1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 13 lớp 4B

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS luyện viết: - GV cho HS đọc bài viết và nêu các tiếng được viết hoa trong bài.. Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí nghị lực nên đã đạt được th

Trang 1

Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn

Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 13 Ngày lập : 10 / 11 / 2014 Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2014 Tiết 1:CHÀO CỜ Tiết 2: TẬP ĐỌC Người tìm đường lên các vì sao I MỤC TIÊU: + Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi- ôn- cốp- xki) + Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao + GD HS biết kính phục người tài + GD kĩ năng sống biết tự nhận thức về bản thân mình để đặt mục tiêu phấn đấu II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV: Bảng phụ – Chép câu luyện đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ.

+ Gọi HS đọc bài Vẽ trứng Trả lời

câu hỏi về nội dung bài

+ Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung:

a Luyện đọc:

+ Gọi HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài

trước lớp GV kết hợp sửa lỗi phát

âm ngắt nhịp, nhấn giọng, giải nghĩa

từ khó: nhảy qua, gãy chân, hì hục,

chinh phục, Sa hoàng, khí cầu…

+2 HS đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi

+ 1 HS trả lời

+ HS nhận xét

+ 1 HS đọc toàn bài, HS cả lớp theo dõi

+ 4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn

+ 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe

+ HS nghe

Trang 2

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

+ GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

+ GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn

và trả lời câu hỏi trong SGK

Xi- ôn- cốp – xki mơ ước điều gì?

Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

mình như thế nào?

Nguyên nhận chính giúp ông thành

công là gì?

LK: Sự kiên trì bền bỉ nghiên cứu

của Xi- ôn- cốp – xki

+ GV nhận xét, chốt nội dung

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài, yêu cầu HS

cả lớp theo dõi, tìm ý nghĩa của bài

+ GV nhận xét, chốt

* Ý nghĩa: Ca ngợi nhà khoa học vĩ

đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ nghiên cứu

kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực

hiện thành công mơ ước tìm đường

lên các vì sao.

c Đọc diễn cảm

+ Gọi HS đọc nối tiếp bài

+ GV nhận xét, hướng dẫn HS luyện

đọc diễn cảm trên bảng phụ đoạn:

“Từ nhỏ…hàng trăm lần.”

+ Cho một vài HS thi đọc diễn cảm

trước lớp

+ GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Nội dung bài tập đọc nói lên điều

gì?

- Xi- ôn- cốp – xki mơ ước được bay lên bầu trời

- Đọc nhiều sách báo làm nhiều thí nghiệm Chưa được Sa Hoàng tin ông lại đI sâu nghiên cứu lí thuyết bay trên không gian

- Vì ông ước mơ được bay lên bầu trời và khổ công nghiên cứu để thực hiện ước mơ ấy

+ 1 HS đọc toàn bài, HS cả lớp theo dõi, nêu ý nghĩa

+1- 2 HS nêu lại ý nghĩa của bài

+ 4 HS đọc nối tiếp bài, HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc

+ HS luyện đọc theo cặp

+ HS thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Nhận xét

_

Tiết 3: ÂM NHẠC

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 4: TOÁN

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với số 11

I MỤC TIÊU:

+ Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

+ Biết áp dụng tính toán nhanh khi làm bài tập

+ Tính linh hoạt, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 3

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV: Bảng phụ - Bài 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện :

Đặt tính rồi tính: 124 x 25 ; 248 x 13

+ Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung:

* Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn

10:

+ GV đưa ra phép tính 27 x 11, cho 1

HS viết lên bảng

+ Cho HS nhận xét kết quả 297 với

thừa số 27 nhằm rút ra kết luận: Để

có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của 7

và 2) xen giữa hai chữ số của 27

* Cách nhẩm:

2 cộng 7 bằng 9

Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27

được 297

+ GV cho cả lớp làm thêm một vài ví

dụ, chẳng hạn : 35 x 11

* Trường hợp tổng hai chữ số lớn

hơn hoặc bằng 10:

+ Cho HS thử nhân nhẩm 48 x 11

theo cách trên Vì tổng 4 + 8 không

là số có một chữ số mà là số có hai

chữ số, nên cho HS đề xuất cách

làm tiếp

+ Cho HS đặt tính và tính 48 x

11.Từ đó rút ra cách làm đúng GV

chốt lại cách làm

* Cách nhẩm:

