1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SGV Ngữ văn 12 tập 1

74 2,5K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông già và biển cả
Tác giả Hê-minh-uê
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 1952
Thành phố Két-chum
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Trong lần độc thoại nội tâm thứ 18, ông lão nói "Con cá là vận may của ta", GV có thể nêu câu hỏi về ý nghĩa của câu nói và giúp HS hiểu rằng đây là câu nói nhằm khẳng định những gì dâ

Trang 1

– Nắm đợc bớc đầu phơng pháp sáng tác tảng băng trôi của Hê-minh-uê ;

qua đó hiểu đợc sự tin tởng vào nghị lực, vào sức mạnh tinh thần và niềm kiêu hãnh về con ngời của Hê-minh-uê

– Khám phá nghệ thuật kể chuyện độc đáo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời văn kể chuyện và lời văn miêu tả cảnh vật, miêu tả đối thoại và độc thoại nội tâm

II – Những điểm cần lu ý

1 Về nội dung

a) Văn bản này trích ở phần gần cuối của tiểu thuyết Ông già và biển cả Đây

là cuốn tiểu thuyết rất ngắn (khoảng 50 trang khổ SGK) nhng lại là cuốn sách quan trọng nhất trong sự nghiệp sáng tác của Hê-minh-uê (quyết định giải thởng Nô-ben của ông) và là tác phẩm chuyển tải thông điệp nổi tiếng nhất, đợc xem là di chúc nghệ thuật cho toàn bộ sự nghiệp sáng tác của Hê-minh-uê : Con ngời ta sinh ra không phải để dành cho thất bại, con ngời có thể bị huỷ diệt chứ không thể bị đánh bại

b) Một số t liệu để GV tham khảo :

– E Hê-minh-uê (1899 - 1961) đợc xem là một trong hai nhà văn vĩ đại nhất Hoa Kì ở thế kỉ XX (ngời kia là W Phốc-cơ-nơ) Ông là con thứ hai trong gia đình có sáu chị em Thuở nhỏ, ông thờng theo cha đi săn, đi câu cá hay đi chữa bệnh cho những ngời da đỏ (cha ông là bác sĩ) trong vùng Ông

là ngời giàu nghị lực và luôn muốn thử thách khả năng chịu đựng của con ngời Vì thế ông sung vào đội xe cứu thơng trên chiến trờng I-ta-li-a với mục

đích là để hiểu rõ chiến tranh và để kiểm nghiệm bản chất của con ngời khi

đứng giữa ranh giới của sự sống và cái chết Kết quả, ông bị thơng, tan vỡ ảo tởng khi nhận thức đợc sự phi nghĩa của chiến tranh đế quốc Ông về nớc với

đôi chân bị thơng và sau đó là mối tình tan vỡ Hai yếu tố này tác động sâu sắc tới sự nghiệp sáng tác của ông Năm 1921, truyện ngắn đầu tiên của ông

ra mắt bạn đọc (Trên miệt Mi-si-gân) Nhng phải đến năm 1926 thì tên tuổi

ông mới đợc nhiều ngời biết đến với tiểu thuyết Mặt trời vẫn mọc Cuốn sách

tái hiện chân thật một thế hệ lạc lõng sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất mà

Trang 2

ngời ta thờng gọi là Thế hệ vứt đi (hoặc Thế hệ mất mát) Tiếp đó,

Hê-minh-uê cho ra mắt thiên tình sử Giã từ vũ khí (1929) Các cuốn tiểu thuyết của

ông đều đạt đợc kỉ lục của sách bán chạy (best-seller) Cuộc sống của ông sung túc Ông hào phóng giúp đỡ cho các bạn bè nghèo và ủng hộ cuộc chiếncủa những ngời cộng hoà chống lại phe phát xít vào những năm 1930 ở Tây Ban Nha Ông tham dự cuộc chiến ấy với t cách là phóng viên chiến trờng

Năm 1939, Chuông nguyện hồn ai ra đời Cuốn sách đợc Phi-đen Cát-xtrô

xem là cuốn cẩm nang về chiến tranh du kích Chiến tranh thế giới lần thứ hai nổ ra, Hê-minh-uê tự trang bị tàu câu cá Pi-la của ông thành tàu do thám tàu ngầm Đức ở biển

Ca-ri-bê Sau đó, ông theo quân đồng minh đổ bộ lên bờ biển Noóc-măng-đi (Pháp) và tiến vào giải phóng Pa-ri Hê-minh-uê rất thích môn đấu bò ở Tây Ban Nha và đi săn thú dữ ở châu Phi Ngoài tiểu thuyết, Hê-minh-uê còn viếtnhiều truyện ngắn (khoảng một trăm truyện) và đợc xem là bậc thầy của thể

loại này Năm 1952, Ông già và biển cả đợc xuất bản lần đầu trên tạp chí

Đời sống Tác phẩm gây đợc tiếng vang lớn và hai năm sau, Hê-minh-uê đợc

trao tặng giải Nô-ben Về cuối đời, ông bị bệnh tật giày vò và đã tự sát vào ngày

21 - 7 - 1961 tại Két-chum, Hoa Kì Ngày nay, hàng năm ở Cu-ba (nơi minh-uê sống gần hai mơi năm) và cả ở Phlo-ri-đa (Hoa Kì) đều tổ chức lễ hộiHê-minh-uê vào dịp sinh nhật ông

Hê-– Ông già và biển cả là tác phẩm tiêu biểu cho lối viết "tảng băng trôi" Có nghĩa dung lợng câu chữ ít (khoảng 26 000 chữ) nhng các khoảng trống đợc

tác giả tạo ra trong tác phẩm thì rất nhiều Vì thế phần cha đợc viết ấy đóng vai trò rất lớn trong việc tăng các lớp nghĩa cho văn bản Hê-minh-uê từng

nói Ông già và biển cả lẽ ra dài cả 1 000 trang nhng ông chỉ rút còn bấy

nhiêu trang mà thôi Dới đây, chúng tôi cung cấp bản tóm tắt chi tiết hơn để

GV tham khảo :

Suốt tám mơi t ngày liền, ông lão Xan-ti-a-gô không bắt đợc một mống cá nào Mọi ngời dân làng chài ấy xem nh lão đã "đi đứt" vì gặp vận rủi Bốn m-

ơi ngày đầu, cậu bé Ma-nô-lin đi câu cùng lão, nhng sau đó do không bắt

đ-ợc cá nên cha mẹ cậu bé bắt cậu đi câu cùng thuyền khác Kể từ đó, a-gô đi biển một mình Hằng sáng, lão chèo thuyền ra dòng nhiệt lu nơi có

Xan-ti-đàn cá lớn kiếm mồi Chiều chiều, lão quay về với chiếc thuyền không

Vào ngày thứ tám mơi lăm, Xan-ti-a-gô chèo thuyền ra khơi trớc khi trời sáng Lần này lão đi thật xa Sau khi để lại mùi đất sau lng, lão buông câu Khi mặt trời mọc, lão thấy những thuyền câu khác gần mãi trong bờ Một

chú chim bói cá lợn lờ báo hiệu cho lão biết nơi đàn cá đô-ra-đô đang truy

đuổi đám cá chuồn Khoảng tra, con cá kiếm cắn câu Nhng thay vì trồi lên thì nó lại điềm tĩnh kéo cả ông lão lẫn con thuyền về hớng tây bắc

Trang 3

Sáng ngày thứ hai, con cá nhảy lên Thoạt trông thấy, Xan-ti-a-gô biết là lão đã câu đợc con cá kiếm khổng lồ mà trớc đây lão cha bao giờ nhìn thấy.Rồi con cá lặn xuống, đổi hớng bơi về phía đông Xan-ti-a-gô dè xẻn uống từng hớp nớc một từ cái chai lão mang theo Cố quên nỗi đau đớn từ bàn tay

bị dây câu cứa đứt và cái lng ê ẩm, tối hôm ấy, ông lão chợp mắt một lát và chợt thức khi cảm thấy sợi dây câu chạy nhanh qua mấy ngón tay khi con cá nhảy lên Chầm chậm thu dây lại, lão cố làm con cá kiếm kiệt sức

Khi mặt trời mọc ngày thứ ba, con cá bắt đầu lợn vòng Mệt mỏi và choáng váng, lão cố kéo con cá đồ sộ vào sát thuyền hơn sau mỗi vòng lợn Gần nh

đã kiệt sức, song rốt cuộc lão cũng kìm đợc nó bên thuyền và phóng lao vào tim nó Lão hớp một ngụm nớc nhỏ cho hồi sức rồi cắt dây buộc con cá kiếmvào mạn bởi không thể đa nó lên thuyền Con cá dài hơn chiếc thuyền của lão chừng bốn tấc Chẳng có một con cá nào nh nó đợc đa vào cảng

Ha-va-na trớc đó Nó sẽ mang lại vận may cho mình, lão nghĩ, trong lúc

gi-ơng buồm, xác định hớng quay về đất liền

Nhng máu con cá kiếm đã loang nhanh trong đại dơng Lão lo ngại về lũ cá mập Và chỉ một tiếng đồng hồ sau, lão nhìn thấy con cá mập đầu tiên Đấy

là con Ma-kô hung tợn Nó không hề do dự trớc lão khi tấn công con cá kiếm Ông lão giết đợc nó nhng con cá kiếm chảy máu nhiều hơn Xan-ti-a-gô biết, máu cá sẽ tiếp tục quyến rũ bọn cá mập Lát sau, lão thấy hai con cá mập mũi xẻng lao đến Lão đón chúng bằng mũi dao buộc vào đầu mái chèo

và nhìn con quái vật của đại dơng chìm xuống chết Lão giết nốt con kia khi

nó tiếp tục xông vào xâu xé Khi con thứ ba xông vào, lỡi dao của lão đâm trúng đích nhng bị gẫy khi con cá lăn mình giãy chết Vào lúc hoàng hôn, cả

đàn cá mập kéo đến Lão vung chày nghênh chiến nhng rồi bị một con

ngoạm lấy lôi đi Sau đó lão quật chúng bằng tay lái với đôi tay rách nát và thân xác rã rời

Đàn cá mập kéo đến đông hơn và trời lại tối nên lão biết lão đã vô vọng Hớng mũi thuyền về phía quầng sáng mờ mờ của cảng Ha-va-na hắt lên nền trời, lão nghe tiếng đàn cá mập rỉa bộ xơng con cá kiếm Lão biết chúng chẳng để lại cho lão chút gì ngoại trừ bộ xơng đồ sộ của con cá khổng lồ

Đèn tắt hết khi lão đa thuyền vào cảng nhỏ để neo lại Lão tháo buồm, cuộn lại vác lên bờ Lão bị ngã dới gánh nặng ấy rồi nằm đợi cho đến khi hồi sức

để đứng dậy đi tiếp Về đến lều, lão vật ngời xuống giờng rồi chìm vào giấc ngủ

Sáng hôm ấy, cậu bé Ma-nô-lin tìm đến và thấy Xan-ti-a-gô đang ngủ Trong lúc đó, các dân chài tụ tập quanh chiếc thuyền ông lão, mọi ngời đo

và biết con cá kiếm ấy dài đến gần sáu mét Khi Xan-ti-a-gô tỉnh dậy, hai

ông cháu bàn chuyện rèn lại mũi lao Suốt ngày hôm ấy biển động, thuyền câu không thể ra khơi Có mấy du khách ở khách sạn Tê-ra-xơ trông thấy

bộ xơng cá, lúc này chỉ là thứ rác thải, và không biết là xơng của loài cá

Trang 4

nào Trong khi đó, ông lão vẫn ngủ, Ma-nô-lin ngồi bên giờng Ông lão

đang mơ về những con s tử

– Đô-ra-đô (nguyên văn : Dolphin) : Hê-minh-uê dùng để chỉ loài cá

dolphin khác với cá heo làm xiếc (porpoise) : Đây là loài cá heo thờng

(common dolphin), kích thớc và hình dạng khác hẳn cá heo làm xiếc, da màuxanh nhạt, ánh bạc, vi lng nối liền từ sau đầu đến đuôi, tốc độ bơi lớn, thờng nhao mình lên khỏi mặt biển đuổi theo cá chuồn lúc đang bay Loài cá này

còn có tên gọi khác là đô-ra-đô Ngời Ha-oai gọi nó là ma-hi-ma-hi Các bản

dịch của Mặc Đỗ và Bảo Sơn gọi là cá hồng, cá lợn ; từ điển của Bùi Phụng cũng dịch là cá lợn, Huy Phơng dịch là cá cháy Do cha xác định rõ tên loài

cá này trong tiếng Việt, chúng tôi tạm để đô-ra-đô để tránh nhầm với loài cá

heo làm xiếc

2 Về phơng pháp

– Do đoạn trích dài nên GV chỉ chọn những chi tiết thật tiêu biểu để minh hoạ cho các luận điểm

– Có thể sử dụng các hình ảnh minh hoạ trên trang web

www.wikipedia.org.vn, mục từ về Ernest Hemingway hoặc The Old Man and the Sea.

