1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 631,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀBảo hiểm y tế BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT khi họ ốm đau, bệnh tật BHYT cũng chính là sự huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng tham gia để chia sẻ tổn thất tài chính của người tham gia BHYT BHYT toàn dân là mục đích mà nhiều quốc gia hướng tới trong đó Việt Nam đang thực hiện lộ trình này tới năm 2014 Năm 1883 tại Đức, Thủ tướng Bismarck đã ký ban hành luật BHYT xã hội đầu tiên trên thế giới, từ đó đến nay BHYT đã được triển khai ở nhiều nước trên thế giới [3]

Tại Việt Nam, BHYT chính thức ra đời năm 1992 theo Nghị định 299/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992, năm 1994 được bổ sung bằng Nghị định 47/CP của Chính phủ Thời điểm này ngoài loại hình BHYT bắt buộc, điều lệ BHYT Việt Nam đã đề cập đến loại hình BHYTTN [7], [8] Nhằm mở rộng chính sách BHYT, đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm để mở rộng đối tượng tham gia, có khung pháp lý cụ thể hơn cho BHYTTN, ngày 13 tháng 8 năm 1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định 58/1998/CP [9] Với việc ban hành Nghị định 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005, đối tượng tham gia BHYTTN được mở rộng Ngoài BHYT học sinh, BHYTTN còn triển khai với hình thức BHYT hộ gia đình, hội viên, đoàn thể [10]

Trải qua 17 năm thực hiện chính sách BHYT, năm 2008 số người tham gia BHYT đã lên tới gần 39 triệu người bao phủ gần 43% dân số cả nước Đối tượng của BHYT có số lượng rất lớn, đa dạng về thành phần và nhận thức xã hội, có điều kiện về kinh tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe khác nhau Quyền lợi của người tham gia BHYTTN cũng như các điều kiện, thủ tục tham gia ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân tiếp cận với BHYT Tuy nhiên trong quá trình triển khai, BHYT còn tồn tại nhiều

Trang 2

hạn chế như: ngoài đối tượng tham gia BHYT bắt buộc, các loại hình tham gia tự nguyện còn ít chủ yếu tập trung vào học sinh, sinh viên, nhất là việc sử dụng thẻ BHYT của các đối tượng như thế nào? Cơ sở đầu tiên để họ lựa chọn khi ốm đau không? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ khi đi KCB? có hay không hiện tượng lạm dụng thẻ khi đi KCB Cho đến nay trên địa bàn Phủ Lý chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng sử dụng thẻ BHYT của người dân tại 4 phường, xã củaThành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam”.

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng sử dụng thẻ BHYT của người dân tại 4 phường/xã tại Thành phố Phủ Lý năm 2010

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến sử dụng thẻ Bảo hiểm Y tế của người dân ở 4 phường/xã tại Thành phố Phủ Lý năm 2010

Trang 4

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Tỡnh hỡnh thực hiện Bảo hiểm y tế một số nước trờn thế giới

Bảo hiểm y tế ở Pháp

Hệ thống Bảo hiểm y tế ở Pháp bắt đầu hình thành năm 1928, đến năm

1945 bắt đầu quá trình thực hiện BHYT toàn dân và kéo dài trên 30 năm ở Pháp hiện có 2 loại hình bảo hiểm là BHYT bắt buộc và BHYT bổ sung

Tất cả các công dân Pháp đều phải tham gia BHYT bắt buộc Quỹ Bảo hiểm y tế quốc gia đợc tổ chức theo các quỹ khu vực và quỹ địa phơng Theo luật hành chính của Pháp thì các quỹ BHYT là các tổ chức t nhân cung ứng dịch vụ công nhng hiện tại đặt dới sự quản lý của Bộ Các vấn đề xã hội và Bộ Tài chính

80% dân số, đa số là ngời hởng lơng và ngời ăn theo của họ đợc bảo hiểm bởi chơng trình BHYT quốc gia do tổ chức BHYT “Quỹ bảo hiểm bệnh tật quốc gia của ngời làm công ăn lơng” (Caisse Nationale de l Assurance

