1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ke hoach BDTX nam 2015 2016

31 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN Năm học: 2015 – 2016 Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hương Ngày sinh: 20021980 Năm vào ngành giáo dục: 05112003 Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Chuyên ngành: Hóa học Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giảng dạy Hóa học, Thư kí hội đồng. Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) theo thông tư số 302011TTBGDĐT ngày 0882011 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên trung học phổ thông; Thực hiện thông tư số 262012TTBGDĐT ban hành Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thực hiện thông báo kết luận của Sở GD ĐT tại Hội nghị triển khai quy chế, Chương trình BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2014 – 2015; Thực hiện kế hoạch BDTX cho CBQL và giáo viên năm học 2015 – 2016 của trường THPT Phạm Văn Đồng; Căn cứ vào khả năng và năng lực của bản thân, phân công của tổ chuyên môn, bản thân tự xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên năm học 2015 – 2016 như sau: I. Đặc điểm tình hình 1. Thuận lợi Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát, giúp đỡ nhiệt tình của chi bộ Đảng, BGH nhà trường đến công tác giáo dục. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, luôn đoàn kết tương trợ lẫn nhau, có chí hướng phấn đấu vươn lên trong học tập và công tác. 2. Khó khăn Cơ sở vật chất nhà trường vẫn còn thiếu thốn, chưa có phòng học bộ môn thực hành Hóa học, một số hóa chất hết hạn sử dụng, dụng cụ thí nghiệm còn thiếu…. Chất lượng đầu vào của học sinh khối 10 quá thấp, nhiều em chưa có ý thức tự giác trong học tập. II. Mục tiêu bồi dưỡng Bồi dưỡng thường xuyên nhằm giúp giáo viên cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học. Công tác bồi dưỡng thường xuyên nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, năng lực tự đánh giá hiệu quả học tập của cá nhân. Bồi dưỡng xuyên hỗ trợ giáo viên thực hiện nhiệm vụ năm học và nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương, từng bước nâng cao mức độ đáp ứng giáo viên THPT với yêu cầu phát triển giáo dục THPT và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT. III. Nội dung bồi dưỡng 1. Khối kiến thức bắt buộc a. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiếtnăm họcgiáo viên Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học ( Bộ GD ĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối chính sách phát triển giáo dục THPT , chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục phổ thông) b. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiếtnăm họcgiáo viên Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương, phối hợp với các dự án (nếu có) (Sở GD ĐT quy định cụ thể theo từng năm học) 2. Khối kiến thức tự chọn Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiếtnăm họcgiáo viên Bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp liên tục của giáo viên THPT ( 41 mô đun)

Trang 1

Ia Grai, ngày 24 tháng 8 năm 2015

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN

Năm học: 2015 – 2016

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hương

Ngày sinh: 20/02/1980

Năm vào ngành giáo dục: 05/11/2003

Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm

Chuyên ngành: Hóa học

Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giảng dạy Hóa học, Thư kí hội đồng

Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) theo thông tư số 30/2011/TT-BGDĐTngày 08/8/2011 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành chương trình BDTX giáo viêntrung học phổ thông;

Thực hiện thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổthông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện thông báo kết luận của Sở GD & ĐT tại Hội nghị triển khai quy chế, Chương trìnhBDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2014 – 2015;

Thực hiện kế hoạch BDTX cho CBQL và giáo viên năm học 2015 – 2016 của trường THPTPhạm Văn Đồng;

Căn cứ vào khả năng và năng lực của bản thân, phân công của tổ chuyên môn, bản thân tự xâydựng kế hoạch BDTX giáo viên năm học 2015 – 2016 như sau:

Trang 2

- Chất lượng đầu vào của học sinh khối 10 quá thấp, nhiều em chưa có ý thức tự giác trong họctập.

