1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 12 lớp 5b

29 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra kết quả đọc thầm bằng cách gọi HS chia đoạn bài đọc Bài chia 3 đoạn: - 1 HS đọc bài và trả lời theo yêu cầu - Tranh vẽ rừng thảo quả và cảnh mọi người đi thu hoạch thảo quả...

Trang 1

Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn

Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 12

Ngày lập : 2 / 11 / 2015

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ

_

Tiết 2: NGOẠI NGỮ

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 3: TẬP ĐỌC Mùa thảo quả

I MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả

- Hiểu Nội dung: Vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt và sự sinh sôi phất triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

- GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý của đất nước ta

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ :- Ghi đoạn luyện đọc diễn cảm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài “ Chuyện một khu vườn

nhỏ” và trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài mới: GV dùng tranh

b Nội dung

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi 1HS đọc cả bài

- Kiểm tra kết quả đọc thầm bằng cách

gọi HS chia đoạn bài đọc

Bài chia 3 đoạn:

- 1 HS đọc bài và trả lời theo yêu cầu

- Tranh vẽ rừng thảo quả và cảnh mọi người đi thu hoạch thảo quả

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài , HS cả lớp đọc thầm theo bạn và kết hợp tìm đoạn của bài

- HS chia đoạn

- 3 HS đọc tiếp nối lần 1

Trang 2

Đoạn 2 tiếp đó đến lấn chiếm không gian

Đoạn 3: Còn lại

- Gọi HS đọc tiếp nối

* Đoạn 1 :

+ HS hiểu từ ngữ:Thảo quả( HS quan sát

tranh );Đản Khao; Chin San

+ Luyện từ khó: lướt thướt, ngọt lựng,

thơm nồng

* Đoạn 2: Từ ngữ: Tầng rừng thấp( HS

quan sát tranh )

* Đoạn 3: Từ khó: Lặng lẽ

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

* Đoạn 1 : Luyện đọc câu khó:

Gió thơm./ Cây cỏ thơm./ Đất trời thơm./

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: toàn bài

đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm

hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo

quả.Nhấn giọng các từ ngữ miêu tả hình

ảnh…

* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc câu hỏi 1

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

- Gọi HS đọc câu hỏi 2

+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh ?

- Em biết gì về thảo quả ở đoạn 2 ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

+ Hoa thảo quả nẩy ở đâu ?

+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp

( Cho HS xem tranh )

* GV giảng: tác giả đã miêu tả được màu

+ Từ hương và từ thơm được lặp lại có tácdụng nhấn mạnh hương thơm đặc biệt, cósức lan toả rất nhanh, rất mạnh, rất rộngrất xa của thảo quả

- Hương thơm đặc biệt của thảo quảvào mùa.

- Mới đầu xuân…Qua một năm…

Một năm sau…Thoáng cái… lan toả,

vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian

- Sự sinh sôi phát triển nhanh của cây thảo quả

- HS nêu :

+ Hoa thảo quả nẩy dưới gốc cây

+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng: rựclên những chùm thảo quả đỏ chonchót.Rừng ngập hương thơm.Rừng

Trang 3

đỏ đặc biệt của thảo quả: đỏ chon chót,

như chứa lửa, chứa nắng Cách dùng câu

văn so sánh đã miêu tả được rất rõ, rất cụ

thể mùi hương thơm và màu sắc của thảo

quả

- Tìm hiểu đoạn 3 em cảm nhận được

điều gì ?

- Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì ?

* Hoạt động 3:Luyện đọc diễn cảm.

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi tìm ra

-Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi chín.

- Bài văn miêu tả vẻ đẹp,hương thơm đặc biệt và sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài và nêucách đọc từng đoạn

- HS lắng nghe phát hiện từ nhấn giọng

I MỤC TIÊU:

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên; viết các số đo đạilượng dưới dạng số thập phân

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ : - Bài tập 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu cách nhân một số TP với một số TN Cho ví dụ và thực

Trang 4

Dựa vào nhận xét trên em cho biết làm thế nào

để được kết quả ngay mà không cần thực hiện

phép tính?

Ví dụ 2: 53,286 × 100 = ?

