1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8

81 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn này có rất nhiều nguy cơ về sức khoẻ mà bà mẹ có thể gặp phải: Băng huyết, nhiễm trùng, sản giật sau sinh, các vấn đề về bàngquang, đau lng, đau tiểu khung, trĩ, táo bón,

Trang 1

KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình

NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ

Trang 2

Danh mục các chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các bIểU Đồ

Đặt vấn đề

Chơng I: Tổng quan tài liệu 1

1.1 Sơ lợc tình hình tử vong mẹ và tử vong sơ sinh 2

1.1.1 Tình hình tử vong mẹ và tử vong sơ sinh trên thế giới 2

1.1.2 Tình hình tử vong mẹ, tử vong sơ sinh ở Việt Nam 3

1.2 Những nguy cơ đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh trong thời kỳ hậu sản 4

1.2.1 Những nguy cơ đối với bà mẹ 4

1.2.2 Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh 7

1.3 Tầm quan trọng của công tác chăm sóc sau sinh 9

1.4 Những việc cần làm trong chăm sóc sau sinh 9

1.4.1 Chăm sóc của y tế: 9

1.4.2 Chế độ dinh dỡng và bổ sung vi chất dinh dỡng 10

1.4.3 Chế độ lao động, nghỉ ngơi và vệ sinh 11

1.4.4 Nuôi con bằng sữa mẹ 11

1.4.5 Sinh hoạt tình dục và áp dụng các BPTT sau sinh 12

1.4.6 Chăm sóc trẻ 12

1.5 Tình hình CSSS trên thế giới và ở việt nam 13

1.5.1 Tình hình CSSS trên thế giới 13

1.5.2 Tình hình CSSS ở Việt nam 14

Chơng II: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 16

2.1 Địa b n, àn, đối tợng nghiên cứu: 16

2.1.1 Địa b n nghiên cứu: àn nghiên cứu: 16

2.1.2 Đối tợng nghiên cứu: 17

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 17

2.2 Phơng pháp nghiên cứu: 18

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 18

2.2.2 Phơng pháp chọn mẫu: 18

2.2.3 Phơng pháp thu thập thông tin 19

2.2.4 Phơng pháp phân tích số liệu 19

2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 19

2.2.6 Một số thuật ngữ, quy ớc sử dụng trong nghiên cứu 20

2.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá (Phụ lục 3) 21

2.2.8 Hạn chế của nghiên cứu 23

2.2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 23

2.2.9 Đóng góp của nghiên cứu 24

Chơng III: kết quả nghiên cứu 25

3.1 Một số thông tin chung của bà mẹ và lần sinh này, 25

3.2 Thực trạng công tác CSSS: 30

3.3 Kiến thức CSSS của bà mẹ 32

3.4 Thực hành CSSS của bà mẹ 37

3.5 Một số yếu tố ảnh hởng đến chăm sóc sau sinh 42

3.6 Các yếu tố ảnh hởng đến thực hành CSSS của bà mẹ 44

Chơng IV: Bàn luận 45

4.1 Thông tin chung về bà mẹ và lần sinh này 45

4.2 Thực trạng CSSS của cán bộ y tế 47

Trang 3

4.5 Một số yếu tố ảnh hởng đến CSSS 55Kết luận

Khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 4

Bảng 3.1: Phân bố bà mẹ theo nhóm tuổi 25

Bảng 3.2: Phân bố bà mẹ theo trình độ học vấn 26

Bảng 3.3: Phân bố các bà mẹ theo nơi sinh con của lần sinh gần nhất 27

Bảng 3.4: Phân bố các bà mẹ theo cách thức sinh của lần sinh này 28

Bảng 3.5: Phân bố các bà mẹ theo ngời đỡ đẻ của lần sinh này 28

Bảng 3.6: Phân bố các bà mẹ theo thời gian ở lại cơ sở y tế sau khi sinh 28

Bảng 3.7: Những lý do gì khiến các bà mẹ ở lại cơ sở y tế ≤ 2 ngày 29

Bảng 3.8: Phân bố các bà mẹ theo kế hoạch sinh con lần này 29

Bảng 3.9: Chất lợng các lần khám 30

Bảng 3.10: Phân bố các trờng hợp theo thời gian khám 30

Bảng 3.11: Phân bố các trờng hợp theo nơi khám 31

Bảng 3.12: Ngời thực hiện các lần thăm khám 31

Bảng 3.13: Phân bố các lần thăm khám và việc ghi chép phiếu TDSKBMTN 31 Bảng 3.14: Kiến thức của bà mẹ về nhận biết dấu hiệu nguy hiểm 32

Bảng 3.15: Kiến thức nhận biết về dấu hiệu nguy hiểm của con 32

Bảng 3.16: Kiến thức về uống bổ xung viên sắt sau sinh 33

Bảng 3.17: Kiến thức về uống bổ xung Vitamin A sau sinh 33

Bảng 3.18: Kiến thức của bà mẹ về vệ sinh v lao động sau sinhàn, .33

Bảng 3.19: Kiến thức của bà mẹ về dinh dỡng sau sinh 34

Bảng 3.20: Kiến thức về thời điểm cần áp dụng BPTT của các bà mẹ 34

Bảng 3.21: Nguồn thông tin trực tiếp và gián tiếp về CSSS 35

Bảng 3.22: Kiến thức của bà mẹ về kế hoạch hoá gia đình sau sinh 35

Bảng 3.23: Kiến thức chung của bà mẹ về CSSS 36

Bảng 3.24: Phân bố điểm thực hành CSSS của các bà mẹ 37

Bảng 3.25: Ngời giúp đỡ chăm sóc con trong 24h 37

Bảng 3.26: Thời gian ngủ trung bình của các bà mẹ trong một ngày 38

Bảng 3.27: Thực hành uống viên sắt của các bà mẹ 38

Bảng 3.28: Thực hành uống vitamin A của các bà mẹ 39

Bảng 3.29: Tình trạng nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau khi sinh 39

Bảng 3.30: Tình trạng kinh nguyệt sau sinh ≤ 06 tháng 40

Bảng 3.31: Tình hình áp dụng BPTT và thực hiện cho bú vô kinh (CBVK) 40

Bảng 3.32: Lý do không áp dụng BPTT 41

Bảng 3.33: Mối liên quan giữa nghề nghiệp bà mẹ và kiến thức CSSS 42

Bảng 3.34: Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức CSSS 43

Bảng 3.35: Mối liên quan giữa số con và kiến thức CSSS 43

Bảng 3.36: Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành của bà mẹ 44

Bảng 3.37: Mối liên quan giữa ngời giúp đỡ chăm con và thời gian ngủ trung bình của bà mẹ 44

Trang 5

Biểu đồ 1: Phân bố các bà mẹ theo số con 25

Biểu đồ 2: Phân bố các bà mẹ theo trình độ học vấn 26

Biểu đồ 3: Phân bố các bà mẹ theo nghề nghiệp 27

Biểu đồ 4: Phân bố các bà mẹ theo kế hoạch sinh con lần này 29

Biểu đồ 5: Kiến thức của bà mẹ về kế hoạch hoá gia đình sau sinh 36

Biểu đồ 6: Thời gian ngủ trung bình của các bà mẹ trong một ngày 38

Biểu đồ 7: Tình trạng nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu sau khi sinh .39

Biểu đồ 8: Phân bố các BPTT đang đợc áp dụng 41

Trang 6

Chăm sóc sau sinh là quá trình phục hồi trở lại bình thờng của bà mẹ bắt

đầu trong giai đoạn sau đẻ Giai đoạn này rất quan trọng đối với sự sống còncủa bà mẹ và trẻ sơ sinh Khoảng 60% trờng hợp tử vong mẹ xảy ra sau đẻ vàgần 50% trong số đó xảy ra trong vòng 24 giờ đầu sau đẻ Hai phần ba các tr -ờng hợp tử vong trẻ em dới 5 tuổi xảy ra trong vòng bốn tuần lễ đầu sau khisinh, và hơn 65% các trờng hợp tử vong này xảy ra trong vòng 7 ngày đầu.Theo dõi và chăm sóc thận trọng bà mẹ và trẻ sơ sinh trong giai đoạn sau đẻ cóthể phòng tránh đợc một phần trờng hợp tử vong này

Thăm khám sau khi sinh cần thực hiện ở ba thời điểm quan trọng: Ngaysau đẻ cho tới 6 giờ đầu sau đó, vào ngày thứ 3 sau đẻ và vào tuần thứ 6 sau đẻ.Trong mỗi lần khám ngời cán bộ y tế sẽ phát hiện đợc những vấn đề ở bà mẹ vàtrẻ sơ sinh, cung cấp dịch vụ chăm sóc và t vấn các vấn đề là rất cần thiết đốivới công tác CSSS

Thời kỳ sau sinh là một giai đoạn quan trọng trong cuộc đời của sản phụ

và trẻ sơ sinh Trong giai đoạn này có rất nhiều nguy cơ về sức khoẻ mà bà mẹ

có thể gặp phải: Băng huyết, nhiễm trùng, sản giật sau sinh, các vấn đề về bàngquang, đau lng, đau tiểu khung, trĩ, táo bón, đau tầng sinh môn, trầm cảm, lolắng, mệt mỏi, những vấn đề về vú … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự tvấn, giúp đỡ về: Nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng và theo dõi sự tăng trởng củatrẻ, kế hoạch hoá gia đình sau sinh… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t Với trẻ mới sinh, sức khoẻ và tính mạngcủa trẻ cũng có thể bị ảnh hởng do nhiều nguyên nhân khác nhau: Những bất th-ờng bẩm sinh, sang chấn khi sinh, nhiễm khuẩn, uốn ván, rối loạn điều hoà thânnhiệt, vàng da nặng, viêm mắt, viêm gan … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t, có tới 2/3 trẻ em tử vong dới 5 tuổi

và rơi vào 4 tuần sau sinh [11] Vì vậy giai đoạn sau sinh rất cần thiết có một sựchăm sóc đặc biệt cho cả mẹ và con Nếu đợc sự chăm sóc tốt của những ngời cókinh nghiệm, của gia đình và bản thân bà mẹ có đợc một sự hiểu biết nhất định

về giai đoạn này sẽ góp phần giảm đợc tử vong mẹ, tử vong sơ sinh, tạo đợc mộttiền đề tốt cho sức khoẻ của bà mẹ và đứa trẻ