Maladie des Travailleurs Salaries - CNAMTS) thực hiện Phí bảo hiểm là

19.7% thu nhập của ngời lao động trong đó họ đóng 6.9% và chủ sử dụng lao

động đóng 12.8%

Nông dân, công nhân nông nghiệp, nhân viên quản lý trong nông nghiệp

và ngời ăn theo (chiếm 9% dân số) tham gia 2 chơng trình BHYT do tổ chức mang tên “Tơng hỗ xã hội nghề nghiệp” (Mutualite Sociale Agricole – MSN) quản lý

Ngời lao động tự do (khoảng 6% dân số) tham gia chơng trình BHYT do quỹ CANAM tổ chức Những công dân còn lại tham gia 1 trong 9 chơng trình BHYT nhỏ do nhiều tổ chức BHYT nhỏ nhng tồn tại đã nhiều thập kỷ quản lý.Mặc dù nhiều công ty bảo hiểm thực hiện các chơng trình bảo hiểm y tế bắt buộc cho nhiều nhóm đối tợng khác nhau nhng nhà nớc qui định chế độ và

Trang 5

đảm bảo mọi ngời dân khi đi khám chữa bệnh và điều trị đều bình đẳng ngang nhau Nhiệm vụ của bảo hiểm y tế là thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí trong dịch vụ y tế cho ngời đợc bảo hiểm theo phơng thức thực thanh thực chi

và bù lại phần lơng bị mất khi ngời đợc bảo hiểm phải nghỉ làm việc để đi khám chữa bệnh (chế độ trợ cấp tiền lơng)

Bảo hiểm y tế bổ sung đợc giao cho khu vực Bảo hiểm y tế t nhân, hoạt

động trên nguyên tắc tự nguyện, mức hởng tơng xứng với mức đóng góp [1]

Bảo hiểm y tế toàn dân ở Nhật Bản

Bảo hiểm y tế bắt buộc ở Nhật ra đời năm 1922 nhng tới năm 1961 mới bắt đầu triển khai bảo hiểm y tế toàn dân và phát triển rất nhanh, đáp ứng đợc ngày càng cao nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, thực sự góp phần tăng trởng kinh tế Nhật Bản trong thập kỷ 80 và 90 Các chơng trình bảo hiểm y tế của Nhật đang đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe cho toàn bộ

126 triệu dân Nhật với chi phí thấp hơn so với các nớc công nghiệp khác Đa

số ngời có thẻ BHYT đều tự đóng phí bảo hiểm và cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh Một số điểm đáng chú ý của BHYT Nhật Bản là sự đa dạng của các quỹ Bảo hiểm y tế, trong đó chủ yếu là quỹ Bảo hiểm y tế Quốc gia (National Health Insurance) với thành viên gồm ngời lao động tự do, nông

dân và ngời không có nghề nghiệp do Chính phủ quản lý; thứ hai là quỹ Bảo hiểm y tế cho những ngời làm công ăn lơng do nghiệp đoàn quản lý; quỹ bảo hiểm y tế hình thành từ tiền đóng của những ngời tham gia và tiền trợ cấp của Nhà nớc Mức đóng Bảo hiểm y tế vào quỹ do Chính phủ quản lý trong phạm

vi từ 6,6%-9,1% thu nhập, trong đó ngời lao động đóng 50%, ngời sử dụng lao

động đóng 50% Mức đóng Bảo hiểm y tế do nghiệp đoàn quản lý phạm vi từ 3-9,5% thu nhập, trong đó ngời lao động đóng 43%, ngời sử dụng lao động

đóng 57% Nhà nớc hỗ trợ tài chính cho chi phí hành chính của Bảo hiểm y tế trong phạm vi từ 16,4-20% nhu cầu chăm sóc y tế BHYT ở Nhật không thực hiện cơ chế khám chữa bệnh theo tuyến chuyên môn mà bệnh nhân có thể đến

Trang 6

bất kỳ cơ sở y tế nào họ muốn để đợc khám bệnh; ngời tham gia Bảo hiểm y tế

và ngời ăn theo đợc bảo hiểm khi họ ốm đau, thơng tật, thất nghiệp Họ đợc chăm sóc y tế theo mức đóng góp [6]

Bảo hiểm y tế toàn dân ở Hàn Quốc:

Hàn Quốc là nớc hoàn thành bảo hiểm y tế toàn dân chỉ trong vòng 12 năm.