Thực hiện tương tự

- GV lấy ví dụ về nhân nhẩm với 1000

- Yêu cầu HS rút ra quy tắc nhân nhẩm với

10,100, 1000

- GV chốt quy tắc nhân nhẩm…

* Thực hành:

Bài 1: Nhân nhẩm GV cho HS đọc đề xác

định yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS giải thích cách làm

Bài 3: Gv đưa bài toán yêu cầu HS đọc

- Gv dùng câu hỏi phân tích đề toán

- Gợi ý: 10 lít dầu cân nặng? Kg

Cả can đầy cân nặng? Kg

- Vài HS nhắc lại quy tắc

- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000, …

- HS vận dụng kiến thức trong tính nhanh

- Chuẩn bị bài Tiết 57.Luyện tập

Chiều thứ hai đ / c Mai dạy

_

Trang 5

Ngày 3 / 11 / 2015Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2015

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - HS lấy ví dụ về nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 và

thực hiện

- Phát biểu quy tắc nhân nhẩm…

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Hướng dẫn: Từ số 8,05 ta dịch chuyển dấu

phẩy sang phải một chữ số thì được số 80,5

Bài toán cho biết gì? ( 3 giờ đầu mỗi giờ đi

được 10,8 km, 4 giờ tiếp theo mỗi giờ đi

được 9,52km)

Ta có tìm được số km của 3 giờ không? Làm

- HS làm bài cá nhân., điền kết quả vào SGK

- Chữa bài trên bảng Nêu cách nhẩm

- HS làm bài miệng

8,05 x10 = 80,5 8,05 x100= 8058,05 x1000= 8050

8,05x 10000= 80500

- HS làm bài cá nhân

- Đổi vở KT chéo

- Đọc, xác định yêu cầu của đề

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng

- Đổi vở đối chiếu kết quả trên bảng Bài giải

Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:

10,8x 3 = 32,4 (km)Quãng đường người đó đi được trong 4 gời tiếp theo là:

Trang 6

thế nào? ( Lấy số km của một giờ nhan với

3)

Tìm 4 giờ sau làm tương tự

Muốn tìm quang đường người đó đi được ta

làm thế nào? ( Lấy quãng đường đi trong giờ

gộp với quãng đường đi trong 4 giờ)

- Thu vở một số em nhận xét

Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết ; 2,5 x X < 7

- Hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp

bắt đầu từ x= 0

- Tổ chức chữa bài

9,52 x4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:32,4 + 38,0 = 70,48 (km) Đáp số: 74,48km

- HS làm bài theo nhóm đôi

- Nghe- viết đúng, trình bày đẹp đoạn viết trong bài Mùa thảo quả.

- Làm bài tập để củng cố cách viết các từ ngữ có âm đầu s/ x

- Giáo dục HS ý thức rèn viết đẹp, giữ vở sạch

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ - Ghi bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS viết một số từ ngữ trong bài chính tả tiết trước.

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b) Nội dung:

*: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe- viết:

- GV đọc bài chính tả

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- Tìm từ ngữ khó viết, dễ lẫn trong bài?

GV đọc, lớp viết nháp, 2 HS viết bảng lớp

( sự sống, nảy, lặng lẽ, rực lên, chứa lửa,

chứa nắng, )

- Nêu cách trình bày bài viết?

- Nhắc tư thế ngồi viết

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

Trang 7

Từ chứa tiếng sơ: sơ sài,sơ lược, sơ múi,

sơ qua, sơ sơ, sơ sinh

Từ chứa tiếng xơ: xơ múi, xơ mít xơ xác

Bài 3a:

- Giúp HS nắm vững yêu cầu

- Nhận xét, tuyên dương

GV chốt: Nghĩa của các tiếng sóc ,sói, sẻ,

sáo đều chỉ tên các con vật

Các tiếng sả,si,sung,sen,sim,sắn đều chỉ

tên các loài cây

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- Làm việc theo nhóm 2 ở vở bài tập

- Vài HS đọc bài làm, lớp theo dõi

Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

Viết thư, gửi thiếp chúc mừng thầy giáo, cô giáo cũ.

1 MỤC TIÊU :

- Phát triển ở học sinh tình cảm thiêng liêng thầy trò

- HS biết kính trọng , lễ phép biết ơn và yêu quý thầy giáo cô giáo

- HS yêu trường yêu lớp, thích đi học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

- Sưu tầm các bức thư hay gửi thầy giáo cũ

- Ca dao tục ngữ về người thầy

- Các bài hát ca ngợi người thầy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

b Nội dung:

a) Chuẩn bị

- GV thông báo cho HS biết nội dung kế hoạch trước 1,2 tuần

- Hướng dẫn HS sưu tầm các bức thư hay gửi thầy giáo cũ

- HD học sinh sưu tầm ca dao tục ngữ về người thầy, các câu chuyện về tình thầy trò

- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ

b) Tiến hành:

- Cả lớp hát bài hát bụi phấn , nhạc Vũ Hoàng-Lời Lê Văn Lộc

- Trao đổi với HS nội dung bài hát nói về điều gì?

