Trang 3

Mở đầu

1. Lí do chọn đề tài:

Ngữ nghĩa của các vị từ "cho tặng” trong tiếng Việt là một vấn đề phức tạp, trong đó vị từ là trung tâm cùng với sự kết hợp với nhiều thành tố nghĩa chung quanh nó Khả năng kết hợp của vị từ càng lớn thì tức là càng đòi hỏi nhiều thành

tố nghĩa chung quanh nó thì cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu càng phức tạp do sự đan xen và đa dạng của nhiều quan hệ nghĩa giữa các thành tố nghĩa với vị từ và giữa các thành tố nghĩa ấy với nhau Việc nghiên cứu ngữ nghĩa của các vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt là việc cần thiết để hiểu rõ cấu trúc ngữ nghĩa của câu nói riêng và cấu trúc nghĩa của câu nói chung

2. Lịch sử vấn đề:

Trong Việt ngữ học, các công trình nghiên cứu ngữ pháp nói chung đều ít nhiều

có đề cập đến vị từ “cho tặng” Tuy nhiên, hầu như chưa có công trình nào tập trung làm rõ đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm vị từ này

Vị từ cho tặng được các tác giả Nguyễn Kim Thản (1977) Động từ trong tiếng Việt, Nguyễn Thị Quy (2002) trong ngữ Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (vị từ hànhđộng), Cao Xuân Hạo (2005) trong Ngữ pháp chức năng tiếng Việt – quyển 2 Ngữ đoạn và từ loại, …đề cập đến trong công trình nhân khi bàn về ngữ pháp tiếng Việt nói chung hoặc động từ tiếng Việt nói riêng

Như vậy, có thể nói rằng, cho đến nay, trong phạm vi tiếng Việt, chưa có công trình chuyên khảo nào đi sâu vào cấu trúc tham tố của nhóm vị từ “cho tặng” với những phân tích về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từng tham tố

Trang 4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ngữ nghĩa của vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt, mà cụ thể là những từ như : cho, biếu , tặng, đút (lót), dâng, hiến, trả, hoàn lại, nhường, nộp, gả, gán, gửi, chuyển, chuyền, trao, giao, phát, phân, phân phát, phân phối, thí, bố thí, ban, cấp, cung cấp, cấp phát…

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu là những câu với vị từ “cho tặng” trích từ nhiều nguồn khácnhau từ văn viết chuẩn tới ngôn ngữ nói hàng ngày, một số tác phẩm văn học, ngônngữ báo chí, từ điển tiếng Việt nhằm có cái nhìn tổng thể và toàn diện về kết cấu sửdụng vị từ “cho tặng”

4. Phương pháp nghiên cứu:

Trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ những quan hệ ngữ nghĩa giữa các vị từ

“cho tặng” và các thành tố xung quanh nó, vì vậy để giải quyết những nhiệm vụ trên đây luận văn sử dụng phương pháp liệt kê, miêu tả, thu thập, phân loại tài liệu

và phương pháp phân tích thành tố để xem xét vai trò của các tham tố trong câu của các vị từ “cho tặng”

5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

5.1. Ý nghĩa khoa học:

Nhóm vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt là một nhóm vị từ khá quan trọng và được sử dụng phổ biến trong tiếng Việt Luận văn nghiên cứu ngữ nghĩa với cách tiếp cận từ ngữ nghĩa, chức năng đến hình thức, cấu trúc Qua đó, luận văn cung cấp một cái nhìn tổng quan về những quan điểm khác nhau về ngữ nghĩa cũng như

Trang 5

5.2. Ý nghĩa thực tiễn:

Các kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần giúp người sử dụng có cái nhìn rộng hơn về ngữ nghĩa của các vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt từ đó hiểu biết rõ hơn đặc điểm của nhóm vị từ này để vận dụng vào các hoạt động thực tiễn như: dạy và học tiếng Việt, giải thích từ ngữ trong sách giáo khoa tiếng Việt, biên soạn từ điển tiếng Việt

