1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án tăng cường chăm sóc trước, trong và sau sinh cho bà mẹ dân tộc khmer có con từ 0 2 tuổi tại một số xã vùng ven biển huyện hòa bình, tỉnh bạc liêu

27 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường chăm sóc trước, trong và sau sinh cho bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi tại một số xã vùng ven biển huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
Tác giả Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Hương, PGS.TS. Lưu Thị Hồng
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Thể loại Luận án tiến sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 102,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG CHÂU HỒNG NGỌC TĂNG CƯỜNG CHĂM SÓC TRƯỚC, TRONG VÀ SAU SINH CHO BÀ MẸ DÂN TỘC KHMER CÓ CON TỪ 0 2 TUỔI TẠI MỘT SỐ XÃ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN HÒ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

CHÂU HỒNG NGỌC

TĂNG CƯỜNG CHĂM SÓC TRƯỚC, TRONG VÀ SAU SINH CHO BÀ MẸ DÂN TỘC KHMER CÓ CON TỪ 0-2

TUỔI TẠI MỘT SỐ XÃ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN HÒA BÌNH,

TỈNH BẠC LIÊU

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 9720701

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Thanh Hương

2 PGS.TS Lưu Thị Hồng

Phản biện 1:……… Phản biện 2: ……… Phản biện 3: ……….

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

tổ chức tại: Trường Đại học Y tế công cộng

vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc gia.

Thư viện trường Đại học Y tế công cộng

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc trước, trong và sau sinh (CSTTSS) là thực hiện chăm sóc y tế

và cả tư vấn để cung cấp kiến thức, thay đổi thái độ của các bà mẹ và ngườithân về CSTTSS; phát hiện và xử trí kịp thời các dấu hiệu bất thường nhằmgiảm các tai biến trong thời kỳ thai sản cho các bà mẹ Nhiều năm qua, CSTTSS

đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, còn sự khác biệt đáng kểtrong tiếp cận dịch vụ CSTTSS giữa các vùng miền và nhóm dân tộc thiểu số(DTTS): bà mẹ khám thai ≥ 4 lần (ở dân tộc Kinh đạt 82,1% trong khi DTTSchỉ là 32,7%),sinh con được nhân viên y tế (NVYT) đỡ (ở dân tộc Kinh đạt99,1% và DTTS chỉ là 66,9%) Bà mẹ DTTS còn thiếu kiến thức, hạn chế vềthái độ và thực hành CSTTSS Chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản(CSSKSS) đang triển khai vẫn chưa có những giải pháp đặc thù về yếu tố vănhóa, kinh tế, xã hội vớidân tộc Khmer, đặc biệt nhóm đang sinh sống ở vùng ven

biển Vì vậy, đề tài: “Tăng cường chăm sóc trước, trong và sau sinh cho bà

mẹ dân tộc Khmer có con từ 0- 2 tuổi tại một số xã vùng ven biển huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu” đã thực hiện các giải pháp can thiệp phù hợp, nhằm thay

đổi KT- TĐ- TH CSTTSS của các bà mẹdân tộc Khmer

MỤC TIÊU

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc trước, trong và sau sinh của

bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi tại 4 xã ven biển huyện Hòa Bình vàĐông Hải, tỉnh Bạc Liêu năm 2017

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về chămsóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi tại 4 xãven biển huyện Hòa Bình và Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu năm 2017

3 Đánh giá kết quả can thiệp tăng cường kiến thức, thái độ, thực hành về chămsóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi tại 2 xãven biển huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (từ tháng 7/2018 đến tháng 12/2019)

NHỮNG ĐIỂM MỚI/ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

Đây là nghiên cứu can thiệp cộng đồng về CSTTSS cho bà mẹdân tộcKhmer đầu tiên tại Việt Nam Nghiên cứu đã xây dựng các hoạt động truyềnthông giáo dục sức khỏe về CSTTSS phù hợp văn hóa dân tộc Khmer, sống

