- Kiểm tra kết quả đọc thầm bằng cách gọi HS chia đoạn bài đọc Bài chia 3 đoạn: - 1 HS đọc bài và trả lời theo yêu cầu - Tranh vẽ rừng thảo quả và cảnh mọi người đi thu hoạch thảo quả...
Trang 1Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn
Ban giám hiệu duyệt
TUẦN 12
Ngày lập : 2 / 11 / 2015
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2015
Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ
_
Tiết 2: NGOẠI NGỮ
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3: TẬP ĐỌC Mùa thảo quả
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu Nội dung: Vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt và sự sinh sôi phất triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
- GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý của đất nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ :- Ghi đoạn luyện đọc diễn cảm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài “ Chuyện một khu vườn
nhỏ” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: GV dùng tranh
b Nội dung
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1HS đọc cả bài
- Kiểm tra kết quả đọc thầm bằng cách
gọi HS chia đoạn bài đọc
Bài chia 3 đoạn:
- 1 HS đọc bài và trả lời theo yêu cầu
- Tranh vẽ rừng thảo quả và cảnh mọi người đi thu hoạch thảo quả
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài , HS cả lớp đọc thầm theo bạn và kết hợp tìm đoạn của bài
- HS chia đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối lần 1
Trang 2Đoạn 2 tiếp đó đến lấn chiếm không gian
Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS đọc tiếp nối
* Đoạn 1 :
+ HS hiểu từ ngữ:Thảo quả( HS quan sát
tranh );Đản Khao; Chin San
+ Luyện từ khó: lướt thướt, ngọt lựng,
thơm nồng
* Đoạn 2: Từ ngữ: Tầng rừng thấp( HS
quan sát tranh )
* Đoạn 3: Từ khó: Lặng lẽ
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
* Đoạn 1 : Luyện đọc câu khó:
Gió thơm./ Cây cỏ thơm./ Đất trời thơm./
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm
hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo
quả.Nhấn giọng các từ ngữ miêu tả hình
ảnh…
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh ?
- Em biết gì về thảo quả ở đoạn 2 ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
+ Hoa thảo quả nẩy ở đâu ?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp
( Cho HS xem tranh )
* GV giảng: tác giả đã miêu tả được màu
+ Từ hương và từ thơm được lặp lại có tácdụng nhấn mạnh hương thơm đặc biệt, cósức lan toả rất nhanh, rất mạnh, rất rộngrất xa của thảo quả
- Hương thơm đặc biệt của thảo quảvào mùa.
- Mới đầu xuân…Qua một năm…
Một năm sau…Thoáng cái… lan toả,
vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian
- Sự sinh sôi phát triển nhanh của cây thảo quả
- HS nêu :
+ Hoa thảo quả nẩy dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng: rựclên những chùm thảo quả đỏ chonchót.Rừng ngập hương thơm.Rừng
Trang 3đỏ đặc biệt của thảo quả: đỏ chon chót,
như chứa lửa, chứa nắng Cách dùng câu
văn so sánh đã miêu tả được rất rõ, rất cụ
thể mùi hương thơm và màu sắc của thảo
quả
- Tìm hiểu đoạn 3 em cảm nhận được
điều gì ?
- Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì ?
* Hoạt động 3:Luyện đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi tìm ra
-Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi chín.
- Bài văn miêu tả vẻ đẹp,hương thơm đặc biệt và sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài và nêucách đọc từng đoạn
- HS lắng nghe phát hiện từ nhấn giọng
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên; viết các số đo đạilượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ : - Bài tập 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu cách nhân một số TP với một số TN Cho ví dụ và thực
Trang 4Dựa vào nhận xét trên em cho biết làm thế nào
để được kết quả ngay mà không cần thực hiện
phép tính?
Ví dụ 2: 53,286 × 100 = ?