III – Tiến trình tổ chức dạy học

1 Phần mở đầu

a) HS từng học văn học Hoa Kì với đoạn trích truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri và đoạn trích Con chó Bấc trong tiểu thuyết Tiếng gọi nơi hoang dã của G Lân-đơn ở Chơng trình THCS GV nhắc lại để chuyển

dẫn sang bài mới về văn học Hoa Kì

b) Lu ý cho HS đây là đoạn trích tiểu thuyết và là đoạn trích thể hiện t tởng chủ đạo xuyên suốt toàn bộ sự nghiệp sáng tạo của Hê-minh-uê : niềm tin bất diệt vào con ngời

c) Về tác giả và tiểu thuyết, GV chỉ cần giới thiệu hoặc đề nghị HS nhắc lại một số nét chính từ tiểu dẫn và tóm tắt cốt truyện trong SGK

2 Phần nội dung chính

Đây là văn bản có đan xen lời văn miêu tả thiên nhiên, loài vật, miêu tả đối thoại và đặc biệt là độc thoại nội tâm Độc thoại nội tâm diễn ra có lúc với chính bản thân ông lão, có lúc với cá kiếm GV cần hớng dẫn HS phân biệt các sắc thái tình cảm qua giọng đọc

Hớng dẫn HS đọc - hiểu văn bản trên cơ sở thảo luận sẽ trả lời các câu hỏi của SGK

Câu hỏi 1

Đây là bớc tiến hành trên lớp của GV và HS, nhằm giúp HS nắm đợc nội

dung khái quát của văn bản GV có thể ghi đề mục là Bố cục của văn bản và

gợi ý (không làm thay) cho HS tìm bố cục Có hai đoạn :

Trang 5

– Đoạn 1 : Từ đầu cho đến "Con cá trắng bạc và thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng" : miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.

– Đoạn 2 : Tiếp đó cho đến hết : miêu tả hành trình trở về của ông lão

HS có thể đề xuất cách chia khác (chẳng hạn tách đoạn 2 thành hai đoạn :

Đấu sức với cá kiếm, Giết chết nó), tuy nhiên cách chia hai đoạn là hợp lí

hơn cả GV hớng dẫn HS nêu nhận xét về sự chặt chẽ của bố cục văn bản

Câu hỏi 2

Đề mục có thể ghi là Nghệ thuật miêu tả cá kiếm Cách hớng dẫn này nhằm

xâu chuỗi (theo chiều dọc) các chi tiết, sự kiện có liên quan đến cá kiếm trong toàn bộ văn bản GV có thể nêu lần lợt các câu hỏi sau :

a) Ngoại hình cá kiếm đợc ngời kể miêu tả nh thế nào ? – cực lớn, đuôi lớn

hơn chiếc lỡi hái lớn, màu tím hồng Ngoại hình đó toát lên sức mạnh ghê gớm và sự oai phong, đĩnh đạc

b) Cá kiếm đợc ngời kể đặc tả cái gì ? – thân hình và cái đuôi : đồ sộ, hiên

ngang ngay cả khi đã đuối sức

– Hình ảnh đó thể hiện đặc điểm "phong độ dới áp lực" của nhân vật

Hê-minh-uê

– Ngời kể và ông lão đánh giá cao sức mạnh và uy phong của cá kiếm, vì thế cuộc chiến giữa ông lão và con cá sẽ quyết liệt và ý nghĩa chiến thắng của ông lão càng cao

c) Cái chết của cá kiếm ? – Kiêu hùng và nhanh đến bất ngờ, dờng nh

không chấp nhận cái chết, phóng vút lên, phô hết tầm vóc khổng lồ và sức mạnh

– Cá kiếm là đối thủ ngang sức ngang tài với ông lão Ngay đến khi sức kiệtcon cá vẫn thể hiện phong cách cao thợng, uy dũng Điều này cho thấy tác giả dành tình cảm trân trọng cho cá kiếm Sự kiêu hùng đó càng góp phần nâng cao hơn tầm vóc của Xan-ti-a-gô

d) Thái độ của ông lão đối với con cá nh thế nào ?

– Thái độ của ông lão cho thấy tính phức tạp trong tâm lí Ông lão vừa yêu

quý con cá nhng lại đồng thời phải giết nó cho bằng đợc Lão gọi nó là ngời anh em.

– Nguyên do là vì, Xan-ti-a-gô làm nghề câu cá, không bắt đợc cá có nghĩa

ông lão không tồn tại với t cách là một con ngời Nhiệm vụ của ông lão là phải chinh phục cá kiếm cho bằng đợc Nhng trong cuộc săn đuổi đó, cá kiếm bộc lộ những phẩm chất cao quý nh một con ngời đúng nghĩa Nó không lồng lên làm đắm thuyền, không lặn sâu xuống làm đứt dây câu mà chấp nhận cuộc đấu sức một cách sòng phẳng là mải miết kéo ông lão ra khơi xa Ông lão thán phục hành động đó nên giữa cá kiếm và ông lão nảy sinh mối quan hệ phức tạp trên Nh thế cá kiếm vừa là đối tợng chinh phục của ông lão vừa là bằng hữu của lão

– Điều này thể hiện rõ trong câu : "Tao cha bao giờ thấy bất kì ai hùng dũng, duyên dáng, bình tĩnh, cao thợng hơn mày, ngời anh em ạ !"

Câu hỏi 3

Đề mục có thể ghi là Nghệ thuật miêu tả ông lão (hoặc Hình tợng ông lão qua ngôn từ kể và tả) GV có thể nêu câu hỏi : Ai là nhân vật chính của văn bản ? Sau đó nhấn mạnh sự độc đáo của tác phẩm nói chung và văn bản trích

nói riêng : hầu nh chỉ có một ông lão đánh cá tên là Xan-ti-a-gô

Trang 6

a) Hớng dẫn HS trở lại phần đầu văn bản, nhắc lại quá trình ông lão chinh phục

đợc con cá kiếm Vì cá kiếm kiêu hùng, dũng cảm nên ông lão xem nó nh là

bạn Do vậy mới có lời kể "họ lái thuyền đi êm" (họ : bao gồm ông lão và cá kiếm) và lời độc thoại nội tâm của ông lão "chúng ta lái thuyền giỏi".

b) Nêu câu hỏi : Anh chị hãy thống kê xem có bao nhiêu lần xuất hiện cụm

từ "lão nghĩ" ? HS sẽ đa ra con số 24 lần.

– Hỏi tiếp về sự phân bố và đề nghị HS đa ra nhận xét ? – Xuất hiện thành

hai cụm, không đều nhau Trớc khi giết đợc cá kiếm : 15 lần Sau khi giết cá kiếm : 9 lần

– Hỏi về nội dung chính của cụm độc thoại nội tâm thứ nhất ? – Tất cả ớng đến việc phân tích tình hình và tự động viên bản thân nhằm tăng thêm sức mạnh chiến đấu

h-Từ độc thoại nội tâm này ta biết đợc thực trạng sức khoẻ của ông lão GV lu

ý với HS rằng Xan-ti-a-gô đã rất già Trong khi đó thì cá kiếm rất sung sức, ngang tàng Cuộc chiến đấu rõ ràng là không cân sức

– Cụm độc thoại nội tâm thứ hai cho thấy ông lão hiện lên là một ngời biết phân tích tình hình : "ta đã giết con cá, ngời anh em" Và ý thức rõ công việc nhọc nhằn của mình

Diễn biến trận đánh xảy ra giống những gì ông lão nghĩ Lão đâm chết con cá kiếm chỉ bằng một cú phóng lao Chi tiết cho thấy tài nghệ chiến đấu của lão

– Cụm độc thoại nội tâm này cũng cho thấy tâm trạng không hề vui mừng

mà tiếp tục lo lắng của ông lão về những mối bất trắc có thể xảy đến

Nh vậy, qua độc thoại nội tâm ta thấy ông lão là một nhân vật tâm trạng

Một ngời khiêm tốn biết tự lợng sức mình, biết lo xa Đấy là những phẩm chất quan trọng làm nên chiến thắng

– Trong lần độc thoại nội tâm thứ 18, ông lão nói "Con cá là vận may của ta", GV có thể nêu câu hỏi về ý nghĩa của câu nói và giúp HS hiểu rằng đây

là câu nói nhằm khẳng định những gì dân làng chài đánh giá lão trớc đó (họ cho là ông lão hết thời vì xui quá) là không đúng Ông lão vẫn gặp may, vẫn xứng đáng là con ngời đúng nghĩa Vận may đến khi ông lão kiên trì lao

động qua tám mơi lăm lần ra khơi và kiên quyết theo đuổi con cá kiếm đến cùng

c) GV có thể đề nghị HS thống kê mấy lần lão (ông lão) nói lớn Có 18 lần (kể cả lần lão hứa) và đề nghị HS nêu nhận xét Lời nói lớn thuộc kiểu ngôn

từ nào ? – Ngôn từ đối thoại.

Vì sao ông lão nói lớn ? – Hê-minh-uê là bậc thầy sử dụng ngôn từ đối thoại để khắc hoạ chân dung nhân vật Trong văn bản này lời nói thực chất là

một dạng độc thoại nội tâm Ông lão phân thân, tự nói với chính mình để tìmnguồn động viên, vợt qua gian nan thử thách

d) Có thể nêu câu hỏi : Anh (chị) hãy nhận xét sự phân bố của các kiểu lời văn GV khẳng định sự phân bố hợp lí giữa lời miêu tả của ngời kể với lời

đối thoại, độc thoại nội tâm của nhân vật nhằm tăng sức hấp dẫn của văn bản, không gây nhàm chán Hê-minh-uê là ngời rất thận trọng khi viết Điều

đó luôn gắn với kĩ thuật tảng băng trôi của ông.