Thông qua phương pháp phân tích ,miêu tả, so sánh đối chiếu các tham tố - danh ngữ xung quanh vị từ “cho tặng” nhằm giúp tìm ra sự khác biệt và tương đồng, giúp cho sinh viên dễ dàng hơn trong việc viết câu, viết văn bản một cách chính xác, tránh được sự nhầm lẫn

Trang 6

2. Tình hình nghiên cứu ngữ nghĩa của vị từ cho tặng trong tiếng Việt:

Tình hình nghiên cứu về vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt từ trước đến nay đượcrất nhiều nhà ngôn ngữ học đề cập đến một cách rải rác và nằm trong tổng thể những vấn đề chung về vai nghĩa, về vị từ đa trị …chứ chưa được nghiên cứu toàn diện sâu sắc trong một công trình nào Trong tiếng Việt, Nguyễn Kim Thản (1977)

đã dành một phần công trình Động từ trong tiếng Việt bàn về nhóm động từ phát nhận nhưng chỉ đề cập đến những dạng thức ngữ pháp của loại động từ ban phát chứ chưa thực sự làm rõ về vai nghĩa cũng như các lớp nghĩa được biểu hiện trong nhóm động từ này Còn trong nghiên cứu của một số tác giả khác như Nguyễn Thị Quy (2002) trong ngữ Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (vị từ hành động) thì đã có những nghiên cứu đáng ghi nhận về loại vị từ “cho tặng” này, Nguyễn Thị Quy xếp

vị từ “cho tặng” vào loại các vị từ [+Tác động] ba diễn tố và khung diễn tố của các

vị từ này gồm có ba vai: vai người cho gửi, vai người nhận và vai vật được đem cho gửi, Cao Xuân Hạo (2005) trong Ngữ pháp chức năng tiếng Việt – quyển 2 Ngữ đoạn và từ loại thì đã có bước tiến xa hơn là phân loại vị từ “cho tặng” là loại

vị từ có ba diễn tố (tam trị) và là loại vị từ hành động chuyển vị nhưng vẫn chưa là đối tượng được nghiên cứu sâu Do vậy,việc nghiên cứu ngữ nghĩa của vị từ “cho

Trang 7

tặng” trong tiếng Việt là một bước tiếp nối những kết quả trên để tiến hành khảo sát sâu hơn và toàn diện hơn.

3. Quan điểm của luận văn:

Trong Việt ngữ học, các công trình nghiên cứu ngữ pháp nói chung đều ít nhiều

có đề cập đến vị từ “cho tặng” Căn cứ vào hướng tiếp cận của các tác giả từ trước đến nay, luận văn thống nhất với quan điểm cho rằng vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt là vị từ tam trị Ngữ nghĩa của vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt được thể hiện

ở các tham tố xung quanh nó, số lượng các tham tố thể hiện các đối tượng tham gia

sự tình và các thành phần cú pháp thể hiện các tham tố đó là do ngữ trị của vị từ quyết định Vai nghĩa của các tham tố là vai nghĩa của tham tố với vị từ

Trang 8

Chương 2: Vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt

1. Khái quát vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt.

Vị từ “cho tặng” là một khái niệm khá rộng bao gồm tập hợp thành nhiều tiểu nhóm nhỏ khác nhau Trong “Từ điển tiếng Việt” (Hoàng Phê 2011), “cho” có nhiều nghĩa: (1) chuyển cái thuộc sở hữu của mình sang cho người khác mà không đổi lấy cái gì cả, (2) làm cho người khác có được, nhận được cái gì hoặc điều kiện

để làm việc, (3) tạo ra một khách thể một hoạt động nào đó, (4) chuyển sự vật đến một cho nào đó để phát huy tác dụng, (5) coi là, nghĩ rằng, “tặng” có nghĩa là:

