1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN án TIẾN sĩ) tăng cường chăm sóc trước, trong và sau sinh cho bà mẹ dân tộc khmer có con từ 0 2 tuổi tại một số xã vùng ven biển huyện hòa bình, tỉnh bạc liêu

289 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường chăm sóc trước, trong và sau sinh cho bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi tại một số xã vùng ven biển huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
Tác giả Châu Hồng Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Hương, PGS.TS. Lưu Thị Hồng
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế cộng đồng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 289
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (19)
    • 1.1. Một số nội dung về chăm sóc trước, trong và sau sinh (19)
      • 1.1.1. Khái niệm Chăm sóc trước, trong và sau sinh (19)
      • 1.1.2. Tầm quan trọng của Chăm sóc trước, trong và sau sinh (20)
      • 1.1.3. Sự khác biệt trong kết quả chăm sóc trước, trong và sau sinh giữa các vùng miền và dân tộc thiểu số (22)
    • 1.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc trước, trong và sau sinh (25)
      • 1.2.1. Kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh (26)
        • 1.2.1.1. Kiến thức chăm sóc trước sinh (26)
        • 1.2.1.2. Kiến thức chăm sóc trong sinh (27)
        • 1.2.1.3. Kiến thức chăm sóc sau sinh (28)
      • 1.2.2. Thái độ chăm sóc trước, trong và sau sinh (30)
        • 1.2.2.1. Thái độ chăm sóc trước sinh (30)
        • 1.2.2.2. Thái độ chăm sóc trong sinh (31)
        • 1.2.2.3. Thái độ chăm sóc sau sinh (31)
      • 1.2.3. Thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh (32)
        • 1.2.3.1. Thực hành chăm sóc trước sinh (32)
        • 1.2.3.2. Thực hành chăm sóc trong sinh (33)
        • 1.2.3.3. Thực hành chăm sóc sau sinh (34)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh trên thế giới và ở Việt Nam (36)
      • 1.3.2. Một số yếu tố gia đình liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh (39)
      • 1.3.3. Yếu tố tiếp cận nguồn thông tin liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ (40)
    • 1.4. Cơ sở lý thuyết xây dựng chương trình can thiệp thay đổi hành vi (42)
      • 1.4.1. Mô hình lý thuyết PRECEDE- PROCEED (42)
      • 1.4.2. Áp dụng mô hình lý thuyết PRECEDE- PROCEED trong nghiên cứu tăng cường CSTTSS cho bà mẹ (44)
    • 1.5. Các can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ , thực hành chăm sóc trước, trong và (44)
    • 1.6. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu (51)
      • 1.6.1. Một số thông tin về tỉnh Bạc Liêu (51)
      • 1.6.2. Một số thông tin về địa bàn can thiệp (52)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (54)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (54)
      • 2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu định lƣợng (0)
      • 2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu định tính (0)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (55)
      • 2.2.1. Thời gian (55)
      • 2.2.2. Địa điểm (55)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (55)
      • 2.3.1. Giai đoạn 1: Đánh giá trước can thiệp và chuẩn bị can thiệp (56)
      • 2.3.2. Giai đoạn 2: Can thiệp (57)
      • 2.3.3. Giai đoạn 3: Đánh giá sau can thiệp (57)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (58)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định lƣợng (58)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định tính (60)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (62)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (62)
      • 2.5.2. Tổ chức thu thập số liệu (63)
    • 2.6. Biến số và chủ đề nghiên cứu (65)
      • 2.6.1. Các biến số của nghiên cứu định lƣợng (65)
      • 2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu định tính (67)
    • 2.7. Các khái niệm, chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá (68)
      • 2.7.1. Khái niệm trong nghiên cứu (68)
      • 2.7.2. Cách tính các chỉ số đánh giá Chăm sóc trước, trong và sau sinh (71)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (71)
      • 2.8.1. Phân tích số liệu định lƣợng (71)
      • 2.8.2. Phân tích thông tin định tính (74)
    • 2.9. Hoạt động can thiệp (74)
    • 2.10. Đạo đức của nghiên cứu (79)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (80)
    • 3.1. Thông tin chung của bà mẹ (80)
    • 3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ dân tộc Khmer giai đoạn trước can thiệp (83)
      • 3.2.1. Kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh (83)
        • 3.2.1.1. Kiến thức chăm sóc trước sinh (83)