Xan-ti-a-gô hiện lên nh một dũng sĩ ngoan cờng, ngời quyết tâm theo đuổi khát vọng lớn lao là bắt cho đợc con cá lớn xứng đáng với tài nghệ mình

Trang 7

Ông lão đã thể hiện đợc điều lão tôn thờ : "Con ngời có thể bị huỷ diệt chứ không thể bị đánh bại." Lão đã khẳng định niềm tin vào sức mạnh và khả năng tồn tại của con ngời.

Cuộc chiến đấu và chinh phục đợc cá kiếm thể hiện tài nghệ, ý chí và nghị lực của ông lão Đồng thời nó cũng mang lại d vị chua chát rằng khát vọng càng lớn, con ngời càng bị lệ thuộc vào khát vọng đó và nhiều khi phải huỷ hoại chính những gì mình yêu quý, ngỡng mộ

Câu hỏi 4

Đây là câu hỏi khó GV giúp HS thâm nhập vào cách viết tảng băng trôi GV nhắc lại cho HS tỉ lệ 1/8 của tảng băng khi trôi là tỉ lệ vật lí đơn thuần Điều chúng ta quan tâm là văn bản đợc viết ra thì chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ so với toàn bộ dung lợng văn bản trớc khi đợc tác giả xử lí Dấu hiệu của cách viết

tảng băng trôi đợc thể hiện trên văn bản qua các khoảng trống của câu chữ

HS cần phải tìm ra các khoảng trống đó rồi lấp đầy (hoặc viết tiếp) bằng suy

luận, hiểu biết của mình

a) GV có thể nêu câu hỏi Tìm những "khoảng trống" trong các đoạn miêu tả,

kể về cảnh vật và con ngời ?

– Có thể lấy bất cứ câu nào để phân tích nhng tránh áp đặt, khiên cỡng.– Chẳng hạn câu : "… lão thấy trong ánh nắng, những tia n lão thấy trong ánh nắng, những tia nớc từ sợi dây bắn

ra Thế rồi sợi dây thoát đi mất… lão thấy trong ánh nắng, những tia n" Giữa hai câu này, ngời kể bỏ mất một

đoạn giải thích việc lão sợ sợi dây câu đứt nên buông dây ra Ta có thể khôi

phục lại khoảng trống đó nh sau : "… lão thấy trong ánh nắng, những tia n lão thấy trong ánh nắng, những tia nớc

từ sợi dây bắn ra Lão sợ sợi dây câu đứt nên buông ra Thế rồi sợi dây thoát

đi mất… lão thấy trong ánh nắng, những tia n"

b) Về kĩ thuật tảng băng trôi trong độc thoại nội tâm, GV có thể nêu câu hỏi

Tìm những "khoảng trống" trong dòng độc thoại nội tâm của ông lão ?

GV nên hớng HS chọn câu độc thoại nội tâm có "khoảng trống" : Con cá là vận may của ta Muốn hiểu câu này ta phải liên tởng đến việc lão miệt mài ra

khơi vì mọi ngời xem lão bị vận rủi đeo đẳng nên đã hết thời Lẽ ra nhà văn

phải dẫn dắt thêm, ví dụ nh sau : "Con cá là vận may của ta vì ta đã bắt đợc

nó, đã chứng minh là mình đã vợt qua vận rủi… lão thấy trong ánh nắng, những tia n"

– Thông qua hình ảnh ông lão quật cờng, ngời chiến thắng con cá kiếm bằng kĩ năng nghề nghiệp điêu luyện, tác giả gửi gắm niềm tin tởng lớn lao vào con ngời Trong bất kì hoàn cảnh nào "Con ngời có thể bị huỷ diệt chứ không thể bị đánh bại"

Trang 8

iv – hớng dẫn thực hiện bài tập nâng cao

Hai câu nói này đợc Xan-ti-a-gô nói khi ở vào hoàn cảnh gay cấn Do vậy, lão nói là để động viên tinh thần chiến đấu của mình Việc lão truy tìm nguyên nhân thất bại gián tiếp cho thấy lão có ý định tiếp tục ra khơi, sẵn sàng đơng đầu với mọi thử thách Mối quan hệ giữa hai câu nói ấy là : dù ở bất kì hoàn cảnh khắc nghiệt nào, con ngời cũng phải cố vơn lên bằng ý chí

và nghị lực để khẳng định sức sống bất diệt của bản thân

V – tài liệu tham khảo

– Lê Huy Bắc, Ernest Hemingway, núi băng và hiệp sĩ, NXB Giáo dục,

Ngữ văn 12 Nâng cao nêu lên tám bài kiểm tra thờng kì thì số bài chia đều

cho hai loại : ba bài nghị luận văn học, ba bài nghị luận xã hội, hai bài kiểm

tra tổng hợp (cuối kì và cuối năm) SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập một có một bài nghị luận xã hội và SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai là hai bài ở SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập một, nghị luận xã hội thực hành viết bài bàn

Trang 9

về một t tởng, đạo lí ở tập hai, Bài viết số 6 bàn về một sự việc, một hiện ợng đời sống, còn Bài viết số 7 tập trung bàn về một vấn đề xã hội trong tác

t-phẩm văn học Nh vậy, ba bài nghị luận xã hội chia đều cho ba dạng đề tơng ứng nh là một sự tổng kết về nghị luận xã hội ở lớp cuối cấp

b) Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học là dạng đề nghị luận xã hội mới Các tác phẩm văn học lớn luôn đặt ra nhiều vấn đề xã hội có

ý nghĩa và mang tính thời sự cao Vì thế nhân học các tác phẩm này, nên cho

HS luyện tập phát biểu về một vấn đề xã hội nào đó đặt ra trong tác phẩm, nhng lại giàu ý nghĩa đối với cuộc sống hôm nay Dạng đề này kết hợp kiểm tra đợc năng lực đọc - hiểu tác phẩm với năng lực nghị luận (những suy nghĩ,tình cảm của ngời viết trớc một vấn đề xã hội) Các tác phẩm văn học nêu

trong đề có thể là tác phẩm đã học nh Đề 1 (Vợ chồng A Phủ và Vợ nhặt), Đề

2 (Số phận con ngời) và Đề 3 (Một ngời Hà Nội và Chiếc thuyền ngoài xa) Nhng cũng có thể là các tác phẩm cha học nh Đề 4 và Đề 5 trong Bài viết số

7 Trong trờng hợp cha học, tác phẩm thờng là một truyện ngắn mi ni, với

dung lợng khoảng trên dới 1/2 trang giấy, nhng rất giàu ý nghĩa xã hội Dạng

đề này rất phù hợp với những học sinh khá, giỏi, kích thích đợc những suy nghĩ sáng tạo, độc đáo, chống đợc bệnh sao chép văn mẫu,

Để đáp ứng yêu cầu của dạng đề này, bài viết thờng phải có hai phần lớn :a) Nêu và phân tích qua ý nghĩa của vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học (phần phụ)

b) Phát biểu những suy nghĩ và tình cảm của mình về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học (phần chính)

2 Về phơng pháp

Đây là bài viết trên lớp 2 tiết, GV nên nhắc nhở HS cân đối thời gian để làm bài cho hoàn chỉnh, chú ý bố cục và yêu cầu nội dung của ba phần : mở bài, thân bài, kết bài,… lão thấy trong ánh nắng, những tia n Dù là bài viết 2 tiết cũng không nên yêu cầu quá cao về nội dung kiến thức Cần chú trọng việc HS biết diễn đạt rõ ràng, sáng sủa về một vấn đề, cho dù đó là một vấn đề đơn giản

III - gợi ý về cách làm các đề văn

Đề 1 Từ cuộc đời của các nhân vật phụ nữ trong hai tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) và Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), anh (chị) hãy phát biểu suy nghĩ

của mình về số phận ngời phụ nữ xa và nay

Với đề này, trớc hết HS cần chỉ ra ngời phụ nữ trong hai tác phẩm này lànhững ngời nào ? Phân tích qua nỗi thống khổ của họ trong mỗi tác phẩm.Sau đó mới phát biểu ý kiến của mình bằng cách so sánh số phận của nhữngngời phụ nữ ngày xa và ngời phụ nữ ngày nay Nội dung chính là chỉ ra sựkhác nhau, sự đổi đời của ngời phụ nữ ở những phơng diện nào ? Chứngminh bằng những dẫn chứng lấy từ các nhân vật phụ nữ có thật trong cuộcsống mới và các nhân vật trong văn học Cũng cần phê phán nhiều hiện tợngvẫn còn ngợc đãi đối với phụ nữ trong cuộc sống hôm nay

Đề 2 Từ tác phẩm Số phận con ngời của nhà văn M Sô-lô-khốp, nghĩ về

nghị lực và tuổi trẻ

Trang 10

Một trong những nội dung và ý nghĩa sâu sắc mà tác phẩm Số phận con ngời mang đến cho bạn đọc là vẻ đẹp của nghị lực, ý chí con ngời Nội dung

và ý nghĩa này đợc thể hiện một cách sinh động qua hình tợng nhân vật cô-lốp HS cần phân tích qua nhân vật này, chỉ ra những biểu hiện về nghịlực phi thờng của Xô-cô-lốp Sau đó, phần chính tập trung nêu lên suy nghĩ

Xô-về nghị lực và tuổi trẻ Nghị lực là gì ? Những biểu hiện cụ thể của nghị lực ?Nghị lực quan trọng nh thế nào đối với tuổi trẻ ? Tại sao tuổi trẻ lại cần rènluyện để có nghị lực ? Liên hệ với bản thân để rút ra bài học về nghị lực

Đề 3 Từ chuyện gia đình trong các tác phẩm Một ngời Hà Nội (Nguyễn

Khải) và Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu), bàn về vai trò của gia

đình trong đời sống con ngời

Hai tác phẩm nêu trong Đề 3 đều liên quan đến vấn đề gia đình Truyện

Một ngời Hà Nội đề cao truyền thống và nề nếp, gia phong của một gia đình

Hà Nội (gia đình bà Hiền) có vai trò to lớn trong việc tạo nên vẻ đẹp và chiềusâu văn hoá của những con ngời sống trên mảnh đất kinh kì – ngời Hà Nội

Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu rất giàu ý nghĩa, trong đó tác

giả trực tiếp đề cập vấn đề bạo lực trong gia đình sẽ mang lại những hậu quảxấu nh thế nào Bài viết cần nêu và phân tích qua vấn đề gia đình đặt ra tronghai tác phẩm trên, sau đó phát biểu suy nghĩ về vai trò của gia đình trong đờisống mỗi con ngời Có thể nêu các ý lớn nh sau :

a) Mỗi ngời đều cần có một gia đình, một mái ấm yêu thơng, để sống vàtrởng thành Thật bất hạnh cho những ai không có một gia đình theo đúngnghĩa của gia đình (Phân tích và lí giải vì sao cần có một gia đình)

b) Gia đình với một truyền thống tốt đẹp, một nếp sống lành mạnh sẽ làcơ sở để bồi dỡng và hình thành những nhân cách cao đẹp và ngợc lại, gia

đình nếu không có nề nếp, gia phong sẽ tạo nên những hiệu quả rất xấu trongviệc giáo dục con ngời

Đề 4 Đọc truyện cời Cứu ngời chết đuối và phát biểu những suy nghĩ của

mình về việc "cho" và "nhận" trong cuộc sống hằng ngày

Trớc hết HS cần phân tích qua ý nghĩa của câu chuyện Ngời chết đuối trong khi cái chết đã cận kề mà vẫn giữ thói quen và tính cách vị kỉ (ích kỉ) cố hữu của mình : chỉ quen nhận (cầm lấy) chứ không quen cho (đa) ngời khác Từ

đó trình bày những suy nghĩ của ngời viết về việc cho và nhận trong cuộc sống hằng ngày Cho là gì, nhận là gì ? Cần biết cho và nhận nh thế nào ? Cho và nhận thế nào là đáng phê phán ? Cho và nhận thế nào là đáng ngợi

ca ? Cho và nhận có mối quan hệ với nhau nh thế nào ?… lão thấy trong ánh nắng, những tia n Bài học về đạo lí

và lối sống ở đây là gì ? Nó đã đợc chứng minh trong cuộc sống và văn học

nh thế nào ?