Trang 4

vùng ven biển: Vận dụng đặc điểm của dân tộc Khmer như: Sự tin tưởng vàonhà sư, vai trò của Trụ trì chùa Khmer trong các hoạt động văn hóa xã hội; vaitrò người nam trong gia đình, vai trò của người thân trong gia đình (chồng/cha,mẹ/ông, bà); Lựa chọn thời điểm ghe đánh cá vào bờ và các bà mẹ đi làm xanhà trở về địa phương để triển khai các hoạt động can thiệp (phát thanh trên loa,phát tờ rơi, truyền thông nhóm).

Nghiên cứu cũng quan tâm đến vấn đề ngôn ngữ nên đã thiết kế bộ câuhỏi thu thập số liệu cả tiếng Kinh và tiếng Khmer để tạo sự gần gũi và thuậntiện trong thu thâp số liệu từ các bà mẹ Đây cũng là nghiên cứuđầu tiên thiết kế

tờ rơi song ngữ (tiếng Khmer và tiếng Việt) về nội dung CSTTSS; Bên cạnh,nội dung về CSTTSSphát trên loa cũng được đọc với hai thứ tiếng, bà mẹ đượcNVYT (sử dụng tiếng Khmer) tư vấn vàÁp phích cũng được trình bàyvới haithứ tiếng

Luận án đã chứng minh được bằng giải pháp can thiệp truyền thông phùhợp với văn hóa dân tộc Khner sống ở vùng ven biểnđã có hiệu quả trong việcnâng cao KT-TĐ-TH CSTTSS cho các bà mẹ Kết quả nghiên cứu là cơ sở vàbằng chứng khoa học giúp cho các nhà khoa học, nhà quản lý vận dụng các sảnphẩm và kết quả nghiên cứu để thực hiện công tác CSTTSS tại tỉnh Bạc Liêu vàcác địa phương khác có cộng đồng dân tộc Khmer sinh sống Trong nghiên cứunày, hoạt động can thiệp dựa chủ yếu trên nguồn lực sẵn có của mạng lưới y tếtại địa phương và sự tham gia của cộng đồng là chính, vì thế có thể đảm bảo sựduy trì và tính bền vững

KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trên 137 trang, không kể các phần hành chính,danh mục bài báo đã xuất bản, tài liệu tham khảo và các phụ lục

Cấu trúc chính của luận án có 136 trang, gồm 7 phần: (1) Phần Đặt vấn

đề 3 trang (bao gồm cả mục tiêu); (2) Phần Tổng quan tài liệu 36 trang (baogồm cả khung lý thuyết); (3) Phần Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25trang; (4) Phần Kết quả 40 trang; (5) Phần bàn luận 29 trang; (6) Phần Kết luận

2 trang; (7) Phần Khuyến nghị 1 trang

Luận án gồm 25 bảng và 5 hình

Luận án bao gồm 114 tài liệu tham khảo và 130 trang phụ lục

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nội dung về Chăm sóc trước, trong và sau sinh

1.1.1 Chăm sóc trước sinh

Nội dung khuyến cáo chăm sóc trước sinh (CSTS) cho các bà mẹ bao gồm:khám thai tại CSYT (CSYT),tiêm ngừa uốn ván (VAT), uống bổ sung viên sắtchế độ ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt; biết các dấu hiệu nguy hiểm và cách xửtrí

1.1.2 Chăm sóc trong sinh

Chăm sóc trong sinh (CSTgS) là theo dõi và chăm sóc bà mẹ, bà mẹcầnđược tư vấn của NVYT về những vấn đề có thể ảnh hưởng xấu đến mẹ và controng chuyển dạ đẻ

