lực ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng sống, làm việc trong điều kiện hội nhập quốc tế;đẩy mạnh ứng dụng, phát huy thành quả khoa học công nghệ thế giới, nhất là công nghệ giáo dục và côn
Trang 1PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS QUẢNG KIM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Mạnh Hùng
Trình độ chuyên môn: ĐH Toán - Tin
Chức vụ, tổ chuyên môn: Giáo viên
Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Giảng dạy Toán 8, 9 Bồidưỡng HSG Toán và Casio 8, 9, Tổ phó tổ KH – TN
PHẦN I: CÁC CĂN CỨ HOÀN THÀNH BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
- Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 07 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục thường xuyên
- Căn cứ kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình về việc Bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dụcthường xuyên năm học 2015- 2016
- Căn cứ kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Trạch về việc bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dụcthường xuyên năm học 2015- 2016
- Căn cứ kế hoạch của Trường THCS Quảng Kim về việc bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên năm học 2015- 2016
- Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân năm học 2015- 2016,tôi xin báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên như sau:
PHẦN II: BÁO CÁO VỀ KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
I NỘI DUNG 1: Học tập các văn bản chính trị, và các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học:
Trang 21 Học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáodục và đào tạo
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáodục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, họctập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thốngnhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo;coi trọng quản lý chất lượng
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
2 Học tập về Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
Trang 3lực ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng sống, làm việc trong điều kiện hội nhập quốc tế;đẩy mạnh ứng dụng, phát huy thành quả khoa học công nghệ thế giới, nhất là công nghệ giáo dục và công nghệ thông tin.
- Chương trình mới, sách giáo khoa mới lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủđộng, tích cực, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh
2.2 Nguyên tắc xây dựng chương trình mới, sách giáo khoa mới
a) Quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; bảo đảm tính đồng bộ giữa các chương trình, đề án thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ; tính đồng bộ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục của chương trình mới
b) Chương trình mới, sách giáo khoa mới bảo đảm tính tiếp nối, liên thông giữa các cấp học, các lớp học, giữa các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
c) Chương trình mới, sách giáo khoa mới bảo đảm yêu cầu giảm tải, tính thiết thực; cập nhật với xu thế giáo dục hiện đại trên thế giới và gắn với chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà trường
d) Chương trình mới, sách giáo khoa mới kế thừa ưu điểm của chương trình, sách giáokhoa hiện hành đồng thời tham khảo tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước
có nền giáo dục phát triển, đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế
đ) Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa Chương trình mới được xây dựng, thẩm định và ban hành trước làm cơ sở cho việc biên soạn sách giáo khoa Chương trình mới được thực hiện thống nhất trong toàn quốc
e) Chú trọng phát huy sự đóng góp của các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các nhà khoa học, nhà giáo dục, nhà quản lý và toàn xã hội trong quá trình xây dựng, biên soạn vàtriển khai thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới
2.3 Định hướng xây dựng chương trình mới, sách giáo khoa mới
a) Chương trình mới được xây dựng phù hợp với cơ cấu hệ thống giáo dục trong Đề
án hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2014 của Chính
b) Chương trình mới, sách giáo khoa mới được xây dựng, biên soạn theo hướng tích hợp ở các lớp học, cấp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học, cấp học trên
Trang 4c) Chương trình mới, sách giáo khoa mới phải đáp ứng yêu cầu và góp phần tạo động lực đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục.
d) Chương trình mới phải xác định cụ thể nội dung và yêu cầu cần đạt đối với mỗi môn học, lớp học, cấp học nhưng không quá chi tiết để căn cứ vào chương trình biên soạn được nhiều sách giáo khoa
Sách giáo khoa phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cho phép sử dụng, xuất bản Việc lựa chọn sách giáo khoa thuộc thẩm quyền của nhà trường và được thực hiện công khai, minh bạch căn cứ điều kiện thực tiễn, có tham khảo ý kiến của giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh
2.4 Giải pháp chủ yếu
a) Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đổi mới chương trình, sách giáo khoa nhằm tạo đồng thuận đồng thời phát huy hiệu quả sự tham gia đóng góp của xã hội
b) Chuẩn bị tốt nhất các điều kiện cần thiết để xây dựng chương trình mới, biên soạn sách giáo khoa mới
c) Xây dựng chương trình mới bảo đảm tính khoa học, hiệu quả, công khai, minh bạch
d) Biên soạn một bộ sách giáo khoa mới (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện) đủ các môn học ở các lớp học, bảo đảm tiến độ theo lộ trình của Đề án