Đề 5 Đọc truyện Ba câu hỏi sau đây và bình luận về bài học rút ra từ câu

chuyện

Trang 11

Cũng nh Đề 4, Đề 5 thuộc dạng đề nghị luận về một hiện tợng trong cuộc sống Câu chuyện ở đề này nhằm phê phán hiện tợng có những ngời chuyên

đi nói xấu ngời khác ; ca ngợi sự thông minh, hóm hỉnh, đạo đức trong sáng, cao thợng của nhà hiền triết Xô-cơ-rát Qua đó ngời đọc có thể rút ra cho mình bài học về tình bạn, về đạo lí và lối sống đúng đắn

Trong văn bản, nguyên câu nói của Xô-cơ-rát với ngời khách cuối truyện là :

"Vậy đấy, nếu những gì anh muốn kể không có thật, cũng không tốt đẹp,

thậm chí cũng chẳng cần thiết cho tôi thì tại sao anh lại phải kể ?" (Phép mầu nhiệm của đời, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 127)

Tuy vậy, khi viết bài, HS không nhất thiết phải nêu đợc đúng y nguyên câu trả lời trên, chỉ cần đúng ý và cách trả lời càng độc đáo, sâu sắc, dí dỏm,… lão thấy trong ánh nắng, những tia ncàng hay Câu trả lời cũng chỉ là câu hỏi phụ, trọng tâm bài làm là phát biểu những suy nghĩ về ý nghĩa của câu chuyện HS cần biết phê phán hiện tợng không lành mạnh trong cuộc sống, rút ra bài học trong cách ứng xử hằng ngày, trong quan hệ bạn bè và với những ngời xung quanh

Trang 12

Trả bài kiểm tra văn học

(1 tiết)

I - Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm đợc đặc điểm, yêu cầu của đề văn trong bài Kiểm tra văn học

- Biết cách tránh đợc những sai sót khi viết bài

II – NHững điểm cần lu ý

1 Về nội dung

SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai đã nêu rõ ý nghĩa của bài kiểm tra này

đối với Chơng trình Nâng cao nh sau : "Bên cạnh các bài làm văn nghị luận thờng kì, bài kiểm tra văn học nhằm bổ sung thêm việc đánh giá những hiểu

biết của học sinh về các vấn đề văn học trong SGK Ngữ văn 12 Nâng cao

Bài kiểm tra này chỉ tập trung vào các vấn đề văn học bao gồm những hiểu biết về lịch sử văn học, lí luận văn học và tác phẩm văn học, " GV cần nắmvững nội dung, ý nghĩa đó để có thể trao đổi và nhắc nhở HS qua tiết trả bài

này Nội dung cần kiểm tra đã đợc nêu rõ (xem Bài kiểm tra văn học) nhng

hình thức kiểm tra tuỳ vào điều kiện của GV và nhà trờng Chẳng hạn nếu có

điều kiện thì GV tổ chức xây dựng bài thi có phần trắc nghiệm, nếu không có

điều kiện thì cần suy nghĩ để có thể ra nhiều câu tự luận nhằm kiểm tra đợc nhiều mảng kiến thức và kĩ năng hơn

2 Về phơng pháp

Để tiết trả bài có chất lợng, GV cũng cần suy nghĩ và phân tích kĩ bài đã kiểm tra : Đề kiểm tra văn học gồm mấy phần ? Mỗi phần kiểm tra những nội dung nào ? Hình thức kiểm tra có gì khác và kiến thức cuộc sống cần huy

động ở đây là gì ? Có các câu hỏi trắc nghiệm không ? Các câu trắc nghiệm kiểm tra những lĩnh vực kiến thức nào ? Có mấy câu phải viết thành đoạn, bài văn ? Viết về vấn đề gì ? Những kiến thức văn học (tác phẩm, văn học sử,

lí luận văn học, văn hoá, ) Những kĩ năng viết và các thao tác nào cần vận dụng để làm đề kiểm tra văn học này ? (phân tích đề, bố cục, chấm câu, dùng

từ ; giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, đối chiếu, phản bác, bình luận, )

III - Tiến trình tổ chức dạy học

1 Phần mở đầu GV nêu nhiệm vụ của tiết Trả bài kiểm tra văn học

2 Phần nội dung chính

a) Hớng dẫn HS phân tích, tìm hiểu đề

- GV yêu cầu HS nêu lại các nội dung lớn của đề văn đã làm ; chỉnh sửa

và nêu những lu ý cần thiết về đề Kết hợp liên hệ, so sánh và phân tích đề

Trang 13

kiểm tra trong SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai để thấy đợc mục đích, yêu

cầu của bài kiểm tra này

- Yêu cầu HS phân tích đề : chỉ ra các yêu cầu về nội dung, về hình thức Nội dung chính mà bài viết cần tập trung làm nổi bật là gì ? Phạm vi t liệu văn học đề yêu cầu là gì ? Đề kiểm tra này có đặc điểm giống và khác với các bài kiểm tra làm văn thờng kì ở những điểm nào ?

b) Tổ chức cho HS thảo luận, xây dựng đáp án (dàn ý)

- Yêu cầu HS nêu và xây dựng dàn ý bằng một hệ thống câu hỏi, gợi dẫnqua đó mà hình thành cách tìm ý, cách lập dàn ý

- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh dàn ý và các yêu cầu cần đạt,tham khảo các gợi ý đã nêu ở bài kiểm tra văn học trong sách này

c) Nhận xét và đánh giá bài viết của HS

- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình qua việc đối chiếu với dàn ý

và các yêu cầu vừa nêu Đã nhận thức đúng vấn đề trọng tâm, phạm vi, mức

độ t liệu mà đề yêu cầu hay cha ? Bài viết đã đáp ứng đợc những yêu cầu nào

? Còn thiếu những gì ? Nếu viết lại thì sẽ bổ sung, sửa chữa ra sao ? Những lỗi cần tránh mà HS thờng mắc phải về kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm và kĩ năng viết các câu tự luận,… lão thấy trong ánh nắng, những tia n

- GV nêu nhận xét đánh giá của mình về bài làm của HS : u điểm, nhợc

điểm ; những lỗi cơ bản cần khắc phục (nhận xét chung và cho ví dụ cụ thểtheo bài làm của HS)

d) Sửa chữa lỗi của bài viết

- GV cho HS trao đổi hớng sửa chữa các lỗi về nội dung (ý và sắp xếp các

ý ; sự kết hợp các thao tác nghị luận, kĩ năng phân tích và cảm thụ văn học),

về hình thức (bố cục, trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp, )

GV bổ sung, kết luận về hớng và cách sửa lỗi

3 Phần củng cố

Trả bài và biểu dơng, nhắc nhở

Trang 14

- Hiểu đợc hai chủ đề của truyện ngắn : thực trạng lạc hậu của đa số ngời dân

và nỗi buồn đau của nhà cách mạng đơng thời

- Thấy đợc nghệ thuật tự sự mới mẻ của Lỗ Tấn, vai trò của bút pháp tơng phản và của các hình ảnh tợng trng

II – Những điểm cần lu ý

1 Về nội dung

a) GV cần phân biệt hai thời điểm :

– Thời điểm viết và công bố tác phẩm là tháng 4 năm 1919 trong không khísôi sục thức tỉnh của ý thức dân tộc Trung Hoa với phong trào Ngũ tứ (ngày

4 tháng 5), xảy ra sau đó một tháng

– Thời điểm đề cập đến trong truyện, sự hi sinh của nhà cách mạng dân chủ

t sản Thu Cận diễn ra vào năm 1907, trớc Cách mạng Tân Hợi (1911), trớc khi Từ Hi Thái hậu chết (1909) hai năm

b) Về chủ đề của tác phẩm Thuốc, từ trớc đến nay có nhiều cách hiểu Có

ng-ời hiểu là chủ đề "thơng con", có ngng-ời hiểu là "thế gian đáng sợ", có ngng-ời hiểu là ca ngợi nhà cách mạng, phơi bày xã hội đen tối, phê phán quần chúnglạc hậu, phê phán nhà cách mạng thoát li quần chúng

Tuy nhiên, theo ý kiến của Lỗ Tấn trong khi trò truyện với bạn thì "Thuốc

miêu tả sự ngu muội của quần chúng và nỗi buồn của nhà cách mạng ; hoặc

là, nỗi buồn của nhà cách mạng do sự ngu muội của quần chúng mà nảy sinh

; trực tiếp hơn, có thể nói, nhà cách mạng phấn đấu hi sinh cho đám quần chúng ngu muội, nhng quần chúng ngu muội không hề biết sự hi sinh ấy là vì ai, trái lại còn vì hiểu biết ngu muội, cho rằng có thể hởng thụ sự hi sinh

ấy, lấy đó là nguồn phúc lợi cho một số ngời trong đám quần chúng đó" (Tôn

Phục Viên, Và ba mẩu chuyện về Lỗ Tấn Thuốc) Có thể nói ý kiến của Lỗ

Tấn vừa phù hợp với tác phẩm của ông, vừa phù hợp với tình hình t tởng của nhà văn đơng thời

c) Về t tởng của nhà văn Lỗ Tấn, một thời gian dài ở Trung Quốc có xu hớngthần thánh hoá nhà văn, cái gì cũng biết, chỗ nào cũng đi trớc thời đại, làm

Trang 15

việc gì cũng xuất phát từ hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về thời đại Lỗ Tấn đúng

là nhà văn vĩ đại, song ông là một ngời bình thờng, không phải thần thánh Vì nhà nghèo, nên tìm học trờng khai mỏ và trờng thuỷ s để có học bổng Do

đỗ xuất sắc mà đợc cử sang Nhật học, lại do trờng quân sự thiếu chỗ mới xin học y Lại do xem phim đèn chiếu của Nhật mà nhận ra sự ngu muội, vô cảmcủa đồng bào mình Do biết tiếng Nhật mà tiếp xúc với sách báo tiến bộ, rồi muốn tác động đến tâm hồn ngời Trung Quốc mà bỏ y theo đuổi văn học

GV cần nhớ câu này của Lỗ Tấn : "Đề tài của tôi phần lớn đều lấy từ những ngời bất hạnh trong xã hội bệnh tật, mục đích nhằm phơi bày những căn

bệnh đau đớn, làm cho mọi ngời chú ý chạy chữa" (Vì sao tôi viết tiểu

thuyết) Câu này cho thấy một cách cụ thể dụng ý của nhà văn khi sáng tác

truyện ngắn, truyện vừa của ông

2 Về phơng pháp

Do truyện ngắn hơi dài, thời lợng ít, nên bài học tập trung vào hai phần 3 và

4 Tuy nhiên, GV yêu cầu HS đọc trớc ở nhà cả truyện ngắn, kể tóm tắt đợc cốt truyện Chú ý cho HS thảo luận, rồi GV phân tích nâng cao