- 4 cộng 8 bàng 12

- Viết 2 vào giữa của hai chữ số 48

được 428

- Thêm 1 vào 4 của 428 được 528

* Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS lên bảng làm bài

+ 2 HS lên bảng làm bài

+ Dưới lớp, HS làm nháp

+ HS đặt tính và tính 27 x 11

+ HS rút ra nhận xét

+ HS nối tiếp nhẩm, nêu kết quả

+ HS nhẩm, đề xuất cách làm tiếp

+ HS đặt tính và tính 48 x 11

+ 1 HS đọc yêu cầu

+ HS tự làm bài

+ 3 HS lên bảng chữa bài

+ HS nêu nhận xét

+ 1 HS đọc bài toán

+ Cả lớp làm bài vào vở.1HS lên bảng làm + Nhận xét

34 x 11 11x 95 82 x 11

- HS làm bảng lớp nêu cách nhẩm: 3 + 4 = 7 viết

7 vào giữa số 34

Trang 4

+ GV nhận xét, chốt nội dung bài tập

Bài 2: : Tìm X – Cho HS đọc XĐyêu

cầu bài

X : 11 = 25 X : 11 = 78

- Cho HS xác định thành phần của x

và nêu cách làm

Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

Bài 3: GV đưa bảng phụ chép sẵn

bài toán

+ Gọi HS đọc bài toán

+ GV hướng dẫn tóm tắt, làm bài

+ GV thu chữa và nhận xét bài cho

HS

3 Củng cố, dặn dò

- Nêu cách tính nhẩm 25 x 11

HS nêu cách tìm số bị chia

2 HS làm bảng – lớp làm bảng con

Bài giải Khối 4 có số học sinh là:

11x 17= 187 ( học sinh) Khối 5 có số học sinh là:

11x 15 = 165 ( học sinh)

Cả hai khối có số học sinh là:

187 + 165 = 352 ( học sinh) Đấp số 352 học sinh

Tiết 5: ÂM NHẠC

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 6: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực

I MỤC TIÊU:

+ Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người;

+ Bước đầu biết tìm từ đặt câu, viết đọan văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

+ GD tính chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to – Bài 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : - Gọi HS nêu 3 cách thể hiện mức

độ của đặc điểm, tính chất

- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác

nhau của các đặc điểm : đỏ - xinh

B Bài mới: * GT bài:

- Nêu MĐ - YC cần đạt của tiết học

* Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 em yêu cầu thảo luận, tìm từ

Phát phiếu cho 2 nhóm

- Gọi nhóm khác bổ sung - Nhận xét, kết

luận

a quyết tâm, bền chí, vững lòng, vững dạ,

kiên trì

- 2 em trả lời

- 2 em lên bảng

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận trong nhóm

- Dán phiếu lên bảng

- Bổ sung các từ nhóm bạn chưa có

- Đọc các từ tìm được

- Làm VBT

Trang 5

b gian khó, gian khổ, gian lao, gian truân,

thử thách, chông gai

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài - Gọi 1 số em trình bày

VD:- Gian khổ không làm anh nhụt chí

(DT)

- Công việc ấy rất gian khổ (TT)

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu

+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì ?

+ Bằng cách nào em biết được người đó ?

- Lưu ý : Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn

văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ

- Giúp các em yếu tự làm bài

- Gọi HS trình bày đoạn văn

- Nhận xét

3 Củng cố -Dặn dò:

Em hiểu trế nào là người có nghị lực?

- 1 em đọc

- HS làm vở bài tập

- 1 số em trình bày

- Lớp nhận xét

1 em đọc

– một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công

– bác hàng xóm của em – người thân của em

– em đọc trên báo

- 1 số em đọc các câu thành ngữ, tục ngữ đã học hoặc đã biết

- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT

- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có đoạn hay nhất

Tiết 7: TIẾNG VIỆT ( Tăng)

Luyện viết: Bài 12: Ông Trạng thả diều

I MỤC TIÊU:

+ HS viết đúng bài: Ông Trạng thả diều

+ Rèn cho HS viết chữ đúng và đều nét.

+ Giáo dục HS viết chữ đẹp và giữ vở sạch.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: Vở luyện viết - HS viết bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về vở luyện viết

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS luyện viết:

- GV cho HS đọc bài viết và nêu các

tiếng được viết hoa trong bài

- GV lưu ý cho HS cách viết và cho HS

nêu lại tư thế ngồi viết đúng cách cầm

bút viết

- Cho HS viết bài

- GV quan sát giúp đỡ HS khi viết chưa

đẹp

- GV thu chấm nhận xét từ 5- 7 bài

- GV trưng bày bài viết đẹp nhất cho HS

quan sát và học tập bài viết củabạn

- HS đọc và nêu

- HS thực hiện

- HS viết bài

- HS quan sát và nêu nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Ông Trạng thả diều là ai? Ông đỗ Trạng nguyên lúc bao nhiêu tuổi?