đ) Biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo chương trình mới, chú trọng hướng dẫn dạy và học căn cứ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh đối với mỗi môn học, lớp học, cấp học; tài liệu phải đáp ứng sự đa dạng vùng miền, đặc biệt là vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn, học sinh khuyết tật
e) Tổ chức tập huấn giáo viên đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới Phát huy hiệu quả các phương tiện kỹ thuật, công nghệ mới, nhất
là công nghệ thông tin trong tổ chức tập huấn
g) Tăng cường các điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện có hiệu quả chương trình mới, sách giáo khoa mới
Trang 5- Thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, các ban chuyên môn và các hội đồng thẩm định; ban hành quy định về tổ chức, chỉ đạo, giám sát, đánh giá việc xây dựng, biên soạn, thẩm định chương trình mới, sách giáo khoa mới.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho người tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định chương trình mới, sách giáo khoa mới
- Xây dựng cơ chế, chính sách để huy động chuyên gia giáo dục, nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý và cộng đồng tham gia đóng góp trong quá trình xây dựng, biên soạn, thẩm định chương trình mới, sách giáo khoa mới
- Xây dựng, thẩm định, thực nghiệm và ban hành chương trình mới; xây dựng học liệuđiện tử theo chương trình mới
- Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thực nghiệm sách giáo khoa mới do Bộ Giáo dục
và Đào tạo tổ chức biên soạn
b) Giai đoạn 2 (7/2016 - 6/2018):
- Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép sử dụng và phát hành được
ít nhất một bộ sách giáo khoa mới của lớp 1, lớp 6 và lớp 10
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo chương trình mới
- Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới đối với lớp 1, lớp 6 và lớp 10
- Biên soạn tài liệu giáo dục của địa phương
- Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy định về chế độ, chính sách liên quan đến việc thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới
- Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đổi mới chương trình, sách giáo khoa
c) Giai đoạn 3 (7/2018 - 12/2023):
- Từ năm học 2018 - 2019, bắt đầu triển khai áp dụng chương trình mới, sách giáo khoa mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi cấp tiểu học, trung học cơ sở và trunghọc phổ thông
- Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép sử dụng và phát hành sách giáo khoa mới của các lớp còn lại
- Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới đối với các lớp còn lại
- Đánh giá chương trình trong quá trình triển khai thực hiện
- Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đổi mới chương trình, sách giáo khoa
Trang 62.6 Kinh phí và nguồn vốn
a) Nhà nước bố trí 778,8 tỷ đồng để thực hiện các nhiệm vụ:
b) Huy động kinh phí của các nhà xuất bản, các tổ chức, cá nhân để biên soạn các sáchgiáo khoa (ngoài bộ sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn) và triển khai các hoạt động khác của Đề án không sử dụng kinh phí của Nhà nước
3 Chỉ thị số 3131 của Bộ giáo dục và đào tạo cho năm học 2015 – 2016.
3.1 Về công tác quản lý giáo dục và đào tạo
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan liên quan xâydựng kênh truyền hình giáo dục (VTV7), phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chítăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục và đào tạo
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để đảm bảokhung pháp lý cho các hoạt động đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.Chú ý tiếp thu góp ý của xã hội để kịp thời điều chỉnh chính sách, điều chỉnh công tácquản lý, chỉ đạo của Bộ và các cấp quản lý giáo dục
Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phươngtrong quản lý giáo dục và đào tạo Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tráchnhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục và đào tạo
Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở, trung học phổthông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo
Phát triển, hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáodục thường xuyên
Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao hiệu quảhoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục Tăng cường thanh traquản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, xử lý nghiêm các sai phạm và thông báocông khai trước công luận
Các cấp quản lý giáo dục chủ động báo cáo, đề xuất, tham mưu với các cấp ủy đảng,chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn để xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh trong và ngoài nhà trường, xóa bỏ các hiện tượng tiêu cựcgây bức xúc trong nhân dân; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trường học, phòngchống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh
3.2 Về tổ chức hoạt động giáo dục
a) Nhiệm vụ chung của các cấp học
Trang 7Tiếp tục triển khai thực hiện tốt, có hiệu quả Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về
tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáodục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹnăng sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho học sinh gắn với việc đưa nội dung cáccuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trongmỗi đơn vị, cơ sở giáo dục
Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố và nâng cao kếtquả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, kết quả xoá mù chữ; tăng cườngcông tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho học sinhphổ thông; đa dạng hóa hình thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo
cơ hội học tập suốt đời cho người dân
Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọngcác hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học và luyện kỹ năng thực hành,vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh thuộcdiện chính sách xã hội, học sinh ở miền núi, dân tộc thiểu số, vùng kinh tế xã hội đặcbiệt khó khăn, quan tâm tạo cơ hội học tập cho học sinh khuyết tật và học sinh cóhoàn cảnh khó khăn
Tiếp tục áp dụng một số kinh nghiệm và mô hình giáo dục tiên tiến của một số nướctrên thế giới phù hợp với Việt Nam Nâng cao hiệu quả triển khai Đề án “Dạy và họcngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”
3.3 Về công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Trang 8Rà soát, điều chỉnh và tăng cường quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch pháttriển nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng đội ngũ Quy hoạch đào tạo lạiđội ngũ nhà giáo phù hợp với yêu cầu thực tiễn Chuẩn bị kế hoạch đào tạo giáo viêntheo chương trình, sách giáo khoa mới Tiếp tục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu đào tạo nhân lựccủa ngành và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổthông Tăng cường các hình thức bồi dưỡng và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lýcho giáo viên, cán bộ quản lý Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý dữ liệu đội ngũ các cấp (trường, phòng, sở) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo
Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các bộ môn,giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổchức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dụctoàn diện cho học sinh, sinh viên
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục, tích cực tham mưu với chính quyền địa phương để có cơ chế, chính sáchphù hợp, hiệu quả nhằm xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý của trung tâm học tậpcộng đồng, đặc biệt là đội ngũ đang công tác tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động bồi dưỡng cấp chứngchỉ và công tác tuyển dụng, sử dụng, thực hiện chế độ làm việc của đội ngũ giáo viên.Giải quyết kịp thời những thắc mắc, kiến nghị về thực hiện chế độ làm việc của độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
3.4 Về công tác đổi mới cơ chế tài chính giáo dục và tăng nguồn lực đầu tư
Tập trung, ưu tiên các nguồn lực để hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm noncho trẻ em 5 tuổi; phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện Đề án hỗtrợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm2020; xây dựng Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2016 - 2025
Ban hành hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng đối vớigiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
Rà soát, hoàn thiện chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo cho các địa bàn vùng khókhăn và đối tượng chính sách, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số Phối hợp với Ngânhàng chính sách xã hội thực hiện chương trình tín dụng cho học sinh, sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn
Trang 9Tăng cường kiểm tra, giám sát đầu tư, công tác đấu thầu, công tác quyết toán trongxây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị của các đơn vị; Rà soát tình hình và tiến độ thựchiện kế hoạch giải ngân các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, quản lý có hiệuquả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động cácnguồn lực xã hội để phát triển giáo dục, nhất là lĩnh vực giáo dục mầm non và các địaphương vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
II Nội dung 2: Ứng dụng các phần mềm dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho
học sinh.
Ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm) trong quản lý và dạy học là một bướcchuyển hóa tiến bộ của ngành Giáo dục trong những năm qua phần mềm đã thúc đẩymạnh mẽ cuộc đổi mới trong giáo dục, tạo ra công nghệ giáo dục (Educational
Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ.
phần mềm làm thay đổi nội dung, hình thức và phương pháp dạy học một cách phongphú Việc ứng dụng phần mềm trong công tác dạy học có hiệu quả rút ngắn khoảngcách giáo dục giữa các đơn vị trường, tiện cho trao đổi thông tin chương trình, phươngpháp giảng dạy, tạo ra môi trường tương tác; tiến đến đưa ứng dụng phần mềm vào việcgiao ban trực tuyến Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá
nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin Mối giao lưu giữa
người và máy đã trở thành tương tác hai chiều với các phương tiện đa truyền thông(multimedia) như âm thanh, hình ảnh, video, mà đỉnh cao là e-learning (học trực tuyếnqua mạng Internet)
Nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, mỗi một giáo viên (GV) nhất thiếtphải cải cách phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin và cáctrang thiết bị dạy học hiện đại và phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kĩ năng thực hành,hứng thú học tập của học sinh (HS) để nâng cao chất lượng dạy và học
1 Vai trò và tầm quan trọng của phần mềm trong dạy học
Trong một thời gian dài, thầy cô chúng ta được trang bị phương pháp để truyềnthụ tri thức cho học sinh theo quan hệ một chiều: Thầy truyền đạt, trò tiếp nhận Vớiphương pháp giảng dạy này, các em học sinh như một cái kho và thầy cô chúng ta đembất kỳ một điều tốt đẹp nào của khoa học để chất đầy cái kho đó Kết quả là học sinhhọc tập một cách thụ động, thiếu tính độc lập sáng tạo trong quá trình học tập
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, dạy học là một quá trình tương tác (GV – HS,