Thực hiện tương tự
- GV lấy ví dụ về nhân nhẩm với 1000
- Yêu cầu HS rút ra quy tắc nhân nhẩm với
10,100, 1000
- GV chốt quy tắc nhân nhẩm…
* Thực hành:
Bài 1: Nhân nhẩm GV cho HS đọc đề xác
định yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 3: Gv đưa bài toán yêu cầu HS đọc
- Gv dùng câu hỏi phân tích đề toán
- Gợi ý: 10 lít dầu cân nặng? Kg
Cả can đầy cân nặng? Kg
- Vài HS nhắc lại quy tắc
- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000, …
- HS vận dụng kiến thức trong tính nhanh
- Chuẩn bị bài Tiết 57.Luyện tập
Chiều thứ hai đ / c Mai dạy
_
Trang 5Ngày 3 / 11 / 2015Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2015
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: - HS lấy ví dụ về nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 và
thực hiện
- Phát biểu quy tắc nhân nhẩm…
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Hướng dẫn: Từ số 8,05 ta dịch chuyển dấu
phẩy sang phải một chữ số thì được số 80,5
Bài toán cho biết gì? ( 3 giờ đầu mỗi giờ đi
được 10,8 km, 4 giờ tiếp theo mỗi giờ đi
được 9,52km)
Ta có tìm được số km của 3 giờ không? Làm
- HS làm bài cá nhân., điền kết quả vào SGK
- Chữa bài trên bảng Nêu cách nhẩm
- HS làm bài miệng
8,05 x10 = 80,5 8,05 x100= 8058,05 x1000= 8050
8,05x 10000= 80500
- HS làm bài cá nhân
- Đổi vở KT chéo
- Đọc, xác định yêu cầu của đề
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
- Đổi vở đối chiếu kết quả trên bảng Bài giải
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
10,8x 3 = 32,4 (km)Quãng đường người đó đi được trong 4 gời tiếp theo là:
Trang 6thế nào? ( Lấy số km của một giờ nhan với
3)
Tìm 4 giờ sau làm tương tự
Muốn tìm quang đường người đó đi được ta
làm thế nào? ( Lấy quãng đường đi trong giờ
gộp với quãng đường đi trong 4 giờ)
- Thu vở một số em nhận xét
Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết ; 2,5 x X < 7
- Hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp
bắt đầu từ x= 0
- Tổ chức chữa bài
9,52 x4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:32,4 + 38,0 = 70,48 (km) Đáp số: 74,48km
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Nghe- viết đúng, trình bày đẹp đoạn viết trong bài Mùa thảo quả.
- Làm bài tập để củng cố cách viết các từ ngữ có âm đầu s/ x
- Giáo dục HS ý thức rèn viết đẹp, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ - Ghi bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS viết một số từ ngữ trong bài chính tả tiết trước.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
*: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe- viết:
- GV đọc bài chính tả
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Tìm từ ngữ khó viết, dễ lẫn trong bài?
GV đọc, lớp viết nháp, 2 HS viết bảng lớp
( sự sống, nảy, lặng lẽ, rực lên, chứa lửa,
chứa nắng, )
- Nêu cách trình bày bài viết?
- Nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
Trang 7Từ chứa tiếng sơ: sơ sài,sơ lược, sơ múi,
sơ qua, sơ sơ, sơ sinh
Từ chứa tiếng xơ: xơ múi, xơ mít xơ xác
Bài 3a:
- Giúp HS nắm vững yêu cầu
- Nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Nghĩa của các tiếng sóc ,sói, sẻ,
sáo đều chỉ tên các con vật
Các tiếng sả,si,sung,sen,sim,sắn đều chỉ
tên các loài cây
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Làm việc theo nhóm 2 ở vở bài tập
- Vài HS đọc bài làm, lớp theo dõi
Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Viết thư, gửi thiếp chúc mừng thầy giáo, cô giáo cũ.
1 MỤC TIÊU :
- Phát triển ở học sinh tình cảm thiêng liêng thầy trò
- HS biết kính trọng , lễ phép biết ơn và yêu quý thầy giáo cô giáo
- HS yêu trường yêu lớp, thích đi học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Sưu tầm các bức thư hay gửi thầy giáo cũ
- Ca dao tục ngữ về người thầy
- Các bài hát ca ngợi người thầy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
b Nội dung:
a) Chuẩn bị
- GV thông báo cho HS biết nội dung kế hoạch trước 1,2 tuần
- Hướng dẫn HS sưu tầm các bức thư hay gửi thầy giáo cũ
- HD học sinh sưu tầm ca dao tục ngữ về người thầy, các câu chuyện về tình thầy trò
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ
b) Tiến hành:
- Cả lớp hát bài hát bụi phấn , nhạc Vũ Hoàng-Lời Lê Văn Lộc
- Trao đổi với HS nội dung bài hát nói về điều gì?