        • 3.2.1.2. Kiến thức chăm sóc trong sinh (86)
        • 3.2.1.3. Kiến thức chăm sóc sau sinh (88)
      • 3.2.2. Thái độ chăm sóc trước, trong và sau sinh (91)
        • 3.2.2.1. Thái độ chăm sóc trước sinh (91)
        • 3.2.2.2. Thái độ chăm sóc trong sinh (92)
        • 3.2.2.3. Thái độ chăm sóc sau sinh (93)
      • 3.2.3. Thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh (95)
        • 3.2.3.1. Thực hành chăm sóc trước sinh (95)
        • 3.2.3.2. Thực hành chăm sóc trong sinh (96)
        • 3.2.3.3. Thực hành chăm sóc sau sinh (97)
      • 3.3.1. Yếu tố liên quan với kiến thức Chăm sóc trước, trong và sau sinh (100)
        • 3.3.1.1. Phân tích đơn biến (100)
        • 3.3.1.2. Phân tích đa biến (102)
      • 3.3.2. Yếu tố liên quan với thái độ Chăm sóc trước, trong và sau sinh (103)
        • 3.3.2.1. Phân tích đơn biến (103)
        • 3.3.2.2. Phân tích đa biến (104)
      • 3.3.3. Yếu tố liên quan với thực hành Chăm sóc trước, trong và sau sinh (105)
        • 3.3.3.1. Phân tích đơn biến (105)
        • 3.3.3.2. Phân tích đa biến (107)
    • 3.4. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ dân tộc Khmer (109)
      • 3.4.1. Thay đổi kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh (109)
        • 3.4.1.1. Thay đổi kiến thức chăm sóc trước sinh (109)
        • 3.4.1.2. Thay đổi kiến thức chăm sóc trong sinh (111)
        • 3.4.1.3. Thay đổi kiến thức chăm sóc sau sinh (112)
      • 3.4.2. Thay đổi thái độ chăm sóc trước, trong và sau sinh (114)
        • 3.4.2.1. Thay đổi thái độ chăm sóc trước sinh (114)
        • 3.4.2.2. Thay đổi thái độ chăm sóc trong sinh (115)
        • 3.4.2.3. Thay đổi về thái độ chăm sóc sau sinh (116)
      • 3.4.3. Thay đổi thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh (119)
        • 3.4.3.1. Thay đổi thực hành chăm sóc trước sinh (119)
        • 3.4.3.2. Thay đổi thực hành chăm sóc trong sinh (120)
        • 3.4.3.3. Thay đổi thực hành chăm sóc sau sinh (121)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (124)
    • 4.1. Thông tin chung của bà mẹ dân tộc Khmer (124)
    • 4.2. Kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ dân tộc Khmer giai đoạn trước can thiệp (125)
      • 4.2.1. Kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh (125)
        • 4.2.1.1. Kiến thức chăm sóc trước sinh (125)
        • 4.2.1.2. Kiến thức chăm sóc trong sinh (126)
        • 4.2.1.3. Kiến thức chăm sóc sau sinh (127)
      • 4.2.2. Thái độ chăm sóc trước, trong và sau sinh (128)
        • 4.2.2.1. Thái độ chăm sóc trước sinh (128)
        • 4.2.2.2. Thái độ chăm sóc trong sinh (129)
        • 4.2.2.3. Thái độ chăm sóc sau sinh (129)
      • 4.2.3. Thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh (130)
        • 4.2.3.1. Thực hành chăm sóc trước sinh (130)
        • 4.2.3.2. Thực hành chăm sóc trong sinh (132)
        • 4.2.3.3. Thực hành chăm sóc sau sinh (133)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trước, (135)
      • 4.3.1. Yếu tố liên quan với kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh (135)
      • 4.3.2. Yếu tố liên quan với thái độ chăm sóc trước, trong và sau sinh (137)
      • 4.3.3. Yếu tố liên quan với thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh (138)
    • 4.4. Kết quả can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trước, (140)
      • 4.4.1. Cải thiện kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ (140)
        • 4.4.1.1. Cải thiện kiến thức chăm sóc trước sinh (140)
        • 4.4.1.2. Cải thiện kiến thức chăm sóc trong sinh (140)
        • 4.4.1.3. Cải thiện kiến thức chăm sóc sau sinh (141)
      • 4.4.2. Cải thiện thái độ chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ (142)
        • 4.4.2.1. Cải thiện thái độ chăm sóc trước sinh (142)
        • 4.4.2.2. Cải thiện thái độ chăm sóc trong sinh (143)
        • 4.4.2.3. Cải thiện thái độ chăm sóc sau sinh (143)
      • 4.4.3. Cải thiện thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ (144)
        • 4.4.3.1. Cải thiện thực hành chăm sóc trước sinh (144)
        • 4.3.3.2. Cải thiện thực hành chăm sóc trong sinh (145)
        • 4.4.3.3. Cải thiện thực hành chăm sóc sau sinh (146)
    • 4.5. Bàn luận về ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu (0)
      • 4.5.1. Ƣu điểm của nghiên cứu (0)
        • 4.5.1.1. Tính phù hợp của nghiên cứu (148)
        • 4.5.1.2. Tính khả thi của nghiên cứu (150)
        • 4.5.1.3. Tính mới của nghiên cứu (150)
      • 4.5.2. Hạn chế của nghiên cứu (151)
  • KẾT LUẬN (154)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (158)
  • PHỤ LỤC (166)