Năm 1977, Hàn Quốc ban hành Luật BHYT bắt buộc toàn dân và vào năm 1989 gần 100% ngời Hàn Quốc có bảo hiểm y tế Các quỹ bảo hiểm y tế lúc đầu phân tán (gồm nhiều quỹ bảo hiểm y tế cho từng doanh nghiệp lớn, quỹ Bảo hiểm y tế cho giáo viên, cho công chức, hàng hải, quỹ Bảo hiểm y tế trên các địa bàn cho ngời về hu và ngời lao động tự do, cho nông dân ) nhng

từ tháng 10/1998, Hàn Quốc đã thống nhất tất cả các quỹ Bảo hiểm y tế thành một quỹ quốc gia, thống nhất trong toàn quốc Mức đóng bảo hiểm y tế tính theo thu nhập hoặc tài sản cố định Thông thờng ngời lao động đóng 2-8% thu nhập, số còn lại do chủ sử dụng đóng; Công chức đóng 4,2% thu nhập, Chính phủ cùng nộp 4,2%; Đối với ngời lao động tự do ngân sách nhà nớc hỗ trợ 30% mức phí [6]

Bảo hiểm y tế toàn dân ở Thái Lan

Thái lan là tiêu biểu trong khu vực khi là nớc đang phát triển thực hiện

đợc chăm sóc sức khỏe toàn dân với chơng trình Thẻ vàng 30 bath “ ”

Thái Lan bắt đầu BHYT bắt buộc vào cuối thập kỷ 80 cho ngời lao động trong các doanh nghiệp t nhân Đến năm 1997 công bố chiến lợc BHYT toàn dân Các chơng trình BHYT ở Thái Lan gồm chơng trình “Thẻ vàng 30 bath” cho 48 triệu ngời dân do Văn phòng BHYT quốc gia (National Health Security Office NHSO– ) điều phối; chơng trình BHYT cho công chức với 7 triệu ngời từ quỹ an sinh xã hội (SSF); chơng trình BHYT cho doanh nghiệp t

nhân (Social Security Scheme - SSS) với 7 triệu ngời.

Trang 7

Đến tháng 5 năm 2002, Chính phủ Thái Lan công bố đạt mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn dân Chính phủ đã tổ chức các trung tâm CSSKBĐ ở các làng, bản có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh ban đầu cho ng-

ời dân ở tuyến cơ sở Ngân sách hoạt động của các trung tâm này huy động từ nhiều nguồn, trong đó BHYT chiếm từ 13 - 20%, quỹ này dùng cho các hoạt

động KCB thông thờng và các hoạt động phòng bệnh [6, 40]

Bảo hiểm y tế bắt buộc cho học sinh ở Ai cập

Bảo hiểm y tế Ai Cập là mô hình nổi bật trong số rất nhiều tổ chức tham gia vào cung cấp tài chính cho y tế, và đóng vai trò chủ chốt trong chơng trình cải cách y tế nớc này

Ai Cập thực hiện bảo hiểm y tế từ 1965 nhng học sinh dới 15 tuổi cha

đ-ợc tham gia bảo hiểm Học sinh đđ-ợc vào đối tợng thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc theo Luật số 99 năm 1992 thông qua chơng trình SHIP (School Health Insurance Program) Quỹ BHYT hình thành từ nguồn thu BHYT và thuế

thuốc lá, cung cấp dịch vụ y tế cho ngời tham gia bảo hiểm thông qua mạng

l-ới các bệnh viện, phòng khám và hiệu thuốc riêng của BHYT, đồng thời hợp

đồng với hệ thống y tế t nhân Trong năm tài khóa 96 có 15,890,165 học sinh phổ thông đợc hởng chế độ BHYT