- Liên hệ cá nhân:
Trang 8Các em đã bao giờ có cử chỉ hành động hoặc lời nói thể hiện tình cảm yêu quý thầy giáo cô giáo chưa ? Lúa đó thái độ của thầy cô giáo như thế nào ?
Các em đã bao giờ được đón nhận tình cảm cao quý của các thầy cô giáo chưa ? Tâm trạng của em lúc đó ra sao ? Điều đó có ảnh hưởng với em như thế nào ?
- GV đọc cho HS nghe một vài bức thư gửi thầy cô giáo cũ
- Hướng dẫn HS viết thơ, gửi thiệp chúc mừng thầy cô giáo cũ
- GV có thể mời một số HS chia sẻ các bức thư đã viết
- GV khen ngợi một số HS đã biết thể hiện tình cảm yêu quý biết ơn đối với thầy cô giáo cũ
- HS hát, đọc thơ, ca dao tục ngữ về tình cảm thầy trò
3 Củng cố dặn dò: Tại sao em cần viết thư gửi thiếp chúc mừng thầy cô giáo cũ?
_
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trường
- Biết thực hành làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường
* Giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ : - Viết sẵn bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là quan hệ từ ? Cho ví dụ, đặt câu.
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi :
a- Nhấn mạnh yêu cầu và nội dung của bài
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng
- GV dùng tranh ảnh để HS phân biệt khu dân
cư, khu sản xuất và khu bảo tồn thiên nhiên.
GV chốt: Phân biết nghĩa các cụm từ
khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn,
ở, sinh hoạt
khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy
xí nghiệp
khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có
các loài cây, con vật và cảnh quan thiên
nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài.
Trang 9b- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hiểu nghĩa từ : Vi sinh vật
Không làm bài 2
Bài 3: Thay từ bảo vệ bảng từ đồng nghĩa
khác
- Yêu cầu HS tự làm bài; Gợi ý: tìm từ đồng
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.chọn từ giữ
gìn thay cho từ bảo vệ
- Bảng phụ : - Viết tiêu chuẩn đánh giá KC
1 Kiểm tra bài cũ: HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi săn và con nai và cho biết
điều em hiểu được qua câu chuyện
2 Bài mới : a.Giới thiệu bài:
Trang 10b Hướng dẫn HS kể chuyện :
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ
môi trường
a HDHS hiểu y/ c của đề bài
- GV gạch chân từ quan trọng: bảo vệ
môi trường
Gv cho HS đọc gợi ý của bài
- Nhắc HS nên chọn chuyện ngoài Sgk
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
xong nói luôn ý nghĩa câu chuyện hoặc
trao đổi với các bạn trong lớp về nhân
vật, ý nghĩa câu chuyện
- 5-7 HS tiếp nối nói tên câu chuyện,
em đọc hay nghe kể ở đâu?
- Kể chuyện trong nhóm bốn và traođổi về ý nghĩa câu chuyện
Các bạn trong nhóm nghe và sửa chonhau,
- Thi KC trước lớp
- Bình chọn bạn có câu chuyện haynhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất ;khả năng hiểu truyện của người kể
3 Củng cố , dăn dò: Câu chuyện các con vừa kể GD cho chúng ta điều gì?
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 2: TOÁNTiết 58: Nhân một số thập phân với một số thập phân
I MỤC TIÊU :
- Biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ ghi bài tập 2a
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: - HS hỏi đáp, lấy ví dụ về nhân số TP với số tự nhiên, với 10,
100, 1000…
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
*Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân một số
thập phân với một số thập phân:
- Tổ chức cho HS khai thác ví dụ trong SGK
+ Gợi ý: Đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện
- HS đọc đề, tóm tắt, thảo luậncách làm
Trang 11phép nhân hai số tự nhiên
- Yêu cầu HS phát biểu quy tắc nhân một số
thập phân với một số thập phân
- GV chốt: Nhớ 3 thao tác:Nhân- đếm – chuyển
- Nhắc lại quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Chuẩn bị Tiết 59: Luyện tập
- Hiểu những phẩm chất của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời
- Thuộc lòng hai khổ thơ cuối
- Giáo dục HS thêm yêu quý, bảo vệ các loài vật
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ ghi đoạn cuối để HS luyện đọc – Luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài Mùa thảo quả kết hợp trả lời câu hỏi SGK
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
* Hoạt động 1:Luyện đọc:
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi, giọng đọc… theo đúng thể thơ lục bát
- 1 HS đọc toàn bài
- HS tiếp nối đọc bài( mỗi em mộtkhổ thơ)
Trang 12cho HS.