Từ trớc đến nay các chơng trình, dự án cũng đã đợc quan tâm nhng chanhiều, cha đúng mức mới tập trung vào chăm sóc trớc và trong khi sinh, còn

giai đoạn sau sinh cha đợc quan tâm đúng mức “Sự thiếu quan tâm đến chăm sóc sau đẻ còn bộc lộ ở chỗ thiếu vắng những nghiên cứu về những biện pháp can thiện có hiệu quả” ở Việt Nam, các chơng trình can thiệp trớc đây

cũng chỉ mới tập trung vào chăm sóc trớc và trong khi sinh, chơng trình kếhoạch hoá gia đình thì lại bắt đầu muộn hơn, tạo ra một khoảng trống sau khi

Trang 7

quán ở một số nơi Trong những năm gần đây, công tác chăm sóc sau sinh đã

bắt đầu thực sự đợc quan tâm Chất lợng dịch vụ chăm sóc sau đẻ là đầu t cho lâu dài cho tơng lai sức khoẻ của phụ nữ và những trẻ mới sinh ra của họ” [22]

Trong cuốn “Cẩm nang chăm sóc sức khoẻ sinh sản” của Vụ Sức khoẻsinh sản Bộ y tế năm 2004 đã có hớng dẫn nội dung chăm sóc đẻ tại trạm và tạinhà“… đây là một nội dung mới cần đ đây là một nội dung mới cần đ a vào sản khoa cộng đồng … đây là một nội dung mới cần đ”[10] [10] Bộ Y

tế cũng đã khuyến khích tăng cờng các dịch vụ chăm sóc sau sinh Tuy vậy,

công tác này vẫn còn những điểm yếu nhất định Một trong những khâu yếu “ nhất của trạm y tế cơ sở hiện nay là dịch vụ chăm sóc sau sinh”, Chăm sóc sau

sinh chính thức là một chỉ tiêu theo dõi của chiến lợc quốc gia về chăm sóc sứckhoẻ sinh sản (SKSS) giai đoạn 2001- 2010 [4], [5]

Tiên Lữ là một huyện nông nghiệp của tỉnh Hng Yên Tại đây việc chămsóc trớc và trong khi sinh đã đạt đợc những kết quả đáng kể: Tỷ lệ khám thai từ

3 lần trở lên là 95,8%; bà mẹ sau đẻ do cán bộ y tế chăm sóc đạt 95.5% [29],mặc dù là một chỉ tiêu mới trong SKSS nhng cũng đã nhận đợc sự tham giatích cực của các ban ngành trong toàn huyện, đi bên cạnh nó thì chất lợng CSSScòn phụ thuộc vào nhận thức của bản thân bà mẹ, gia đình và cộng đồng Chấtlợng CSSS còn nhiều hạn chế, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6tháng đầu là 75,5%, tỷ lệ NCBSM hoàn toàn đến 4 tháng tuổi là 43,3%; đến 6tháng tuổi là 32,2%[38]… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t Theo phân tích của các chuyên gia nguyên nhânchính là do công tác CSSS còn nhiều hạn chế Tại tỉnh Hng Yên cũng có một sốbáo cáo về CSSS nhng cha có một nghiên cứu nào đề cập đầy đủ đến kiến thức,thực hành của các bà mẹ, cũng nh sự hiểu biết làm thay đổi hành vi của bà mẹsau sinh Vì những lý do trên gợi ý cho chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Thực trạng kiến thức, thực hành của bà mẹ về công tác chăm sóc sau sinh tạihuyện Tiên Lữ – Tỉnh Hng Yên năm 2010” nhằm tìm hiểu thực trạng CSSS tại

địa phơng, trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm góp phần nâng caochất lợng công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em (BMTE) và kế hoạch hoágia đình (KHHGĐ)

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Đánh giá thực trạng công tác chăm sóc sau sinh của cán bộ Y tếhuyện Tiên Lữ tỉnh Hng Yên năm 2010

Trang 8

Tiên Lữ tỉnh Hng Yên

3 Phân tích một số yếu tố ảnh hởng đến việc chăm sóc sau sinh của các

bà mẹ và cán bộ Y tế trên địa bàn huyện Tiên Lữ tỉnh Hng Yên năm 2010

Trang 9

Chơng I:

Tổng quan tài liệu

Thai nghén và sinh đẻ là một quá trình sinh lý tự nhiên của ngời phụ nữ.Khi có thai cơ thể ngời phụ nữ có nhiều thay đổi về giải phẫu, sinh lý và sinhhoá Những thay đổi này xảy ra rất sớm và tiếp tục diễn ra trong suốt thời kỳthai nghén Cơ thể ngời phụ nữ có những thay đổi về thần kinh và thể dịch để

đáp ứng với sinh lý do thai và phần phụ của thai gây ra Saukhi sinh, cơ thể lại

có những biến đổi về sinh lý, giải phẫu để trở về trạng thái bình thờng nh ở thời

kỳ không có thai, đồng thời tiếp tục chức năng nuôi con [3], [9]

Những thay đổi này là một quá trình sinh lý bình thờng khi mang thai vàsinh đẻ, nhng trong quá trình thực hiện thiên chức duy trì nòi giống này, nhữngthay đổi trên có nhiều nguy cơ đe doạ đến sức khoẻ và tính mạng của ngời phụnữ, cũng nh những nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ và tính mạng của trẻ sau sinh

Quá trình mang thai và sinh đẻ gồm trớc, trong và sau sinh, liên tục kếtiếp nhau, mỗi giai đoạn có những nguy cơ đặc trng khác nhau Những nguy cơnày hàng năm đã cớp đi bao nhiêu sinh mạng của các bà mẹ cũng nh trẻ sơsinh, đồng thời để lại những hậu quả lâu dài cho sức khoẻ của mẹ và con

* Sơ lợc về chăm sóc sau sinh:

Theo quyết định số 35/2001/QĐ- TTg ngày 19/03/2001 của Thủ tớngPhan Văn Khải phê duyệt chiến lợc quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001-2010.Quyết định này đợc chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn I (2001- 2005) giai đoạnnày đề ra mục tiêu của chiến lợc và thực hiện bớc đầu những mục tiêu đó Giai

đoạn II (2006-2010) là những năm có ý nghĩa quan trọng để đạt đợc mục tiêu

1.1 Sơ lợc tình hình tử vong mẹ và tử vong sơ sinh

1.1.1 Tình hình tử vong mẹ và tử vong sơ sinh trên thế giới

Trang 10

nguyên nhân gây tử vong, bệnh tật và tàn phế chiếm ít nhất 18% gánh nặngbệnh tật toàn cầu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nhiều hơn bất kỳ một vấn đềsức khoẻ nào khác [51].

Tỷ lệ tử vong mẹ khác nhau ở từng vùng Theo WHO và UNICEF,nguy cơ tử vong mẹ ở Châu Phi là 1/6, ở Châu á là 1/65, ở Châu Mỹ La Tinh

và vùng Caribê là 1/130, ở Châu Âu là 1/1.400 và 1/3.700 ở Bắc Mỹ [48],[51] Sự khác biệt về nguy cơ tử vong mẹ ở cấp độ Quốc gia càng sâu sắchơn: chẳng hạn nh ở Ethiopia cứ 9 phụ nữ thì có 1 phụ nữ chết do các biếnchứng có liên quan đến thai nghén so với 1/8.700 ở Thuỵ Sỹ Tại Châu á, Tỷ

lệ tử vong mẹ rất khác biệt giữa các nớc: Hồng Kông, Nhật Bản, Singapore

có tỷ lệ rất thấp từ 7-10/100.000 trẻ đẻ sống, xếp ngang hàng với các n ớc có

tỷ lệ thấp nhất ở Châu Âu; trong khi đó Băngladesh (850/100.000),Campuchia (900/100.000), Nepal (1500/100.000) có tỷ lệ thuộc hàng caonhất thế giới [28], [49]

Tình hình tử vong sơ sinh

Hàng năm có khoảng 8 triệu trẻ em chết trong năm đầu, trong đókhoảng 4,3 triệu chết trong vòng 28 ngày đầu sau sinh [11] Đa số trẻ mớisinh tử vong trong tháng đầu tiên của cuộc đời, thời gian này nguy cơ tử vongcủa trẻ cao gấp 15 lần với các khoảng thời gian khác trớc khi trẻ đợc 1 tuổi,98% số trẻ tử vong này thuộc các nớc đang phát triển [44] Tỷ lệ tử vong trẻsơ sinh cao nhất ở các nớc nghèo nhất thế giới, và các nớc này thì chủ yếu ởnhóm ngời nghèo nhất

1.1.2 Tình hình tử vong mẹ, tử vong sơ sinh ở Việt Nam

Tình hình tử vong mẹ

Số liệu về tử vong mẹ nói chung không thống nhất ở các nguồn khácnhau Theo ớc tính của WHO và UNICEF năm 2007, tỷ lệ tử vong mẹ ở ViệtNam là 160/100.000 [27],[28] Nhng vậy hàng năm nớc ta có khoảng 3.000phụ nữ tử vong liên quan đến thai nghén và sinh đẻ Tỷ lệ này khác nhau ở từngkhu vực, cao nhất ở Tây Nguyên 418/100.000, tiếp đến là vùng núi phía Bắc298/100.000, vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải Miền Trung và Đồng Bằng sôngCửu Long là trên 200/100.000, thấp nhất là Đông Nam Bộ 130/100.000 ĐồngBằng và sông Hồng 107/100.000 [28] Theo kết quả điều tra hồi cứu tử vong

mẹ từ 1/1/2003 đến 31/12/2005 đại diện tại 7 vùng, tỷ lệ tử vong mẹ là130/100.000 và có sự chênh lệch trong báo cáo thống kê với điều tra hồi cứu.Cũng theo nguồn tài liệu này, ớc tính tỷ lệ tử vong mẹ ở miền núi và trung du là269/100.000 và ở đồng bằng là 81/100.000 [37]