Theo chơng trình SHIP, quỹ BHYT hình thành từ các nguồn: trích từ học phí của học sinh (4LE/học sinh/năm), chính phủ trợ cấp 12LE/học sinh, trích

từ thuế thuốc lá 10 piastre/bao Thêm vào đó BHYT còn nhận đợc tiền bù lỗ hoạt động từ Bộ Tài chính Số học sinh tham gia BHYT vào năm 2000 là 16.85 triệu [38]

Bảo hiểm y tế tại Mỹ

Quốc gia có ngành công nghiệp bảo hiểm y tế t nhân lâu năm và trởng thành nhất

Tại Mỹ, nền tài chính cho y tế dựa trên hệ thống BHYT thơng mại, về mặt lý thuyết chủ sử dụng lao động mua bảo hiểm y tế cho ngời lao động và gia đình của họ

Trang 8

Quỹ Medicare và Medicaid của Chính phủ đợc thành lập vào năm 1965 chỉ lo bảo hiểm y tế cho 60 triệu ngời già và ngời nghèo Hệ thống BHYT t nhân không khống chế đợc chi phí y tế nên nớc Mỹ ngày nay có chi phí y tế cao nhất trên thế giới, nhng 25% dân số Mỹ không có bảo hiểm y tế Mỹ là quốc gia có ngành công nghiệp BHYT t nhân lâu năm và trởng thành nhất Kinh nghiệm của Mỹ vừa trải qua vài thập kỷ phát triển cho thấy chỉ những ngời khoẻ mạnh, ngời giàu có mới đợc BHYT t nhân đảm bảo, trong khi ngời

về hu, ngời nghèo và những ngời già yếu dành cho Nhà nớc chịu trách nhiệm

2 Cụng tỏc chăm súc sức khoẻ nhõn dõn trong thời kỳ đổi mới đất nước tại nước ta

Tháng 12/1986, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng khẳng

định đờng lối “đổi mới toàn diện trên mọi lĩnh vực”, tạo bớc ngoặt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta Từ giữa năm 1980 trở đi, các chủ trơng, chính sách đổi mới bắt đầu mang lại kết quả rõ rệt, tình hình kinh tế và

đời sống nhân dân dần dần đợc cải thiện

Trong tiến trình đổi mới của đất nớc, ngành y tế đứng trớc rất nhiều những khó khăn thử thách, tình trạng thiếu kinh phí hoạt động diễn ra ở hầu khắp các cơ sở y tế, trong khi đó chi phí khám chữa bệnh ngày một tăng do

áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật y tế, sử dụng các trang thiết bị hiện đại, đắt tiền trong chẩn đoán và điều trị Trớc tình hình đó, để bổ sung nguồn kinh phí và giảm bớt sức ép căng thẳng của các cơ sở khám chữa bệnh, Nhà nớc cho phép các cơ sở khám chữa bệnh thu một phần viện phí và cho phép hành nghề y dợc t nhân Thực hiện Quyết định số 45/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng, các bệnh viện đã khắc phục đợc phần nào khó khăn, nh-

ng giải pháp thu một phần viện phí chỉ đáp ứng đợc một phần nhu cầu khám chữa bệnh của một số đối tợng, chủ yếu là những ngời có thu nhập khá Đại

bộ phận những ngời có thu nhập thấp khi ốm đau không có điều kiện tài chính để đợc khám chữa bệnh, đặc biệt với những trờng hợp bệnh nặng chi phí cao

Trang 9

Làm gì và làm nh thế nào để thực hiện chủ trơng Nhà nớc và nhân dân cùng làm trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân là câu hỏi lớn đặt ra trong thời điểm đó Kinh nghiệm của thế giới cho thấy rất ít nớc để cho một ngời phải gánh chịu mọi chi phí về khám chữa bệnh nhất là những lúc ốm đau

mà thờng là nhiều ngời góp tiền để giúp một ngời qua hình thức bảo hiểm y tế, coi đó là nghĩa vụ của mọi ngời với đồng loại Năm 1992, Chính phủ quyết

định áp dụng các loại hình bảo hiểm y tế đa dạng tự nguyện và bắt buộc nhằm duy trì nguồn tài chính cho y tế, bổ sung thêm nguồn tài chính ngoài ngân sách và để duy trì sự công bằng trong tiếp cận chăm sóc y tế