II Mục tiêu bồi dưỡng

- Bồi dưỡng thường xuyên nhằm giúp giáo viên cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế- xã hội,bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học

- Công tác bồi dưỡng thường xuyên nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, năng lực tựđánh giá hiệu quả học tập của cá nhân

- Bồi dưỡng xuyên hỗ trợ giáo viên thực hiện nhiệm vụ năm học và nhiệm vụ phát triển giáo dụcđịa phương, từng bước nâng cao mức độ đáp ứng giáo viên THPT với yêu cầu phát triển giáodục THPT và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

III Nội dung bồi dưỡng

1 Khối kiến thức bắt buộc

a Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên

Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học ( Bộ GD & ĐT quy định cụ thể theotừng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối chính sách phát triển giáo dục THPT ,chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trìnhgiáo dục phổ thông)

b Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên

Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương, phối hợp với các

dự án (nếu có) (Sở GD & ĐT quy định cụ thể theo từng năm học)

2 Khối kiến thức tự chọn

Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiết/năm học/giáo viên

Bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp liên tục của giáo viênTHPT ( 41 mô đun)

IV Hình thức bồi dưỡng

Thực hiện qua các hình thức: tự học học tập trung, học từ xa, kết hợp sinh hoạt chuyên môn, hộithảo, dạy thể nghiệm do tổ chuyên môn, nhà trường liên trường…, thông qua internet Trong đó:+ Bồi dưỡng tập trung ( do Sở GD & ĐT tổ chức) để thực hiện nội dung 1 và 2;

+ Cá nhân tự chọn các mô đun cần thiết ở nội dung 3;

+ Sinh hoạt chuyên đề hội thảo dạy thể nghiệm do tổ chuyên môn nhà trường liên trường tổchức

+ Thông qua internet báo chí…

V Tài liệu bồi dưỡng

- Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT của Bộ GD & ĐT

- Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên của Bộ GD & ĐT

Trang 3

- Các tài liệu phục vụ đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá các tài liệu tập huấn từ nhữngnăm học trước.

- Các chỉ thị, văn bản của Bộ GD & ĐT, Sở GD & ĐT Gia Lai về nhiệm vụ năm học 2015 –2016

VI Kế hoạch bồi dưỡng

1 Khối kiến thức bắt buộc

Theo kế hoạch của Sở GD & ĐT

Thời gian tự học (Tiết)

Thời gian học tập trung (tiết)

Thời gian thực hiện

và hoàn thành từ ngày đến ngày

Lý thuyết

Thực hành

1 Trạng thái tâm lí căngthẳng trong học tập của

HS THPT

2 Phương pháp hỗ trợtâm lí cho học sinh vượtqua các trạng thái căngthẳng

Có kĩ nănggiúp họcsinh vượtqua cáctrạng tháicăng thẳngtrong họctập

9/2015 đếntháng11/2015

1 Dạy học tích cực

2 Các phương pháp, kĩthuật dạy học tích cực

3 Sử dụng các phươngpháp, kĩ thuật dạy họctích cực

Vận dụngđược các kĩthuật dạyhọc tích cực

phươngpháp dạyhọc tíchcực

10/2015đến tháng

12 năm2015

11/2015

Trang 4

1 Vai trò của công nghệthông tin trong dạy học.

2 Ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học

nâng caohiệu quảdạy học nhờ

sự hỗ trợcủa côngnghệ thôngtin

đến tháng12/2015

1 Vai trò của thiết bị dạyhọc trong đổi mớiphương pháp dạy học

2 Thiết bị dạy học theomôn học cấp THPT

2 Sử dụng thiết bị dạyhọc; kết hợp sử dụng cácthiết bị dạy học truyềnthống với thiết bị dạy họchiện đại để làm tăng hiệuquả dạy học

Sử dụngđược cácthiết bị dạyhọc mônhọc (theodanh mụcthiết bị dạyhọc tối thiểucấp THPT)

9/2015 đếntháng5/2016

VII Tổ chức thực hiện

- Xây dựng kế hoạch BDTX của cá nhân lựa chọn các mô đun thuộc nội dung tự chọn đảm bảothiết thực phù hợp với bản thân để thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo từng năm học

- Tham gia hoàn thành đầy đủ nội dung, chương trình BDTX theo quy định

- Lựa chọn hình thức BDTX phù hợp với từng nội dung bồi dưỡng để đảm bảo đạt hiệu quả caonhất

- Tổ chức trao đổi, thảo luận về các kĩ thuật, phương pháp dạy học, xây dựng thiết bị dạy họcphù hợp với từng chủ đề, chuyên đề