Tình hình tử vong sơ sinh

Trang 11

Với mục tiêu nâng cao chất lợng dân số, công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ

em hiện nay đang đợc quan tâm nhiều hơn Trong hai thập kỷ qua, ngành y tế

đã có rất nhiều chơng trình quốc gia về chăm sóc sức khoẻ trẻ em, tuy vậy chấtlợng công tác chăm sóc sơ sinh vẫn còn nhiều bất cập Theo báo cáo của vụBVSKBMTE/KHHGĐ, tử vong sơ sinh và tử vong trẻ em dới 5 tuổi các nămgần đây đã có chiều hớng giảm dần so với những năm trớc đó, do sự nhận thứccủa các bà mẹ, ngời chăm sóc trẻ đợc cập nhật nhiều thông tin về CSSS, dẫntới sự thay đổi suy nghĩ, hành vi đợc phần nào cải thiện làm cho chất lợng cuộcsống của bà mẹ sau sinh đợc nâng lên

Trong báo cáo tại Hội nghị tổng kết công tác BVSKBMTE/KHHGĐ năm

2007 và phơng hớng năm 2008 của Bộ Y tế đã có nhận định: “Nhìn chung tình hình tử vong trẻ có nhiều hớng giảm hơn so với những năm trớc Công tác tăng cờng phơng tiện cấp cứu sơ sinh và trình độ chăm sóc trẻ sơ sinh ở tuyến cộng

đồng và bệnh viện đã đợc chú ý đầu t thoả đáng nhng vẫn còn nhiều tồn tại dẫn đến tử vong sơ sinh đã giảm nhng trẻ nhẹ cân suy dinh dỡng bào thai có chiều hớng tăng lên do ảnh hởng của ô nhiễm môi trờng, chế độ nghỉ ngơi của các bà mẹ mang thai cha đúng với quy định Đây là một thách thức lớn và cũng

là nhu cầu cấp bách cần đợc Đảng, Nhà nớc quan tâm hơn và ngành y tế cần

có giải pháp hữu hiệu hơn”[ 38].

Nhận định của Viện Nhi trong báo cáo tại Hội nghị ngành Nhi khoa lần thứ XVII về vấn đề này là: Thực trạng công tác chăm sóc sơ sinh hiện nay còn

yếu, hầu hết các tuyến tỉnh đã có khoa sơ sinh nhng chất lợng cha cao, … đây là một nội dung mới cần đ Thời gian tới cần bổ sung kiến thức, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc sơ sinh và hình thành các phòng sơ sinh ở các bệnh viện tuyến huyện Tăng cờng công tác giáo dục kiến thức chăm sóc sơ sinh cho các bà mẹ [35]

1.2 Những nguy cơ đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh trong thời kỳ hậu sản.

1.2.1 Những nguy cơ đối với bà mẹ

1.2.1.1 Những vấn đề về sức khoẻ

Mặc dù cuộc đẻ đã qua, nhng vẫn có rất nhiều nguy cơ đe doạ sức khoẻ,thậm chí tính mạng của ngời phụ nữ trong giai đoạn này[3],[14],[21]

Chảy máu: Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ trên thế giới Sự

chảy máu thờng bắt đầu ở giai đoạn 3 của cuộc chuyển dạ sau đó, nhng đôi khi

sự chảy máu cũng có thể xảy ra vào những ngày tiếp theo hoặc thậm chí vàotuần thứ 2 sau sinh, thờng là do sót rau, nếu bị bỏ qua sẽ gây nhiễm khuẩn vàhậu quả khó lờng là vô sinh 2 do nhiễm khuẩn ngợc dòng gây viêm tắc vòitrứng thứ phát

Trang 12

Nhiễm khuẩn hậu sản: Là nguyên nhân đứng hàng thứ hai của tử vong

ở các nớc đang phát triển, đây là nguy cơ cao nhất đối với bà mẹ từ ngày thứhai sau sinh Các nghiên cứu ở nớc ta cho thấy nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ caonhất nhì trong các tai biến sản khoa: Nghiên cứu của D Quang Liệu ở huyệnLơng Tài Bắc Ninh từ 1/1998-5/2000 cho thấy nhiễm khuẩn hậu sản chiếm tỷ

lệ cao nhất trong 5 tai biến sản khoa (42,9%)[17] Kết quả nghiên cứu củaHoàng Trí Long – Nguyễn Quỳnh Hoa tại tỉnh Thái Nguyên năm 2000 chothấy nhiễm khuẩn đứng hàng thứ hai trong tổng số các tai biến sản khoa tại

địa phơng [18] Trong khi đó nhiễm khuẩn hậu sản có thể phòng tránh đợcnếu đợc chăm sóc, dự phòng tốt

Sản giật: Là một nguyên nhân quan trọng của tử vong mẹ Mặc dù tăng

huyết áp có thể bắt đầu từ tuần lễ thứ 20 của thai nghén, nhng có một số trờnghợp sản giật xảy ra sau sinh thì mức độ nghiêm trọng đe doạ tính mạng bà mẹlại cao hơn

Bệnh huyết khối gây tắc mạch: Là nguyên nhân tử vong mẹ quan trọng

ở các nớc phát triển Vận động sớm sau sinh là cách dự phòng quan trọng đốivới huyết khối tắc mạch và còn làm lu thông sản dịch

Những biến chứng về đờng tiết niệu (bí đái, đái không tự chủ, nhiễm

khuẩn đờng tiết niệu): trong giai đoạn thai nghén, sự ứ đọng nớc tiểu, nhiễmkhuẩn không triệu chứng đã góp phần gây nhiễm khuẩn; trong chuyển dạ cóthể phải thông đái Và sự bí đái càng làm cho nhiễm khuẩn dễ xảy ra Cần chẩn

đoán và điêu trị kịp thời nhiễm khuẩn đờng tiết niệu

Những vấn đề về tầng sinh môn và âm hộ: Đặc biệt là những trờng hợp

rách tầng sinh môn phức tạp hoặc cắt khâu tầng sinh môn không đúng kỹ thuật

để lại đờng hầm khi khâu

Viêm vú: Có thể do tắc tia sữa một phần hoặc toàn bộ, do trẻ mút

yếu(hay gặp ở những trẻ đẻ non tháng), một số ít trờng hợp phát triển thành áp

xe vú, khi xảy ra sẽ ảnh hởng rất nặng nề đến nuôi dỡng trẻ sơ sinh

1.2.1.2 Những vấn đề về tâm lý trong giai đoạn sau sinh

Giai đoạn này cơ thể bà mẹ trải qua nhiều biến đổi, đặc biệt là về nộitiết; trong những ngày đầu sau sinh phải chịu những đau đớn và khó chịu, việcthờng xuyên phải chăm sóc con … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t Giai đoạn sau sinh đợc coi là giai đoạn dễphát triển những rối loạn tình cảm và tâm lý Các nhà chuyên môn chia các vấn

đề tâm lý trong giai đoạn sau đẻ thành 3 mức độ: Bệnh buồn sau sinh, trầmcảm sau sinh, rối loạn tâm thần sau sinh

1.2.1.3 Dinh dỡng và thiếu vi chất dinh dỡng

Trang 13

Phụ nữ cần ăn uống nhiều hơn bình thờng để bù đắp cho sự tiêu hao nănglợng do cho con bú: Ăn tăng khoảng 10% năng lợng nếu ngời phụ nữ không phảilao động thể chất, nhng sẽ là 20% hoặc nhiều hơn nếu ngời phụ nữ phải lao độngvừa phải hoặc lao động nặng( ăn theo nhu cầu hấp thu của cơ thể)[33]

Thiếu vi chất dinh dỡng: Là thuật ngữ thờng dùng để chỉ tình trạng

thiếu hụt các vi chất dinh dỡng nói chung Thiếu Iod, thiếu vitamin A và thiếumáu thiếu sắt trong giai đoạn sau sinh mà nguyên nhân chính là ăn uống không

đủ hoặc hấp thụ kém đã và đang là vấn đề sức khoẻ có hại cho cộng đồng:

Thiếu iod: Làm trẻ chậm phát triển trí tuệ, dần độn Là bệnh hoàn toàn có

thể phòng ngừa đợc Ăn muối trộn iod là biện pháp phòng ngừa ít tốn kém và

có hiệu quả cao Ngày nay đã có nhiều dự án nghiên cứu về suy giáp bẩm sinhbằng phơng pháp lấy máu gót chân của trẻ từ khi sinh đến 72giờ sau đẻ

Thiếu vitamin A: Đang là vấn đề lớn cho sức khoẻ cộng đồng ở những

n-ớc Châu Phi, Đông Nam á và Tây Thái Bình Dơng, nhóm nguy cơ cao là bà mẹ

và trẻ em Thiếu vitamin A gây tổn thơng nghiêm trọng cho mắt ở trẻ em tuổi

ấu thơ: Quáng gà, mù loà do khô mắt ở Việt nam, theo tác giả Nguyễn ĐứcThụ nghiên cứu đánh giá tình trạng vitamin A trong sữa mẹ ở một số xã thuộctỉnh Bắc Thái thì 50% phụ nữ cho con bú ở nông thôn và 46,7% phụ nữ cho con

bú ở thành thị có tỷ lệ vitamin A trong sữa mẹ thấp theo phân loại của WHO,

và đây là vấn đề sức khoẻ có ý nghĩa cộng động [24]

Thiếu sắt và flolate: Gây thiếu máu cho khoảng 2000 triệu ngời trên thế

giới Những khu vực có tỷ lệ cao thiếu máu do thiếu sắt và folate là Châu Phi,Châu á và Châu Mỹ La Tinh

1.2.1.4 Vấn đề lao động, vệ sinh, nghỉ ngơi

Trải qua một thời kỳ mang thai và dốc sức sau cuộc vợt cạn, bà mẹ cần

đợc nghỉ ngơi, có một tinh thần thoải mái, tránh lo âu, mất ngủ, phòng tránhnhững rối loạn về tâm lý Bà mẹ cũng cần phải kiêng lao động nặng để tránhcháy máu, sa sinh dục, đảm bảo năng lợng cho sự tiết sữa, đồng thời vệ sinh