BHYT Việt Nam chớnh thức ra đời năm 1992 theo Nghị định 299/HĐBT ngày 15 thỏng 8 năm 1992, năm 1994 được bổ sung bằng Nghị định 47/CP của Chớnh phủ Thời điểm này ngoài loại hỡnh BHYT bắt buộc, điều lệ BHYT Việt Nam đó đề cập đến loại hỡnh BHYTTN [7], [8]; ngày 13 thỏng 8 năm

1998 Chớnh phủ đó ban hành Nghị định 58/1998/CP [9] Với việc ban hành Nghị định 63/2005/NĐ-CP ngày 16 thỏng 5 năm 2005, đối tượng tham gia BHYTTN được mở rộng Ngoài BHYT học sinh, BHYTTN cũn triển khai với hỡnh thức BHYT hộ gia đỡnh, hội viờn, đoàn thể [10]

Qua nghiên cứu tìm hiểu hoạt động bảo hiểm y tế ở một số nớc trên thế giới cho thấy mặc dù ở mỗi nớc có các mức độ, phạm vi, hình thức tổ chức và hoạt động khác nhau song đều chung mục đích là huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho mọi ngời dân trong cộng

đồng và phần lớn các chơng trình bảo hiểm y tế bên cạnh sự đóng góp của

ng-ời tham gia bảo hiểm đều có sự hỗ trợ của nhà nớc

Nớc ta hiện nay phần lớn đối tợng tham gia BHYT là bắt buộc, trong đó ngoài các đối tợng ngời nghỉ hu, u đãi xã hội, ngời nghèo đợc Nhà nớc mua bảo hiểm y tế còn lại ngời tham gia đóng 1/3 và chủ sử dụng lao động đóng 2/3 phí bảo hiểm y tế Các chơng trình bảo hiểm y tế tự nguyện cha có đợc sự

hỗ trợ từ Nhà nớc mà hầu hết là do họ tự đóng góp

Trang 10

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Là những người tham gia bảo hiểm y tế hiện sống tại 4 phường xã của thành phố phủ lý (theo đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú), đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Là những người có thẻ BHYT không kể loại hình gì

- Đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở y tế nhà nước đóng trên địa bàn TP Phủ Lý

- Người có khả năng hiểu và trả lời tốt các câu hỏi phỏng vấn

2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Thời gian: Từ tháng 2/2010 đến tháng 10/2010

- Địa điểm: Tại 4 đơn vị thuộc thành phố Phủ Lý: Phường Minh Khai, Lương Khánh Thiện, xã Châu Sơn và xã Phù Vân

3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện theo thiết kế nghiên cứu mô tả với cuộc điều tra cắt ngang

4 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước lượng một tỷ

lệ trong quần thể:

Trong đó:

- n: số mẫu tối thiểu cần thiết

- Z là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% (Z= 1,96)

- P: Tỷ lệ người dân đã tham gia BHYT có sử dụng thẻ khi đi khám chữa bệnh Để cho cỡ mẫu lớn nhất, NC chọn P=0,5

- d: sai số ước lượng (d= 0,05)

Trang 11

- Cỡ mẫu điều tra là: 384 người; dự phòng 5% đối tượng không tham gia vì vậy cỡ mẫu sẽ tính toán để điều tra là 400 thẻ.

- Phương pháp chọn mẫu:

Tại 4 phường xã trên địa bàn Thành phố Phủ Lý có 10712 thẻ BHYT được phân bổ theo các nhóm như sau i) Số thẻ BHYT bắt buộc 2328 thẻ chiếm 22%; ii) Số thẻ BHYT tự nguyện có 135 thẻ, chiếm 1%; iii) Số thẻ BHYT học sinh có 3364 chiếm 31%; iv) Số thẻ BHYT cho đối tượng chính sách có 1704 thẻ chiếm 16% và v) BHYT cho đối tượng hưu trí có 3181 chiếm 30% Như vậy có 5 loại hình BHYT hiện được nhân dân tham gia tại địa bàn nghiên cứu Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, mỗi tầng tương ứng với một loại hình BHYT