- Liên hệ cá nhân:

Trang 8

Các em đã bao giờ có cử chỉ hành động hoặc lời nói thể hiện tình cảm yêu quý thầy giáo cô giáo chưa ? Lúa đó thái độ của thầy cô giáo như thế nào ?

Các em đã bao giờ được đón nhận tình cảm cao quý của các thầy cô giáo chưa ? Tâm trạng của em lúc đó ra sao ? Điều đó có ảnh hưởng với em như thế nào ?

- GV đọc cho HS nghe một vài bức thư gửi thầy cô giáo cũ

- Hướng dẫn HS viết thơ, gửi thiệp chúc mừng thầy cô giáo cũ

- GV có thể mời một số HS chia sẻ các bức thư đã viết

- GV khen ngợi một số HS đã biết thể hiện tình cảm yêu quý biết ơn đối với thầy cô giáo cũ

- HS hát, đọc thơ, ca dao tục ngữ về tình cảm thầy trò

3 Củng cố dặn dò: Tại sao em cần viết thư gửi thiếp chúc mừng thầy cô giáo cũ?

_

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trường

- Biết thực hành làm các bài tập trong sách giáo khoa

- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường

* Giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ : - Viết sẵn bài tập 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là quan hệ từ ? Cho ví dụ, đặt câu.

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi :

a- Nhấn mạnh yêu cầu và nội dung của bài

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng

- GV dùng tranh ảnh để HS phân biệt khu dân

cư, khu sản xuất và khu bảo tồn thiên nhiên.

GV chốt: Phân biết nghĩa các cụm từ

khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn,

ở, sinh hoạt

khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy

xí nghiệp

khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có

các loài cây, con vật và cảnh quan thiên

nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài.

Trang 9

b- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Hiểu nghĩa từ : Vi sinh vật

Không làm bài 2

Bài 3: Thay từ bảo vệ bảng từ đồng nghĩa

khác

- Yêu cầu HS tự làm bài; Gợi ý: tìm từ đồng

nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu

không thay đổi

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.chọn từ giữ

gìn thay cho từ bảo vệ

- Bảng phụ : - Viết tiêu chuẩn đánh giá KC

1 Kiểm tra bài cũ: HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi săn và con nai và cho biết

điều em hiểu được qua câu chuyện

2 Bài mới : a.Giới thiệu bài:

Trang 10

b Hướng dẫn HS kể chuyện :

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ

môi trường

a HDHS hiểu y/ c của đề bài

- GV gạch chân từ quan trọng: bảo vệ

môi trường

Gv cho HS đọc gợi ý của bài

- Nhắc HS nên chọn chuyện ngoài Sgk

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

xong nói luôn ý nghĩa câu chuyện hoặc

trao đổi với các bạn trong lớp về nhân

vật, ý nghĩa câu chuyện

- 5-7 HS tiếp nối nói tên câu chuyện,

em đọc hay nghe kể ở đâu?

- Kể chuyện trong nhóm bốn và traođổi về ý nghĩa câu chuyện

Các bạn trong nhóm nghe và sửa chonhau,

- Thi KC trước lớp

- Bình chọn bạn có câu chuyện haynhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất ;khả năng hiểu truyện của người kể

3 Củng cố , dăn dò: Câu chuyện các con vừa kể GD cho chúng ta điều gì?

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: TOÁNTiết 58: Nhân một số thập phân với một số thập phân

I MỤC TIÊU :

- Biết nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ ghi bài tập 2a

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: - HS hỏi đáp, lấy ví dụ về nhân số TP với số tự nhiên, với 10,

100, 1000…

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b) Nội dung:

*Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân một số

thập phân với một số thập phân:

- Tổ chức cho HS khai thác ví dụ trong SGK

+ Gợi ý: Đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện

- HS đọc đề, tóm tắt, thảo luậncách làm

Trang 11

phép nhân hai số tự nhiên

- Yêu cầu HS phát biểu quy tắc nhân một số

thập phân với một số thập phân

- GV chốt: Nhớ 3 thao tác:Nhân- đếm – chuyển

- Nhắc lại quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

- Chuẩn bị Tiết 59: Luyện tập

- Hiểu những phẩm chất của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời

- Thuộc lòng hai khổ thơ cuối

- Giáo dục HS thêm yêu quý, bảo vệ các loài vật

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ ghi đoạn cuối để HS luyện đọc – Luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài Mùa thảo quả kết hợp trả lời câu hỏi SGK

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b) Nội dung:

* Hoạt động 1:Luyện đọc:

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi, giọng đọc… theo đúng thể thơ lục bát

- 1 HS đọc toàn bài

- HS tiếp nối đọc bài( mỗi em mộtkhổ thơ)

Trang 12

cho HS.

