1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình định hướng cơ bản thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp tại địa phương; lồng ghép kế hoạch PTLN năm 2015, 5 năm (2016 2020)

16 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nội dung chính Tái cơ cấungành Nông nghiệp Đinh hướng cơ bản thực hiện Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp tại địa phương Lồng ghép Kế hoạch PTLN năm 2015, 5 năm 2016-2020 NỘI DUNG... Th

Trang 1

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU

NGÀNH LÂM NGHIỆP KẾ HOẠCH NĂM 2015;

ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH 5 NĂM (2016 - 2020)

ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU

NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG;

LỒNG GHÉP KẾ HOẠCH PTLN NĂM 2015,

5 NĂM (2016 - 2020)

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

Một số nội dung chính Tái cơ cấu

ngành Nông nghiệp

Đinh hướng cơ bản thực hiện Tái cơ

cấu ngành Lâm nghiệp tại địa phương

Lồng ghép Kế hoạch PTLN

năm 2015, 5 năm (2016-2020)

NỘI DUNG

Trang 3

Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI :

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH và

Chiến lược phát triển KTXH thời kỳ 2011 - 2020

Thủ tướng Chính phủ:

- Đề án tổng thể tái cấu trúc nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình

tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực

cạnh tranh giai đoạn 2013-2020

- Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị

gia tăng và phát triển bền vững (Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày

10/6/2013)

* Là những định hướng chiến lược quan trọng ngành nông

nghiệp, nông thôn triển khai các giải pháp căn cơ, toàn diện

nhằm duy trì tăng trưởng, nâng cao thu nhập và cải thiện đời

Trang 4

Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp

Định hướng :

Tiếp tục phát triển mạnh các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh

và có thị trường Đối với ngành trồng trọt, tập trung tăng năng

suất, chất lượng, giảm giá thành, điều chỉnh cơ cấu cây trồng

theo lợi thế vùng, miền Trong lâm nghiệp ưu tiên phát triển

rừng kinh tế và các dịch vụ môi trường rừng. Phát triển công

nghiệp chế biến sâu nông lâm thủy sản, muối và tăng cường các

hoạt động nâng cao giá trị gia tăng trong lĩnh vực thương mại

Giải pháp:

1 Chuyển đổi cơ cấu đầu tư

2 Đổi mới DN Nhà nước, phát triển các thành phần KT

3 Tiếp tục đổi mới thể chế, chính sách

Trang 5

Ý nghĩa và hiệu quả

Góp phần đưa ngành LN trở thành ngành kinh tế Thu hút đầu tư Thay đổi cơ cấu KT miền

núi

Rừng bảo vệ

và PT, nâng độ che phủ rừng,

ổn định môi trường, phòng chống BĐKH

Tham gia giải

quyết việc làm,

tăng thu nhập,

góp phần xóa

đói giảm nghèo

Trang 6

Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp

Đối tượng hưởng lợi

- Trực tiếp là các chủ rừng,

CTLN, HTX, HGĐ, các

nhân, cộng đồng dân cư Thu

hút 1,2-1,5 triệu HGĐ; 4-6

triệu lao động tham gia.

- Gián tiếp: Dịch vụ triển khai

các hoạt động, công ty, tổ

chức, cá nhân sử dụng

DVMTR; môi trường sinh

thái của xã hội,

- Cơ hội kiểm soát nguồn tài

nguyên chia sẻ được,

Trách nhiệm địa phương

- Triển khai đồng bộ giải pháp về quy hoạch đất đai, BV&PTR, cơ cấu sản xuất thị trường vốn, nhân lực theo hướng phát huy lợi thế địa phương và khả năng cạnh tranh thị trường.

- Hoàn thành phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa các DNLN NN thuộc thẩm quyền

- Sở NN&PTNT tham mưu chỉ đạo,

tổ chức thực hiện Quy hoạch CNCBG Việt nam đến 2020 và định hướng 2030.

Trang 7

5 định hướng tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp

Cơ cấu

các loại

rừng

Nâng cao giá trị gia tăng

Các thành phần kinh tế

Huy động

và sử dụng các nguồn lực tài chính

Phát triển theo vùng kinh tế -sinh thái lâm nghiệp

Trang 8

Kế hoạch phát triển Lâm nghiệp năm 2015

1 Mục tiêu:

 Bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện

tích rừng hiện có và quỹ đất được quy hoạch, độ che phủ

rừng 42% Góp phần đáp ứng yêu cầu môi trường, bảo

tồn nguồn gen, tính đa dạng sinh học của rừng.

 Nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị của

từng loại rừng; đảm bảo cung cấp phần lớn gỗ nguyên

liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, đáp ứng nhu cầu gỗ,

củi, lâm đặc sản cho tiêu dùng và xuất khẩu.

 Phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho

dân cư, góp phần xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo quốc

phòng, an ninh.