Nội dung

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ .... Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hàn

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

Bà mẹ dân tộc Khmer có con 0-2 tuổi

Bà mẹ sinh con lần gần đây nhất trong vòng 24 tháng và đang nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ từ ít nhất 6 tuần tuổi đến 24 tháng tuổi, cho thấy sự quan tâm liên tục đến sự phát triển của trẻ nhỏ.

Các bà mẹ cư trú tại khu vực nghiên cứu ít nhất 2 năm trước thời điểm khảo sát, có khả năng giao tiếp bình thường bằng tiếng Việt hoặc tiếng Khmer, và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu để đảm bảo tính minh bạch và hợp tác trong quá trình thu thập dữ liệu.

Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các bà mẹ có con tử vong trong lần sinh gần nhất tính đến thời điểm điều tra hoặc đã chuyển nơi sinh sống trong thời gian triển khai nghiên cứu Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến tính chính xác và tính khách quan của nghiên cứu, do đó cần loại trừ những trường hợp này để đảm bảo độ tin cậy của kết quả Việc loại trừ các đối tượng phù hợp giúp nghiên cứu đạt được mục tiêu phân tích rõ ràng hơn về các yếu tố liên quan đến bà mẹ và thai nhi trong quá trình sinh nở.

Các bà mẹ tạm trú nơi khác khi mang thai hoặc khi sinh con

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

Nhóm 1 : Lãnh đạo các đơn vị y tế (giám đốc Trung tâm kiểm soát bệnh tật, trưởng khoa CSSKSS, trưởng Trạm y tế (TYT); Lãnh đạo địa phương (phó chủ tịch UBND xã phụ trách y tế, chủ tịch Hội phụ nữ xã), Trụ trì chùa Khmer tại xã; NVYT tại TYT và NVYT ấp

Tiêu chuẩn chọn: Đối tượng có thời gian công tác hoặc quản lý chương trình

CSSKSS hoặc có tham gia truyền thông vận động về CSSKSS tại địa phương từ 2 năm trở lên

Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các đối tượng đi công tác, đi học, nghỉ phép, nghỉ ốm hoặc nghỉ hưu trong thời gian thu thập số liệu Ngoài ra, các người tham gia từ chối trả lời phỏng vấn cũng sẽ bị loại khỏi dữ liệu nghiên cứu Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả khảo sát.