Luyện đọc các từ: nẻo đường, rừng sâu,
loài hoa nở, rong ruổi, lặng thầm
- GV đọc mẫu: Giọng trải dài tha thiết, cảm
hứng ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của bầy
ong
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
-Tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu
hỏi trong SGK
Câu 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?
GV giảng: Hành trình của bầy ong là sự vô
cùng vô tận của không gian….
- Ý1: Hành trình của bầy ong
- Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi
nào?
Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
-Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào” thế nào ?
- Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn
nói điều gì về công việc của loài ong ?
- Ý2: Sự chăm chỉ, cần cù của bầy ong.
- Nội dung bài là gì? (Mục tiêu)
*Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ
- Treo bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm và thi
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ ? HS liên hệ về BVMT
- Chuẩn bị bài sau: Bài : Người gác rừng tí hon
Tiết 4: KĨ THUẬT
Cắt, khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn
I MỤC TIÊU
- Nhận biết cách làm những sản phẩm hoặc náu một món ăn mà em đã học
- HS làm được một sản phẩm khâu thêu hoặc nấu ăn
- GD ý thức chăm chỉ làm việc nhà giúp gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
+ GV: Một số sản phẩm khâu thêu đã học.- HĐ2
- Tranh ảnh của các bài đã học
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài :Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Nội dung:
2 Nội dung:
Hoạt động 1 Ôn tập những nội dung đã
học trong chương 1
- GV đặt câu hỏi định hướng cho HS nêu
những nội dung chính đã học trong
chương 1
Nêu cách đính khuy hai lỗ
Nhận xét và tóm tắt những nội dung hS
vừa nêu
Nêu cách chuẩn bị nấu ăn
Hs nhắc lại cách đính khuy, thêu chữ V, thêu dấu nhân và những nội dung đã học trong phần nấu ăn
- HS nêu : Lên kim từ dưới vải qua lỗ khuy thứ nhất, kéo chỉ lên cho nút chỉ sát vào mật vải
- Xuống kim qua lỗ kim thứ hai và lớp vải dưới lỗ khuy Rút chỉ
+ Củng cố kiến thức, kĩ năng về khâu
thêu, nấu ăn đã học
+ Nếu nấu ăn mỗi nhóm sẽ hoàn thành
một sản phẩm Nếu khâu thêu mỗi HS
- Các nhóm trình bày dự kiến công việc
và phân công công việc cho các thành viên
- Các nhóm thực hành
HĐ3: Trưng bày sản phẩm:
- Cho các nhóm mang sản phẩm của
mình lên trưng bày ( Cử người giới thiều
sản phẩm của nhóm mình)
- HS các nhóm trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản phẩm nhóm mình
3 Củng cố- dặn dò: Nêu cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện
Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau
_
Buổi chiều: Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Cấu tạo của bài văn tả người
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người
- Biết vận dụng để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình với những
ý riêng, nêu được nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng
- Giáo dục HS yêu quý, trân trọng mọi người
Trang 14II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn dàn ý 3 phần của bài “ Hạng A Cháng” – Phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc, quan sát tranh,
trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu
cấu tạo của bài văn
Câu 1: Xác định phần mở bài
Câu 2: ngoại hình của A Cháng có gì nổi
bật?
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động
của A Cháng có những điểm gì nổi bật?
Câu 4: Xác định phần kết bài
Câu 5 : Từ bài văn các en rút ra nhận xét
gì về cấu tạo bài văn tả người
- GV chốt ý đúng
- Đưa bảng phụ ghi cấu tạo của bài văn
“Hạng A Cháng”
- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?
- GV chốt ghi nhớ; yêu cầu HS đọc
Hoạt động 2: Luyện tập:
- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài: Gạch chân
từ ngữ quan trọng
- Nhắc nhở HS:
+ Khi lập dàn ý cần bám sát vào cấu tạo
của bài văn tả người
+ Chọn lọc chi tiết nổi bật của ngoại
hình, tính tình, hoạt động của người đó
- Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim,bắp tay, bắp chân rắn như trắc gụ, vóccao, vai rộng
- Người lao động rất khỏe, rất giỏi, cầncù
-Câu văn cuối bài: Sức lực tràntrề chân núi Tơ Bo
- HS nêu.- Vài HS nhắc lại
- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tả người