“cho, trao cho nhằm khen ngợi, khuyến khích hoặc để bày tỏ lòng quý mến”

“Cho” có nghĩa trung tính về mặt phong cách “Tặng” có nghĩa trang trọng hơn.Những từ thuộc vào nhóm vị từ “cho tặng” bao gồm : biếu, tặng, tặng thưởng, ban tặng, kính tặng, thân tặng, dâng, hiến, cống hiến, ban, thưởng, phong, cống, tế, cúng, đãi, cho, hoàn lại, nhường, nộp, gả, đưa, gán, gửi, chuyển,chuyển giao, chuyền, trao, giao, phó (thác), phát, phân, phân phát, phân phối, phú(cho), cấp, cung cấp, bù, đền, đền bù, dành, góp, đóng góp, quyên, quyên góp, gởi, truyền, nhượng, chia (cho), trả, nhét (cho), để (cho), đem (cho), thí, bố thí, đút lót, hối lộ…

2. Tiêu chí phân loại vị từ “cho tặng”.

Phân loại vị từ theo Cao Xuân Hạo (2005) trong Ngữ pháp chức năng tiếng Việt– quyển 2 Ngữ đoạn và từ loại thì có hai tiêu chí cơ bản để phân loại các vị từ:

2.1. Phân loại vị từ theo nghĩa.

Các tiêu chí phân loại vị từ theo nghĩa có thể trình bày thành những nhận định như sau:

[+Động] / [-Động] (động / không động)

Trang 9

[+Chủ ý] / [- Chủ ý] (chủ ý / không chủ ý)

[+Động] là đặc điểm của những vị từ biểu thị những hành động hoặc quá trình Những hành động và những quá trình này bao giờ cũng có câu mở, diễn biến và kếtthúc

[- Động] (không động) là những đặc điểm của những vị từ biểu thị những trạng thái Đã là trạng thái thì không có mở đầu và kết thúc như những hành động và quátrình Nói cách khác trạng thái thì có tích chất tĩnh

[+Chủ ý] là đặc trưng của những vị từ biểu thị hành động của người, động vật.[-Chủ ý] (không chủ ý) là đặc điểm của những vị từ biểu thị những quá trình và những trạng thái

2.2. Phân loại vị từ theo diễn trị

Một sự tình được phản ánh trong câu gồm có hai phần: nội dung của sự tình

và các tham tố của sự tình Hai phần này tạo thành cấu trúc nghĩa của câu

Nội dung của sự tình được một ngữ vị từ biểu hiện Ngữ vị từ này do ít nhất một vị từ tạo thành Nội dung đó có thể là một hành động, một quá trình, một tư thế, một trạng thái

Tham tố của một sự tình do một ngữ danh từ, một ngữ vị từ, một tiểu cú biểuhiện

Tham tố của một sự tình biểu hiện ở các vai nghĩa xung quanh nội dung của

sự tình, do nghĩa của vị từ quy định

Tham tố được chia làm hai loại: diễn tố và chu tố

Trang 10

Diễn tố là tham tố cần và đủ, có số lượng nhất định (cho từng vị từ), cùng với nội dung của sự tình, tức là tạo thành cấu trúc nghĩa của câu.

Chu tố là tham tố có thể có (không bắt buộc) bên cạnh các diễn tố, các tình huống như thời gian, phương thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích, kết quả,

… và không có số lượng nhất định

Diễn trị của một vị từ là số lượng diễn tố của vị từ đó

Căn cứ vào diễn trị (số lượng diến tố) của các vị từ, có thể chia vị từ thành các loại sau đây:

- Vị từ có diễn trị zero (không có diễn tố)

3. Cấu trúc của vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt :

Vị từ “cho tặng” trong tiếng Việt là loại vị từ có ba diễn tố (tam trị), đây là loại

vị từ có tính chất phức tạp Tính chất này được thể hiện cấu trúc ngữ nghĩa gồm vị

từ và các tham tố, trong đó vị từ làm trung tâm, quyết định số lượng tham thể và quan hệ nghĩa (vai nghĩa) của các tham thể đó với vị từ Tuy nhiên, bản thân các tham thể cũng tác động trở ngược lại đối với vị từ