Duyệt của Tổ trưởng chuyên môn

Phan Thị Cát

Người lập

Nguyễn Thị Hương

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Môđun 3

GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁ BIỆT Học sinh cá biệt: học sinh có những thái độ, hành vi không phù hợp với giá trị, nội quy,

truyền thống của tập thể, không thực hiện tròn bổn phận và trách nhiệm của ngưởi học sinh, hoặcthiếu văn hóa, đạo đức trong quan hệ ứng xử với mọi người, đồng thời không có động cơ họcnên kết quả học tập yếu, kém… được lặp lại thường xuyên và trở thành hệ thống được coi là cábiệt

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức và kỹ năng:

- Liệt kê được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt; các phương pháp giáo dục

và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt

- Sử dụng và phối hợp được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt; các phươngpháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt có tính đếnđặc điểm lứa tuổi học sinh THPT và đặc điểm cá nhân

2 Về thái độ

- Tin rằng mọi học sinh đều có thể thay đổi theo hướng tích cực và tôn trọng học sinh cá biệt nhưnhững nhân cách có giá trị

- Cam kết, giúp đỡ, hỗ trợ học sinh cá biệt thay đổi niềm tin và hành vi không mong đợi

II NỘI DUNG

1 Tìm hiểu về học sinh cá biệt ở lứa tuổi Trung học phổ thông.

a Những tác động tích cực và tiêu cực đến học sinh

Từ gia đình, bạn bè và môi trường sống: ảnh hưởng của gia đình; ảnh hưởng của nhómbạn; ảnh hưởng của môi trường sống

b Những khó khăn về từng phương diện của học sinh

Học tập; sức khỏe; hoàn cảnh gia đình; tâm lý cá nhân; không tự nhận thức, không địnhhướng được những giá trị đích thực; thiếu hoặc mất niềm tin vào khả năng và giá trị của bảnthân; bị lôi kéo, áp lực của nhóm bạn tự phát, những thói quen tiêu cực  Giáo viên tìm hiểu đểkịp thời hỗ trợ, khích lệ các em hành động đúng, tránh những hành vi không mong đợi

c Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh cá biệt

Theo quan điểm Gardner, con người có 8 dạng năng lực/ trí thông minh và theo nhà tâm

lý học Maslow, con người 5 tầng nhu cầu (tài liệu trang 112,113)

Học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng đều có thể có đầy đủ hoặc một số cácnăng lực, các nhu cầu ở những mức độ đã nêu  Giáo viên tìm hiểu để tạo điều kiện và hỗ trợcác em phát triển năng lực, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu chính đáng, khích lệ các em

Trang 7

d Niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống

Giáo viên tìm hiểu để tác động làm thay đổi những niềm tin và giá trị không hợp lý đangchi phối hành vi ứng xử của các em

e Khả năng nhận thức, nhu cầu, động cơ học tập

Giáo viên tìm hiểu để có chiến lược tiếp cận phù hợp

f Tính cách với những đặc điểm cơ bản

Giáo viên coi trọng khám phá những nét tích cực để phát huy nhằm triệt tiêu những néttiêu cực

g Hành vi, thói quen chưa tốt và những nguyên nhân

Giáo viên hỗ trợ học sinh thay đổi thói quen, hành vi trên cơ sở khắc phục những nguyênnhân gây ra chúng

2 Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt

a Thực hành bài tập

“Tự nhận thức bản thân” cho từng học sinh trên lớp, trong đó có học sinh cá biệt

b Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học

Giáo viên cần thể hiện sự quan tâm lắng nghe để hiểu hơn là để đáp lại, giữ bình tĩnh vàkiên nhẫn không cắt ngang, tránh tranh cãi hoặc phê phán, thể hiện thiện chí muốn lắng nghe

Năm yếu tố chính của lắng nghe tích cực:

- Tập trung chú ý

- Thể hiện rằng bạn đang lắng nghe

- Cung cấp thông tin phản hồi

- Không vội đánh giá

- Đối đáp hợp lý

- Cùng với lắng nghe tích cực giáo viên cũng cần dạy cho học sinh biết cách phản hồi hay bày tỏcảm xúc, chia sẻ cảm xúc của bản thân với những người khác Điều này sẽ giúp học sinh thoátkhỏi tình trạng căng thẳng

c Các phương pháp thu thập thông tin khác

- Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc sống theo quanniệm riêng

- Quan sát các em trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh

- Tìm hiểu về học sinh cá biệt thông qua nhóm bạn thân

- Tìm hiểu về học sinh thông qua gia đình, cán bộ lớp, các bạn ngồi xung quanh, các giáo viên bộmôn, những người hàng xóm…