1.1.3 Chăm sóc sau sinh

Chăm sóc sau sinh (CSSS) là chăm sóc từ khi cuộc đẻ được hoàn tấtđến 42 ngày sau sinh Bà mẹbiếtcách chăm sóc bản thân và chăm sóc trẻ; lợi ích

và cách nuôi con bằng sữa mẹ, chăm sóc trẻ sơ sinh, chế độ dinh dưỡng và sinhhoạt hợp lý, biết bất thường và cách xử trí

1.2 Sự khác biệt trong kết quả Chăm sóc trước, trong và sau sinh giữa các vùng miền và dân tộc thiểu số

Thứ nhất: Có sự khác biệt khá lớn về tỷ suất tử vong mẹ (MMR), và tỷ

suất chết trẻ dưới 1 tuổi (IMR) giữa các vùng miền, các nhóm DTTS: MMRtrung bình cả nước là 58/100.000, trong khi đó ở nông thôn cao gấp 2 lần thànhthị và ở DTTS cao gấp 4 lần dân tộc Kinh; IMR trung bình cả nước là 14,7‰nhưng ở trẻ DTTS cao gấp 3 lần trẻ dân tộcKinh; đáng lưu ý là sự khác biệt này

xu hướng tăng lên

Thứ hai: Khả năng tiếp cận CSTTSS của bà mẹ DTTS còn nhiều hạn

chế do rào cản về ngôn ngữ và văn hóa, các yếu tố khác về KT-VH-XH

Thứ ba: Hoạt động truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ để dần thay

đổi dần các phong tục tập quán lạc hậu trong CSTTSS, nhất là ở vùng đồng bàoDTTS còn hạn chế cả về phương thức tiếp cận lẫn cách thức truyền thông

Trang 6

1.3 Kiến thức, thái độ, thực hành về Chăm sóc trước, trong và sau sinh

1.3.1 Kiến thức

Các nghiên cứucho thấy, kiến thức về CSTTSS còn thấp và khác nhautheo từng quốc gia, điều kiện kinh tế, xã hội và các vùng lãnh thổ:

Hiểu biết khám thai từ 3 lần trở lên, tiêm VAT và uống bố sung viên sắt

ở các nghiên cứu chỉ đạt trong khoảng 20%-70% Còn tồn tại tín ngưỡng dângian và rất thiếu kiến thứctrong CSTS của các bà mẹ DTTS

Còn khoảng 20%-30% bà mẹkhông biết nơi sinh con là CSYT vàNVYT là người đỡ sinh

Với các bà mẹDTTS, tỷ lệ biết chăm sóc trẻ sơ sinh chỉ khoảng 60% Khoảng 1/5 các bà mẹ thiếu hiểu biết về chăm sóc bản thân và không biếtviệc cần làm ngay khi trẻ sinh ra;còn phong tục tắm nước lá, nằm than nóng và

10%-ăn uống kiêng cữ trong khoảng 1 tuần và sau đó đi nương rẫy

Chỉ khoảng 20%-60% bà mẹ biết về dấu hiệu bất thường trong cả 3 giaiđoạn trước, trong và sau sinh và chỉ 1/2 trong số họ biết đến CSYT

và trẻ sơ sinh theo cách “không kết nối với thế giới bên ngoài” Quan điểm chorằng sử dùng thuốc nam, cúng thần linh khi có bất thường; việc tử vong là do

Trang 7

bình thường cho đến khi chuyển dạ Bà mẹ DTTS sinh con tại nhà là khoảng30%-50%.Khoảng 20%-50% bà mẹDTTS còn tập tục kiêng cử ăn uống, sinhhoạt, không vệ sinh thân thể; chưa chăm sóc rốn và chưa ủ ấm trẻ; Khoảng40%- 50% bà mẹ không cho trẻ bú sớm trong giờ đầu và bú sữa mẹ hoàn toàn.Chỉ khoảng 1/2 bà mẹkhám lại sau sinh Có khoảng 70% bà mẹ tìm đến thầylang và sau 12 giờ mới đến CSYT khi có dấu hiệu bất thường.