đúng để phòng tránh nhiễm trùng sau sinh

1.2.1.5 Sinh hoạt tình dục và KHHGĐ sau sinh

Thời kỳ hậu sản cần phải kiêng giao hợp, vì cổ tử cung cha trở lại bìnhthờng, sản dịch là môi trờng thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, vì vậy nếu giaohợp sẽ gây nhiễm trùng Mặt khác niêm mạc và các sự thay đổi tổ chức chahoàn toàn trở về bình thờng, giao hợp thô bạo có thể gây sang chấn, gây viêm

âm đạo và gây nhiễm khuẩn tiểu khung… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t

Giãn khoảng cách sinh là một vấn đề cần thiết, các bà mẹ sau sinh cần

đ-ợc nghỉ ngơi và còn cần phải chăm sóc con, ít nhất 2 năm sau bà mẹ mới nên

Trang 14

có thai lại Theo kết quả nghiên cứu đánh giá các BPTT và tác động của chúng

đối với chơng trình KHHGĐ qua hai cuộc điều tra tình hình tránh thai năm

1988 và 1993 của Vũ Quý Nhân, lý do chính dẫn đến việc không áp dụngBPTT của các phụ nữ 15-49 tuổi có chồng là mới đẻ và đang cho con bú Cũngtheo tác giả này, “… đây là một nội dung mới cần đ công tác t vấn về các BPTT cho ngời mới đẻ cha đợc chú

ý nhiều năm qua [20].

1.2.2 Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh

Thời kỳ sơ sinh có rất nhều bệnh tật đe doạ tính mạng của trẻ Những trẻsinh ra có các vấn đề nh đẻ non, trẻ nhẹ cân, những bất thờng bẩm sinh, sangchấn khi sinh cần một sự chăm sóc đặc biệt Ngay cả những trẻ khoẻ mạnhcũng có rất nhiều nguy cơ đe doạ tính mạng và sức khoẻ Bà mẹ và những ngờichăm sóc trẻ cần phải biết cách chăm sóc, phòng ngừa, theo dõi và phát hiệnsớm những biểu hiện bất thờng của trẻ để kịp thời xử trí[11]

Do vậy: Tổ chức y tế thế giới kết hợp với bệnh viện phụ sản trung ơng đã

và đang nghiên cứu về chẩn đoán sàng lọc sơ sinh để phát hiện, điều trị sớmcác bệnh: Suy giáp bẩm sinh, thiếu men G6PD… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t phần nào cũng giảm bớt đợcgánh nặng cho gia đình, xã hội Để đứa trẻ sinh ra hoàn toàn khoẻ mạnh cả vềthể chất và tinh thần Trong quá trình sàng lọc trẻ em nào bị mắc các bệnh suygiáp bẩm sinh, thiếu men G6PD … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t ợc t vấn và theo dõi điều trị tại Bệnh viện đphụ sản Trung ơng

Nhiễm khuẩn: Là nguyên nhân đáng kể gây bệnh tật và tử vong cho trẻ

sơ sinh Hai nguồn chính gây nhiễm khuẩn sơ sinh là ngời mẹ và môi trờng.Nhiễm khuẩn sơ sinh nếu đợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ có kết quảtốt Kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc trẻ sơ sinh là một trong những biệnpháp dự phòng có hiệu quả tốt

Uốn ván rốn: Tiên lợng cực kỳ xấu, cần phát hiện sớm và có sự chăm

sóc đặc biệt của những ngời thành thạo chuyên môn

Rối loạn điều hoà nhiệt: Trẻ sơ sinh phải dựa vào môi trờng xung quanh

để duy trì nhiệt độ cơ thể mình, giảm thân nhiệt hay tăng thân nhiệt đều là tìnhtrạng có hại cho trẻ và đều có thể là nguyên nhân tiềm ẩn của bệnh tật, nhữngtrẻ đẻ non tháng thờng hay mất thân nhiệt nhất là vào mùa lạnh, do vậy những

bà mẹ và ngời chăm sóc trẻ cần có những kiến thức nhất định trong việc nuôi ỡng trẻ đẻ non

d-Vàng da: Là một dấu hiệu bình thờng và thờng gặp ở trẻ sơ sinh khoẻ

mạnh, gọi là vàng da sinh lý và ít khi có hại, nhng có một tỷ lệ nhỏ trẻ sơ sinhthì vàng da là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng, nguyên nhân th ờng gặpnhất là vàng da nặng là bệnh tan huyết do nhiều cơ chế bệnh sinh khác nhau

Trang 15

và do nhiễm khuẩn, biểu hiện bằng hiện tợng vàng da sậm, đặc biệt là có vàng

đậm ở lòng bàn tay, kết mạc mắt và cũng thờng hay gặp ở trẻ đẻ non tháng

Bệnh viêm mắt sơ sinh: Sự xuất tiết giống nh mủ ở mắt xảy ra trong

tháng đầu, nguyên nhân thờng gặp là do Chlamydia trachomatis, và nguy hiểmhơn là viêm kết mạc do lậu cầu có thể dẫn đến viêm giác mạc và bị mù Nhỏdung dịch chống nhiễm khuẩn trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ giảm đáng kể sự lâynhiễm từ mẹ sang con ở một số nớc phát triển thì phơng pháp này đã bỏ vàthay thế bằng quan sát thờng xuyên mắt trẻ

Viêm gan B: Nếu ngời mẹ là ngời mang vi rút viêm gan B thì có nguy cơ

cao truyền bệnh trực tiếp cho trẻ

Nhiễm HIV: Bà mẹ nhiễm HIV có thể truyền bệnh sang con trong thời

gian có thai, chuyển dạ và sau khi sinh Việc cho con bú của những bà mẹ nàycần đợc sự t vấn giúp đỡ đặc biệt Hiện nay trung tâm HIV/AIDS Tỉnh HngYên đã có test xét nghiệm chẩn đoán sàng lọc tr ớc sinh đối với các bà mẹ cóthai trong toàn huyện Những bà mẹ mà xét nghiệm HIV dơng tính đợc t vấn

và hởng lợi một gói điều trị HIV/ AIDS miễn phí do trung tâm HIV/AIDScung cấp

1.3 Tầm quan trọng của công tác chăm sóc sau sinh

Giai đoạn sau sinh, còn gọi là thời kỳ hậu sản, đợc tính từ sau khi sổ raucho đến hết 6 tuần sau đẻ (42 ngày) Chăm sóc sau sinh bao gồm sự chăm sóccủa y tế, bản thân bà mẹ, gia đình và cộng đồng trong giai đoạn này, trong đó

sự chăm sóc của cán bộ y tế, những ngời có kinh nghiệm là đặc biệt quantrọng Những giờ đầu sau sinh đòi hỏi sự chăm sóc liên tục của cán bộ y tếngay tại cơ sở y tế với những nội dung nhất định, khi sức khoẻ của ngời mẹ vàtrẻ sơ sinh tạm ổn định thì không cần lu lại lâu tại cơ sở y tế Thời gian lu lại ởcơ sở y tế sau sinh ở nhiều nớc đang giảm dần Trong thập kỷ 80, sau khi đẻngời phụ nữ ở lại cơ sở y tế trung bình khoảng 3-4 ngày, hiện nay trung bìnhchỉ là 24-48 giờ [22], vì vậy rất cần phải có các hình thức chăm sóc tại nhà.Chất lợng chăm sóc không phụ thuộc vào thời gian lu lại ở cơ sở y tế, trái lại,việc chăm sóc đôi khi còn tốt hơn khi đợc thực hiện tại nhà, điều thiết yếu làphải đợc chăm sóc đầy đủ, đúng qui cách chuyên khoa

Mặc dù cuộc chuyển dạ đã kết thúc, nhng thời kỳ sau sinh là giai đoạnhết sức quan trọng với cả bà mẹ và trẻ sơ sinh, đây là giai đoạn chuyển tiếpquan trọng về phơng diện sinh lý, tình cảm và xã hội đối với ngời mẹ, trẻ sơsinh và cả gia đình Trong giai đoạn này, nhiều vấn đề có thể xảy ra, nếu không

đợc xử trí đúng đắn và có hiệu quả thì có thể dẫn đến bệnh tật, thậm chí tửvong cho cả mẹ và con Theo các nghiên cứu thì 60% số ca tử vong mẹ xảy ra ở

Trang 16

thời kỳ sau sinh và có tới 2/3 số ca tử vong trẻ sơ sinh xảy ra ở 4 tuần đầu trong

đó hơn 65% số trờng hợp tử vong xảy ra trong vòng 7 ngày sau sinh [11], [22].Nếu chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh tốt thì có thể góp phần làm giảm tử vong mẹ

Về ngời chăm sóc các chuyên gia kỹ thuật thống nhất rằng “ Ngời NHS hoặc thầy thuốc đã giúp đỡ cuộc đẻ là những ngời thực hiện tốt nhất việc thăm khám trong 6 tuần đầu sau đẻ vì họ có thể giải đáp đúng nhất những câu hỏi về chuyển dạ và cuộc đẻ” [22].Về tâm lý nềm tin của ngời phụ nữđối với những lời khuyêncủa những ngời đã trực tiếp giúp đỡ ca đẻ sẽ giá trị hơn Bộ Y tế đã qui định lần khám thứ nhất là do y tế xã thực hiện tại nhà sản phụ, lần khám thứ 2 có thể do y tế xã hoặc y tế thôn thực hiện tại trạm hoặc tại nhà [5],

[10].Về những việc cần làm trong những lần thăm khám đó, các tài liệu đềuthống nhất nh sau [5], [11], [22]

Khám mẹ: Cần kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp; các vấn đề về vú; sự co

hồi tử cung; sản dịch và vùng tầng sinh môn

Khám trẻ: Cần kiểm tra rốn, đại tiểu tiện; bú mẹ; vàng da; sự tăng cân

T vấn: Đây là một nội dung quan trọng trong việc thăm khám sau sinh

của cán bộ y tế Sau khi đã qua cuộc vợt cạn với những lo lắng mong sao mẹtròn con vuông, thời kỳ hậu sản là thời điểm tốt nhất để bà mẹ lắng nghe những

ý kiến về chăm sóc trẻ, phát hiện những dấu hiệu bất thờng, tiếp nhận những lờikhuyên về các vấn đề cần thiết nh dinh dỡng, lao động, vệ sinh, NCBSM,KHHGĐ sau sinh … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự tvv

1.4.2 Chế độ dinh dỡng và bổ sung vi chất dinh dỡng

Chế độ dinh dỡng: Theo bảng nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh

D-ỡng, bà mẹ cho con bú trong 6 tháng đầu cần tăng thêm 550Kcal/ ngày so vớibình thờng, tức là khoảng 2750 Kcal/ngày Cũng theo tài liệu này, thực tế nănglợng khẩu phần ở phụ nữ nuôi con bú dới 6 tháng ở nớc ta là khoảng 2100Kcal, chỉ đạt 76% nhu cầu của bà mẹ ở thời kỳ này và chất đạm chỉ đạt 59%

Trang 17

nhu cầu đề nghị của viện Dinh Dỡng [33], vì vậy việc hớng dẫn bà mẹ sau sinhthực hiện một chế độ dinh dỡng đảm bảo cung cấp nhu cầu năng lợng tronggiai đoạn này là rất cần thiết.