3 Hướng phối hợp xử lý, lưu trữ, khai thác thông tin về từng học sinh cá biệt

a Xử lý phân tích thông tin thu được

Trang 8

Kết hợp, đối chiếu, so sánh thông tin thu được từ các nguồn khác nhau, trên cơ sở đó,phân tích, đánh giá để giữ lại những thông tin được kiểm chứng từ nhiều nguồn, sau đó tổng hợp,khái quát hóa để có những nhận định cơ bản về học sinh  Đây là cơ sở để đánh giá chẩn đoán

về một học sinh cụ thể

- Đánh giá chẩn đoán: là một thành phần quan trọng trong công tác giáo dục Chẩn đoán tronggiáo dục không chỉ để nhận dạng các khó khăn và các thiếu hụt trong kiến thức, nhân cách củahọc sinh mà còn để nhận dạng các điểm mạnh, các năng lực đặc biệt của học sinh Giáo viênchẩn đoán nhằm giúp học sinh học tốt hơn chứ không phải để “dán nhãn” học sinh

- Các kết quả của chẩn đoán được sử dụng để lập nên một kế hoạch dạy học, giáo dục nhằm loạibỏ các trở ngại của việc học và phát triển nhân cách các em Kế hoạch giáo dục cá nhân là vănbản xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và các điều kiện thực hiện theo tiến độthời gian để tiến hành giáo dục

b Lưu giữ kết quả đánh giá

Để lập hồ sơ từng học sinh cá biệt Hồ sơ học sinh gồm có: Phiếu đặc điểm gia đình họcsinh; Phiếu theo dõi sự phát triển cá nhân từng học sinh qua từng tuần, tháng, học kỳ, năm học;Các kết quả/thông tin sau thu thập được về học sinh thông qua các phương pháp /kỹ thuật tìmhiểu đặc thù; Học bạ; Sổ liên lạc => Các thông tin có thể lưu giữ dưới dạng các file mềm

c Hướng khai thác thông tin về học sinh

Thông tin về học sinh cá biệt được khai thác để xác định biện pháp tác động, dự báochiều hướng phát triển dưới tác động của các ảnh hưởng; dự kiến kết quả đạt được cũng nhưnhững nguy cơ để từ đó có biện pháp phòng ngừa

4 Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh cá biệt

a Chưa có mục đích học tập rõ ràng, chưa nhận thức được trách nhiệm, bổn phận của bản thân

Học sinh chưa nhận thức được “Học để làm gì? Vì điều gì mà phải học?”, hoặc chưa hàihòa giữa quyền và bổn phận trách nhiệm của mỗi con người trong cuộc sống Do chưa đượcgiáo dục đầy đủ hoặc chưa đúng cách, bản thân thiếu tự giác chấp nhận những bổn phận, tráchnhiệm của mình bên cạnh việc được hưởng thụ các quyền lợi từ gia đình, nhà trường, xã hội các em đến trường , đi học là ý muốn của gia đình, cha mẹ, không nhận thức đi học là cơ hội đểthành công và hạnh phúc sau này  các em thiếu tự giác, thiếu trách nhiệm với việc học tập và

tu dưỡng

b Có niềm tin sai về giá trị của con người và cuộc sống

Không tin vào việc học, quan niệm tiền bạc và quyền uy mới là những thước đo làm nêngiá trị con người và cuộc sống

c Chán nản

Trang 9

Chán nản về năng lực, tự đánh giá thấp bản thân, kém tự tin, không vượt qua được khókhăn… không còn hứng thú hoạt động và động cơ hoạt động.