Trang 9

Kế hoạch phát triển Lâm nghiệp năm 2015

1 Bảo vệ rừng

- Số vụ vi phạm & DTR thiệt hại 2014 Giảm 20%

2 Phát triển rừng

Nhu cầu vốn:

6.024 tỷ đồng

NNTW: 1.600 tỷ (26,5%)

+ Vốn ĐT: 1.000 tỷ + Vốn SNKT: 600 tỷ

- Vốn ODA (trồng rừng theo ĐM) : 69 tỷ

- Chi trả DVMTR: 1.100 tỷ (18,3%)

- Vốn khác:

Trang 10

Định hướng XDKH 5 năm PTLN (2016-2020)

Mục tiêu:

Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng;

tăng giá trị sản xuất bình quân 6,0 - 6,5%; Sản lượng gỗ nguyên liệu

trong nước đạt 14,5 triệu m3, đáp ứng khoảng 62% nhu cầu cho

công nghiệp chế biến; Góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo,

cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền

vững; tỷ lệ che phủ rừng đạt 43-44%

Trang 11

Định hướng XDKH 5 năm PTLN (2016-2020)

KH điều chỉnh cơ cấu 3 loại rừng:

DT đất LN: 16,2 - 16,5 triệu ha (RSX: 8,132, RPH: 5,842, RĐD:

2,271 triệu ha)

 RPH: 5,842 triệu ha chủ yếu cấp xung yếu, (5,6 triệu ha RPH

đầu nguồn, 0,18 triệu ha RPHchắn sóng, lấn biển, 0,15 triệu ha

rừng chắn gió, cát bay, 70 ngàn RPH bảo vệ môi trường)

 RĐD: củng cố 2,14 triệu ha theo hướng nâng cao chất lượng,

giá trị đa dạng sinh học, đảm bảo đạt tiêu chí rừng Hệ sinh

thái chưa có hoặc còn ít, phát triển khu mới ở vùng núi phía

Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và các vùng đất ngập nước ở

đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ, DT 60 ngàn ha

 RSX: 8,132 triệu ha, DTRSX là RT - 3,84 triệu ha (2,4 triệu ha

hiện có, 1 triệu ha trồng mới và 0,35 triệu ha cải tạo RTN

Trang 12

Định hướng XDKH 5 năm PTLN (2016-2020)

KH nâng cao chất lượng rừng:

 RTN: Nâng trữ lượng RTN là RSX - 25% Tăng trưởng BQ

4-5 m3/ha; Nâng cao chất lượng RTN tỷ lệ gỗ thương phẩm

75% Nuôi dưỡng 0,7 triệu ha rừng phục hồi; KNXTTSR

-0,75 triệu ha; làm giàu 1,1 triệu ha; cải tạo 0,35 triệu ha Đến

2020, DT khai thác chọn -117 ngàn ha, BQ 30 m3/ha

 RT: Nâng cao năng suất rừng BQ -15 m3/ha/năm Năm 2020,

DTR trồng SX - 3,84 triệu ha, khai thác và trồng lại 0,25

triệu ha/năm, trữ lượng BQ -150 m3/ha với rừng gỗ lớn, chu

kỳ BQ12 năm; 70 m3/ha - rừng gỗ nhỏ, chu kỳ BQ 7 năm

Đạt sản lượng gỗ thương phẩm 80% trữ lượng, (40% gỗ lớn,

60% gỗ nhỏ Đưa tỉ lệ giống cây trồng LN mới được công

nhận vào SX lên 60 - 70%) vào năm 2020

Trang 13

KH bảo vệ &PTR (theo QĐ 57):

 Trồng rừng 1.350 ngàn ha (RĐD, PH

-130 ngàn; RSX- 500 ngàn; trồng lại sau

khai thác 750 ngàn ha); KNTSR - 200

ngàn ha; cải tạo rừng tự nhiên - 300

ngàn ha; trồng cây phân tán 250 triệu

cây; trồng rừng thay thế - 32.000 ha

 Bảo vệ rừng: Thực hiện đồng bộ các giải

pháp bảo vệ và PTR bền vững; giảm căn

bản tình trạng vi phạm pháp luật về bảo

vệ và PTR; phát huy có hiệu quả các

chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường

sinh thái, tính đa dạng sinh học

Định hướng XDKH 5 năm PTLN (2016-2020)

Trang 14

Định hướng XDKH 5 năm PTLN (2016-2020)

2 Vốn đầu tư công

Ưu tiên đầu tư thực hiện Đề án Tái cơ

cấu ngành

- Phát triển các giống cây LN phục vụ

trồng rừng;

- Nâng cao năng lực kiểm lâm, năng

lực PCCCR;

- Phát triển mô hình quản lý LNCĐ và

phát triển dịch vụ MTR.

ịnh hướng XDKH 5 năm

PTLN (2016-2020)

Trang 15

Định hướng XDKH 5 năm PTLN (2016-2020)

Chương trình, nhiệm vụ triển khai:

 Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

 Chương trình tái cơ cấu ngành lâm nghiệp

 Tiếp tục thực hiện chính sách chi trả dịch vụ MTR

 Chương trình phát triển giống cây LN đến năm 2020

 Chính sách phát triển rừng đặc dụng (2011-2020)

 Thực thi chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Sắp xếp và tăng cường lực lượng kiểm lâm

 Tổng kết Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng”

Trang 16

Cảm ơn Quý Vị

Ngày đăng: 29/10/2016, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w