Bổ sung vi chất dinh dỡng: Cung cấp dự phòng cho nhóm đối tợng có

nguy cơ cao thiếu vitamin A bao gồm trẻ dới 5 tuổi và các bà mẹ cho con bú

đang đợc nớc ta cũng nh những nớc khác chấp nhận Điều quan trọng cần nhớ

là không cung cấp liều vitamin A này cho đồng loạt những phụ nữ độ tuổisinh đẻ hoặc phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ đã quá 2 tháng tuổi và phụ nữ đangmang thai vì liều cao vitamin A có thể gây dị dạng thai trong thời gian đầucủa thai nghén

Phòng chống thiếu máu máu thiếu sắt bằng cách khuyên bà mẹ uống bổsung viên sắt từ khi mang thai đến 40 ngày hoặc ít nhất 1 tháng sau khi sinh[11], [33]

1.4.3 Chế độ lao động, nghỉ ngơi và vệ sinh

Thời kỳ sau sinh bà mẹ cần thực hiện chế độ vệ sinh phù hợp, phòngchống nhiễm khuẩn Bà mẹ sau sinh cần nghỉ lao động nặng, cần tránh các việc

nh gánh, mang, đội, vác ít nhất 3 tháng sau sinh

Bà mẹ cần đợc ngủ ít nhất 8 giờ mỗi ngày, từ ngày thứ hai sau đẻ bà mẹcần ngồi dậy đi lại, không nên nằm giờng quá lâu Bà mẹ cũng cần phải biết vệsinh hàng ngày bằng nớc sạch, dùng gáo dội hoặc vòi hoa sen, dùng khăn vệsinh sạch Quần áo phải rộng rãi, sạch sẽ và đủ ấm vào mùa đông và thoángmát vào mùa hè Giờng chiếu, phòng ở phải sạch sẽ, thoáng đãng và sắp xếpgọn gàng để phòng tránh nhiễm trùng cho mẹ và con

1.4.4 Nuôi con bằng sữa mẹ

Bắt đầu duy trì việc NCBSM là một trong những mục tiêu chính của việcchăm sóc tốt giai đoạn sau sinh Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh.Ngoài ra các chất dinh dỡng, tính miễn dịch của sữa mẹ là độc đáo vớiImunoglobulin A là kháng thể quan trọng nhất, có mặt với nồng độ đặc biệt caotrong sữa non của ngời mẹ ở những ngày đầu cho con bú Trong sữa mẹ có cả

tế bào lymphô T và B, một cơ chế phòng ngừa nữa mà trẻ sơ sinh đợc hởng từsữa mẹ [33] Ngoài ra, sữa mẹ còn có acid amin thiết yếu và một chuỗi acidbéo không bão hoà đa phân tử, những thứ không có trong sữa động vật và lànhững thứ rất quan trọng cho sự phát triển của não NCBSM là một biện pháp

tự nhiên, sạch sẽ và ít tốn kém, còn có tác dụng giảm chảy máu sau đẻ, ức chếphóng noãn giúp KHHGĐ sau sinh Cho trẻ bú sớm và thực hiện NCBSM hoàntoàn trong 4-6 tháng là mục tiêu của chơng trình NCBSM đang đợc triển khai ởnớc ta cũng nh trên thế giới [19]

Trang 18

1.4.5 Sinh hoạt tình dục và áp dụng các BPTT sau sinh

Các tài liệu đều khuyến cáo rằng nếu có thể đợc thì nên kiêng giao hợp

đến hết 6 tuần sau đẻ Sự phóng noãn thờng xảy ra trớc khi có kinh nguyệt trởlại sau đẻ, và không thể nói chắc chắn là khi nào thì lần phóng noãn đầu tiênsau lần đẻ này xảy ra, có nghĩa là có thể có thai trớc khi có chu kỳ kinh nguyệt

đầu tiên sau đẻ Vì vậy cần phải sử dụng một biện pháp tránh thai ngay từ trớckhi thấy kinh trở lại để tránh việc có thai ngoài ý muốn, mà ngời phụ nữ thờngkhông hiểu đợc điều này một cách đầy đủ

Các biện pháp tránh thai có thể áp dụng cho bà mẹ sau sinh [11],55]:

Phơng pháp cho bú vô kinh (CBVK): Sự tiết sữa gây tình trạng vô kinh

do ức chế phóng noãn Nhiều nghiên cứu đã đợc tiến hành và đã kết luận rằngphơng pháp CBVK là phơng pháp kiểm soát sinh đẻ hiệu quả và tin cậy (nguycơ có thai dới 2%), nhng phải đáp ứng điều kiện: cho con bú hoàn toàn, bú theonhu cầu của trẻ, cả ngày lẫn đêm, khoảng cách giữa những lần bú không quá 6giờ; ngời mẹ cha thấy kinh trở lại và trẻ cha quá 6 tháng tuổi

Thuốc tránh thai chỉ có progestin: Không ảnh hởng đến sự tăng trởng

và phát triển của trẻ, có các loại viên tránh thai chỉ có progestin, thuốc tiêm,thuốc cấy dới da đều có thể bắt đầu sử dụng từ sau sinh 6 tuần

Dụng cụ tử cung: Có chỉ định đặt sau 6 tuần.

Bao cao su: Có thể dùng sớm trong giai đoạn sau sinh và là biện pháp

đáng tin cậy, ngoài tác dụng tránh thai còn có tác dụng bảo vệ ngăn ngừa cácbệnh lây qua đờng tình dục

Triệt sản: Là biện pháp áp dụng đợc trong giai đoạn này, với những u

nhợc điểm nhất định, cần có sự t vấn cụ thể

1.4.6 Chăm sóc trẻ

Các bà mẹ thờng rất lúng trong việc chăm sóc trẻ, từ những vấn đề nhtắm rửa cho bé, theo dõi và chăm sóc rốn, những biểu hiện bất thờng, việcchăm sóc trẻ khi trẻ bệnh, theo dõi sự tăng cân của trẻ và tiêm chủng tạo miễndịch các bệnh cần thiết Các bà mẹ cần biết rằng nếu trẻ có bất kỳ một dấu hiệunào dới đây, cũng đều phải chuyển đến bác sỹ [22]:

- Nôn kéo dài hoặc nôn kèm theo chớng bụng

- Có cử động hoặc tiếng khóc bất thờng

Trang 19

- Có mủ ở mắt

- Phân lỏng hoặc mầu xanh đen, lẫn chất nhầy hoặc máu

1.5 Tình hình CSSS trên thế giới và ở việt nam

1.5.1 Tình hình CSSS trên thế giới

Khác với chăm sóc trớc sinh xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 ở Châu Âu cũng

nh ở Bắc Mỹ và đến nay đã đợc áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới, chăm sócsau sinh gần đây mới đợc quan tâm đúng mức Một cuộc hội thảo của WHO ởTrieste vào năm 1986 đã đề cập đến giải quyết những khoản trống của chămsóc sau đẻ của bà mẹ và trẻ sơ sinh, hoàn thành một chu kỳ về tham vấn kỹthuật bao gồm chăm sóc trớc đẻ, đẻ thờng, chăm sóc thiết yếu đối với bà mẹ

và trẻ sơ sinh Báo cáo cuối cùng đã đa ra tài liệu chăm sóc bà mẹ và trẻ sơsinh cũng nh thống nhất chung một quy trình kỹ thuật cho chăm sóc sau sinh[22]

Số liệu về sử dụng dịch vụ chăm sóc sau sinh là tơng đối hiếm và rấtkhác nhau giữa các vùng Theo ơc tính của WHO năm 1998, ở các nớc pháttriển tỷ lệ khám lại ít nhất 1 lần sau sinh là 90%, tỷ lệ này ở các nớc đang pháttriển trung bình là 30% và một số vùng chỉ là 5% [53]

Một nghiên cứu của C.Lu và Prentice năm 2002 ở Los Angeles trên tổng

số 9.953 bà mẹ tham gia cho thấy có 85% bà mẹ đợc thăm khám ít nhất là 1 lần(trong đó có 45% bà mẹ đợc thăm khám 1 lần và 40% bà mẹ đợc thăm khám từhai lần trở lên), còn 15% bà mẹ không đợc thăm khám lần nào trong vòng 6tháng sau sinh Theo kết quả nghiên cứu của tác giả này, tỷ lệ cho con bú trên 6tháng ở nhóm bà mẹ đợc thăm khám sau sinh cao hơn ở nhóm bà mẹ không đ-

ợc thăm khám sau sinh [45]