- Chán nản vì cho rằng bản thân không thể nào đáp ứng được các mong mỏi của thầy cô, cha mẹhoặc thầy cô, cha mẹ không đánh giá mình đúng mức  quyết định không đáp ứng lại các mongmỏi, các yêu cầu do người lớn đề ra, từ đó mất dần hứng thú và cố gắng

- Trong quá trình thích nghi với môi trường mới, nếu học sinh lỡ vi phạm, mắc lỗi, các em rơivào cảm giác không an toàn  giảm hứng thú, động cơ học tập thậm chí chán, bỏ học

- Phương pháp học tập không hiệu quả cũng là nguyên nhân gây chán nản và mất động cơ họctập

5 Rối loạn hành vi xã hội của học sinh cá biệt

a Các mức độ rối loạn hành vi xã hội

- Dửng dưng trước tình cảm của những người xung quanh

- Coi thường các chuẩn mực cũng như các nghĩa vụ xã hội

- Hung tợn, có thể dùng vũ lực

- Không có khả năng cảm nhận tội lỗi và không thể rút ra những bài học có ích từ kinh nghiệmsống, ngay cả sau những lần bị phạt do phạm lỗi

- Có năng khiếu trong việc kết tội những người xung quanh hoặc biện hộ cho những hảnh động

đi ngược lại chuẩn mực của mình

b Các biểu hiện của rối loạn hành vi xã hội

- Côn đồ, rất thích đánh nhau

- Hung hãn, tàn bạo với mọi người và với súc vật

- Phá hoại mọi tài sản sở hữu

- Ăn cắp, ăn trộm, đốt phá

- Bỏ học, Bỏ nhà đi bụi

- Rất hay lên cơn thịnh nộ, giận dữ

- Hay khiêu khích, châm chọc mọi người xung quanh

- Thường xuyên và công khai không chịu nghe lời

c Phân loại rối loạn hành vi thành ba nhóm

- Nhóm rối loạn hành vi được giới hạn bởi những điều kiện gia đình: thể hiện sự quậy phá tronggia đình, nguyên nhân do cha mẹ đối xử với con cái quá khắc nghiệt, thô bạo hoặc chiều chuộngcon cái quá mức; do các thành viên trong gia đình quá thờ ơ dửng dung với nhau; do gia đình cóquá nhiều các vấn đề xã hội

- Nhóm rối loạn hành vi không được chấp nhận bởi nhóm xã hội: côn đồ, thích đánh nhau, tốngtiền, tấn công bằng vũ lực, tàn bạo với động vật… Dạng rối loạn này là do sự tổn hại về các mốiquan hệ của trẻ với nhóm bạn, trẻ bị cô độc hắt hủi, không được đón nhận trong cộng đồng

Trang 10

- Nhóm rối loạn hành vi được chấp nhận bởi nhóm xã hội: các rối loạn hành vi đi ngược lạichuẩn mực xã hội, các hành động quậy phá của những trẻ thường ngày vẫn hòa nhập tốt với cácbạn cùng trang lứa

 Nhóm rối loạn hành vi thứ nhất nguyên nhân chủ yếu nằm ở chính gia đình gia đình học sinh,nhóm thứ hai và ba, nguyên nhân gia đình chỉ mang tính trung gian

d Đặc điểm của học sinh có nguy cơ cao bị rối loạn hành vi xã hội

- Các kiểu hành vi chống lại chuẩn mực xã hội thường gặp ở các em trai nhiều hơn các em gái

- Các học sinh có những rối loạn về thần kinh, đặc biệt là hội chứng tăng động

- Các học sinh có trình độ phát triển trí tuệ thấp, thường bị cha mẹ quở trách vì kết quả học tậpkém.Để tìm kiếm sự cảm thông, các em ra bên ngoài và dễ dàng gia nhập vào bất cứ bang nhómnào

- Các em có yếu tố di truyền từ gia đình( bố mẹ bị rối loạn hành vi, nghiện ma túy, tâm thần…)

- Do chính tính cách của học sinh( thô bạo, vô cảm, ích kỷ, tự ti, tự cao…)

 Rối loạn hành vi xã hội rất hiếm khi được giải quyết nhanh chóng Việc điều chỉnh, chỉnh trịphụ thuộc vào nguyên nhân của rối loạn, theo đó hoặc sẽ thực hiện liệu pháp gia đình nếu rốiloạn thuộc nhóm 1, hoặc thực hiện liệu pháp với nhóm bạn, giúp học sinh thay đổi hình ảnh bảnthân nếu rối loạn thuộc nhóm 2 và 3

6 Tìm hiểu cách thức giáo dục học sinh cá biệt.

a Giáo viên phải tiếp cận cá nhân và xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng, thân thiện với học sinh cá biệt

- Thể hiện sự hiểu biết, trân trọng, thông cảm và chấp nhận trẻ.