1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh trên thế giới và ở Việt Nam

Các nghiên cứu cho thấy, KT-TĐ-TH CSTTSS liên quan với các nhómyếu tố như: Yếu tố cá nhânbà mẹ (tuổi, học vấn, biết tiếng phổ thông, thu nhập,dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp); gia đình (tình trạng hôn nhân, nghề chồng, sốcon, gia đình ủng hộ việc thực hành CSTTSS) và tiếp cận thông tin về CSTTSS(khoảng cách đến CSYT, nơi làm việc, các cách tiếp cận với các nguồn thôngtin) Bên cạnh, rào cản tiếp cận CSTTSS của bà mẹ là một số tập tục văn hóacủa người DTTS

1.5 Can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc trước, trong

và sau sinh

Các nghiên cứu can thiệp cải thiện CSTTSS chủ yếu sử dụng giải phápcan thiệp truyền thông GDSK thay đổi hành vi dựa vào cộng đồng Nhiều canthiệp đã vận dụng các cấu phần của mô hình PRECEDE- PROCEED của tác giảGreen và Kreuter, tác động vào ba nhóm yếu tố là: yếu tố tiền đề, yếu tố tăngcường và yếu tố tạo điều kiện thuận lợi, góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp hìnhthành các hành vi của con người Nhiều nghiên cứu cho thấy, các chỉ số KT-TĐ-THCSTTSS được cải thiện Các thực hành cơ bản của bà mẹ như: khámthai từ 3 lần trở lên, tiêm đủ mũi VAT và uống bổ sung viên sắt tăng > 80%;Sinh tại CSYT đạt 70%,được NVYT đỡ sinh đạt cao (> 80%); Khám lại sausinh đạt khoảng 60%;trẻ bú giờ đầu khoảng 70% và bú mẹ hoàn toàn khoảng50% Biết các bất thường khi mang thai, khi chuyển dạ và sau sinh và biết đếnCSYT để xử trí tăng khoảng55%- 80%

Trang 8

1.6 Cơ sở lý thuyết xây dựng chương trình can thiệp

Nghiên cứuáp dụng mô hình PRECEDE- PROCEED của tác giả Green

và Kreuter (Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết can thiệp Chăm sóc trước, trong và sau sinh

Yếu tố tăng cường

- Bà mẹ được gia đình và cộng đồng

ủng hộ tiếp cấn với các nguồn thông

tin về nội dung CSTTSS như: truyền

thông qua loa, truyền thông nhóm, tư

vấn, phát tờ rơi từ NVYT.

- Bà mẹ được gia đình khuyến khích

thực hiện CSTTSS.

Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

- Bà mẹ được NVYT tư vấn, truyền thông nhóm về kiến thức CSTTSS.

- Bà mẹ được NVYT thực hiện các CSTTSS tại CSYT

- CSYT được trang bị thuốc, thiết bị

y tế đầy đủ cho việc cung cấp dịch

vụ CSTTSS

Thực hành CSTS:

- Bà mẹ đến CSYT khám thai, tiêm VAT

- Bà mẹ uống viên sắt, ăn uống, vệ sinh, lao động hợp

- Bà mẹ ăn uống hợp

lý, chăm sóc bản thân và trẻ

- Biết cần khám thai, cần tiêm VAT, uống viên sắt, ăn uống, vệ sinh và lao động hợp lý

- Biết lợi ích khám thai, uống viên sắt và tiêm VAT

- Biết ăn uống, chăm sóc bản thân và chăm sóc trẻ

-Biết bất thường và cách

xử trí cả 3 giai đoạn trước, trong và sau sinh

Thái độ CSTS:

- Thái độ về khám thai, khám thai định kỳ

- Thái độ về uống bổ sung sắt, ăn uống

- Thái độ về dấu hiệu bát thường

-Thái độ với việc chăm sóc rốn trẻ, trẻ thở tốt, giữ ấm trẻ, cho trẻ uống nước lá,

bú mẹ, bất thường của trẻ

Yếu tố tiền đề

Trang 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng: bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2

tuổi

Tiêu chuẩn chọn:

- Các bà mẹđang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu ít nhất 2 năm, có khảnăng giao tiếp thông thường

Tiêu chuẩn loại trừ: Các bà mẹ có con tử vong ở lần sinh gần nhất hoặc

chuyển nơi sinh sống trong thời gian triển khai nghiên cứu

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

- Lãnh đạo (TT KSBT, TTYT, TYT), lãnh đạo địa phương (PCT xã, CTHội phụ nữ), trụ trì chùa Khmer, NVYT (tại TYT và ấp)

-Bà mẹ có con 0- 2 tuổi (Có và Không thực hành CSTTSS).

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian:nghiên cứu tiến hành từ tháng 8/2017- 12/2020 chia 3 giai đoạn

(trước can thiệp, can thiệp và sau can thiệp)

Địa điểm: nghiên cứuthực hiện tại 4 xã: 2 xã: Vĩnh Hậu và Vĩnh Thịnh thuộc

huyện Hòa Bình (là địa bàn can thiệp (CT)); và 2 xã: Long Điền và Long ĐiềnĐông thuộc huyện Đông Hải (là địa bàn không can thiệp (KCT))

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Phỏng thực nghiệm - can thiệp trước sau có nhóm

chứng, gồm 3 giai đoạn:

Trang 10

Giai đoạn 1: Đánh giá trước can thiệp (từ 01/8/2017- 31/12/2017): thực hiện cả

4 xã (CT và KCT): Vĩnh Hậu và Vĩnh Thịnh; Long Điền và Long Điền Đông

Thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp bà mẹ, kết quả nhằm mô tảKT-TĐ-TH CSTTSS và xác định một số yếu tố liên quan đến KT-TĐ-THCSTTSS của bà mẹ

Giai đoạn 2: Can thiệp (từ 01/01/2018- 31/12/2019): thực hiện chỉ trên 2 xã CT:

Vĩnh Hậu và Vĩnh Thịnh

Đối tượng can thiệp: bà mẹ mang thai, bà mẹ có con 0-24 tháng tuổi, hộgia đình (dân tộc Khmer và có phụ nữ 15-49 tuổi), nam giới làm việc tại 2 cảngcá

Tiến hành: can thiệp cộng đồng tại 2 xã Can thiệp bằng các hình thứctruyền thông GDSK về CSTTSS: phát tờ rơi (cho bà mẹ mang thai, bà mẹ cócon 0-24 tháng tuổi, hộ gia đình dân tộc Khmer và có phụ nữ 15-49 tuổi, namgiới làm việc tại 2 cảng cá); phát loa (tại điểm TYT và UBND xã); truyền thôngnhóm và tư vấn (cho bà mẹ mang thai, cho bà mẹ có con 0- 2 tuổi)

Giai đoạn 3: Đánh giá sau can thiệp (từ 01/01/2020- 31/12/2020) Thực hiện

trên 4 xã (CT-KCT)

Sử dụng phiếu phỏng vấn định lượng đã sử dụng trong giai đoạn TCT

để thu thập thông tin về KT-TĐ-TH CSTTSS của bà mẹ khi chương trình canthiệp kết thúc nhằm đánh giá tỷ lệ KT-TĐ-TH CSTTSS thay đổi SCT so vớiTCT

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu: sử dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh hai tỷ lệ: n={z 1−α/22 p(1−p)+z 1−βp1(1−p1)+ p2(1−p2)}2

( p1−p2)2

Trong đó:

n: Là cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm (nhóm can thiệp và nhóm chứng)