Một nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng của Bolam và các

đồng nghiệp năm 1998 ở Nepal trên 540 bà mẹ đợc chia thành các nhóm đợcnhận và không đợc nhận sự giáo dục về chăm sóc trẻ và KHHGĐ ngay sau khisinh con, kết quả nghiên cứu cho thấy sau 6 tháng, có sự khác biệt về áp dụngBPTT: nhóm các bà mẹ đợc nhận sự giáo dục có tỷ lệ áp dụng BPTT cao hơnnhóm bà mẹ không nhận đợc sự giáo dục

1.5.2 Tình hình CSSS ở Việt nam

Trớc đây vấn đề chăm sóc sau sinh cha đợc quan tâm Trong những nămgần đây, với những mục tiêu nâng cao chất lợng dân số, sự quan tâm đến thế hệtơng lai của đất nớc nhiều hơn, điều đó cũng phụ thuộc nhiều vào sức khoẻ của

bà mẹ Cùng với các chơng trình cho trẻ em đợc triển khai nh: phòng chống suydinh dỡng trẻ em, NCBSM … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t công tác CSSS đã bắt đầu đợc chú ý đúng mức

Trang 20

Trong tài liệu “Một số thờng quy về CSSKBMTE/KHHGĐ” của Bộ y tế

ban hành năm 1997 đã hớng dẫn nội dung chăm sóc sau đẻ tại trạm và tại nhà,khẳng định đây là một lĩnh vực mới cần đa vào sản khoa cộng đồng Tuy vậy,cho đến nay công tác này vẫn còn những tồn tại đáng kể cần đợc khắc phục

Trong tài liệu “Theo dõi và giám sát hoạt động của các trạm y tế cơ sở” của Vụ

Kế hoạch – Bộ y tế đã có nhận định: “Một trong những khâu yếu nhất của trạm y tế cơ sở hiện nay là dịch vụ chăm sóc sau sinh [36]

Năm 2000, chiến lợc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010 đã đa CSSSthành một chỉ tiêu theo dõi hàng năm Theo kết quả báo cáo của Bộ y tế, thămkhám lại sau sinh qua các năm gần đây đạt tỷ lệ nh sau [37],[38]

Năm 2006: 65% (Số liệu báo cáo của 60/61 tỉnh)

Năm 2007: 75% (Số liệu báo cáo của 61/62 tỉnh)

Năm 2008: 79,6% (Số liệu báo cáo 63/63 tỉnh)

Ngoài ra, một số tổ chức phi chính phủ đã và đang thực hiện các chơngtrình chăm sóc sức khoẻ BMTE đã chú ý nhiều đến chăm sóc sau sinh:

Tổ chức cứu trợ trẻ em Mỹ thực hiện dự án “Làm mẹ an toàn” tại QuảngXơng Thanh Hoá từ năm 2000 đến 2002 có nội dung thực hiện chăm sóc sausinh, kết quả điều tra ban đầu khi cha triển khai dự án có 39,5% bà mẹ đợcthăm khám trong vòng 45 ngày sau sinh [47] Sau 2 năm thực hiện, ở các xã có

Trang 21

Chơng II:

Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Địa b n, àn, đối tợng nghiên cứu:

2.1.1 Địa b n nghiên cứu: àn nghiên cứu:

Nghiên cứu đợc thực hiện tại 09 xã: Hải triều, Dị chế, Thuỵ Lôi, NhậtTân, Ngô Quyền, Tân Hng, Thủ Sỹ, Cơng Chính và Thị trấn Vơng huyện TiênLữ tỉnh Hng Yên

Tiên Lữ là một huyện nằm ở phía đông của tỉnh Hng Yên Nghề chủ yếu

là trồng cây lúa nớc với diện tích hơn 210 km2, dân số trung bình năm 2009 là109.121 ngời, tổng số sinh năm 2009 là 1.787 ngời, mật độ dân số 1.209 ngời/

km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%/ năm Tiên Lữ có 17 đơn vị hành chính cấpxã và 01 đơn vị hành chính cấp Thị trấn, gồm 109 thôn Thị Trấn Vơng là trungtâm chính trị, văn hoá của huyện

Tiên Lữ là vùng kinh tế thuần nông của tỉnh Hng Yên và cũng là tamgiác kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Là cửa ngõ phía đông của tỉnhHng Yên, Tiên Lữ có 15 km đờng 38A nối thành phố Hng Yên với huyện lỵPhù Cừ Ngoài ra trong tơng lai Tiên Lữ có quốc lộ 5B chạy qua là trục giaothông quan trọng nối các tỉnh Nam Bắc bộ (Ninh Bình- Nam Định – ThanhHoá… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t.) với Hải Dơng – Hải Phòng và Hà Nội

Tiên Lữ là một huyện nông nghiệp, với 81,5% dân số sống bằng nghềtrồng lúa nớc, ngoài ra còn một số nghề phụ nh chế biến nông sản, mây tre đan,nghề mộc, nghề xây dựng… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự tvv Toàn huyện có 27.627 hộ gia đình, số phụ nữ

từ 15-49 tuổi có chồng là 19.757 ngời, tỷ lệ hộ nghèo 8%, thu nhập bình quân8.5 triệu đồng/ ngời/ năm

Tiên Lữ có một Trung tâm Y tế huyện nằm cách thành phố H ng Yên

07 km Trung tâm Y tế huyện có 115 cán bộ trong đó có 23 Bác sỹ đại học

và sau đại học, 01 Đại học điều dỡng, 02 cử nhân NHS, 02 Cử nhân xétnghiệm, 55 Y tá điều dỡng, 16 NHS trung học, số còn lại là hộ lý và làmnhững tạp vụ khác

Tiên Lữ có 18 trạm y tế xã, thị trấn Gồm 13 Bác sỹ, 25 nữ hộ sinh và Y

sỹ sản nhi, 02 Cử nhân điều dỡng số còn lại là điều dỡng Trung học, Y sỹ đông

y và Y sỹ đa khoa, điều đáng quan tâm là không có y tá sơ cấp Toàn huyện có

138 công tác viên dân số và cũng là những Y tá đơn nguyên tại các thôn đội

Công tác CSSKBĐ của Tiên Lữ hoạt động ngày càng đi vào lề nếp.Năm 2010 là năm bản lề kế hoạch 5 năm (2006- 2010) là năm thứ 5 của giai

Trang 22

đoạn II chiến lợc Quốc gia về CSSKSS nói chung và là năm có ý nghĩa quantrọng để đạt đợc mục tiêu đề ra trong chiến lợc Chơng trình hoạt động chămsóc sau sinh đã và đang đợc triển khai tại trung tâm nhiều năm nay và đã đạt

đợc hiệu quả tốt nh: 03 năm liền không có tai biến sản khoa, số trẻ nhẹ cân d

-ới 2500g giảm đáng kể 1,5% năm 2008 xuống còn 1,2% năm 2009 Tỷ lệ bà

mẹ đợc CSSS trên 2 lần năm 2008 đạt 80% nhng năm 2009 đạt 99% Tỷ lệchết chu sinh và chết dới 05 tuổi năm 2008 là 15 cháu nhng năm 2009 giảmxuống 50% so với năm 2008 Bên cạnh đó tình hình kinh tế xã hội của huyện

đã có bớc phát triển nhanh, các chơng trình kinh tế của huyện đã và đang triểnkhai có hiệu quả thu hút đợc nhiều nguồn lực đầu t Đời sống vật chất củanhân dân ngày càng đợc cải thiện, an ninh trật tự và an toàn xã hội đợc ổn

định Đây là những yếu tố thận lợi cho các hoạt động chăm sóc, bảo vệ vànăng cao sức khoẻ nhân dân nói chung và công tác CSSS nói riêng ngày càng

đạt đợc kết quả

2.1.2 Đối tợng nghiên cứu:

- Phụ nữ sinh con trong khoảng thời gian từ 1/1/2010 đến 31/12/2010

- Cán bộ y tế tuyến huyện, xã, thị trấn

2.1.3 Thời gian nghiên cứu:

2.2 Phơng pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng phơng pháp mô tả cắt ngang cóphân tích, kết hợp với nghiên cứu định tính nhằm thu thập thêm những thôngtin làm rõ hơn nghiên cứu định lợng

.

d

q p x Z

n  

Trong đó: * n: cỡ mẫu cần chọn

 Z 2 (1- α/2): hệ số tin cậy (với độ tin cậy 95% thì z = 1,96)

 p: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thực hành chăm sóc sau sinh,

ớc tính là 0,5 *

 q = 1-p

Trang 23

 d: sai số mong muốn theo p ( ớc tính d = 0,05)

Thay vào công thức, ta có cỡ mẫu tối thiểu đợc chọn vào nghiên cứu là

384 phụ nữ sau sinh tại 9 xã, thị trấn nhng trong nghiên cứu Tôi lấy tròn 400phụ nữ đợc CSSS cho thuận tiện khi tính số liệu

Chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chia huyện thành 5 khu:

Đông- Tây- Nam –Bắc và trung tâm Lập danh sách các xã theo khu và chọnngẫu nhiên mỗi khu 2 xã và 1 thị Trấn là trung tâm nên chọn đợc 09 xã

- Chọn xã/ thị trấn: Chọn ngẫu nhiên 9 trong 18 xã/ thị trấn theo khu đợccác xã: Hải Triều, Dị Chế, Ngô Quyền, Nhật Tân, Thuỵ Lôi, Cơng Chính, Thủ

Sỹ, Tân Hng và Thị Trấn Vơng

- Chọn đối tợng: Lập danh sách các bà mẹ sinh con trong khoảng thờigian từ ngày 1/1/2010 đến 31/3/2010 tại 9 xã/ thị trấn trên, chúng tôi lấy toàn

bộ số bà mẹ này vào mẫu để nghiên cứu

+ Nghiên cứu định tính: Nhằm mục đích thu thập những thông tin làm rõhơn về các yếu tố ảnh hởng đến CSSS

2.2.3 Phơng pháp thu thập thông tin

- Thông tin về nhận thức của bà mẹ đợc thu thập qua bộ câu hỏi đãchuẩn bị sẵn, bộ câu hỏi này xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu chuẩn quốcgia về chăm sóc sau sinh… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t và đợc các chuyên gia quản lý và chuyên gia vềsức khoẻ sinh sản chỉnh sửa cho phù hợp phục vụ cho mục đích nghiên cứu dựatrên bảng câu hỏi đợc lập sẵn (Phụ lục)