HS – HS, HS - GV, HS với những người hiểu biết hơn…), trong đó, “học” là một hoạtđộng trung tâm Và, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thểcủa hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và
Trang 10chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ khôngphải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Để đạt được điều ấy,trong quá trình dạy học, người thầy cần phải thức tỉnh trong tâm hồn các em học sinhtính ham hiểu biết, dạy các em biết suy nghĩ và hành động tích cực Vì thế, việc đổi mớiphương pháp dạy học (PPDH) để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập làmột vấn đề cần thiết và không thể thiếu được Bởi, chỉ có đổi mới PPDH, chúng ta mớigóp phần khắc phục những biểu hiện trì trệ nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay; chỉ
có đổi mới PPDH chúng ta mới góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo và chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới tham gia được vào “sân chơi” quốc tếtrong việc nâng cao chất lượng giáo dục và tiếp cận phương pháp giáo dục mới theoquan điểm giáo dục hiện đại
Vì những lẽ đó, việc đổi mới PPDH hiện nay không chỉ là phong trào mà còn làmột yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên
Do đó, việc ứng dụng phần mềm và thực hiện các thí nghiệm ảo trên máy tính, làgiải pháp thiết thực, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, sâu sắc, vàtạo sự hứng thú học tập cho học sinh trong từng bài học
Xuất phát từ những vấn đề thực tế, qua bài tham luận xin giới thiệu đến quý thầy
cô và các em học sinh một số phần mềm hỗ trợ thực hiện thí nghiệm ảo và một số địachỉ webside hỗ trợ cho việc dạy, học, và nghiên cứu
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáodục và đào tạo Để đổi mới PPDH, đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghềnghiệp vững vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám
rễ (một số thầy cô giáo viên nhiều năm bám theo chương trình cũ, phương pháp dạyhọc truyền thống đã ăn sâu vào nghiệp vụ sư phạm nên rất khó để dứt bỏ trong ngàymột, ngày hai) Để đổi mới PPDH, đòi hỏi người thầy phải làm quen với công nghệthông tin (phần mềm) và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạngcác hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về yêu cầu kiến thức, kĩnăng cũng như tâm lý của học trò Vì thế, nếu trình độ ứng dụng phần mềm hạnchế, sử dụng các thiết bị hiện đại không thành thạo thì thầy cô giáo viên chúng ta sẽlúng túng hoặc khó tiếp cận với yêu cầu đổi mới PPDH hiện đại
Tìm hiểu về vấn đề đổi mới PPDH ở các trường hiện nay, chúng tôi ghi nhận được một
số thuận lợi và khó khăn như sau:
Về mặt thuận lợi:
Trang 11- Các trường trong tỉnh hiện nay đã được Sở Giáo dục và Đào tạo trang bị máy
vi tính và đèn chiếu (Projectore) đến từng lớp học (ở một số trường thuộc vùng xa, sốmáy vi tính và đèn chiếu được trang bị ít nhất cũng bằng ½ tổng số lớp của trường)
- Sở Giáo Giáo dục và Đào tạo, các trường trong tỉnh cũng đã tổ chức nhiều đợtbồi dưỡng tin học cho cán bộ, giáo viên và công nhân viên Tại một số trường, giáoviên đã được học các lớp phổ cập tin học và được hướng dẫn cách soạn một bài giảngđiện tử, cách thức ứng dụng các thiết bị hiện đại, phần mềm vào quá trình dạy học Kếtquả, giáo viên đã biết ứng dụng phần mềm và các thiết bị hiện đại vào việc soạn giảng
và bước đầu đã mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng dạy học cũng nhưviệc đổi mới PPDH
Bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số hạn chế cần rút kinhnghiệm:
- Một trong những biểu hiện của việc đổi mới PPDH là chúng ta cần đa dạng hóa
và vận dụng nhuần nhuyễn các hình thức học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luậnnhóm, … Với cơ sở vật chất hiện nay – bàn ghế cố định - thì việc tổ chức thảo luậnnhóm cũng gặp một số khó khăn trong quá trình di chuyển (với một số nước tiên tiếnhoặc một số trường trong nước, mỗi bàn chỉ có một học sinh thì việc tổ chức thảo luậnnhóm trong giờ dạy rất thuận tiện)
- Ứng dụng phần mềm và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học là mộttrong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới PPDH theo quanđiểm hiện đại nhưng hiện tại vẫn còn một số giáo viên vì trình độ ứng dụng phần mềmcòn hạn chế, hoặc chưa sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại nên còn lúng túng hoặc
có tâm lí “e ngại” khi đổi mới PPDH Thực tế cho thấy, kiến thức, kỹ năng về phầnmềm ở một số giáo viên còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo;thậm chí còn né tránh, tâm lý ngại khó khi phải soạn bằng giáo án điện tử Bởi muốnsoạn giảng một giáo án điện tử, người giáo viên phải vất vả gấp nhiều lần, vừa phải biếttin học và sử dụng thành thạo phần mềm Powerpoint và vừa phải tốn khá nhiều thờigian, công sức để cắt, ghép, chụp phim và làm chữ nổi, làm khung… Vì thế, tuy việcứng dụng phần mềm vào giảng dạy đã đem lại hiệu quả cao nhưng mức độ ứng dụngtrong nhà trường và bản thân giáo viên chưa cao, chưa rộng rãi và chưa thể trở thànhmột hệ thống ứng dụng đồng bộ trong môi trường giáo dục hiện nay Hơn nữa, ứngdụng phần mềm trong dạy học biểu hiện rất đa dạng Trong thực tế, tuy đã được triểnkhai ở nhiều trường nhưng mức độ ứng dụng phần mềm lại khác nhau vì còn phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan về phía nhà trường và giáo viên và kể cảyếu tố đặc thù riêng của từng môn học trong chương trình
Trang 12- Với cách tổ chức thi cử - kiểm tra - đánh giá như hiện nay, một số bộ môn rấtngại thay đổi PPDH, muốn dạy khác đi cũng không được, buộc thầy cô một số bộ mônphải dạy cho học sinh cách học vẹt để vào phòng thi dễ kiếm điểm, để đỗ đạt.
Vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của ứng dụng phần mềm trong dạy học đãđược chứng minh bằng thực tiễn giáo dục trong và ngoài nước những năm qua, nó chothấy việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm) trong giảng dạy và học tập là xuthế tất yếu của giáo dục Đổi mới phương pháp dạy học bằng phần mềm là một chủ đềlớn được UNESCO đưa ra thành chương trình của thế kỷ XXI và dự đoán sẽ có sự thayđổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của phần mềm.Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ:
“Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổiphương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tớimột xã hội học tập”
2 Tính sư phạm trong việc ứng dụng phần mềm dạy học để phát triển tư duy.
Sử dụng máy tính để dạy học là một trong những hướng thay đổi PPDH trongnhà trường chúng ta hiện nay, trong đó, việc giảng bằng các trang trình chiếuPowerPoint đang được nhiều GV trường THPT thực hiện Đương nhiên, không phải vàcũng không cần thiết biến mọi tiết dạy trở thành giờ học bằng máy tính, cho dù ởtrường nào đó có đủ khả năng về cơ sở vật chất cũng như các kĩ năng thích hợp chocông việc Mỗi giáo viên cần chọn tiết học sao cho nếu đưa nó lên trang trình chiếuPowerPoint thì sẽ tận dụng được tối đa ưu việt của máy tính về phương diện cung cấpthông tin cho người học, về tính hấp dẫn của của bài giảng, chí ít cũng có hiệu quả hơnbài giảng với bảng viết thông thường Cần tránh việc chạy theo phong trào để rồi bàigiảng thiếu chất lượng, lạm dụng các hiệu ứng trong phần mềm PowerPoint làm ngườihọc bị phân tán sự chú ý Cũng không nên tầm thường hoá việc dạy bằng PowerPoint.Nhiều người quan niệm trang trình chiếu chẳng qua là thay bảng đen, thậm chí khôngbằng bảng đen (vì họ không được viết xóa thoải mái như dùng bảng đen) Cái “lí” của
họ cũng có thể đúng, bởi vì thực tế, một số GV dạy bằng PowerPoint nhưng cuối cùng
HS chẳng ghi được gì vào vở, không thu nhận được kiến thức gì quan trọng ngoài sự
Trang 13- Phần mềm gọn, nhẹ, dễ cài đặt và sử dụng.
- Phần mềm phải có tính trực quan để giúp học sinh tiếp thu tốt hơn
- Đối với mỗi bài học ta nên chọn một phần mềm sao cho nó phù hợp
- Phải tận dụng và khai thác tối đa sức mạnh của phần mềm đó
- Tạo được hiệu quả rõ rệt khi sử dụng phần mềm đó so với khi dạy học bình thường
4 Một số phần mềm cần thiết cho mỗi giáo viên cấp THCS
- Đầu tiên phải kể đến không thể thiếu là phần mềm trình chiếu PowerPoint và phầnmềm soạn thảo văn bản word giúp chúng ta soạn giảng một cách nhanh chóng Đây làhai phần mềm được sử dụng nhiều nhất trên thế giới Phiên bản mới nhất của nó chạytrong bộ Office 2016
- Giáo viên dạy toán không thể thiếu được đó là: Phần mềm vẽ hình geometer'ssketchpad: Phần mềm này giúp giáo viên dễ dàng vẽ hình và dạy cho học sinh đượccác bài quỹ tích và dựng hình khó cũng như các bài về định các loại tam giác, tứ giác.Tăng khả năng sáng tạo của học sinh rất cao đặc biệt là các học sinh khá, giỏi
- Phần mềm Adobe Presenter và Lectua Maker giúp giáo viên soạn các bài giảng trựctuyến E- Learning giúp học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi
- Phần mềm Minmap là phần mềm giúp vẽ bản đồ tư duy, phát triển được sự tư duysáng tạo và thống nhất của kiến thức được học
- Một số phần mềm dành cho các bộ môn khác như: Violet, English Grammar, English
Study Pro,…
III Nội dung 3: Khối kiến thức tự chọn
1 Mô đun THCS 3: Giáo dục học sinh THCS cá biệt.
Thuật ngữ học sinh cá biệt để chỉ những học sinh có những nét cá tính riêng có suynghĩ và hành vi hoặc có những năng khiếu và sở thích đặc biệt khác với các học sinhtrong lớp Gia đình những học sinh này là gia đình riêng biệt với cá thể hoặc nhómhọc sinh trong những tình huống, những biện pháp khác biệt với chung Trong nhàtrường giáo viên cho rằng (học sinh cá biệt, học sinh chưa ngoan, học sinh chậm tiến)
…cách gọi mỗi trường hợp là những học sinh có những khiếm khuyết về đạo đứcnhân cách trong quá trình giáo dục
Trang 14Theo quan điểm giáo dục đúng đắn đối với loại học sinh có khiếm khuyết về đạođức nhân cách, nên thống nhất dùng khái niệm: Học sinh cá biệt.