Tiêu biểu cho vị từ đa trị là vị từ mang ý nghĩa “cho tặng” Trong cấu trúc nghĩabiểu hiện của câu phải có ba tham thể bắt buộc (diễn tố) nhưng ngoài diến tố còn

có nhiều chu tố

Trang 11

Cao Xuân Hạo (2005) Tham tố của một sự tình do một ngữ danh từ, một ngữ vị

từ, một tiểu cú biểu hiện Tham tố của sự tình biểu hiện các vai nghĩa xung quanh nội dung của sự tình, do nghĩa của vị từ qui định

Tham tố được chia làm hai loại: diễn tố và chu tố

Diễn tố là tham tố cần và đủ, có số lượng nhất định (cho từng vị từ), cùng với nội dung của sự tình, tức là tạo thành cấu trúc nghĩa của câu

Chu tố là tham tố có thể có (không bắt buộc) bên cạnh các diễn tố, các tình huống như thời gian, phương thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích, kết quả,

… và không có số lượng nhất định

Diễn trị của một vị từ là số lượng diễn tố của vị từ đó

Vị từ “cho tặng” là loại vị từ tam trị, tức là chúng có 3 tham thể bắt buộc (diễn tố) đi cùng với chúng Do vậy, cấu trúc nghĩa biểu hiện cơ sở của câu với vị từ

“cho tặng” gồm Vị từ + 3 diễn tố Sau đây là những nhận xét cụ thể về ba diễn tố này:

Trang 12

qua hành động “cho tặng”, được quyền sở hữu hoặc kiểm soát, sử dụng vật “cho tặng”.

3.3. Diễn tố thứ ba:

Diễn tố thứ ba có thể là một thực thể vật chất cụ thể, có thể là một thực thể trừu tượng Nó có thể xác định hoặc bất định, cá thể hóa hoặc không Diễn tố thứ

ba này được gọi là Đối thể (Patient) và cũng có thể được đánh dấu như vai Công cụ(Instrument)

Khung diễn tố của các vị từ này gồm có ba vai: vai người “cho tặng”, vai người nhận và vai vật được đem “cho tặng” Vai thứ nhất có nét nghĩa [+ người], [+Động vật] ; vai thứ hai cũng vậy, tuy khả năng thay [+ người] bằng [+động vật] lớn hơn nhiều; còn vai thứ ba thường là [- người], tuy cũng không loại trừ khả năng là [+ người]

4. Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với vị từ “cho tặng”:

- Khi cả vật cho và người nhận đều không xác định chỉ có Tác thể xuất hiện

Ví dụ: Con đã gửi rồi

4.2. Trường hợp chỉ có 2 diễn tố:

Trường hợp này khá phổ biến khi một trong ba diễn tố có tính không xác định, không cụ thể

- Trường hợp chỉ có Tác thể và Đối thể

Trang 13

Ví dụ: Nhân viên phục vụ đưa tờ hóa đơn.

- Trường hợp chỉ có Đối thể , Tiếp thể

Ví dụ: Tự do cho mỗi đời nô lệ

Sữa để em thơ, lụa tặng già

Gả con cho nó

- Trường hợp chỉ có Tác thể và Tiếp thể:

Ví dụ: con đã cho một bà lão nghèo khổ rồi ạ

4.3. Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có 3 diễn tố:

Đây là câu trúc câu vị từ “cho tặng” hoàn chỉnh, có đầy đủ 3 thành phần diễn

tố trong câu : Tác thể ,Tiếp thể, Đối thể và chiếm tỷ lệ khá lớn

Ví dụ: Ông có gửi cho tôi một lá thư

Tớ sẽ cho cậu 100 đồng

Mẹ cho con 1 đồng Franc

Bác sĩ đưa cho anh ta một vỉ thuốc

5. Vị trí của các bổ ngữ chỉ hai diễn tố “bị động” của vị từ “cho tặng” :

Cách sắp xếp trật từ của các bổ ngữ chỉ hai diễn tố “bị động” của các vị từ này không giống nhau