Trang 6

Ngày lập : 11 / 11 / 2014

Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2012

Tiết 1: THỂ DỤC

Giáo viên chuyên dạy

_ Tiết 2: NGOẠI NGỮ

Giáo viên chuyên dạy

_

Tiết 3: TOÁN

Nhân với số có ba chữ số

I MỤC TIÊU:

+ Biết cách nhân với số có ba chữ số

+ Tính được giá trị của biểu thức

+ GD tính chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV: Phấn màu - Chép các phép tính bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

+ GV ghi một số phép tính nhân nhẩm

với 11, cho HS nhẩm

+ GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - GV ghi bảng tên

bài, nêu yêu cầu tiết học

2 Nội dung:

* Tìm cách tính 164 x 123

+ Cho HS đặt tính vào bảng con và

tính: 164 x 100; 164 x 20; 164 x 3

? 123 viết thành tổng của các trăm, các

chục, các đơn vị như thế nào?

? Hãy thay 164 x 123 bằng tổng của

164 x 100; 164 x 20 và 164 x 3 và tính

kết quả của phép tính

+ Gọi HS lên bảng làm, bài các em

khác làm vào vở

* Giới thiệu cách đặt tính và tính:

+ GV đặt vấn đề: để tìm 164 x 123 ta

phải thực hiện ba phép nhân và một

phép cộng Để không phải đặt tính

nhiều lần ta có thể viết gộp lại được

không?

+ Vừa hướng dẫn GV vừa viết lên

bảng HS nhận biết cách đặt tính và

+ HS nối tiếp nhẩm kết quả

+ HS đặt tính và tính

+ 3 HS làm bảng lớp

+ HS trả lời

+ HS quan sát, nghe

Trang 7

+ GV viết đến đâu giải thích đến đó:

- 492 là tích của 164 và 3

- 328 là tích của 164và 2 chục Vì

vậy cần viết sang bên trái một

cột so với 492.

- 164 là tích của 164 và 1 trăm

Vì vậy cần viết tích riêng thứ ba

lùi sang trái hai cột so với tích

riêng thứ nhất.

* Thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

+ Gọi HS nêu yêu cầu của bài

+ Gọi HS lên bảng tính

248 x 321 1163 x 125 3124 x 213

+ Gọi HS nhận xét

+ GV nhận xét chốt nội dung bài tập

Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào

chỗ trống:

- GV đưa bảng kẻ sẵn yêu cầu HS quan

sát và nêu cách làm a= 262, b= 130 vậy

a x b = 262 x 130 = 34060

- GV cho HS làm các phép tính còn lại

Bài 3:

+ Gọi HS đọc nội dung bài toán

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV gợi ý HS bằng các câu hỏi

+ Gọi HS lên bảng làm bài

+ GV nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- Muốn nhân một số với số có ba chữ

số ta làm thế nào?

+ 2 HS nhắc lại

a) 248 b) 1163

x 321 x 125

248 5815

496 2326

744 1163

79608 145375

+ HS đọc yêu cầu rồi làm bài

+ 3 HS lên bảng chữa bài

+ HS nêu nhận xét

- HS quan sát nêu cách làm

- HS làm 2 cột còn lại

+ 1 HS đọc đề toán

+ HS tự làm bài + 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là:

125 x 125 = 15 625 ( m2 ) Đáp số : 15 625 m2 + HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

_

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu hỏi Dấu chấm hỏi

I - MỤC TIÊU

+ Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi

+ Xác định được câu hỏi trong một văn bản, đặt được câu hỏi thông thường

+ DG HS biết ăn nói lễ phép, nói đủ câu

II - ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ kẻ các cột: câu hỏi- của ai- hỏi ai- dấu hiệu theo nội dung BT 1, 2, 3 ( phần nhận xét )

Trang 8

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1 ( phần luyện tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có

ý chí nghị lực nên đã đạt được thành công

+ Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ ở

BT1

+ Nhận xét câu, đoạn văn của từng HS

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài

Ghi bảng câu hỏi :

Các em đã chuẩn bị bài hôm nay chưa ?

Hỏi : Câu văn trên viết ra nhằm mục đích

gì ?

+ Đây là loại câu nào ?

+ Giới thiệu 4 loại câu : câu kể, câu cảm,

câu cầu khiến, câu hỏi

2 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1 : Yêu cầu HS mở SGK trang 125

đọc thầm bài : Người tìm đường lên các vì

sao và tìm các câu hỏi có trong bài.

+ Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng

vẫn bay được?

nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như

thế?