III – Tiến trình tổ chức dạy học

và chửi bới ngời liệt sĩ, cuối cùng Hoa Tiểu Thuyên chết, hai bà mẹ gặp nhau

ở nghĩa địa trong ngày tết Thanh minh Bà mẹ Hạ Du cảm thấy xấu hổ vì conmình chôn ở bên nghĩa địa chết chém, và hết sức ngạc nhiên vì vòng hoa đợc

đặt trên mộ con mình, ngỡ là con trai hiển linh Bà không hiểu nổi ý nghĩa của vòng hoa

Trang 16

Vế thứ hai của câu hỏi nhằm lu ý với HS, nhân vật của truyện đều là đám

đông, đám quần chúng, tuy có lúc, có chỗ đợc miêu tả cụ thể, song không cónhân vật đợc khắc hoạ tập trung, xuyên suốt ở cả bốn phần Các nhân vật đợcchia làm hai nhóm : nhóm những ngời dân ngu muội, lạc hậu và Hạ Du riêngmột nhóm Anh là nhà cách mạng bị hi sinh

GV nêu câu hỏi cho HS kể ra các nhân vật có tên và không tên :

– Ông Hoa Thuyên, bà Hoa, thằng Thuyên

– Ông Cả Khang, tên đao phủ áo quần đen ngòm, mắt sắc nh dao, mặt thịt ngang phè

– Cậu Năm Gù

– Ngời râu hoa râm

– Lão Nghĩa mắt cá chép, làm chức đề lao (vắng mặt)

– Cụ Ba (vắng mặt) đợc thởng 20 lạng bạc trắng vì tố cáo Hạ Du

– Chàng trai hai mơi mốt tuổi

– Bà mẹ Hạ Du

– Hạ Du (vắng mặt)

GV nêu câu hỏi cho HS nhận xét, tuy các nhân vật đậm nhạt khác nhau,

nh-ng, ngoại trừ Hạ Du, đều là nhân vật của đám đônh-ng, của quần chúng ngu muội

Trang 17

– Trong nhà lao vẫn tuyên truyền cách mạng chống nhà Mãn Thanh một cách kiên cờng, không hề sợ hãi Anh là một anh hùng, hình tợng nhà cách mạng dân chủ t sản Trung Quốc thời Cách mạng Tân Hợi.

đó là "thuốc" chữa bệnh lao thần diệu, là phúc nhà ông Hoa

b) Chuyện về Hạ Du, ngời cách mạng bị chém Qua câu chuyện ngời ta đợc biết :

– Một số ngời hởng lợi từ cái chết của Hạ Du :

+ Ông Cả Khang bán bánh bao chấm máu

+ Nghĩa mắt cá chép tớc đợc cái áo của tử tù

+ Cụ Ba, ngời trong họ với Hạ Du, tố giác Hạ Du để nhận thởng 20 lạng bạc.+ Nhà ông Hoa Thuyên mua đợc "thuốc" chữa bệnh lao

– Một số ngời phỉ báng nhà cách mạng :

+ Ông Cả Khang bảo : nó không muốn sống, gọi Hạ Du là thằng khốn nạn.+ Cậu Năm Gù phụ hoạ : Điên thật rồi

GV tổng hợp và nêu câu hỏi, qua câu chuyện của những ngời trong quán trà,

có thể thấy trạng thái tinh thần của họ nh thế nào ? HS trả lời và GV chốt lại :

– Họ hoàn toàn không hiểu gì t tởng và sự nghiệp của Hạ Du

– Họ vô cảm, tìm cách hởng lợi từ cái chết của Hạ Du

– Thậm chí họ còn khinh bỉ, phỉ báng ngời bị chém

Trang 18

Họ là đám đông vô cảm.

Câu hỏi 4

Cảnh hai bà mẹ đi viếng mộ con ngày Thanh minh có gì giống và khác nhau ? GV theo gợi ý, nêu các câu hỏi nhỏ Chẳng hạn, nghĩa địa có gì đặc biệt ? Vì sao bà mẹ Hạ Du cảm thấy hổ thẹn ? Vòng hoa trên mộ Hạ Du vì sao gây kinh ngạc cho bà mẹ Hạ Du ? Cảnh viếng mộ ngày Thanh minh tiếp tục phơi bày bộ mặt tinh thần lạc hậu của ngời dân : ngời cách mạng chôn chung trong nghĩa địa của những kẻ chết chém, trộm, cớp Ngời mẹ nhà cáchmạng cảm thấy hổ thẹn vì con mình chôn ở đó Bà không hiểu đợc ý nghĩa cao đẹp của vòng hoa, mà tởng là sự hiển linh của con trai ! Bà mẹ cho rằng con trai mình chết "oan"

Hai bà mẹ họ Hoa và họ Hạ gặp nhau ở nghĩa địa thể hiện bi kịch của ngời Trung Quốc Mọi ngời đều biết : Hoa Hạ là tên gọi của nớc Trung Hoa cổ xa.Tên gọi thống nhất ấy bỗng chia rẽ thành hai nửa không hiểu nhau, máu của Hạ bị Hoa dùng làm thuốc chữa bệnh lao Cả Hoa và Hạ đều bị tổn hại Các nấm mồ trong nghĩa địa giống nh bánh bao trong lễ chúc thọ nhà giàu Sự chia rẽ Hoa – Hạ chỉ có lợi cho thế lực thống trị mà thôi Đó là bi kịch của nớc Trung Hoa

Câu hỏi 5 GV hớng dẫn HS chỉ ra các điểm khác biệt trong thái độ của nhà

văn đối với các loại nhân vật Đặt biệt, tuy vợ chồng lão Hoa Thuyên lấy máu ngời liệt sĩ làm thuốc chữa bệnh lao cho con, nhng Lỗ Tấn không hề có

ác cảm với họ, mà chỉ có lòng thơng xót Trái lại, đối với bác cả Khang, lão Nghĩa mắt đỏ, nhà văn thể hiện một thái độ khinh miệt, ghê tởm, nhất là

đối với cụ Ba, nỡ bán ngời thân để lấy hai chục lạng bạc trắng Nhà văn cũngghét cậu thanh niên hai mơi tuổi mà chỉ biết a dua ! Đó là thái độ yêu ghét phân minh Tình yêu, lòng khâm phục nhà văn dành cho Hạ Du thể hiện qua vòng hoa trên mộ

Câu hỏi 6

Về t tởng chủ yếu của truyện GV nêu câu hỏi Vậy tác phẩm thể hiện t tởng gì ?

– Chủ đề thơng con là có, nhng chỉ là một chủ đề phụ, vả lại là tình thơng

có tính chất mê tín, ngu muội

– Chủ đề ca ngợi ngời chiến sĩ cũng có, song cũng là một phơng diện phụ

– Chủ đề chính là phơi bày trạng thái tinh thần ngu muội, vô cảm của ngời dân Trung Quốc và nỗi buồn đau của nhà cách mạng Trạng thái ngu muội, vô cảm của ngời dân Trung Quốc đã đợc phân tích khá rõ ở trên Còn nỗi buồn đau của nhà cách mạng cũng đợc biểu hiện rất nổi bật Hạ Du hầu nh không đợc đám quần chúng hiểu và thông cảm Nấm mồ của anh cũng

không đợc đặt đúng chỗ Chính vì vậy mà nhà văn Lỗ Tấn đã đặt lên mộ Hạ

Du một vòng hoa vô danh, một sự tôn vinh, tởng niệm để linh hồn ngời chết

Trang 19

bớt hiu quạnh Vòng hoa chứng tỏ vẫn có ngời hiểu đợc và tôn kính sự hi sinh của nhà cách mạng.

Câu hỏi 7

Về nghệ thuật Truyện này kể là chính hay tả là chính ?

GV cho HS suy nghĩ, trao đổi đi đến nhận thức đợc kể bằng tả, lấy tả làm chính, do đó mà chia làm bốn cảnh, mỗi cảnh có không gian, thời gian cụ thể

Việc tả là chính có tác dụng gì đối với truyện này ? Chỉ có tả mới phơi bày một cách khách quan trạng thái ngu muội và vô cảm của ngời dân cùng nỗi cô quạnh của ngời cách mạng

IV – Hớng dẫn thực hiện bài tập nâng cao

Đây là một truyện ngắn hiện thực, nhng màu sắc tợng trng rất đậm Họ Hoa,

họ Hạ là những tợng trng về đất nớc Trung Hoa "Thuốc" cũng là một tợng trng Bánh bao chấm máu ngời đợc coi là "thuốc" đã đành, mà máu ngời cách mạng lẽ ra phải là thuốc cứu nớc Trung Hoa, thì lại bị sử dụng thành thuốc chữa bệnh lao, thật đáng xót xa Vòng hoa trên mộ là một hình ảnh t-ợng trng nổi bật Nghĩa địa cũng là một hình ảnh tợng trng Ngời thanh niên hai mơi mốt tuổi cũng là một tợng trng, tợng trng cho thế hệ tơng lai của Trung Quốc Đám ngời già và trung niên ngu muội đã đành, ngời thanh niên hai mơi mốt tuổi chỉ biết nói theo, nói dựa, a dua thì thật buồn

Hình ảnh tợng trng làm cho ý nghĩa tác phẩm nhiều tầng bậc, phong phú và thâm trầm

V – tài liệu tham khảo

- Lỗ Tấn, Tựa viết lấy (cho tập Gào thét), Tạp văn Lỗ Tấn, NXB Giáo dục,

1998, tr 456

- Lỗ Tấn, Vì sao tôi viết tiểu thuyết, Sđd, tr 540.

- Lỗ Tấn, Vì sao tôi viết "AQ chính truyện", Sđd, tr 460.

- Nhiều tác giả, Các tác phẩm văn chơng cổ và văn học nớc ngoài, Vụ Đào

tạo và bồi dỡng, Bộ Giáo dục, 1989

- Nguyễn Đăng Mạnh (Chủ biên), Nguyễn Khắc Phi, Ôn tập Văn học 12,

NXB Giáo dục, 2002 (tái bản 2003), tr 148 - 158

- Lơng Duy Thứ, Giảng văn văn học nớc ngoài, NXB Giáo dục, 1998.