Những biểu hiện về mặt hành vi của những học sinh này thường là: Nghịch ngợm
vi phạm nội qui của nhà trường, của lớp, mất trật tự có hệ thống trong giờ học, của tiếthọc và bỏ buổi không có lí do hoặc lí do không đúng…Hỗn láo, vô lễ với thày côgiáo, lười học, thường xuyên nói tục chửi bậy, nói dối với thày cô giáo và bố mẹ, hayđánh nhau với bạn trong lớp, trong trường, có thói quen nghiện hút cờ bạc, trộm cắp,trấn lột, …
1.1 Ý nghĩa của việc giáo dục học sinh cá biệt
GD học sinh cá biệt trở thành những học sinh tốt là 1 trong những nhiệm vụ củagiáo viên chủ nhiệm và là những nhiệm vụ khó khăn nhất nhưng lại có ý nghĩa hết sức
to lớn đối với bản thân học sinh cá biệt, với tập thể lớp với gia đình và XH
- Theo điều tra học sinh cá biệt thường có những khả năng tốt về văn nghệ thểthao, tháo vát và có những khả năng tổ chức… vì vậy giáo viên chủ nhiệm giúpcác em hoàn thiện nhân cách Đạo đức trở thành con người thực sự đúng với ýnghĩa của nó, phát triển đúng hướng
- Đối với lớp: nhiệm vụ GD có kết quả đối với học sinh cá biệt là 1trong nhữngđiều kiện đảm bảo cho lớp ổn định trật tự, nền nếp để cho mọi thành viên kháccủa lớp tu dưỡng và học tập đạt kết quả tốt
- Đối với cha mẹ học sinh cá biệt : Thành công trong nhiệm vụ giáo dục học sinh
cá biệt của giáo viên chủ nhiệm đưa lại nguồn hạnh phúc lớn lao cho họ Haynói cách khác là giúp họ tránh được một trong những bất hạnh lớn nhất là conhư
- Đối với XH : Thành công trong nhiệm vụ giáo dục học sinh cá biệt của giáoviên chủ nhiệm góp phần quan trọng trong việc giữ gìn an ninh trật xã hội vàcung cấp cho XH những công dân tốt
1.2 Các biện pháp:
1.2.1 Nghiên cứu phân loại tìm đúng nguyên nhân của cá biệt.
- Nghiên cứu học sinh bao gồm việc nghiên cứu môi trường xuất thân, hoàn cảnh sống
về vật chất, tinh thần, tình cảm, các phương tiện thông tin văn hoá gia đình thường sửdung Đồng thời nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí học sinh như: Khả năng nhận thức,năng khiếu, sở thích, sức khoẻ (tốc độ phát triển cơ thể, loại hình thần kinh, thị giác,
Trang 15thính giác … ), kết quả học tập rèn luỵện của các năm trước Nghiên cứu học sinh vềvấn đề trên giáo viên chủ nhiệm nên kết hợp sử dụng các phương pháp sau :
- Nghiên cứu học sinh qua hồ sơ của các em: phiếu điều tra học sinh, học bạ
+ Qua giáo viên chủ nhiệm các lớp trước
+ Qua bạn bè: đặc biệt qua bạn thân của các em
+ Qua các hoạt động và giao tiếp
+ Qua cha mẹ học sinh
+ Qua chính quyền, đoàn thể địa phương, bà con xóm làng, tổ dân phố …
- Phân loại học sinh cá biệt: Dựa vào tính chất, tác hại của các hành vi để có thể phânloại như sau
+ Cá biệt do vi phạm nội qui của nhà trường của lớp có hệ thống như: mất trật tựtrong giờ học, ham chơi, lười học, bỏ giờ học và buổi học, nghịch ngợm đi họcmuộn …
+ Cá biệt do vi phạm chuẩn mực đạo đức, hỗn láo với thầy cô giáo, nói dối, nóithô tục …
+ Cá biệt do vi phạm luật: đánh bạn, ăn hiếp bạn, trộm cắp, trấn lột …
- Tìm hiểu nguyên nhân của các hành vi của các học sinh cá biệt; Thông thường họcsinh trở thành cá biệt do một hoặc một số nguyên nhân trong các nguyên nhân sau đây+ Với gia đình: bố mẹ không hoà thuận, dì ghẻ con chồng, phương pháp giáo dụccon không đúng, hoặc không quan tâm đến giáo dục con cái Hoặc bố mẹ quáluông chiều con cái, luôn tin con mình ngoan và tốt