Bài tập 2, 3

+ Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2, 3

+ GV ghi kết quả trả lời vào bảng Sau đó

mời một HS đọc bảng kết quả

3- Ghi nhớ : Ba, bốn HS đọc nội dung cần

ghi nhớ trong SGK

4 Phần luyện tập

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

+ Chia nhóm , phát phiếu và bút dạ cho

từng nhóm

+ Yêu cầu các nhóm làm bài

+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng

+ Kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

GV viết lên bảng 1 câu văn (VD: Về nhà,

- 3 HS đọc đoạn văn

-3 HS lên bảng viết

+ HS nối tiếp trả lời

- HS đọc yêu cầu của BT, từng em đọc

thầm bài Người tìm đường lên các vì sao, phát biểu

- HS đọc yêu cầu của BT2, 3

- Cả lớp đọc thầm bài thưa chuyện với

mẹ ( tr 85 , SGK ), Hai bàn tay ( tr 114 , SGK), làm bài vào vở hoặc VBT GV phát riêng phiếu cho một vài HS

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài trên bảng lớp

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc

cả VD – M:) + HS làm việc theo nhóm 4

Trang 9

bà kể lại câu chuyện, khiến Cao Bá Quát

vô cùng ân hận.) Hai HS suy nghĩ sau đó

thực hành hỏi - đáp trước lớp:

- GV mời 1 cặp HS làm mẫu

HS 1: - Về nhà bà cụ làm gì?

HS 2: - Về nhà, bà cụ kể lại chuyện sảy ra

cho Cao Bá Quát nghe

HS 1: - Bà cụ kể lạic huyện gì?

HS 2: - Bà cụ kể lai chuyện bị quan cho

lính đuổi bà ra khỏi huyện đường

HS 1: Vì sao Cao Bá Quát ân hận?

HS 2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viết

chữ xấu mà bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa cửa

quan, không giải được nỗi oan ức

+ GV nhận xét, bình chọn cặp hỏi - đáp

đúng thành thạo, tự nhiên, đúng ngữ điệu

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và phần mẫu.

+ Yêu cầu Hs tự đặt câu

+ Gọi HS phát biểu

+ Nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay,

hỏi đúng ngữ điệu

5- Củng cố, dặn dò:

+ Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu

hỏi ?

+ Nhắc về nhà viết 1 đoạn văn (3 đến 5

câu) trong đó có sử dụng câu hỏi

Từng cặp HS đọc thầm bài Văn hay chữ tốt, chọn 3, 4 câu trong bài, Viết các câu hỏi liên quan đến nội dung các câu văn

đó, thực hành hỏi – đáp

- Một số cặp thi hỏi đáp Cả lớp và

- HS đọc yêu cầu của BT, mỗi em đặt một câu hỏi để tự hỏi mình

- GV gợi ý các tình huống

1 HS đọc thành tiếng

+ HS lần lượt nêu câu của mình

- HS nêu lại ghi nhớ

Chiều thứ ba đ/ c Thục dạy

_

Ngày 12/ 11/ 2014

Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2014

Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

Trả bài văn kể chuyện

I MỤC TIÊU:

+ Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…);

+ Biết tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

+ GD tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV: Các bài văn của HS - HĐ 1, 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC

Trang 10

2 Các hoạt động:

*HĐ1: Nhận xét chung bài làm của HS

* Ưu điểm

+ Một số em viết bài đúng yêu cầu; Lời

kể hấp dẫn, sinh động, mở bài và kết bài

hay: Dung, Quan Tuấn, Đức, Tú…

* Nhược điểm :

+ Một số em mắc lỗi chính tả: Hanh, Huệ,

Vũ Tuấn, ; dùng đại từ nhân xưng chưa

đúng,…

* HĐ 2: Hướng dẫn HS chữa bài

+ GV giúp HS yếu nhận ra lỗi, biết cách

sửa lỗi

+ GV đến từng nhóm, kiểm tra, giúp đỡ

HS sửa đúng lỗi trong bài

* Học tập những đoạn văn, bài văn hay

+ GV nêu tên những HS có đoạn, bài viết

hay, mời một số HS đó đọc

+ GV hướng dẫn HS tìm ra cái hay của

đoạn, bài đó

* HS chọn viết lại một đoạn trong bài làm

của mình

+ GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn

+ GV đọc so sánh hai đoạn văn của một

vài HS : Đoạn viết cũ với đoạn mới viết

lại giúp HS hiểu các em có thể viết bài tốt

hơn

3 Củng cố, dặn dò

+ GV chốt nội dung toàn bài, nhắc HS

chuẩn bị bài sau

+ Một HS đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu của từng đề

+ HS đọc kỹ lời nhận xét trong bài viết của mình rồi tự viết lại lỗi và sửa lỗi vào phiếu + HS sửa lỗi trong nhóm

+ HS đọc bài

+ HS trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn hoặc bài văn của bạn

+ HS tự chọn đoạn văn cần viết lại

_

Tiết 2: TOÁN

Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

+ Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0

+ Biết áp dụng vào làm bài tập

+ GD tính chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV: Phấn màu - Viết phép tính 258 x 203

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính:

263 x 132 286 x 142

+ Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

+ 2 HS lên bảng, lớp làm nháp

Ngày đăng: 24/08/2016, 20:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w