Với cỡ mẫu cho nghiên cứu là n (n = 400), để đảm bảo các tầng có cùng tỷ lệ ta có số mẫu cho mỗi tầng lần lượt là:

- BHYT bắt buộc: 87 thẻ (chiếm 22%);

- BHYT tự nguyện: 5 thẻ (chiếm 1%);

- BHYT học sinh: 126 thẻ (chiếm 31%);

- BHYT cho đối tượng chính sách: 64 thẻ (chiếm 16%);

- BHYT cho đối tượng hưu trí: 119 thẻ (chiếm 30%)

Tại mỗi tầng chọn đối tượng nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống cụ thể như sau:

- Lập danh sách đánh số thứ tự toàn bộ thẻ BHYT của từng loại tại địa bàn nghiên cứu

- Tính khoảng cách mẫu (k) trong mỗi tầng ta được k = 27

- Chọn một số ngẫu nhiên (SNN) nằm trong khoảng cách mẫu (từ 1 đến k) ở mỗi tầng (mỗi loại thẻ) đồng thời ta có số thẻ đầu tiên được chọn là SNN

đó (SNN ở mỗi tầng tương ứng là 3; 6; 20; 15 và 9)

- Ở mỗi tầng tiến hành chọn những thẻ tiếp theo cho đến hết sẽ là SNN + k; SNN + 2k; SNN + 3k; …

5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

Các số liệu điều tra thực trạng sử dụng thẻ BHYT được phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi được xây dựng sẵn

Trang 12

Nội dung của bộ câu hỏi gồm (bao nhiêu câu) câu chính ngắn gọn, dễ hiểu đối với người trả lời và được cấu thành các mục lớn như phần thông tin chung, tình trạng sức khỏe (có ốm hay không ốm), thông tin về tình hình có đến khám bệnh tại các CSYT nơi đăng ký bảo hiểm ban đầu không nhằm định hướng cho người hỏi và trả lời về những diễn biến trong quá khứ dễ hơn.

Các điều tra viên tham gia là các cán bộ của trạm y tế xã phường (hoặc ai?); họ được tập huấn về cách điều tra, trong quá trình điều tra họ luôn được giám sát hỗ trợ của chủ đề tài nghiên cứu Sau mỗi buổi phỏng vấn, tất cả các phiếu được giám sát viên tập hợp lại để kiểm tra Nếu có thiếu sót sẽ được yêu cầu bổ sung kịp thời

6 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

6.1 Số liệu định lượng

Số liệu định lượng được làm sạch trước và sau khi nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi DATA sau đó phân tích bằng phần mềm SPSS 15.0 Kết quả phân tích được chia thành 2 phần:

- Phần mô tả: thể hiện tần suất của các biến trong nghiên cứu

- Phần phân tích: phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ sử dụng thẻ BHYTTN tại TYT với các yếu tố khác bằng kiểm định χ2

6.2 Số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu theo các bảng kiểm sau đó đưa vào bảng tổng hợp số liệu

Trang 13

7 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

pháp thu thập

Tuổi Tuổi được tính theo năm

Biến liên tục

Phỏng vấn

Trình độ học

vấn

Cấp học cao nhất mà đối tượng trải qua

Biến thứ bậc

Phỏng vấn

Loại thẻ BHYT Dựa theo phân loại quản lý

của cơ quan Bảo hiểm xã hội

Phân loại Hồi cứu sổ

Biến liên tục

Quan sátPhỏng vấn

Tình trạng SK

trong năm

Là tình trạng sức khỏe liên quan đến lao động, sinh hoạt hàng ngày

Biến phân loại

Phỏng vấn

Bệnh Là kết quả chẩn đoán của

CSYT

Phân loại (bệnh gì?)