+ Do khí chất của học sinh đó
+ Do nhóm bạn xấu lôi kéo
+ Do học sinh yếu (bị hổng kiến thức từ các lớp dưới) rồi chán học và tiêu cực của
XH trở thành hư
+ Do đối xử xúc phạm không đúng của thầy cô giáo
+ Do chính bản thân không chịu rèn luyện, thích đua đòi ăn diện, việc nghiên cứu
để hiểu đúng đặc điểm tâm sinh lý và nguyên nhân cá biệt của mỗi học sinh cábiệt có ý nghĩa quyết định giúp giáo viên chọn đúng phương pháp giáo dục cóhiệu quả
1.2.2 Biện pháp thực hiện:
Trang 16Thực tế giáo dục học sinh cá biệt cho thấy rằng các biện pháp sau đây là cần thiết và
có hiệu qủa qua giáo dục đối với học sinh cá biệt ở trường THCS
- Gặp riêng học sinh cá biệt bằng tình cảm chân thành của mình giáo viên chủ nhiệm
bình tĩnh nhẹ nhàng tế nhị phân tích có lí, có tình mức độ có hại của khuyết điểm vạchphương hướng đặt ra yêu cầu có cơ sở, sư phạm giúp em sửa chữa khuyết điểm hoặcthức tỉnh các em bằng những câu chuyện đạo đức phù hợp Kết quả khảo sát tâm líhọc sinh đây là biện pháp phù hợp nhất đối với các em học sinh
- Tin tưởng giao công việc của tập thể hợp với khả năng của học sinh cá biệt
- Kiểm tra động viên kịp thời các em với những thành tích dù nhỏ Tổ chức các hoạtđộng tập thể hấp dẫn và các hoạt động nhân đạo để giáo dục học sinh cá biệt
- Tập thể lớp quan tâm tận tình giúp đỡ dưới nhiều hình thức như thăm hỏi, đôi bạn,nhóm bạn cùng tiến….Gây dư luận tập thể Trao đổi đề nghị với giáo viên bộ môn với
tổ chức đoàn thanh niên, nhà trường phối hợp thống nhất biện pháp giáo dục
- Thăm gia đình học sinh cá biệt: biện pháp này nhằm gây thiện cảm với bản thân họcsinh cá biệt, với cha mẹ học sinh cá biệt Kết hợp với hội cha mẹ học sinh để giáo dụchọc sinh cá biệt
- Xin ý kiến và đề nghị với ban giám hiệu phối hợp thống nhất biện pháp giáo dục
- Phối hơp với chính quyền địa phương, đề nghị tạo điều kiện và thống nhất biệnpháp giáo dục Các biện pháp trên có liên quan chăt chẽ có tác dụng hỗ trợ bổ xungcho nhau vì vậy nên tuỳ theo tính chất mức độ cá biệt của từng đối tượng cụ thể có thểkết hợp sử dụng một số hoặc kết hợp sử dụng đồng bộ các biện pháp đó Nhờ có đức
độ tài ba của giáo viên chủ nhiệm trong việc áp dụng những biện pháp giáo dục đãnêu trên Trước hết đối với giáo viên chủ nhiệm cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thứ nhất là một người mô phạm, nhiệt tình, giàu lòng thương yêu trò được học sinhtin yêu
- Thứ hai là người có trình độ chuyên môn về trình độ sư phạm tốt Biết đối xử sưphạm khéo léo có nghĩa là thực hiện được sự thống nhất giữa: Thái độ tôn trọngnhân cách của học sinh với yêu cầu cao có cơ sở về mặt sư phạm đối với các em
- Thứ ba có khả năng tổ chức quản lý tập thể và cá nhân học sinh
- Thứ tư biết tập hợp và sử dụng được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dụcnhà trường, gia đình và xã hội bằng các hình thức đa dạng
Trang 17Để giáo viên học sinh cá biệt trở thành con ngoan, trò giỏi công dân tốt, thì các lưclượng giáo viên trước hết là giáo viên chủ nhiệm lớp tự phấn đấu để đáp ứng được cácyêu cầu đã nêu trên Tuyệt đối tránh tư tưởng định kiến và cách xử sự thiếu sư phạmđối với học sinh.