Trang 21

Diễn đạt trong văn nghị luận

a) Năng lực diễn đạt nói chung và năng lực diễn đạt trong việc viết các kiểu

văn bản nói riêng của HS ở nhà trờng phổ thông là một trong những điểm yếu rất cần đợc khắc phục Diễn đạt gắn chặt với t duy, phản ánh khả năng và

trình độ t duy Muốn có năng lực diễn đạt tốt, cần có hai điều kiện : một là t duy (suy nghĩ thầm trong đầu) sáng sủa, mạch lạc, sắc sảo và hai là đủ ngôn

ngữ (hoặc phơng tiện gì đó) để thể hiện một cách trung thành, chính xác, sáng tỏ những suy nghĩ thầm kín của mình Có thể diễn đạt bằng nhiều cách

khác nhau, diễn đạt bằng ngôn ngữ chủ yếu với hai dạng nói và viết,

Thực chất năng lực diễn đạt đều là khả năng diễn tả suy nghĩ của ngời

viết bằng câu chữ, ngôn từ, hình ảnh, Do đó, các biểu hiện của năng lựcdiễn đạt kém thờng là :

- Diễn đạt lủng củng : dùng từ ngữ sai, câu què, câu cụt, trùng lặp trớc

- Diễn đạt khô khan : văn viết cộc lốc, thiếu hình ảnh, thiếu "chất văn",

b) Văn nghị luận là sản phẩm của t duy lô gích, đòi hỏi sự chặt chẽ, gọngàng, sáng sủa ; thể hiện mạnh mẽ sự khẳng định cũng nh phủ định Để cósức thuyết phục cao, văn nghị luận cần lập luận sắc sảo, kín kẽ, vì thế bêncạnh việc rèn luyện kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, vận dụng các thao tác lập luậncần chú ý rèn luyện cho HS kĩ năng diễn đạt Diễn đạt theo các yêu cầu từ

đúng đến hay

Trang 22

Để rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trong bài học này, SGK Ngữ văn 12 Nâng cao nêu lên ba phần Phần đầu nêu lên các yêu cầu cơ bản của việc diễn đạt

nói chung và diễn đạt trong văn nghị luận nói riêng Phần thứ hai nêu lênmột số cách diễn đạt hay, những cách diễn đạt tạo nên đợc sức hấp dẫn,truyền cảm và có tính nghệ thuật Phần thứ ba là nội dung luyện tập

2 Về phơng pháp

Do thời lợng ít (1 tiết), SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai chỉ nêu lên

những yêu cầu cơ bản mà không có điều kiện trình bày đầy đủ về nội dungcũng nh nêu các ví dụ cụ thể Khi hớng dẫn HS tìm hiểu bài học, GV nên tậptrung vào trọng tâm bài học : giúp HS nắm vững các yêu cầu về diễn đạt vàhiểu đặc điểm một số cách diễn đạt hay Phần thực hành nên kết hợp vớinhững tiết trả bài thờng kì để liên hệ với các lỗi và cách sửa lỗi về diễn đạttrong bài viết của HS

III - Tiến trình tổ chức dạy học

- Yêu cầu chung : dùng từ, đặt câu đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, hành văn

trong sáng, phù hợp với nội dung biểu đạt, thể hiện trung thành ý nghĩ và tình cảm của bản thân

- Yêu cầu riêng đối với văn nghị luận : cần đảm bảo tính chặt chẽ, chuẩn xác nhng cũng cần có tính biểu cảm.

- Các lỗi về diễn đạt : dùng từ thiếu chính xác, dùng không đúng quan hệ từ, quan hệ nghĩa, mạch liên kết đứt đoạn hoặc trùng lặp, Cũng cần tránh lối dùng từ khuôn sáo, lối viết khoa trơng, khoe chữ, nhận định đánh giá cực

đoan, dùng hình ảnh hoặc từ cảm thán một cách tràn lan, không đúng chỗ,

GV khái quát thành các loại lỗi cơ bản đã nêu trong phần Những điểm cần lu

ý ở trên.

b) Hớng dẫn HS tìm hiểu một số cách diễn đạt hay (mục 2)

- HS đọc và tìm hiểu những nội dung đợc trình bày trong SGK Ngữ văn

12 Nâng cao, tập hai GV yêu cầu chỉ ra các biểu hiện của cách diễn đạt hay

trong từng ví dụ cụ thể Có thể kết hợp chọn một số đoạn văn hay của HS lớpmình dạy để phân tích và biểu dơng

Trang 23

- Những nội dung trình bày trong phần này vừa nêu yêu cầu, vừa có ví dụ

và phân tích các ví dụ, do đó GV không cần dừng lại lâu ở tất cả các mụcnhỏ mà cần hớng dẫn để HS tự đọc, tự tìm hiểu bài học Trên cơ sở đó GVtổng kết lại một số cách diễn đạt hay cần chú ý

c) Hớng dẫn HS luyện tập

GV hớng dẫn HS đọc và rút ra nhận xét về đặc sắc trong cách diễn đạtcủa mỗi đoạn trích Chẳng hạn với đoạn của Hoài Thanh để làm nổi bật sựphân hoá đa dạng và phần nào cũng là sự quẩn quanh, bế tắc của ý thức cánhân trong thơ mới, tác giả đã dũng nhiều từ ngữ rất ấn tợng, phù hợp và kháiquát đợc phong cách riêng của mỗi nhà thơ Câu văn linh hoạt, giàu nhịp

điệu, cách cấu tứ độc đáo : tạo ra hình ảnh một độc giả đang theo chân cácnhà thơ mới để bớc vào thế giới riêng của mỗi ngời

3 Phần củng cố

– Nhắc lại vai trò của diễn đạt và các lỗi trong diễn đạt thờng mắc.– Yêu cầu HS su tầm các đoạn văn, bài văn nghị luận có cách diễn đạthay, độc đáo

Trang 24

Tiếp nhận văn học

(1 tiết)

I - Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm đợc nội dung của hoạt động tiếp nhận văn học

- Có ý thức chủ động, tự giác trong hoạt động tiếp nhận văn học

II - Những điểm cần lu ý

1 Về nội dung

a) Tiếp nhận văn học là một vấn đề lí luận rất quan trọng và lí thú Mặc dù hoạt động tiếp nhận đã có từ xa, nhng lí luận tiếp nhận thì mới bắt đầu đợc nêu ra từ những năm sáu mơi thế kỷ XX ở phơng Tây Từ năm 1986, lí luận này đã đợc đa vào giáo trình Đại học S phạm và từ năm 1992 đã đợc đa vào chơng trình THPT Lí luận tiếp nhận giúp chúng ta hiểu các quy luật của tiếpnhận văn học, giúp hiểu vai trò quan trọng của tính năng động chủ quan của ngời đọc, giúp giải thích tại sao ngời ta lại hiểu khác nhau về một tác phẩm, hiểu đợc quá trình tiếp nhận không có điểm dừng Từ đó mà có thái độ dân chủ đối với tiếp nhận văn học, khiêm tốn lắng nghe những cách tiếp nhận khác nhau, phân tích để tìm cách hiểu tốt nhất

b) Do đặc trng của văn học là sản phẩm sáng tạo bằng trí tởng tợng để biểu

đạt ý nghĩa cho nên tiếp nhận mới có các tính chất trên ; còn đối với các tác phẩm khoa học, đặc biệt là khoa học tự nhiên (ví dụ : vật lí học, sinh hoc, ) thì ngời đọc phải đọc một cách khách quan, tuân thủ các quy tắc khoa học thì mới tiếp nhận đợc

c) Thực tế tiếp nhận văn học khá phong phú Chỉ riêng đối với tác phẩm văn học trong nhà trờng cũng có nhiều cách hiểu khác nhau, nhiều cuộc tranh cãitranh hơn thua GV nên phân tích cho HS thấy đâu là cách hiểu khác nhau,

đâu là cách hiểu đúng và cách hiểu sai Hiểu sai là cách hiểu không phù hợp với cách biểu đạt của văn bản

2 Về phơng pháp

Để dạy học tốt các bài lí luận nh thế này, GV nên thờng xuyên kết hợp lí luận với thực tế đọc văn trong nhà trờng, đặc biệt là thực tế đọc - hiểu khác nhau về chi tiết, về hình ảnh, về câu văn và về t tởng của cả tác phẩm Kết

Trang 25

hợp với các ví dụ sinh động thì bài dạy học của GV sẽ hấp dẫn và giàu sức thuyết phục

III - Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động 1 Tìm hiểu ý nghĩa, động cơ và quá trình của tiếp nhận văn học

1 GV nêu câu hỏi (tham khảo) : Tiếp nhận văn học là gì ? Vì sao ngời đọc

phải tiếp nhận văn học ? Tiếp nhận văn học có cần thiết không ?

Trả lời : Tiếp nhận là hoạt động nắm bắt thông tin Không tiếp nhận thì

không hởng thụ đợc văn học

Vậy tiếp nhận là gì ? Là hoạt động biến văn bản thành thế giới hình tợng sinh động trong tâm trí của ngời đọc Yêu cầu HS nêu ví dụ

2 Nhu cầu tiếp nhận văn học của ngời đọc

GV nêu câu hỏi : Vì sao mọi ngời đọc sách văn học ? Đọc sách văn học để nhằm mục đích gì ? Cho HS nêu các mục đích khác nhau GV hệ thống hoá theo kiến thức trong SGK

3 Quá trình tiếp nhận văn học

GV nêu câu hỏi : Quá trình tiếp nhận bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? Cho

HS phát biểu GV chốt lại hai ý :

- Từ đọc văn bản đến khi có thu hoạch đợc điều tâm đắc

- Quá trình tiếp nhận các tác phẩm lớn khá lâu dài, không kết thúc Ví dụ :

tiếp nhận Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Hoạt động 2 Quy luật cơ bản của tiếp nhận văn học

1 Vai trò chủ động, tích cực của ngời đọc

GV nêu câu hỏi : Muốn đạt mục đích tiếp nhận thì ngời đọc phải làm gì ? Vai trò tích cực, chủ động của ngời đọc thể hiện nh thế nào ? Hãy tự trình bày quá trình tham gia đọc tác phẩm một cách cụ thể ? Vì sao ngời đọc bắt buộc phải tham gia tích cực ? Ngời đọc đến với tác phẩm bằng tình cảm đón

đợi và tích cực chờ đợi Vì sao ngời đọc buộc phải giải thích các biểu hiện, chi tiết trong tác phẩm ? Đó là vì ngời đọc muốn nắm bắt ý nghĩa toàn bộ của tác phẩm Họ đòi hỏi sự thông suốt, sự hợp lí và tạo ra "văn bản hợp lí'' của mình

2 Tính chủ quan và khách quan trong tiếp nhận văn học

Trang 26

GV hỏi : Tính chủ quan của ngời đọc biểu hiện ở những mặt nào ? (ở những phẩm chất vốn có của ngời đọc và ở những thích thú, phát hiện riêng của họ).Vì sao có thể nói, mỗi ngời đọc có khả năng tạo ra một "dị bản'' ?

GV nêu câu hỏi : Khi đọc, ngời đọc bị ràng buộc bởi những yếu tố gì ?

Đó là sự biểu hiện khách quan của văn bản, tính chỉnh thể, hệ thống của nó Tuân thủ tính chỉnh thể, hệ thống của văn học làm cho tiếp nhận có tính khách quan, các ''dị bản"dù khác nhau vẫn có sự thống nhất với văn bản

3 Tác động qua lại giữa ngời đọc và tác phẩm

GV nêu câu hỏi :

- Việc tiếp nhận văn học làm ngời đọc thay đổi nh thế nào ?

- Ngời đọc đem đến cho tác phẩm những gì ?

Trả lời hai câu hỏi đó để giúp HS hiểu đợc tác động qua lại giữa ngời đọc và tác phẩm văn học

Hoạt động 3 Luyện tập, củng cố

1 Trả lời Câu hỏi 1.

2 Trả lời Câu hỏi 2.

3 Đọc nhầm có phải là hiện tợng thờng gặp trong quá trình tiếp nhận văn

học không ? Có thể khắc phục đọc nhầm nh thế nào ?