- Thông tin về thực hành CSSS của các bà mẹ và thông tin tự chăm sócsau sinh của các bà mẹ sau sinh: Đợc thu thập qua quan sát đánh giá trên cơ sởbảng kiểm đã đợc xây dựng sẵn

- Thông tin về một số yếu tố liên quan: Đợc thu thập qua phỏng vấn,quan sát và phỏng vấn sâu Với nghiên cứu định tính, chúng tôi áp dụng phơngpháp phỏng vấn sâu dựa trên nội dung đã định trớc (Phụ lục 2), nhằm thu thậpthông tin về các yếu tố ảnh hởng đến CSSS, do ngời nghiên cứu trực tiếp thựchiện

2.2.4 Phơng pháp phân tích số liệu

Nghiên cứu định lợng: toàn bộ phiếu điều tra đợc hoàn chỉnh từ các điềutra viên và giám sát viên, sau đó đợc nhập, làm sạch và phân tích bằng phầnmềm thống kê dịch tễ học Epi info 6.04 với các test thống kê 2

Nghiên cứu định tính: xử lý dạng văn bản, trích dẫn nội dung vào nhữngchỗ thích hợp

Trang 24

2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.5.1 Thông tin chung về đối t ợng : bao gồm các chỉ số về tuổi, nghề nghiệp,

trình độ học vấn, thu nhập và con số sống hiện nay

Tuổi: thu thập qua bảng hỏi, chia theo các nhóm: 15-19; 20-24 … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t>40Nghề nghiệp: nghề nghiệp chính hiện nay đang làm

Trình độ học vấn: Lớp học cao nhất bà mẹ đạt đợc, chia theo các mức

độ: không biết chữ, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và cao

đẳng, đại học

Thu nhập: bình quân một ngời/ tháng, chia theo các mức nghèo, trungbình và khá, giàu theo quy định của Bộ lao động – Thơng binh và xã hội

Số con sống hiện nay: tỷ lệ bà mẹ có 1 con, 2 con, ≥ 3 con

2.2.5.2 Thông tin về lần sinh này: bao gồm các thông tin về nơi sinh, trờng hợp

sinh, thời gian ở lại cơ sở y tế sau sinh

Nơi sinh: Tại trạm y tế xã, tại bệnh viện (tỉnh, huyện) và các bệnhviện khác

Trờng hợp sinh: Tỷ lệ đẻ thờng, mổ lấy thai, các can thiệp khác

Thời gian ở lại cơ sở y tế: Tỷ lệ bà mẹ ở lại cơ sở y tế sau khi sinh ≤2ngày; 3-6 ngày; ≥ 7 ngày

2.2.5.3 Thông tin về kiến thức CSSS của bà mẹ

Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức theo bộ câu hỏi về từng vấn đề: Nhận biết dấuhiệu nguy hiểm của bà mẹ, dấu hiệu nguy hiểm của con; chế độ vệ sinh, lao

động và nghỉ ngơi; chế độ dinh dỡng và phòng chống thiếu vi chất dinh dỡng;thực hiện KHHGĐ sau sinh

2.2.5.4 Thông tin về thực hành CSSS của bà mẹ

Tỷ lệ bà mẹ có thực hành chung CSSS đạt, cha đạt

Tỷ lệ bà mẹ có ngời chăm sóc sau sinh và thời gian ngủ trung bình củacác bà mẹ trong một ngày

Tỷ lệ bà mẹ có uống bổ sung viên sắt, uống bổ sung vitamin A

Tỷ lệ bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh

và tình trạng kinh nguyệt sau sinh của các bà mẹ( ≤ 6 tháng)

Tỷ lệ bà mẹ thực hiện KHHGĐ sau sinh

2.2.5.5 Một số yếu tố ảnh h ởng đến CSSS

Một số yếu tố ảnh hởng đến kiến thức CSSS của bà mẹ

Một số yếu tố ảnh hởng đến thực hành tự CSSS của bà mẹ

Trang 25

2.2.6 Một số thuật ngữ, quy ớc sử dụng trong nghiên cứu

Thời kỳ sau sinh: giai đoạn sau sinh (hay còn gọi là thời kỳ hậu sản) đợctính từ sau khi sổ rau đến hết 42 ngày

Chăm sóc sau sinh: là những chăm sóc bà mẹ và trẻ trong 42 ngày đầusau sinh, trong phạm vi nghiên cứu này bao gồm thăm khám của CBYT và tựchăm sóc của bản thân bà mẹ

Thăm khám sau sinh của CBYT: là sự thăm khám, t vấn của y tế đối với

bà mẹ và trẻ trong vòng 42 ngày sau sinh Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ

đề cập đến thăm khám sau sinh của CBYT từ khi bà mẹ và trẻ đã trở về nhà.Những trờng hợp nặng phải điều trị tại tuyến huyện, tỉnh cũng không đ ợc tính

đến

NCBSM hoàn toàn: trẻ chỉ đợc ăn sữa mẹ qua bú trực tiếp hoặc gián tiếp(vắt sữa ra), ngoài ra không đợc nuôi bằng bất cứ thức ăn hoặc đồ uống nàokhác Các thứ ngoại lệ đợc chấp nhận là các dạng dung dịch có chứa vitamin,khoáng chất hoặc thuốc

Biện pháp tránh thai “Cho bú vô kinh”: NCBSM hoàn toàn + mẹ cha thấykinh+ con cha quá 6 tháng tuổi

Kinh tế gia đình: Theo quy định của Bộ Lao động Thơng binh – Xã hội và

Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Lữ tính theo thu nhập bình quân/ ngời / tháng:

Nghèo: <100.000đ/ ngời/ tháng

Trung bình: 100.000-300.000đ/ ngời/ tháng

Khá- giàu: >300.000đ/ ngời/ tháng

2.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá (Phụ lục 3)

Nội dung các lần thăm khám của cán bộ y tế tại cơ sở y tế

Khám mẹ gồm các nội dung: dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết

áp), co hồi tử cung, dịch âm đạo, vú Khám trẻ gồm các nội dung: rốn, đại tiểutiện, bú mẹ, cân nặng, vàng da Với mỗi nội dung, nếu có thực hiện đợc một

điểm, không thực hiện không có điểm Ghi phiếu TDSKBMTN: Có ghi đợcmột điểm

T

vấn gồm các nội dung : Những dấu hiệu bất thờng ở bà mẹ và những

dấu hiệu bất thờng ở con, chế độ vệ sinh, chế độ dinh dỡng, uống bổ sungvitamin A, uống bổ sung viên sắt, KHHGĐ sau sinh, tiêm chủng, nuôi conbằng sữa mẹ

Kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm.

Tổng số gồm có 13 dấu hiệu nguy hiểm: Đợc tính theo bộ câu hỏi đãsoạn sẵn về nhận thức của các bà mẹ trong công tác CSSS

Kiến thức về vệ sinh, nghỉ ngơi và lao động sau sinh

Trang 26

Tổng số gồm có 12 ý đúng về chế độ vệ sinh, lao động và nghỉ ngơisau sinh

Kiến thức về dinh dỡng và bổ sung vi chất.

Tổng số gồm 9 ý đúng về chế độ dinh dỡng và bổ sung vi chất cho bàn

mẹ sau sinh

Kiến thức về KHHGĐ sau sinh.

Tổng số gồm 9 ý đúng về KHHGĐ sau sinh

Kiến thức về uống bổ sung VTM A

Biết đầy đủ nếu trả lời đợc 2 ý sau: Bà mẹ sau sinh cần uống bổ sung

VTM A; uống trong vòng tháng đầu sau sinh

Biết cha đầy đủ: Chỉ trả lời đợc là cần uống mà không biết hoặc biết

không đúng về thời gian

Kiến thức về uống bổ sung viên sắt.

Biết đầy đủ nếu trả lời đợc 3 ý sau: bà mẹ sau sinh cần uống bổ sung

viên sắt; uống mỗi ngày 1 viên trong vòng 1 tháng đầu sau sinh

Biết cha đầy đủ: biết là cần uống mà không biết đầy đủ về cách uống.

Đánh giá chung về kiến thức CSSS của bà mẹ

Tổng số có 43 ý đúng về dấu hiệu nguy hiểm, vệ sinh, dinh dỡng vàKHHGĐ sau sinh

Đánh giá thực hành CSSS của bà mẹ

Tổng cộng có 15 ý đúng về thực hành tự CSSS Nếu bà mẹ thực hiện đợc từ

8 đến 15 ý đúng: Đạt Nếu thực hiện đợc dới 8 ý đúng: kiến thức cha đạt

NCBSM hoàn toàn: Chỉ cho bú mẹ mà không cho trẻ ăn thêm bất kỳ

thức ăn gì khác trong vòng 6 tháng đầu sau sinh

Thực hiện CBVK: Vì các bà mẹ đều có con trong độ tuổi dới 6 tháng,

cho nên chỉ cần bà mẹ hiện đang CNBSM hoàn toàn + mẹ cha thấy kinh

Thực hành uống bổ sung viên sắt sau sinh

Đầy đủ: uống ngày 1 viên trong thời gian từ 3 tuần – 1 tháng

Cha đầy đủ: uống < 3 tuần

2.2.8 Hạn chế của nghiên cứu

Vì nguồn lực kinh phí và thời gian không cho phép nên chúng tôi chỉdừng lại ở việc mô tả cắt ngang có phân tích

Đây là nghiên cứu hồi cứu nên sẽ không tránh đợc những sai số nhớ lại.Việc đánh giá thăm khám của cán bộ y tế qua phỏng vấn hồi cứu của các bà mẹ

sẽ có những sai số nhất định, chúng tôi đã hạn chế bằng cách chọn các bà mẹsinh con trong thời gian gần đây (từ 01/01/2010 đến 31/03/2010)

Trang 27

Chăm sóc sau sinh là một lĩnh vực rất rộng, gồm chăm sóc bà mẹ, chămsóc trẻ em; ngoài chăm sóc sức khoẻ còn là sự chăm sóc, chia sẻ về tâm lý, tìnhcảm, nó liên quan đến rất nhiều yếu tố xã hội nh điều kiện kinh tế, phong tụctập quán, nhận thức của bản thân bà mẹ, gia đình, cộng đồng, vai trò của cácban ngành xã hội khác … đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t, do điều kiện hạn chế về khả năng, thời gian vànguồn lực, trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ tìm hiểu về thăm khám sau sinhcủa y tế cơ sở và sự chăm sóc của bản thân bà mẹ.