Công tác quản lí giáo dục của trường, sở phải tính đến kết quả giáo dục học sinh cábiệt của giáo viên chủ nhiệm Có chế độ khen thưởng hoặc trách phạt đối với công tácgiáo dục học sinh cá biệt của chủ nhiệm nhằm động viên họ làm tốt nhiệm vụ này
2 Mô đun THCS 16: Hồ sơ dạy học
II.1Một số vấn đề chung:
Hồ sơ dạy học là tập hợp các kế hoạch, sổ sách, tài liệu chuyên môn của môn họcđược chuẩn bị trước theo sự chỉ đạo của nhà trường và sự phân công của tổ chuyênmôn giúp GV thực thi dạy học trong quá trình công tác để đạt được mục tiêu chấtlượng dạy học dã đề ra
Việc đổi mới phuơng pháp dạy học gắn liền với việc xây dựng & quản lí, bảoquản hồ sơ dạy các môn học ở các trường THCS đã được triển khai từ cách đây hàngchục năm Tuy nhiên, đến nay, việc hướng dẫn sây dụng, quản lí sử dụng hồ sơ dạyhọc hầu như chưa có bước đổi mới nào đáng kể; thậm chí, một số GV và cán bộ quản
lí chưa hiểu rõ và chưa xây dụng đuợc những tiêu chí của một bài học theo tinh thầnđổi mới Trước yêu cầu đổi mới giáo dục một cách căn bản và toàn diện buộc mọi GVphải tìm cách đổi mới xây dựng và quản lí hồ sơ dạy học Chúng ta sẽ nghiên cứu đổimới dần dần từng công đoạn một của việc xây dụng và quản lí hồ sơ dạy học các mônhọc (nắm bắt mục tiêu bài học; xây dựng kế hoạch bài học theo tinh thần mới; tổ chứccho HS hoạt động học tập ); tiến tới đổi mới hoàn toàn việc dạy và học các môn học
ở cấp trung học
1. Hồ sơ tổ chuyên môn (CM) là tập hợp các vàn bản chỉ đạo chuyên môn của cáccấp, những tài liệu chuyên môn về chương trình, khung phân phối chương trình, cácchuẩn kiến thức kỉ năng, mục tiêu của môn học; các kế hoạch phân công dạy học, sinhhoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, đăng kí thi đua, đăng kí học tập nâng cao chuyênmôn nghiệp vụ Hồ sơ này do tổ trưởng chuyên môn chủ trì xây dựng
2. Thông tin chung là các thông số cho biết sơ bộ tên môn học, cấp học, lớp học,phạm vi chuyên môn, GV dạy Thông tin này do GV bộ môn xây dựng
3. Sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân (BDCMCN) là những tích lũy ghi chép và
tự bồi dưỡng của GV trong các đợt tập huấn chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, hoặc
tự bồi dưỡng về các lĩnh vục:
Trang 18- Nội dung chương trình, tài liệu, sách giáo khoa.
- Các phương pháp dạy học, kỉ thuật dạy học tích cực bộ môn
- Các kĩ năng dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục
- Các kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học bộ môn
- Các kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học
- Tự làm thiết bị dạy học
- Kinh nghiệm dạy học phân hoá HS yếu kém
- Kinh nghiệm bồi dưỡng Hs giỏi
- Kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên
- Những kinh nghiệm về sư phạm, giáo dục khác
Sổ này do GV ghi chép trong quá trình công tác nhiều năm
4. Sổ dự giờ là văn bản ghi các đánh giá của GV về tiết dạy của đồng nghiệp theocác tiêu chí tiết dạy nhằm rút kinh nghiệm học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụtrong quá trình công tác Sổ dự giờ do GV xây dựng và ghi chép khi dự giờ thăm lớpđồng nghiệp
5. Sổ điểm cá nhân là văn bản ghi chép tóm tắt những đặc điểm của HS về bộmôn và các đánh giá kiểm tra thường xuyên và định kì trong quá trình HS theo họcmôn học.Sổ điểm cá nhân do GV bộ môn xây dựng và ghi chép thường xuyên
6. Sổ mượn thiết bị dạy học là sổ ghi chép mượn phương tiện, thiết bị dạy họccủa GV với nhà trường thường xuyên trong quá trình công tác sổ này do nhà trườngxây dựng và quản lí
7. Sổ báo giảng ghi kế hoạch lịch dạy học của GV bộ môn theo kế hoạch tuần,học kì và cả năm phù hợp với thời khóa biểu của nhà trường Nôi dung ghi chi tiết chotừng tiết dạy: tên bài dạy, lớp dạy, thiết bị dạy học Người phụ trách thiết bị dạy họccủa trường sẽ căn cứ vào sổ này để hỗ trợ cho GV chuẩn bị thiết bị dạy học Sổ này
do GV bộ môn xây dựng trước ít nhất 1 tuần trước thực hiện
2.2 Nội dung cụ thể:
2.2.1 Xây dựng hồ sơ dạy học ở cấp THCS
1.1 Trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) ở Chương III
qui định về chương trình và các hoạt động giáo dục, tại Điều 27 nói về Hệ thống hồ
sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục phần đề cập “Đối với giáo viên” đã xác định hồ
sơ dạy học bao gồm các loại :
a) Giáo án (bài soạn);