Z α, β: Là hệ số tin cậy với Z α, β = 1,96; α, β: = 0,05

β: xác suất sai lầm loại 2, hay lực mẫu 1- β = 0,95

Trang 11

p1: Tỷ lệ trước can thiệp (TCT); p2: Tỷ lệ (kỳ vọng) sau can thiệp (SCT).(p: = (p1+p2)/2)

Giá trị p1: dựa trên báo cáo của huyện Hòa Bình (năm 2016), tỷ lệ trungbình thực hành khám thai từ 3 lần trở lên của của bà mẹdân tộc Khmer là 50%.Nghiên cứuchọn giá trị p1=50% Chương trình can thiệp kỳ vọng làm tăng 20%

tỷ lệ có khám thai đúng, thái dộ tích cực, thực hành đúng về CSTTSS của bà mẹ

so với thời điểm TCT, hay p2= 70%

Thay số vào công thức n = 153; Sử dụng hiệu lực thiết kế DE= 2; nên n = 153 x2= 306; Dự kiến tỷ lệ từ chối là 15% Cỡ mẫu làm tròn n1= n2= 352, tổng mẫu ở

2 huyện n= n1+ n2=704

Thực tế phỏng vấn 1386bà mẹ (TCT là 703, SCT là 683) Các bà mẹTCT và

SCT là không trùng nhau

Chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.

2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

Chọn chủ đích các nhóm đối tượng: bà mẹ vàchồng (hoặc mẹ ruột/mẹchồng), lãnh đạo (TT KSBT, TTYT, TYT), lãnh đạo địa phương (PCT xã, CTHội phụ nữ), trụ trì chùa Khmer, NVYT (tại TYT và ấp) TCT là 65 người (cho

7 cuộc TLN và 9 cuộc PVS) và SCT là 33 người (cho 3 cuộc TLN và 9 cuộcPVS)

2.5 Thu thập số liệu

Xây dựng công cụ thu thập số liệu

Nghiên cứu định lượng: Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc để phỏng vấn các bà

mẹ (cả 2 thứ tiếng Việt và Khmer) để thu thập số liệu cho cả 2 giai đoạn TCT

và SCT được xây dựng dựa trên tổng quan các nghiên cứu và tài liệu hướng dẫncủa WHO, hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ CSSKSS, được 3 chuyên giatrong lĩnh vực CSSKSS góp ý và được phỏng vấn thử trước khi phỏng vấnchính thức

Nghiên cứu định tính: Các bản Hướng dẫn PVS và TLN phù hợp với mục đích

thực hiện định tính giai đoạn TCT và SCT và phù hợp với mục đích thu thập số

Trang 12

liệu với từng nhóm đối tượng (giai đoạn SCT chỉ thực hiện với nhóm đối tượnglãnh đạo ngành, địa phương, NVYT và bà mẹ có thực hànhCSTTSS vì mụcđích đánh giá hiệu quả, khả năng duy trì và bền vững của các hoạt động canthiệp).

Tiến hành thu thập số liệu

Thu thập thông tin định lượng: Các điều tra viên (ĐTV) mời bà mẹ đến nhà Y tế

ấp hoặc tại nhà bà mẹ, để phỏng vấn bằng bộ câu hỏi định lượng

Thu thập thông tin định tính: các cuộc PVS và TLN được thực hiện tại nơi làm

việc của đối tượng được phỏng vấn, tại chùa đối với trụ trì và tại nhà Y tế ấp đốivới bà mẹ; các cuộc phỏng vấn được ghi âm kèm biên bản