- Tập trung vào điểm mạnh của trẻ

- Tìm điểm tích cực và nhìn nhận tình huống theo cách khác tích cực

- Tập trung vào những điểm cố gắng , tiến bộ của trẻ

- Thực hiện trước khi một hành động diễn ra, không chỉ khi thành công mà cả khi khó khăn hoặcthất bại

 Giáo viên sẽ khơi dậy ở học sinh nhu cầu muốn khẳng định khả năng và giá trị của bản thân,muốn hoàn thiện nhân cách Từ đó các em được khích lệ để tự tin và có động cơ hoạt động

b Giúp học sinh biết nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

Để học sinh có những ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ, trong các tình huống, cần

giúp học sinh nhận thức đúng bản thân, trong đó phải xác định được “ Ta là ai? Ta có điểm mạnh, điểm yếu gì?”

- Nhận thức được những giá trị đối với bản thân: nhận thức được điều gì có ý nghĩa và quantrọng đối với bản thân, và những điều đó có phải thực sự là chân giá trị của con người và đời

Trang 11

người không? Rất quan trọng nữa là cần nhận thấy bên cạnh những hạn chế nhất định, mình làngười có giá trị thì học sinh mới có nhu cầu, động lực để hoàn thiện bản thân.

- Tự tin về giá trị và những điểm mạnh của mình để làm điểm tựa cho những hành vi và ứng xửmột cách tích cực: Trên cơ sở làm cho học sinh nhận thức được những điểm mạnh, giá trị củabản thân, giáo viên cần khích lệ để các em tự tin phát huy những điểm mạnh và giá trị đó, đồngthời cố gắng khắc phục những hạn chế, những niềm tin vào những cái phi giá trị hoặc phản giátrị để thay đổi hành vi, thói quen xấu, tiêu cực theo hướng lành mạnh và tích cực lên

c Giúp học sinh nhận thức được hậu quả của những hành vi tiêu cực và tất yếu phải thay đổi thói quen, hành vi cũ

Quá trình thay đổi hành vi là một quá trình khó khăn đòi hỏi sự kiên trì của học sinh cábiệt và sự khuyến khích, hỗ trợ của giáo viên, gia đình, bạn bè Có thể chia quá trình đó ra 5bước:

- Nhận ra hành vi có hại;

- Quan tâm đến hành vi mới;

- Đặt mục đích thay đổi;

Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu cho học sinh, giáo viên cần lưu ý: Thái độ, hành vi của giáoviên để học sinh thấy được an toàn, yêu thương, hiểu, thông cảm, tôn trọng, có giá trị

e Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt tạo động lực học tập và hoàn thiện nhân cách

f Tránh sử dụng củng cố tiêu cực

g Sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả logic

h Phương pháp ứng xử đối với một số loại hành vi có mục đích điển hình

i Lập kế hoạch phát triển cá nhân, khơi dậy hoài bão và ý thức tự giáo dục của học sinh

k Áp dụng mô hình thay đổi nhận thức – hành vi để cải thiện niềm tin, suy nghĩ chưa hợp lý của học sinh cá biệt

Trang 12

l Áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh cá biệt

m Thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi, chặt chẽ giữa giáo viên với cha mẹ học sinh

7 Phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt

a Đánh giá hành vi không đồng nhất với đánh giá nhân cách

b Đánh giá theo quan điểm tích cực đối với học sinh cá biệt

c Đánh giá sự tiến bộ của chính học sinh cá biệt theo quá trình

d Đánh giá cuối cùng theo chuẩn quy định

III KẾT LUẬN

Người giáo viên chủ nhiệm thật sự thành công khi biết nắm bắt tâm lí học sinh, nắm

được hình tình tâm lí học sinh và cách giáo dục học sinh, đặc biệt là những học sinh cá

biệt Do được phân công chủ nhiệm lớp 11A, là lớp ngoan, học giỏi, không có học sinh

cá biệt nên tôi chưa vận dụng được những kiến thức mà mình đã nghiên cứu, học tập Hi

vọng đây là tài liệu quý giá giúp tôi thành công ở công tác chủ nhiệm trong những năm

Nghĩa của từ stress (theo từ điển):