Đối với vị từ “cho”, trật tự bình thường là bổ ngữ chỉ người nhận đặt sau vị từ

và trước bổ ngữ chỉ vật được đem cho

Ví dụ : Mẹ cho con một đồng Franc

Trang 14

Tớ sẽ cho cậu 100 đồng

Tôi sẽ cho anh 3 liều nữa

Trong những câu mà Đề là người cho, trật tự này là bắt buộc, bất kể độ dài

và tính xác định hay không xác định của hai bổ ngữ

Cũng như các vị từ [+ Tác động] khác, “cho” có thể dùng theo kết cấu với diễn tố thứ hai hay thứ ba làm Đề:

Ví dụ :

Tài khoản của tôi cho thằng Tery

Tự do cho mỗi đời nô lệ

Sữa để em thơ, lụa tặng già

Cũng có trường hợp vật đem cho có thể đặt trước danh ngữ chỉ người nhận

Ví dụ :

Nó đem bánh cho bạn

Cho tiền tất cả các cậu

Cho quà các cháu

Với các vị từ “biếu, tặng, thưởng, gửi”có hai cách sắp xếp khác nhau Cách thứ nhất là đặt danh ngữ chỉ người nhận làm bổ ngữ trực tiếp ngay vị từ như với vị

từ “cho”:

Ví dụ :

Tôi xin biếu ngài một con la biết đẻ ra vàng

Trang 15

Anh ta tặng tôi một chiếc nhẫn rất quý.

Cách thứ hai là dùng kèm với “cho” đặt trước bổ ngữ chỉ người nhận như một giới

từ

Ví dụ :

Ông có gửi cho tôi một bức thư

Gởi hòn đá cho bạn

Chúng tôi sẽ tặng anh con chim

Vị từ “dâng” có thể dùng như giới từ “cho” hoặc kèm theo “lên”, nhất là khi danh ngữ chỉ người nhận đặt sau danh ngữ chỉ vật đem dâng ( trong trường hợp này “dâng” là bắt buộc)

Ví dụ:

Đây là lễ vật vợ chồng Mai An Tiêm dâng cho bệ hạ

Với các vị từ còn lại, việc dùng “cho” như một giới từ chỉ vai người nhận là

bắt buộc, dù trật tự của hai bổ ngữ như thế nào

Ví dụ :

Lão nhà giàu bèn gả con gái cho một tên nhà giàu khác ở trong làng

Có gì ngon đẹp bà đều dành hết cho con

Bà mẹ gả con gái mình cho một chàng trai khỏe mạnh, đúng đắn

Vua ban cho bác bao nhiêu là vàng bạc châu báu, ruộng nương, lại cả một đàn gia súc hàng nghìn con

Trang 16

Đây rồi tao giao cuốn sổ gia đình cho chị em bây.

Cô ta sẽ đưa ví tiền cho vợ của tôi

Bác sĩ đưa cho anh ta một vỉ thuốc

Trang 17

Chương 3 Vai nghĩa và các lớp nghĩa của vị từ cho tặng

trong tiếng Việt:

1. Các vai nghĩa:

Các vai nghĩa thường có trong các ngữ đoạn có vị từ cho tặng:

- Agent ( Tác thể ) :chỉ chủ thể của hành động chuyển tác tác động vào hủy diệt do vị từ hành động chuyển tác biểu thị

- Recipient ( Tiếp thể ): chỉ người nhận, người hưởng lợi trong hành động do

vị từ hành động chuyển tác biểu thị

- Patient ( Đối thể ): chỉ đối tượng (người, động vật, vật vô tri) bị hành động hoặc quá trình do vị từ hành động hoặc quá trình chuyển tác tạo diệt biểu thị