2.6 Biến số và chủ đề nghiên cứu

2.6.1 Các biến số của nghiên cứu định lượng

Biến số thông tin chung: Biết tiếng Việt, tuổi,số con, tháng tuổi con

nhỏ nhất, thời gian ở tại xã nghiên cứu,học vấn,nghề nghiệp,nơi làm việc,nghềnghiệp của chồng, Gia đình ủng hộ (khám thai, sinh con và khám lại sau sinh tạiCSYT), các nguồn cung cấp thông tin mang thai hoặc sinh đẻ,cách truyền thông

mà bà mẹ thích

Biến số KT-TĐ-TH CSTTSS: CSTS: khám thai, khoảng cách khám

thai, người khám thai, nơi khám thai; tiêm VAT, uống viên sắt, ăn uống và lao

động hợp lý, dấu hiệu bất thường và xử trí CSTgS: nơi sinh và người đỡ sinh,dấu hiệu bất thường và xử trí trong sinh CSSS: ăn uống, lao động và vệ sinh của bà mẹ;chăm sóc trẻ sơ sinh, thời điểm cho trẻ bú sớm và bú hoàn toàn,

dấu hiệu bất thường và xử trí ở mẹ/trẻ; số lần và thời điểm khám lại sau sinh

2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu định tính

Các chính sách hỗ trợ, thuận lợi và khó khăn (về phía CSYT và phía bàmẹ); định hướng can thiệp cải thiện KT-TĐ-TH CSTTSS cho phụ nữ Khmersống vùng ven biển; Sự đồng thuận, ủng hộ và tạo điều kiện cho các hoạt độngcan thiệp; Tính khả thi khi thực hiện can thiệp hoạt động truyền thông giáo dụcnâng cao sức khỏe, phù hợp với văn hóa dân tộc Khmer

Trang 13

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá

Các chỉ số KT-TĐ-TH CSTTSS của bà mẹ được đánh giá và so sánhTCT (%) và SCT (%), đo lường bằng chỉ số hiệu quả (CSHQ)

CSHQ = Tỷ lệ sau can thiệp (P2) - Tỷ lệ trước can thiệp (P1) x 100

Tỷ lệ trước can thiệp (P1)

2.8 Phân tích số liệu

Phân tích số liệu định lượng:

Bộ câu hỏi sau khi thu thập được rà soát, làm sạch và nhập vào phầnmềm Epidata 3.1 và được xử lý bằng phầm mềm SPSS 24.0

Một số biến tổng hợp được sử dụng trong phân tích: Các biến được tạo

ra dựa trên các câu hỏi về KT-TĐ-TH CSTTSS với các số điểm mỗi câu dựatrên thảo luận và thống nhất của các chuyên gia

Biến số kiến thức CSTTSS là biến được tạo ra dựa trên 34 câu hỏi về

kiến thức CSTTSS Điểm nhỏ nhất= 0, lớn nhất = 63; chọn điểm cắt trung vị(16 điểm) (percentiles 50%); chia bà mẹhành 2 nhóm: nhóm bà mẹ có điểmkiến thức ≥ 16 điểm và < 16 điểm

Biến số thái độ CSTTSS là biến được tạo ra dựa trên 25 câu hỏi về thái

độ CSTTSS Điểm nhỏ nhất = 32, lớn nhất =120; chọn điểm cắt trung vị (59điểm) (percentiles 50%); chia bà mẹ thành 2 nhóm: nhóm bà mẹ có điểm thái độ

≥59 điểm và <59 điểm

Biến số thực hành CSTTSS là biến được tạo ra dựa trên 21 câu hỏi về

thực hành CSTTSS Điểm nhỏ nhất = 0, lớn nhất = 26; chọn điểm cắt trung vị(7 điểm) (percentiles 50%); chia bà mẹthành 2 nhóm: nhóm bà mẹ có điểm thựchành≥7 điểm và <7 điểm

Việc phân 2 nhóm bà mẹtheo biến KT-TĐ-TH dựa trên điểm trung vịcủa kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 như trên nhằm mục đích phân tích mối liênquan (Mục tiêu 2) và để đánh giá kết quả can thiệp qua tính CSHQ (Mục tiêu 3)

Phân tích mô tả các tỷ lệ KT-TĐ-TH về CSTTSS Kiểm định Khi bình

Ngày đăng: 31/01/2023, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w