Phỏng vấn

Thực trạng sử Là việc dùng thẻ BHYT để Phân loại

Trang 14

dụng thẻ BHYT đi khám chữa bệnh (có, không)

Biến phân loại

Phỏng vấn

Nhận xét về thời

gian chờ đợi

Là các nhận xét về thời gian chờ đợi khi KCB

Biến định danh

Phỏng vấn

Nhận xét về thủ

tục đăng ký KCB

Là các nhận xét về thủ tục hành chính khi đăng ký KCB

Biến định danh

Phỏng vấn

Nhận xét về thái

độ

Là các nhận xét về thái độ phục vụ của nhân viên y tế tại nơi KCB

Biến định danh

Biến nhị phân

Trang 15

Người ốm: Tình trạng bất thường về sức khỏe kéo dài từ 1 ngày trở lên

như ho, sốt, tiêu chảy, đau viêm, chửa đẻ, tai nạn chấn thương Tình trạng bất thường này do người được hỏi nhận thức báo cáo hoặc do xác định của nhân viên y tế

Người ốm KCB ở các CSKB: Là người bệnh đến khám bệnh xin đơn

(chữa bệnh ngoại trú) hoặc nằm điều trị nội trú tại các CSKB

Cơ sở y tế: Là nơi KCB và chăm sóc sức khỏe

Không đi khám bệnh bao gồm: Để khỏi tự nhiên, không can thiệp gì; tự

điều trị theo kinh nghiệm và sử dụng các thuốc sẵn có không phải đi mua; tự mua thuốc theo đơn cũ

Đi khám chữa bệnh bao gồm: Đi mua thuốc tại hiệu thuốc theo đơn của cán

bộ y tế hoặc theo tư vấn của dược sĩ bán thuốc, đi khám, chữa bệnh đông y hoặc tây y ở cơ sở y tế công lập hoặc cơ sở y tế tư nhân

Chi phí KCB: Là các chi phí do người dân phải chi trả cho một đợt

điều trị bao gồm: chi phí khám bệnh, các chẩn đoán cận lâm sàng, mua thuốc điều trị, chi phí ăn ở đi lại

9 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sẽ tiến hành làm các thủ tục để được chấp thuận (cho phép) của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học – Trường ĐHYTB trước khi triển khai

Các đối tượng nghiên cứu đều được giải thích đầy đủ về mục đích, nội dung nghiên cứu và có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia nghiên cứu Thông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật

Các số liệu và kết quả nghiên cứu chỉ sử dụng cho mục tiêu nghiên cứu

đã đề ra, không sử dụng cho các mục đích khác Các khuyến nghị mà nghiên cứu đưa ra sẽ được thông báo cho địa phương nhằm góp phần quản lý, sử

Trang 16

dụng thẻ BHYT và lựa chọn chính sách phát triển thẻ BHYT ngày một tốt hơn.

10 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

10.1 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu là một cuộc điều tra cắt ngang có thu thập các thông tin trong quá khứ nên có thể gặp phải sai số nhớ lại

Đối với nghiên cứu định lượng: việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn nên có thể gặp sai số do kỹ năng phỏng vấn của từng điều tra viên

Do điều kiện hạn chế về thời gian, nguồn lực nên nghiên cứu chỉ tiến hành trên một xã Vì vậy kết quả nghiên cứu chỉ mang tính chất tham khảo, không suy rộng ra toàn huyện được

CHƯƠNG III

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết quả nghiên cứu

1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu phân theo nhóm sử dụng thẻ

Trang 18

Bảng 2: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu phân theo giới

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Trang 19

Bảng 3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thu nhập bình quân đầu người/tháng

Trang 20

Bảng 7 : Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian sử dụng thẻ thuộc đối tượng học sinh

Trang 21

1.2 Kiến thức của người dân về BHYT

Biểu đồ 1: Lý do tham gia BHYT (biểu đồ cột phân theo nhóm)

Biểu đồ 2: Hiểu biết về các loại giấy tờ cần mang theo khi đi KCB bằng

BHYT Bảng 9: Hiểu biết về quyền lợi khi đi KCB bằng BHYTTN

(n)

Tỷ lệ (%)