Là một lĩnh vực mới đợc quan tâm nên có ít các nghiên cứu trớc, vì vậykhó khăn trong việc so sánh kết quả

2.2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đây là một vấn đề sức khoẻ về Sản khoa cộng đồng đang cần đợc quantâm Đề tài đợc sự đồng ý của Trờng Đại học y Thái Bình, UBND huyện TiênLữ và trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ; UBND các xã thị trấn và trạm y tế của cácxã, thị trấn

Mọi đối tợng nghiên cứu đều đợc giải thích đầy đủ về mục đích và nộidung nghiên cứu, họ có quyền từ chối tham gia nghiên cứu Các số liệu và kếtquả nghiên cứu chỉ đợc sử dụng cho mục đích nghiên cứu đã đợc đề ra, không

sử dụng cho các mục đích khác không liên quan đến nghiên cứu

Điều tra viên sẵn sàng t vấn cho các bà mẹ về các vấn đề liên quan đếnCSSKBMTE cũng nh các vấn đề sức khoẻ khác nhau khi phỏng vấn

2.2.9 Đóng góp của nghiên cứu

Đây là một trong số ít những đề tài nghiên cứu về CSSS, một lĩnh vựcmới bắt đầu đợc quan tâm đúng mức trong thời gian gần đây của Sản khoacộng đồng, cũng là đề tài đầu tiên nghiên cứu về CSSS tại địa bàn Tiên lữ

Đề tài sẽ cung cấp một số những thông tin thực tế thực trạng công tácCSSS, từ đó giúp cho địa phơng đa ra những giải pháp phù hợp cho vấn đề sứckhoẻ đang tồn tại

Trang 28

Biểu đồ : Phân bố các bà mẹ theo số con

Qua bảng trên ta thấy 54% bà mẹ có 1 con, 35,8% bà mẹ có 2 con và có tới 10,2% bà mẹ có từ ba con trở lên

10.2 35.8

2 con

>= 3 con

Trang 29

THCSTHPTCĐ, ĐH

Biểu đồ : Phân bố các bà mẹ theo trình độ học vấn

Trang 30

Biểu đồ : Phân bố các bà mẹ theo nghề nghiệp

Nhận xét: Nghề nghiệp chủ yếu của các bà mẹ là làm ruộng (60,5%); một số

bà mẹ là học sinh và sinh viên chiếm 5,8%

Bảng 3.: Phân bố các bà mẹ theo nơi sinh con của lần sinh gần nhất (n=400)

Trang 31

B¶ng 3.: Ph©n bè c¸c bµ mÑ theo c¸ch thøc sinh cña lÇn sinh nµy (n=400)

B¶ng 3.: Ph©n bè c¸c bµ mÑ theo thêi gian ë l¹i c¬ së y tÕ sau khi sinh (n=400)

B¶ng 3.: Nh÷ng lý do g× khiÕn c¸c bµ mÑ ë l¹i c¬ së y tÕ ≤ 2 ngµy (n= 330)

Trang 32

Nhận xét: Những lý do khiến các bà mẹ ở lại cơ sở y tế ≤ 2 ngày là mẹkhoẻ- con khoẻ và đẻ không can thiệp chiếm 84,6 %, còn lý do ở lại bệnh việnlâu tốn kém về kinh tế chỉ chiếm 4,8%.

Bảng 3.: Phân bố các bà mẹ theo kế hoạch sinh con lần này (n=400)

Biểu đồ : Phân bố các bà mẹ theo kế hoạch sinh con lần này

Trang 33

3.2 Thực trạng công tác CSSS:

Bảng 3.: Chất lợng các lần khám

- Khám SK cho mẹ: (Co hồi tử cung, sản dịch, sự xuống sữa, TSM… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t)

- Khám con: (Hiện tợng vàng da, Bú mẹ, rốn, Đại tiểu tiện… đây cũng là giai đoạn bà mẹ cần đến sự t)

Trang 34

B¶ng 3.: Ph©n bè c¸c trêng hîp theo n¬i kh¸m

B¶ng 3.: Ngêi thùc hiÖn c¸c lÇn th¨m kh¸m

Stt

LÇn kh¸m Ngêi kh¸m

LÇn I n=397

LÇn I n=397

LÇn II n=397

Trang 35

4 Đau bụng kéo dài và tăng lên 398 99,5

6 Có cử động hoặc tiếng khóc bất thờng 399 99,8

Những dấu hiệu nguy hiểm của con đã đợc các bà mẹ quan tâm hơn trongcác triệu chứng: Sốt hoặc hạ thân nhiệt và vàng da nặng hay xanh tím chiếm100%, tuy nhiên triệu chứng phân xanh đen hoặc lẫn máu cũng đã đợc các bà

mẹ chú ý tới nhng mới đạt 95,2%

Trang 36

Bảng 3.: Kiến thức về uống bổ xung viên sắt sau sinh (n=400)

Những bà mẹ biết rằng cần phải uống bổ xung viên sắt đầy đủ sau sinh

đạt 93,0%, tuy nhiên vẫn còn 17 bà mẹ chiếm 4,2 % bà mẹ không biết sau sinhcần phải uống thêm viên sắt

Bảng 3.: Kiến thức về uống bổ xung Vitamin A sau sinh(n=400)

2 Thay băng vệ sinh sạch ít nhất(3lần/12h) 381 95,2

Việc nghỉ lao động nặng sau sinh đã đợc các bà mẹ quan tâm tới đạt96,2%, nhng việc vận động sớm sau đẻ chỉ chiếm 92,8%

Trang 37

Bảng 3.: Kiến thức của bà mẹ về dinh dỡng sau sinh (n=400)

2 Ngoài ăn cơm cần ăn thêm các loại thức

ăn có chất đạm, mỡ và hoa quả tơi 399 99,8

3 Kiêng rợu bia, những chất cay nóng và

Bảng 3.: Kiến thức về thời điểm cần áp dụng BPTT của các bà mẹ,

Trang 38

Bảng 3.: Nguồn thông tin trực tiếp và gián tiếp về CSSS

Bảng 3.: Kiến thức của bà mẹ về kế hoạch hoá gia đình sau sinh (n=400)

Trang 39

Biểu đồ : Kiến thức của bà mẹ về kế hoạch hoá gia đình sau sinh

Bảng 3.: Kiến thức chung của bà mẹ về CSSS(n=400)

49.2 0.5

Biện pháp cho bú vô kinh

Dụng cụ tử cung Bao cao su Thuốc tiêm tránh thai

Viên tránh thai một TP

Khác

Tỷ lệ %

Ngày đăng: 24/08/2016, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.: Phân bố bà mẹ theo trình độ học vấn (n = 400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Phân bố bà mẹ theo trình độ học vấn (n = 400) (Trang 34)
Bảng 3.: Phân bố các bà mẹ theo nơi sinh con của lần sinh gần nhất (n=400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Phân bố các bà mẹ theo nơi sinh con của lần sinh gần nhất (n=400) (Trang 35)
Bảng 3.: Phân bố các bà mẹ theo cách thức sinh của lần sinh này (n=400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Phân bố các bà mẹ theo cách thức sinh của lần sinh này (n=400) (Trang 36)
Bảng 3.: Phân bố các bà mẹ theo kế hoạch sinh con lần này (n=400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Phân bố các bà mẹ theo kế hoạch sinh con lần này (n=400) (Trang 37)
Bảng 3.: Những lý do gì khiến  các bà mẹ ở lại cơ sở y tế  ≤  2 ngày (n= 330) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Những lý do gì khiến các bà mẹ ở lại cơ sở y tế ≤ 2 ngày (n= 330) (Trang 37)
Bảng 3.: Chất lợng các lần khám - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Chất lợng các lần khám (Trang 38)
Bảng 3.: Phân bố các trờng hợp theo nơi khám - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Phân bố các trờng hợp theo nơi khám (Trang 39)
Bảng 3.: Kiến thức nhận biết về  dấu hiệu nguy hiểm của con - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Kiến thức nhận biết về dấu hiệu nguy hiểm của con (Trang 40)
Bảng 3.: Kiến thức của bà mẹ về nhận biết dấu hiệu nguy hiểm (n=400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Kiến thức của bà mẹ về nhận biết dấu hiệu nguy hiểm (n=400) (Trang 40)
Bảng 3.: Kiến thức về uống bổ xung Vitamin A sau sinh(n=400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Kiến thức về uống bổ xung Vitamin A sau sinh(n=400) (Trang 41)
Bảng 3.: Kiến thức của bà mẹ về vệ sinh v  lao động sau sinh (n=400) à - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Kiến thức của bà mẹ về vệ sinh v lao động sau sinh (n=400) à (Trang 41)
Bảng 3.: Kiến thức của bà mẹ về kế hoạch hoá gia đình sau sinh (n=400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Kiến thức của bà mẹ về kế hoạch hoá gia đình sau sinh (n=400) (Trang 43)
Bảng 3.: Kiến thức chung của bà mẹ về CSSS(n=400) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Kiến thức chung của bà mẹ về CSSS(n=400) (Trang 44)
Bảng trên cho thấy có 87bà mẹ chiếm 21,7% đã thấy kinh trở lại tại thời - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng tr ên cho thấy có 87bà mẹ chiếm 21,7% đã thấy kinh trở lại tại thời (Trang 48)
Bảng 3.: Tình hình áp dụng BPTT và thực hiện cho bú vô kinh (CBVK) - De cuong Chăm sóc sau sinh 2-8
Bảng 3. Tình hình áp dụng BPTT và thực hiện cho bú vô kinh (CBVK) (Trang 48)
w