- Sự căng thẳng; tâm trạng căng thẳng

- Là sự căng thẳng về tâm lý và sinh lý mà con người trải qua trong hoạt động, trong cuộc sống;

- Nó đưa đến những phản ứng về mặt thái độ, cảm xúc, hành vi, nhận thức, sinh lý của cơ thể

- Strees nảy sinh khi gặp những tình huống khó khăn hoặc những điều xảy ra trong điều kiện đặc biệt của cuộc sống

2 Nguồn gốc gây ra stress

Trang 13

a Từ môi trường bên ngoài

- Gia đình: kinh tế, tình cảm, kỳ vọng của gia đình, …

- Xã hội: môi trường sống, học tập, làm việc, các mối quan hệ, ứng xử, …

- Tự nhiên: khí hậu, thời tiết, tiếng ồn, …

b Từ bản thân

- Yếu tố sức khoẻ: bệnh mới mãn tính, bệnh ở thời kỳ cuối; khiếm khuyết cơ thể, …

- Yếu tố tâm lý: sự thích nghi của năng lực, ý chí, tình cảm, trình độ nhận thức, kinh

nghiệm, … của chủ thể đối với nhiệm vụ mới, những dồn nén từ thời thơ ấu, quá khứ, giấc mơ, linh cảm, …

- Stress trong học tập xuất hiện khi nhiệm vụ học tập trở thành tình huống có vấn đề của mình

- Stress trong học tập có tác dụng phát triển khả năng giải quyết vấn đề, giúp HS thích ứng tốt nhất với môi trường tri thức mới Nhưng nếu những vấn đề, những mâu thuẫn trong nhận thức của HS không được giải quyết thì có thể phá vỡ sự cân bằng tâm – sinh lý của HS, có thể dẫn đến những rối loạn thích nghi tạm thời, làm cho các em khó hoặc không thể giải quyết những vấn đề trong học tập đang đặt ra đối với các em

4 Phân loại stress

a Dựa vào mức độ gây ra stress: có 2 loại

- Eustress (stress tích cực): là phản ứng thích nghi với tác nhân thông qua 2 giai đoạn báo động (ý thức được tác động rõ ràng) và kháng cự (huy động năng lực tâm lý, sẵn sàng đáp ứng đối với tác nhân kích thích)

- Dystress (stress tiêu cực): thông qua 3 giai đoạn báo động, kháng cự và suy kiệt (Quá trình stress diễn ra quá sức chịu đựng Giai đoạn kháng cự kéo dài, liên tục và thất bại, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể dẫn đến suy kiệt)

b Dựa vào nguyên nhân gây ra stress: 3 loại (tham khảo)

- Sinh thái:

+ Rối loạn chu kỳ nhịp sinh học

+ Rối loạn nhịp ăn và ngủ

+ Chấn thương và bệnh tật

+ Tiếng ồn và các tác động vật lý, sinh hoá

- Tâm lý – xã hội:

Trang 14

+ Nhóm xã hội, trình độ tâm lý, ứng xử xã hội

+ Sự thất vọng

+ Sự quá tải

+ Sự thiếu tải

- Sinh lý

II BIỂU HIỆN VÀ MỨC ĐỘ STRESS TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT

1 Biểu hiện stress

- Về mặt thái độ, cảm xúc, hành vi: không hứng thú, mặc cảm tự ti về khả năng bản thân, thất vọng về bản thân, cảm thấy buồn bả, chán nản, hay cáo gắt với người khác hay muốn khóc, không làm chủ được mình, muốn xa lánh người khác hoặc cảm thấy người khác bỏ rơi mình (cô đơn), âm thầm chịu đựng, lo âu, sợ hãi mơ hồ, phản ứng chậm chạp hoặc quá nhạy cảm, luôn có cảm giác bất an, có thể dẫn đến rối loạn hành vi (đi đứng nói năng lung tung, đập phá, viết vẽ bậy bạ), khó khăn trong quan hệ với những người xung quanh …

- Về nhận thức: ghi nhớ kém, hay nhầm lẫn trong tính toán, khó tập trung chú ý, tư duy thiếu logic,…