1 Được KCB mà không phải trả toàn bộ chi phí

2 Trường hợp cấp cứu được hưởng chế độ BHYT

tại bất kỳ cơ sở KCB BHYT nào

3 Khác (ghi rõ)

4 Không biết/ không trả lời

1.3 Thực trạng sử dụng thẻ BHYT của người dân

Bảng 10: Thói quen lựa chọn cơ sở y tế khi bị ốm, đối với nhóm

Ngày đăng: 24/08/2016, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bảo hiểm Y tế Việt Nam (2002). Niên giám thống kê bảo hiểm y tế 1993- 2002. Nhà xuất bản thống kê năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê bảo hiểm y tế 1993-2002
Tác giả: Bảo hiểm Y tế Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê năm 2002
Năm: 2002
1. Bảo hiểm Xã hội thành phố Phủ Lý (2009). Báo cáo tổng kết công tác BHXH năm 2009 Khác
2. Bảo hiểm Xã hội tỉnh Hà Nam (2009). Báo cáo tổng kết công tác bảo hiểm y tế năm 2009 Khác
3. Bảo hiểm Y tế Việt Nam (số 8), Chuyên mục nhìn ra nước ngoài Khác
6. Bộ Y tế (2008). Báo cáo tổng kết công tác của ngành y tế 2004 -2008 Khác
7. Chính phủ (1992). Nghị định số 299/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992 ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế Khác
8. Chính phủ (1994). Nghị định số 47/CP ngày 6 tháng 6 năm 1994 sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ BHYT ban hành theo Nghị định 299/HĐBT Khác
9. Chính phủ (1998). Nghị định 58/1998/CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế Khác
10. Chính phủ (2005). Nghị định số 63/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 5 năm 2005 ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế Khác
11. Báo cáo tổng kết công tác BHXH tỉnh, thành phố năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu phân theo giới - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu phân theo giới (Trang 18)
Bảng 3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thu nhập bình quân  đầu người/tháng - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thu nhập bình quân đầu người/tháng (Trang 19)
Bảng 5 : Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian sử dụng thẻ thuộc  Đối tượng hưu trí - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian sử dụng thẻ thuộc Đối tượng hưu trí (Trang 19)
Bảng 10: Thói quen lựa chọn cơ sở y tế khi bị ốm, đối với nhóm - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 10 Thói quen lựa chọn cơ sở y tế khi bị ốm, đối với nhóm (Trang 21)
Bảng 13: Thói quen lựa chọn cơ sở y tế khi bị ốm, đối với nhóm đối tượng - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 13 Thói quen lựa chọn cơ sở y tế khi bị ốm, đối với nhóm đối tượng (Trang 22)
Bảng 11: Thói quen lựa chọn cơ sở y tế khi bị ốm, đối với nhóm hưu trí - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 11 Thói quen lựa chọn cơ sở y tế khi bị ốm, đối với nhóm hưu trí (Trang 22)
Bảng 16: Lý do người ốm không đi KCB - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 16 Lý do người ốm không đi KCB (Trang 24)
Bảng 18: CSYT được lựa chọn đầu tiên  để KCB và lý do lựa chọn - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 18 CSYT được lựa chọn đầu tiên để KCB và lý do lựa chọn (Trang 25)
Bảng 21: Tỷ lệ sử dụng thẻ khi đi KCB thuộc nhóm hưởng chính sách - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 21 Tỷ lệ sử dụng thẻ khi đi KCB thuộc nhóm hưởng chính sách (Trang 25)
Bảng 22: Tỷ lệ sử dụng thẻ khi đi KCB thuộc nhóm học sinh - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 22 Tỷ lệ sử dụng thẻ khi đi KCB thuộc nhóm học sinh (Trang 26)
Bảng 28. Mối liên quan giữa sử dụng thẻ BHYTTN tại CSKCB - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 28. Mối liên quan giữa sử dụng thẻ BHYTTN tại CSKCB (Trang 28)
Bảng 29. Mối liên quan giữa sử dụng thẻ BHYT tại CSKCB - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 29. Mối liên quan giữa sử dụng thẻ BHYT tại CSKCB (Trang 30)
Bảng 30: Mối liên quan giữa mức độ sử dụng thẻ và các lý do không sử dụng - DE CUONG NGHIEN CUU - BHYT - DAT (26-04-2010)
Bảng 30 Mối liên quan giữa mức độ sử dụng thẻ và các lý do không sử dụng (Trang 31)
w