Luyện đọc các từ: nẻo đường, rừng sâu,

loài hoa nở, rong ruổi, lặng thầm

- GV đọc mẫu: Giọng trải dài tha thiết, cảm

hứng ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của bầy

ong

* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

-Tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu

hỏi trong SGK

Câu 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ

đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?

GV giảng: Hành trình của bầy ong là sự vô

cùng vô tận của không gian….

- Ý1: Hành trình của bầy ong

- Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi

nào?

Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt

-Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu cũng

tìm ra ngọt ngào” thế nào ?

- Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn

nói điều gì về công việc của loài ong ?

- Ý2: Sự chăm chỉ, cần cù của bầy ong.

- Nội dung bài là gì? (Mục tiêu)

*Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ

- Treo bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm và thi

- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ ? HS liên hệ về BVMT

- Chuẩn bị bài sau: Bài : Người gác rừng tí hon

Tiết 4: KĨ THUẬT

Cắt, khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn

I MỤC TIÊU

- Nhận biết cách làm những sản phẩm hoặc náu một món ăn mà em đã học

- HS làm được một sản phẩm khâu thêu hoặc nấu ăn

- GD ý thức chăm chỉ làm việc nhà giúp gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

+ GV: Một số sản phẩm khâu thêu đã học.- HĐ2

- Tranh ảnh của các bài đã học

Trang 13

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài :Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b Nội dung:

2 Nội dung:

Hoạt động 1 Ôn tập những nội dung đã

học trong chương 1

- GV đặt câu hỏi định hướng cho HS nêu

những nội dung chính đã học trong

chương 1

Nêu cách đính khuy hai lỗ

Nhận xét và tóm tắt những nội dung hS

vừa nêu

Nêu cách chuẩn bị nấu ăn

Hs nhắc lại cách đính khuy, thêu chữ V, thêu dấu nhân và những nội dung đã học trong phần nấu ăn

- HS nêu : Lên kim từ dưới vải qua lỗ khuy thứ nhất, kéo chỉ lên cho nút chỉ sát vào mật vải

- Xuống kim qua lỗ kim thứ hai và lớp vải dưới lỗ khuy Rút chỉ

+ Củng cố kiến thức, kĩ năng về khâu

thêu, nấu ăn đã học

+ Nếu nấu ăn mỗi nhóm sẽ hoàn thành

một sản phẩm Nếu khâu thêu mỗi HS

- Các nhóm trình bày dự kiến công việc

và phân công công việc cho các thành viên

- Các nhóm thực hành

HĐ3: Trưng bày sản phẩm:

- Cho các nhóm mang sản phẩm của

mình lên trưng bày ( Cử người giới thiều

sản phẩm của nhóm mình)

- HS các nhóm trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản phẩm nhóm mình

3 Củng cố- dặn dò: Nêu cách nấu cơm

bằng nồi cơm điện

Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau

_

Buổi chiều: Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

Cấu tạo của bài văn tả người

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người

- Biết vận dụng để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình với những

ý riêng, nêu được nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng

- Giáo dục HS yêu quý, trân trọng mọi người

Trang 14

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn dàn ý 3 phần của bài “ Hạng A Cháng” – Phần nhận xét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b) Nội dung:

Hoạt động 1: Phần nhận xét

- GV hướng dẫn HS đọc, quan sát tranh,

trả lời câu hỏi

- Cho HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu

cấu tạo của bài văn

Câu 1: Xác định phần mở bài

Câu 2: ngoại hình của A Cháng có gì nổi

bật?

Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động

của A Cháng có những điểm gì nổi bật?

Câu 4: Xác định phần kết bài

Câu 5 : Từ bài văn các en rút ra nhận xét

gì về cấu tạo bài văn tả người

- GV chốt ý đúng

- Đưa bảng phụ ghi cấu tạo của bài văn

“Hạng A Cháng”

- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?

- GV chốt ghi nhớ; yêu cầu HS đọc

Hoạt động 2: Luyện tập:

- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài: Gạch chân

từ ngữ quan trọng

- Nhắc nhở HS:

+ Khi lập dàn ý cần bám sát vào cấu tạo

của bài văn tả người

+ Chọn lọc chi tiết nổi bật của ngoại

hình, tính tình, hoạt động của người đó

- Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim,bắp tay, bắp chân rắn như trắc gụ, vóccao, vai rộng

- Người lao động rất khỏe, rất giỏi, cầncù

-Câu văn cuối bài: Sức lực tràntrề chân núi Tơ Bo

- HS nêu.- Vài HS nhắc lại

- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?

- Chuẩn bị bài: Luyện tập tả người

Ngày đăng: 10/11/2015, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w