Nhóm 2: Bà mẹ có con 0- 2 tuổi có thực hành CSTTSS và bà mẹ có con 0- 2 tuổi không thực hành CSTTSS

Tiêu chuẩn chọn: Bà mẹ đã đƣợc phỏng vấn định lƣợng và đồng ý tham gia nghiên cứu định tính

Tiêu chuẩn loại trừ: Bà mẹ vắng mặt ở địa phương trong thời gian thu thập số liệu định tính

Nhóm 3: Chồng (hoặc mẹ ruột/mẹ chồng) của bà mẹ có con 0- 2 tuổi không thực hành CSTTSS, có khả năng giao tiếp thông thường (tiếng Việt hoặc tiếng

Khmer), có thời gian sinh sống tại địa bàn từ 2 năm trở lên và đồng ý tham gia.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2020

Nghiên cứu được thực hiện tại hai huyện, trong đó huyện Hòa Bình là địa bàn can thiệp (CT) với hai xã là Vĩnh Hậu và Vĩnh Thịnh, mỗi xã gồm 7 ấp Huyện Đông Hải là địa bàn không can thiệp (KCT), với các xã Long Điền và Long Điền Đông, lần lượt gồm 15 ấp và 8 ấp.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thiết kế nghiên cứu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các đo lường không lặp lại trên cùng một đối tượng

Nghiên cứu chia làm 3 giai đoạn (sơ đồ 2.1 dưới đây tóm tắt 3 giai đoạn thiết kế can thiệp trước sau có nhóm chứng)

1 ĐÁNH GIÁ 3 ĐÁNH GIÁ TRƯỚC CAN THIỆP SAU CAN THIỆP

So sánh trước - sau can thiệp

So sánh trước can thiệp So sánh sau can thiệp

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt thiết kế can thiệp trước-sau có nhóm chứng

2.3.1 Giai đoạn 1: Đánh giá trước can thiệp và chuẩn bị can thiệp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Phân tích kết quả định lượng đã được thực hiện cho cả hai xã CT và hai xã KCT nhằm mô tả kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc thai sản tại nhà của bà mẹ Kết quả này giúp xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc thai sản quan trọng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc trước sinh tại cộng đồng.

Nghiên cứu định tính bắt đầu bằng phân tích sơ bộ dữ liệu định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu định tính một cách toàn diện Phương pháp này bao gồm việc thực hiện phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) tại địa bàn huyện Hòa Bình, nhằm khai thác những hiểu biết sâu sắc về vấn đề nghiên cứu Mục đích của phương pháp định tính là để hiểu rõ hơn các hiện tượng xã hội, nâng cao độ chính xác và chi tiết trong phân tích dữ liệu Đây là bước quan trọng giúp cung cấp những câu chuyện thực tế, góp phần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và xu hướng liên quan trong nghiên cứu.

Hoạt động truyền thông GDSK cho bà mẹ

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu và phân tích các rào cản từ phía cung cấp dịch vụ CSTTSS là các cơ sở y tế và phía sử dụng dịch vụ, đặc biệt là các yếu tố văn hóa đặc trưng của dân tộc Khmer ảnh hưởng đến thực hành CSTTSS của bà mẹ Khmer Các quan điểm của các bên liên quan như PVS, cán bộ lãnh đạo, và trụ trì chùa Khmer tại xã Vĩnh Hậu được xem là nền tảng để xây dựng kế hoạch và giải pháp can thiệp phù hợp với đặc thù địa phương Các hoạt động như phát loa, phát tờ rơi, treo áp phích, truyền thông nhóm và tư vấn nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy thực hành CSTTSS hiệu quả trong cộng đồng Khmer.

