1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 21

19 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy tuần 21
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 21.

Trang 1

Tuần 21:

Kế hoạch giảng dạy tuần 21

Thứ 2 Chào cờ.

Tập đọc.

Tập đọc – Kể chuyện.

Toán

Đạo đức.

Chào cờ.

Oâng tổ nghề thêu.

Oâng tổ nghề thêu.

Lytện tập.

Tôn trọng khách nước ngoài.

Thứ 3 Tập đọc (Học thuộc lòng).

Toán.

Chính tả.

TNXH.

Thể dục.

Bàn tay cô giáo.

Phép trừ các số trong phạm vi 10.000.

Oâng tổ nghề thêu.

Thân cây (tiết 1) Nhảy dây.

Thứ 4 Luyện từ và câu.

Toán.

Kỷ thuật.

Hát.

Nhân hoá Oân cách đặt và TLCH Ở đâu?

Luyện tập.

Đan nong mốt.

Học bài hát: Cùng múa dưới trăng.

Thứ 5 Tập đọc.

Toán.

Thể dục.

Tập viết.

TNXH.

Người trí thức yêu nước.

Luyện tập chung.

Oân nhảy dây Trò chơi “ Lò cò tiếp sức”.

Oân chữ hoa O Ô Ơ.

Thân cây (tiết 2).

Thứ 6 Chính tả.

Toán.

Mỹ thuật.

Làm văn.

Sinh hoạt lớp.

Bàn tay cô giáo Tháng – năm (tiết 1).

Thường thức mỹ thuật: Tìm hiểu truyện.

Nói về người trí thức Nghe kể: Nâng niu từng hạt Sinh hoạt lớp.

Trang 2

Thứ , ngày tháng năm 2005

Tập đọc – Kể chuyện.

Oâng tổ nghề thêu.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đi sứ, lộng, bức trướng, chè lam, nhập

tâm, bình an vô sự.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung quốc và dạy cho dân ta

b) Kỹ năng : Rèn Hs

- Đọc đúng các kiểu câu

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm,

mìm cười, nhàn rỗi.

- Thái độ :

- Giáo dục Hs phải siêng năng, cần cù trong việc

B Kể Chuyện.

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu truyện

- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Trên đường mòn Hồ Chí Minh

- Gv mời 2 em đọc lại bài và trả lời câu hỏi:

+ Tìm hình ảnh so sánh cho thấy bộ đội đang vượt dốc rất cao?

+ Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc?

+ Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mĩ ?

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó,

câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễm cảm toàn bài Giọng chậm rãi,

khoan thai Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự

bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái

trước thử thách của vua Trung Quốc

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng

giải, thảo luận

Hs đọc thầm đoạn 1

Trang 3

- Gv cho Hs xem tranh minh họa.

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải

nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: đốn củi, vỏ trứng,

triều đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.

.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội

dung bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành

đạt thế nào?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu

hỏi:

+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung

Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt

Nam?

- Gv mời 2 hs đọc các đoạn 3, 4 Trả lời câu hỏi

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để

sống?

+ Trần Quốc Khải đã làm gì để không bỏ phí thời

gian?

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

5 Hs đọc 5 đoạn của bài

Hs giải thích từ khó

Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

Hs đọc thầm đoạn 1

Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào trứng, lấy ánh sáng đọc sách.

Oâng đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.

Hs đọc đoạn 2ø

Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.

Hs đọc đoạn 3, 4

Bụng đói không có gì ăn, ông đọc

ba chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ông dung bẻ dần tượng mà ăn.

Oâng mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.

Trang 4

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an

vô sự?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời

của từng nhân vật

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 3 trước lớp

- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của

bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Hs biết đặt tên cho câu chuyện và kể

lại được một đoạn của câu chuyện

a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập và mẫu

- Gv nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện

đúng nội dung

- Sau đó Gv mời Hs tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn

1

- Tiếp tục Gv mời Hs đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4,

5

- Gv nhận xét chốt lại:

+ Đoạn 1: Cậu bé ham học ; Cậu bé chăm học ;

Lòng ham học của Trần Quốc Khái.

+ Đoạn 2: Thử tài, Vua Trung Quốc thử tài sứ thần

Việt Nam ; Thử tài sứ thần nước Việt ; Đứng trước

thử thách

+ Đoạn 3: Học được nghề mới ; tài trí của Trần

Quốc Khái

+ Đoạn 4: Xuống đất an toàn, Hạ cánh an toàn………

+ Đoạn 5: Truyền nghề cho dân ; Dạy nghề thêu

cho dân

- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

b)Kể lại một đoạn của câu chuyện.

- Gv yêu cầu mỗi Hs chọn 1 đoạn để kể lại chuyện

- Gv mời 5 Hs tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu

chuyện

- Gv nhận xét bạn kể tốt

Oâng nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.