4 Trả lời Câu hỏi 4.

Phơng pháp chung của bài học là GV nên nêu câu hỏi, tạo cho HS khả năng trao đổi, nêu thắc mắc thảo luận để hiểu bài học một cách chủ động

Trang 27

Trong việc chữa lỗi về lô gích cũng nh lỗi viết văn nói chung, GV cần

khuyến khích HS tìm càng nhiều cách chữa lỗi càng tốt Trong những cách chữa có thể chấp nhận đợc, nên chọn cách nào phù hợp nhất với ý định của ngời viết

III – Tiến trình tổ chức dạy học

Bài tập 1

a) Những câu (1), (4), (6), (8) là đúng Câu (1) trích từ Nguyễn Tuân – Chữ ngời tử tù ; câu (4) : Anh Đức – Đất ; câu (6) : Vũ Hạnh – Bút máu ; câu (8) : Nguyên Hồng – Mợ Du.

b) Những câu còn lại là câu sai

– ở câu (2), chính Dít, chứ không phải hai chân Dít, "ngồi sụp xuống trớc mặt anh, đa tay kéo tấm váy che kín cả gót chân" Nguyên văn của Nguyễn

Trung Thành (Rừng xà nu) : Dít đã ngồi sụp xuống trớc mặt anh, hai chân xếp về một bên, đa tay kéo tấm váy che kín cả gót chân.

– ở câu (3), chính chị, chứ không phải hai tay chị, "thế chân ông cụ"

Nguyên văn của Ma Văn Kháng (Mùa lá rụng trong vờn) : Chị liền thế chân

ông cụ, hai tay nâng lên trớc ngực.

– ở câu (5), chính hắn, chứ không phải tay áo hắn, "cời rồi lại ăn" Nguyên

văn của Nam Cao (Chí Phèo) : Hắn đa tay áo quệt ngang một cái, quệt mũi, cời rồi lại ăn.

Trang 28

– ở câu (7), chính thằng bé, chứ không phải mắt thằng bé, "ôm chặt lấy bố".

Nguyên văn của Nguyễn Công Hoan (Tinh thần thể dục) : Thằng bé con nhắm nghiền mắt, ôm chặt lấy bố.

Những câu sai ở bài tập này đều có một điểm chung : câu viết buộc ngời ta

phải hiểu bộ phận của một ngời lại thực hiện một hành động, mà lẽ ra chínhchủ thể của bộ phận ấy mới có khả năng làm điều đó

Bài tập 2

a) Những câu (2), (5), (8) là đúng

b) Những câu còn lại là câu sai

– Câu (1) : Tay là của con mãng xà, chứ không phải của chàng hiệp sĩ ! Cách chữa đề nghị : Chàng hiệp sĩ tay vẫn cố ghìm ngọn lao cắm vào con mãng xà ; ác thú quẫy mạnh thân mình, đập đuôi vào chàng Hoặc : Con mãng xà quẫy mạnh, đập đuôi vào chàng hiệp sĩ trong khi tay chàng vẫn cố ghìm ngọn lao đang cắm vào thân nó.

– Câu (3) : Vó đây là của chàng hiệp sĩ, chứ không phải của con ngựa ! Cách chữa đề nghị : Trong khi vó ngựa phi nhanh trên quãng đờng đá, chàng hiệp sĩ ngoái nhìn về phía quê nhà Hoặc Chàng hiệp sĩ phi nhanh trên quãng đờng đá, mắt ngoái nhìn về phía quê nhà.

– Câu (4) : Đuôi là của nó, chứ không phải của con lợn ! Cách chữa đề nghị : Đuôi vung vẩy, miệng kêu ủn ỉn, con lợn bị nó đẩy vào chuồng

– Câu (6) : Ông lão có đuôi ! Cách chữa đề nghị : Ông lão nhìn con chó

đang vẫy đuôi lia lịa Hoặc : Ông lão nhìn con chó, đuôi nó vẫy lia lịa

– Câu (7) : Chân và mặt ở đây là của ông bố ! Cách chữa đề nghị : Bàn chân đã long ra, mặt đã nứt nẻ ; ông bố cố chữa lại cho con có cái bàn học lành lặn Hoặc : Ông bố cố chữa lại cho con cái bàn học chân đã long, mặt

đã nứt nẻ.

Những câu sai ở bài tập này đều có một điểm chung : câu viết buộc ngời ta

phải hiểu, bộ phận của một chủ thể lại thuộc về một chủ thể khác, trong khi

Trang 29

– Câu (1) : Nói các loại động cơ nổ khác tức là cho rằng động cơ gió là một loại động cơ nổ, một điều phi lí Cách chữa đề nghị : Động cơ gió không tốn nhiên liệu nh các loại động cơ nổ Hoặc : Động cơ gió không tốn nhiên liệu

nh các loại động cơ khác Xét về mặt lô gích, cả hai cách chữa đều chấp

nhận đợc, nhng ý của ngời viết là muốn so sánh động cơ gió với động cơ nổ, chứ không phải với động cơ nói chung, do đó nên chọn cách chữa thứ nhất

– Câu (4) : Nói một con dao mới khác tức là cho con dao trớc cũng là một con dao mới Điều này mâu thuẫn với điều khẳng định của ngời viết : Con dao này cũ và mẻ nhiều quá Cách chữa đề nghị : bỏ từ khác.

– Câu (5) : Nói nhiều loại gia cầm khác tức là cho cá là một loại gia cầm ! Cách chữa đề nghị : bỏ từ khác.

– Câu (6) : Viết nh vậy tức là ngầm cho rằng hê-rô-in không phải là một

loại ma tuý Cách chữa đề nghị : Chúng ta cần có kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể để chống nạn hê-rô-in và các loại ma tuý khác Hoặc : Chúng ta cần có kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể để chống ma tuý, đặc biệt là nạn hê-rô-in Hay : Chúng

ta cần có kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể để chống ma tuý nói chung và hê-rô-in nói riêng

– Câu (8) : Viết nh thế tức là ngầm cho rằng nhẫn, vòng đeo tay, dây

chuyền, không phải là đồ trang sức ! Cách chữa đề nghị : Nhẫn, vòng đeo tay, dây chuyền và các đồ trang sức khác lấp lánh trong chiếc hộp gỗ chạm trổ cầu kì.

Khi x biểu thị một vật bị bao hàm trong y, thì ta có thể nói : x là một loại y Trong các câu (1), (4), (5), từ khác là thừa, hơn nữa, không thể dùng đợc, vì

về mặt lô gích, nó buộc ngời ta hiểu rằng khái niệm hữu quan này bao hàm khái niệm hữu quan kia (chẳng hạn, hiểu rằng động cơ gió là một loại động cơ nổ !), trong khi thực ra không phải nh thế Trái lại, trong các câu (6), (8)

lại thiếu từ khác hay những từ ngữ khác để phân cấp các khái niệm vốn có

quan hệ bao hàm song lại bị đối xử nh những khái niệm ngang hàng (chẳng hạn, tội phạm bao hàm trộm cắp, ma tuý, chứ không phải ngang hàng với những khái niệm này)

Bài tập 4

Những câu (3), (7), (8) là đúng

Những câu còn lại là câu sai

Trang 30

– Câu (1) : Gơng là cái đợc coi là mẫu mực để noi theo Do đó, có thể có

g-ơng về đạo đức, chứ không thể có gg-ơng về tài năng, một phẩm chất có phần

bẩm sinh Cách chữa đề nghị : bỏ và tài năng Hoặc : nếu muốn giữ ý "tài năng" thì phải viết lại, chẳng hạn : Bác ấy đã rất có tài, lại còn là tấm gơng

về đạo đức

– Câu (2) : Chỉ có thể nói Quách Hoè tàn bạo, giảo hoạt không kém khi

thừa nhận Bao Công cũng tàn bạo, giảo hoạt, một điều trái với ý ngời viết

Thật ra, ngời viết chỉ muốn so sánh về mức độ Do đó, có thể chữa : Bao Công dũng cảm, thông minh bao nhiêu, thì Quách Hoè tàn bạo, giảo hoạt bấy nhiêu.

– Câu (4) : Viết nh thế nghĩa là sự kiện "úp cái mũ lên mặt" xảy ra trớc sự kiện "nằm xuống đánh một giấc" Điều đó là phi lí trên thực tế Cách chữa đề

nghị : Hắn nằm xuống, úp cái mũ lên mặt, đánh một giấc.

– Câu (5) : Chí Phèo là con ngời, chứ hình ảnh không thể là con ngời Cách

chữa đề nghị : bỏ hình ảnh.

– Câu (6) : Lợng thì có thể nhiều hay ít, chứ không thể kéo dài Cách chữa

đề nghị : bỏ từ lợng

IV – Tài liệu tham khảo

- Cao Xuân Hạo và các tác giả khác, Lỗi ngữ pháp và cách khắc phục, NXB

Khoa học xã hội, H., 2002

- Nguyễn Đức Dân, Câu sai và câu mơ hồ, Sđd, 1992.

Trang 31

Hình Thức Trình bày bài văn

(1 tiết)

I - Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm đợc các yêu cầu về hình thức trình bày bài văn

- Có kĩ năng trình bày bài viết đúng quy cách

II - Những điểm cần lu ý

1 Về nội dung

a) Trong giao tiếp hằng ngày, diễn đạt và trình bày thờng đi liền vớinhau, với nhiều trờng hợp ngời ta coi là nh nhau Trong dạy học làm văn,diễn đạt và trình bày đợc coi là hai kĩ năng có mối quan hệ chặt chẽ nhng nộidung khác nhau

Diễn đạt là tìm các phơng tiện (chủ yếu là ngôn ngữ) nhằm thể hiện suynghĩ (t duy) một cách chính xác và sáng tỏ ; còn trình bày là thể hiện sự diễn

đạt bằng hình thức trên trang giấy Diễn đạt nhằm giúp HS viết đợc bài văn

đúng và hay (nội dung), còn trình bày nhằm giúp có bài văn đẹp, sáng sủa(hình thức) Hình thức trình bày bài văn không chỉ là bằng những con chữ mà

còn bao gồm nhiều yếu tố khác nữa SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai đã

nêu lên các yếu tố của kĩ năng trình bày bài văn : chữ viết, chừa lề và bố cụccác phần, quy cách trích dẫn và trình bày dẫn chứng trên trang giấy

Trong mỗi yếu tố của trình bày, SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai nêu

lên các yêu cầu cơ bản để HS làm theo, rèn luyện nhằm tạo ra bài văn đẹp.b) Tuy là yếu tố hình thức, nhng đây chính là kĩ năng rất cần rèn luyệncho HS, nhất là trong tình hình hiện nay Tình trạng HS viết chữ xấu, cẩu thảtrong trình bày là khá phổ biến Nội dung bài viết dù hay đến bao nhiêu nhngchữ viết không đọc đợc, tẩy xoá lem nhem, bất chấp lề lối, thì cũng khôngthể chấp nhận Đã thế, phần lớn bài viết của HS nội dung lại hết sức sơ sài,nông cạn, hời hợt, Rèn luyện hình thức trình bày nhằm giúp HS đức tínhcẩn thận, ngay thẳng trong từng chữ viết "nét chữ, nết ngời", "giấy rách phảigiữ lấy lề", Cẩn thận trong trình bày cũng nhằm rèn luyện cho HS nhữngquy cách sơ giản ban đầu trong việc nghiên cứu (cách trích dẫn và trình bàytrích dẫn, )

2 Về phơng pháp

Trang 32

Bài học chỉ trong 1 tiết, nhng kĩ năng này không có gì xa lạ với HS, vìtrong các bài viết thờng kì, trong vở ghi chép các em vẫn thờng xuyên phảithực hiện việc "trình bày" GV tập trung vào phần nêu lên các yêu cầu củatrình bày và các lỗi trình bày, sau đó cho HS tự liên hệ với các bài viết để tựrút ra nhận xét về u điểm và nhợc điểm trong việc trình bày của mình.