- Location ( Địa điểm) : một sự định vị

- Goal (Đích ): chỉ nơi kết thúc của một hành động, một quá trình tác động chuyển vị hoặc một hành động di chuyển, một quá trình vô tác chuyển vị

- Source ( Nguồn ): chỉ chỗ xuất phát của hành động, quá trình, trạng thái, do

vị từ hành động, quá trình, trạng thái biểu thị

- Fatitive ( Tạo thể ): chỉ vật sinh ra từ hành động hoặc quá trình chuyển tác (tạo diệt) do vị từ hành động hoặc quá trình chuyển tác tạo diệt biểu thị

Ví dụ:

Đây rồi tao giao cuốn sổ gia đình cho chị em bây

[Agent] V [Patient] [Recipient]

Vua phong cho anh làm quan đại thần

[Agent] V [Recipient] [Patient]

Tôi xin biếu ngài một cái xoong có phép thần

[Agent] V [Recipient] [Patient]

Nộp vào kho

V - [Goal]

Lão nhà giàu bèn gả con gái cho một tên nhà giàu khác ở trong làng

Ngày đăng: 08/08/2021, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Diệp Quang Ban. Ngữ pháp tiếng Việt. NXB Giáo dục Việt Nam,2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
4. Hồng Mai. 100 truyện cổ tích Việt Nam hay nhất. NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 truyện cổ tích Việt Nam hay nhất
Tác giả: Hồng Mai
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
7. Ngữ văn 12, tập 2. NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12, tập 2
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
8. Nguyễn Kim Thản. Động từ trong tiếng Việt. NXB KHXH, 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động từ trong tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Kim Thản
Nhà XB: NXB KHXH
Năm: 1977
10. Nguyễn Văn Hùng, Thái Xuân Đệ, Từ điển tiếng Việt. NXB Từ điển Bách Khoa, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng, Thái Xuân Đệ
Nhà XB: NXB Từ điển Bách Khoa
Năm: 2008
12. PGS. TS Đào Thanh Lan. Ngữ pháp ngữ nghĩa của lời cầu khiến tiếng Việt. NXB KHXH, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp ngữ nghĩa của lời cầu khiến tiếng Việt
Tác giả: PGS. TS Đào Thanh Lan
Nhà XB: NXB KHXH
Năm: 2010
13. PGS.TS.Hữu Đạt. Đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp tiếng Việt. NXB Giáo dục Việt Nam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp tiếng Việt
Tác giả: PGS.TS.Hữu Đạt
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
15. Tô Minh Thanh. Vai nghĩa trong câu trần thuật tiếng Việt và tiếng Anh. NXB ĐHQG thành phố Hồ chí Minh, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai nghĩa trong câu trần thuật tiếng Việt và tiếng Anh
Tác giả: Tô Minh Thanh
Nhà XB: NXB ĐHQG thành phố Hồ chí Minh
Năm: 2011
3. GS. TS. Đỗ Hữu Châu – GS.TS. Bùi Minh Toán. Đại cương ngôn ngữ học tâp một. NXB Giáo dục Việt Nam, 2011 Khác
5. Ngọc Hà. Người dì ghẻ độc ác. NXB Đồng Nai, 2010 Khác
6. Ngữ văn 12, tập 1. NXB Giáo dục Việt Nam, 2014 Khác
9. Nguyễn Thị Quy. Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (Vị từ hành động). NXB Khoa học xã hội, 2002 Khác
11. Nguyễn Vân Phổ. Ngữ pháp ngữ nghĩa vị từ nói năng trong tiếng Việt. NXB ĐHQG thành phố Hồ chí Minh, 2011 Khác
14. Phong Liễu. Nghệ thuật hài hước. NXB Hồng Đức, 2012 Khác
16. Trung tâm từ điển học Vietlex. Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng, 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w