Hs đọc đoạn 5

Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.

Hs phát biểu cá nhân

PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs đặc tên cho đoạn 1

Vài Hs đặc tên cho các đoạn còn lại

Hs yêu cầu Hs kể lại 1 đoạn của câu chuyện

Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện

Trang 5

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 6

-Thứ , ngày tháng năm 2005

Tập viết

Bài : Oân chữ O, Ô, Ơ – Lãn Ông.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ Viết tên riêng “Lãn

Ông” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu

đúng

c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa O, Ô, Ơ.

Các chữ Lãn Oâng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

-Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ O, Ô, Ơ hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

O, Ơ, Ô.

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ O, Ô, Ơ.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, H,

T, Đ.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ O, Ô, Ơ , Q, T vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Lãn Ông

- Gv giới thiệu: Lãn Oâng: Hải Thượng Lãn Oâng Lê Hữu

Trác (1720 – 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào

cuối đời nhà Lê Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội

mang tên Lãn Ông

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

PP: Trực quan, vấn đáp.

Hs quan sát

Hs nêu

PP: Quan sát, thực hành.

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng : Lãn ông.

.

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Trang 7

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Oåi Quảng Bá, cá Hồ Tây.

Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.

- Gv giải thích câu ca dao: Ca ngợi những sản vật quý, nổi

tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi Quảng Bá và cá ở Hồ Tây

rất ngon, có lụa ở phố hàng Đào đẹp đến say lòng người

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Ô: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ L, Q : 1 dòng.

+ Viế chữ Lãn Ông: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

O, Ô , Ơ Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

Hs viết trên bảng con các chữ:

Ràng, Nhị Hà

PP: Thực hành, trò chơi.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ P.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 8

-Thứ , ngày tháng năm 2005

Chính tả

Nghe – viết : Oâng tổ nghề thêu.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp của bài “ Oâng tổ nghề thêu”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ch ; dấu

hỏi / dấu ngã.

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Trên đường mòn Hồ Chí Minh.

- Gv gọi Hs viết các từ: gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày.

- Gv nhận xét bài thi của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn viết có mấy câu ?

+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có âm

PP: Phân tích, thực hành.

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Hs trả lời.

Hs trả lời.

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

Trang 9

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời các em đọc kết quả

- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc kết

quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

a): chăm chỉ – trở thành – trong – triều đình – trước

thử thách – xử trí – làm cho – kính trọng – nhanh trí

– truyền lại – cho nhân dân.

b): nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu

rộng – cần mẫn – lịch sự – cả thơ – lẫn văn xuôi –

của

chơi

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs làm bài cá nhân

Hs đọc kết quả

Hs lên bảng thi làm bài

Hai em Hs đọc lại đoạn văn

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Trang 10

-Thứ , ngày tháng năm 2005.

Tập đọc.

Bàn tay cô giáo.

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi tay khéo léo

- Hiểu các từ được các từ ngữ trong bài: phô.

b) Kỹ năng:

- Đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí công ơn của các thầy cô giáo.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Oâng tổ nghề thêu.

- GV gọi 5 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 – 4 – 5 của câu chuyện “ Oâng tổ

nghề thêu” và trả lời các câu hỏi:

+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham họ như thế nào?

+ Ở trên lầu Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng

nhịp các câu dòng thơ

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng ngạc, nhiên khâm phục Nhấn giọng những từ

thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm của bàn

tay cô giáo

- Giọng đọc chậm lại, đầy thán phục ở hai dòng thơ

cuối

- Gv cho hs xem tranh

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.

- Gv cho Hs giải thích từ : phô.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực

hành

Học sinh lắng nghe

Hs xem tranh

Hs đọc từng dòng thơ thơ

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

Hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài

Hs giải thích từ

Hs đọc từng câu thơ trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Trang 11

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi

trong SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:

+ Từ mỗi tờ giấy , cô giáo đã làm ra những gì ?

- Hs đọc thầm bài thơ

- Cả lớp trao đổi nhóm

+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo ?

- Gv chốt lại: Một chiếc thuyền trắng rất xinh đẹp dập

dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia

nắng hồng Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh

- Gv mời 1 Hs đọc lại 2 dòng thơ cuối

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?

- Gv chốt lại: Cô giáo rất khéo tay ; bàn tay cô giáo như

có phép nhiệm màu ; bàn tay cô giáo tạo nên bao điều

lạ

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng

giải

Hs đọc thầm bài thơ:

Gấp một chiếc thuyền Một mặt trời nhiều tia nắng tỏa Tạo ra mặt nước, làn sóng.

Hs đọc thầm bài thơ

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

Hs đọc 2 dòng cuối

Hs phát biểu cá nhân

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

Hs đọc lại toàn bài thơ

Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Người trí thức yêu nước.

- Nhận xét bài cũ

Bổ sung :

-

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w