- Về mặt sinh lý: đau đầu, chán ăn, mê sảng, ác mộng, chân tay run, toát mồ hôi, khó thở, mệt lả, khó ngủ, ngủ không sâu hay thức giấc, có cảm giác không thấy

phục hồi sau giấc ngủ, không tự thư giãn được …

thoả mãn, căng thẳng, HS chán ghét môn học, “dị ứng” khi gặp lại vấn đề, gây rối loạn

hành vi trong quá trình học tập, thích ứng kém …

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI DYSTRESS TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT

1 Một số phương pháp ứng phó với stress trong học tập

a Ứng phó nhắm vào tác nhân

Làm thay đổi tác nhân gây ra stress hoặc thay đổi mối quan hệ giữa con người với tác nhân đó thông qua những hành động trực tiếp hoặc những hành động giải quyết vấn đề Cụ thể:

- Chống trả: phá huỷ, rời chỗ hoặc làm yếu mối đe dọa

- Bỏ chạy: chạy xa khỏi mối đe dọa

Trang 15

- Thương lượng, mặc cả, thỏa hiệp.

- Ngăn ngừa stress trong tương lai: hành động nhằm gia tăng sức chống đỡ hoặc làm giảm ảnh hưởng của stress được ngăn chặn trước

b Ứng phó nhắm vào cảm xúc

Làm thay đổi bản thân thông qua các hành động khiến bản thân cảm thấy dễ chịu hơn nhưng không làm thay đổi các tác nhân gây ra stress Cụ thể:

- Các hoạt động nhắm vào thân thể: dùng thuốc, thư giãn, hồi sinh học

- Các hoạt động nhắm vào nhận thức: những trò tiêu khiển …

2 Kỹ năng làm giảm mức độ của stress trong học tập

Trước hết phải quản lý được căng thẳng của bản thân trong học tập: HS phải biết nhận ra các dấu hiệu của stress (dựa vào các biểu hiện của stress)

- Điều chỉnh phương pháp học tập, ôn tập, nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý: Tránh học dồn, thi mới học, HS học theo kiểu “Nước chảy đến chân mới nhảy” rất dễ bị dystress do tâm lý sợ học khôngkịp, thiếu an tâm, tình trạng này dẫn đến làm giảm trí nhớ thậm chí đầu óc có thể rơi vào tình trạng “trống rỗng”; học đêm ngủ ngày; trí não của con người chỉ có thể hoạt động hiệu quả trong vòng 45-60 phút, sau đó cần được nghỉ ngơi, giải lao hoặc làm những công việc tay chân từ 10-

15 phút sau đó mới hoạt động trí não trở lại

- Xoa bóp và những bài tập hít thở thư giãn

- Không nên nhận quá nhiều công việc cùng một lúc

- Hãy làm gì đó cho những người khác

- Dùng đủ các thực phẩm như sữa, trứng, thịt, cá, rau, quả, dầu đậu nành, dầu mè

- Cà phê, trà đậm kích thích hệ thần kinh trung ương làm cho tỉnh táo, chống lại cơn buồn ngủ, nên uống vào buổi sáng (hạn chế dùng)

- Tắm: nước có tác dụng xoa dịu các cơ và khớp xương bị đau mỏi Tắm giúp các tế bào được phục hồi, chất độc được đưa ra ngoài cơ thể nhanh hơn

- Hát: sẽ kích thích cơ hoành, cơ cổ, cung cấp thêm oxy cho cơ thể, là cơ hội bộc lộ cảm xúc

- Chơi đùa với thú nuôi

- Thư giãn với những câu chuyện hài hoặc những loại hình nghệ thuật mà mình thích nhất

- Cười: nụ cười sảng khoái không chỉ mang lại sự vui vẻ, thoải mái, mà khi cười cơ thể tiết ra chất morphine tạo khả năng chống stress rất hiệu quả

- Massage: mỗi ngày cần 30 phút massage, sẽ làm cho hiện tượng co cơ giảm đi, massage giúp lưu thông máu được tốt hơn, xoa dịu các khớp xương bị đau

- Tập thể dục buổi sáng, bách bộ: giúp lưu thông khí huyết, hít thở không khí trong lành, tĩnh tâm

- Sự trợ giúp từ tham vấn tâm lý học đường (tâm tình, trao đổi chia sẻ, hướng dẫn)

Ngày đăng: 26/08/2016, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w