III - Tiến trình tổ chức dạy học

1 Phần mở đầu

GV nêu lên vai trò và ý nghĩa của kĩ năng trình bày trong việc viết bàivăn nghị luận

2 Phần nội dung chính

a) Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu khái niệm trình bày (thế nào là hình thức

trình bày bài văn ?) Phần này SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai đã nêu

khá rõ, GV nên hỏi và phân tích thêm về vai trò, tác dụng của việc rèn luyện

kĩ năng trình bày (theo mục b trong phần Những điểm cần lu ý ở nêu trên).

b) Hớng dẫn HS tìm hiểu các yêu cầu của hình thức trình bày GV có thểbắt đầu từ các lỗi trong trình bày bài viết của HS từ đó dẫn đến các yêu cầu đã

nêu trong SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai.

c) Luyện tập : SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai nêu lên ba bài tập

nh-ng GV chủ yếu cho HS liên hệ với các bài viết của mình để tự nhận xét, đánhgiá về kĩ năng trình bày Bài tập 3 sai về quy cách trích dẫn thiếu nhất quán

(trong ngoặc đơn) và cần đặt cụm từ tiếng hát của một ngời thanh niên, một ngời cộng sản trong dấu ngoặc kép (" ") Ngoài ra, cụm từ "mặt trời chân lí"

ở dòng đầu cũng cần đặt trong dấu ngoặc kép (" ")

3 Phần củng cố

Tổng kết lại các lỗi trình bày thờng mắc và cách khắc phục

Trang 33

đến cách phân tích, khái quát, đối chiếu bối cảnh, liên hệ với phong cách nhàvăn để thực sự đọc - hiểu văn bản.

2 Về phơng pháp

Trong bài này, SGK tổng kết đọc - hiểu văn bản dới dạng ôn tập tri thức về văn bản, phơng pháp đọc - hiểu văn bản (những điểm cơ bản nhất)

ii - tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động 1 Ôn tập khái niệm đọc - hiểu văn bản

1 GV nêu câu hỏi : Quá trình đọc - hiểu văn bản yêu cầu ngời đọc phải làm

những việc gì ?

HS trả lời : từ đọc - hiểu từ, câu, đoạn đ hiểu, thởng thức và đánh giá t tởng

và nghệ thuật của văn bản

2 GV lại hỏi : Trong quá trình đọc - hiểu, sự hiểu biết cụ thể và hiểu khái

quát có quan hệ, tác động với nhau nh thế nào ?

GV gợi ý để HS thấy hai mặt đó tác động vào nhau, giúp ngời đọc chiếm lĩnhvăn bản ngày càng sâu hơn

Hoạt động 2 Ôn tập phơng pháp đọc - hiểu văn bản văn học

Trang 34

1 Phát hiện từ ngữ đặc biệt của văn bản.

GV nêu câu hỏi : Khi đọc một văn bản, cái gì gây chú ý và buộc tâm trí phải dừng lại suy nghĩ ? Đó là các từ ngữ, chi tiết đặc biệt, "lạ hoá" Trong câu

văn trích từ "Vi hành", đó là các từ vi hành, bạn ngài, sung sớng, theo kiểu Pháp, công tử bé, tự hào, kiêu hãnh, Các từ ấy đều gợi lên một ý vị mỉa

mai, vì nội dung trái ngợc ! Các từ ngữ, chi tiết khác thờng ấy là dấu hiệu chỉ

đờng, dẫn dắt ngời đọc đi sâu vào t tởng của văn bản

Ví dụ, trong bài học nhắc tới sự lặp lại và tơng phản của các từ chỉ đêm tối và

ánh sáng trong truyện ngắn Hai đứa trẻ Chú ý các từ và chi tiết mà SGK

l-u ý

3 Cách khái quát nội dung văn bản

GV nêu yêu cầu cuối cùng của đọc - hiểu là phải khái quát đợc t tởng, tình

cảm của văn bản GV đề nghị HS khái quát t tởng của Hai đứa trẻ, Chí Phèo, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài, GV cho HS phát biểu và uốn nắn, bổ sung, khẳng

định yêu cầu cuối cùng của đọc - hiểu

Hoạt động 3 Luyện tập, củng cố

1 (Bài tập 1) Chỉ ra nét đặc sắc trong khổ thơ của Nguyễn Đình Thi đã học

có hai điểm cần lu ý : một là hình ảnh gây ấn tợng mạnh và hai là tình cảm tha thiết Các từ ngữ đều có sức khêu gợi và ám ảnh rất sâu sắc ở đây lu ý

đọc từ ngữ, hình ảnh

2 (Bài tập 2) Phân tích vẻ đẹp đoạn thơ trong Tây Tiến của Quang Dũng.

GV nêu vấn đề để HS hiểu : phân tích là một phơng pháp đọc - hiểu Vẻ đẹp lãng mạn trữ tình (do nỗi nhớ) kết hợp với vẻ đẹp hùng vĩ, bi tráng, đều đợc thể hiện qua các chi tiết, từ ngữ đặc biệt có tính tơng đồng, lặp đi lặp lại

3 (Bài tập 3) Cảm nhận và bình luận ý niệm "Đất Nớc" trong đoạn thơ

của Nguyễn Khoa Điềm

GV gợi dẫn HS : Thông thờng, ngời ta hiểu đất nớc nh một địa bàn c trú, một phạm vi lãnh thổ của một dân tộc, quốc gia Đó là cách hiểu bềngoài Nguyễn Khoa Điềm nêu ra một ý niệm đất nớc trong chiều sâu văn hoá, ngôn ngữ, phong tục, đa ta đến một cảm nhận mới : đất nớc trong lĩnh vực tinh thần, trong tâm linh GV hớng dẫn HS phân tích nội dung đoạn thơ để hiểu đợc điều đó Từ đó, cho HS nêu ý kiến bình luận

khẳng định cái mới trong bài Đất nớc (trích trờng ca Mặt đờng khát

Trang 35

vọng) của Nguyễn Khoa Điềm so với một số bài thơ cùng viết về đất

n-ớc khác

GV nêu câu hỏi để HS thấy kinh nghiệm đọc - hiểu đã đợc tích luỹ qua các bài đọc văn, và HS cần có ý thức tổng kết lại Bình luận cũng là một yêu cầu của đọc - hiểu và đó là nhận định, đánh giá điều đã học

4 (Bài tập 4) Phân tích, bình luận một đoạn văn xuôi trích trong tác phẩm

Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi.

GV lu ý đây là đoạn văn viết theo lối độc thoại nội tâm, trình bày chuỗi ý nghĩ, cảm giác của Việt, một ngời đã bị thơng, hỏng mắt, nhng trong lòng vẫn sôi sục ý chí chiến đấu Các ý nghĩ liên tục nhng phân tán, có nhiều chủ

đề thay thế nhau, nhng mạch trung tâm, xuyên suốt vẫn là tinh thần chiến

đấu Qua đó thấy đợc hình ảnh ngời Giải phóng quân trẻ tuổi, hồn nhiên, kiên định

Cuối cùng, GV kết luận về yêu cầu và phơng pháp đọc - hiểu

Trang 36

Trả bài viết số 7

(1 tiết)

I - Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm đợc đặc điểm và yêu cầu của đề văn trong Bài viết số 7

- Biết cách phân tích đề văn nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học ; nhận ra đợc u điểm và nhợc điểm của bài viết

II - Những điểm cần lu ý

1 Về nội dung

a) Các đề kiểm tra ở Bài viết số 7 yêu cầu HS viết các dạng bài nghị luận về

một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học GV cần lu ý HS đọc và tìm

hiểu ở nhà tất cả các đề nêu trong Bài viết số 7 Nhận xét về đặc điểm của

các dạng đề nêu trong bài này Phân tích và chỉ ra những yêu cầu của mỗi đề.Thời gian trả bài trên lớp chỉ tập trung vào đề văn đã viết, nhng có liên hệ với

các đề khác đã nêu trong Bài viết số 7 để làm sáng tỏ dạng đề này Vì lí

thuyết nhiều khi không bao quát hết đợc các dạng đề cụ thể, cho nên GV cầnchú ý dạng đề ở bài viết này có gì giống và khác với các dạng đề đã học ở bài

lí thuyết để tìm hiểu và viết bài cho đúng hớng Lu ý HS về trọng tâm bài viết chính là những suy nghĩ của ngời viết về vấn đề xã hội chứ không phải làphân tích tác phẩm văn học Tuy nhiên, vẫn cần chú ý phạm vi t liệu văn học của bài viết này, vì phải phân tích, giới thiệu sơ lợc vấn đề xã hội ấy đặt ra trong tác phẩm văn học nh thế nào trớc khi phát biểu quan niệm và ý kiến của mình

b) Dù tự ra đề hay lựa chọn một trong các đề mà SGK Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai đã nêu thì bài viết này cũng nhằm vào các nhiệm vụ chính sau

- Đánh giá đợc những u điểm và hạn chế của HS trong việc viết bài nghị

luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học để có phơng hớng khắc

phục, sửa chữa

Đề văn, đáp án và những nhận xét, đánh giá u điểm và nhợc điểm của GV

đối với bài viết của HS cần phải tập trung vào những yêu cầu cơ bản trên đây.Tất nhiên, ngoài nội dung chính vừa nêu, vẫn cần xem xét các kĩ năng viết

nói chung, nh bố cục (mở bài, thân bài, kết bài), các lỗi diễn đạt và trình bày

của HS nh ở bất cứ bài viết nào SGK cũng đã nêu lên các yêu cầu để HS suy

Trang 37

nghĩ, đối chiếu và tự nhận xét bài của mình theo các yêu cầu này (xem SGK

Ngữ văn 12 Nâng cao, tập hai, Trả bài viết số 7).

2 Về phơng pháp

GV xem lại yêu cầu của tiết Trả bài viết số 1 (Ngữ văn 12 Nâng cao, tập

một) để thấy hết ý nghĩa hết sức thiết thực và quan trọng của việc trả bàitrong việc dạy học làm văn Khắc phục các nhợc điểm thờng gặp trong các

tiết trả bài đã nêu Xem xét và so sánh kết quả Bài viết số 7 với các bài viết

trớc để thấy đợc sự tiến bộ của HS, từ đó đánh giá đúng những u điểm vàkhuyết điểm mà HS còn mắc phải Chú ý nhắc nhở HS các lỗi cần tránh khiviết hai dạng bài nghị luận đã nêu

III - tiến trình tổ chức dạy học

1 Phần mở đầu GV nêu yêu cầu và nhiệm vụ của tiết học

2 Phần nội dung chính

Nhìn chung, quy trình tiết trả bài viết đều có các yêu cầu giống nhau, chỉ

khác ở nội dung đề văn của từng bài viết Trong tiết Trả bài viết số 1, chúng

tôi đã nêu lên quy trình của tiết trả bài với các bớc sau :

a) Nêu lại đề và tập trung phân tích, tìm hiểu đề.

b) Tổ chức cho HS thảo luận, xây dựng đáp án (dàn ý).

c) Nhận xét và đánh giá bài viết của HS.

d) Sửa chữa lỗi của bài viết

3 Phần củng cố Trả bài và biểu dơng, nhắc nhở,

GV xem lại quy trình này để thực hiện tiết Trả bài viết số 7 với những nội

dung của đề văn cụ thể

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w