Xây dựng các hoạt động can thiệp: dựa trên kết quả đánh giá TCT, tham khảo các can thiệp trong tổng quan tài liệu và khung lý thuyết

Thời gian: từ 01/01/2018- 31/12/2019, trong đó:

- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị can thiệp: 01/01/2018 - 30/6/2018

Từ ngày 1/7/2018 đến 31/12/2019, chương trình can thiệp nhắm đến các đối tượng như bà mẹ mang thai, bà mẹ có con trong độ tuổi 0-24 tháng, hộ gia đình của dân tộc Khmer có phụ nữ trong độ tuổi 15-49, cùng với nam giới làm việc tại hai cảng cá Các hoạt động can thiệp này nhằm giảm thiểu các rủi ro sức khỏe, nâng cao nhận thức về chăm sóc trẻ nhỏ và sức khỏe phụ nữ trong cộng đồng Chương trình đặc biệt chú trọng đến các nhóm dân cư dễ bị tổn thương để đảm bảo hiệu quả và bền vững của các hoạt động y tế và xã hội.

Chương trình can thiệp cộng đồng đã được triển khai tại hai xã Vĩnh Hậu và Vĩnh Thịnh thuộc huyện Hòa Bình, nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản và tình trạng sức khỏe của cộng đồng Các hoạt động được thực hiện qua nhiều hình thức truyền thông gDSK về CSTTSS như phát tờ rơi dành cho bà mẹ mang thai, bà mẹ có con trong độ tuổi 0-24 tháng, hộ gia đình dân tộc Khmer, và phụ nữ từ 15-49 tuổi, cũng như nam giới làm việc tại hai cảng cá Ngoài ra, còn tổ chức phát loa tại điểm Trạm Y tế xã và UBND xã để truyền thông rộng rãi, cùng với các hoạt động nhóm tư vấn và truyền thông trực tiếp cho bà mẹ mang thai và bà mẹ có con từ 0-2 tuổi, nhằm thúc đẩy hành vi tích cực về sức khỏe sinh sản trong cộng đồng.

Chương trình CSSKSS tại huyện được triển khai mà không trùng lặp với các hoạt động can thiệp của nghiên cứu, đảm bảo tính độc lập và hiệu quả của các hoạt động này (Chi tiết về việc triển khai các hoạt động can thiệp vui lòng xem tại Phụ lục 22).

2.3.3 Giai đoạn 3: Đánh giá sau can thiệp

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020, nghiên cứu định lượng tập trung vào bà mẹ có con sinh trong khoảng thời gian từ 01/01/2018 đến 31/12/2019, đồng thời loại trừ các bà mẹ đã được phỏng vấn ở giai đoạn TCT Đối với nghiên cứu định tính, gồm hai nhóm chính: nhóm 1 gồm lãnh đạo ban ngành, trụ trì chùa và nhân viên y tế, nhóm 2 là các bà mẹ đã thực hành chăm sóc sức khỏe tâm thần (theo mô tả tại mục 2.1.2).

Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu bằng cách sử dụng phiếu phỏng vấn định lượng để thu thập dữ liệu về kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi Phương pháp này được áp dụng trong giai đoạn theo dõi sau can thiệp nhằm đánh giá tác động của chương trình đến nhận thức và hành vi của các bà mẹ Kết quả sẽ cung cấp thông tin quan trọng để xem xét hiệu quả của các hoạt động can thiệp trong việc nâng cao hiểu biết và thực hành chăm sóc trẻ nhỏ.

Thu thập thông tin định tính qua phương pháp Phỏng vấn sâu (PVS) và Thảo luận nhóm nhỏ (TLN) chỉ tập trung tại địa bàn huyện Hòa Bình nhằm mở rộng hiểu biết về quá trình can thiệp Mục đích chính là tìm hiểu các khó khăn và thuận lợi trong triển khai can thiệp, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng và đề xuất các khuyến nghị nhằm đảm bảo tính bền vững của các kết quả đạt được.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu được tính dựa trên công thức so sánh hai tỷ lệ, nhằm đánh giá sự thay đổi về kinh tế, tình trạng, thể chất của bà mẹ dân tộc Khmer trước và sau khi thực hiện can thiệp Công thức này giúp xác định kích thước mẫu phù hợp để đảm bảo tính chính xác và hợp lý của nghiên cứu về sự cải thiện của CSTTSS trong quá trình theo dõi và đánh giá hiệu quả của các can thiệp.

Trong đó: n: Là cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm (nhóm can thiệp và nhóm chứng)

Hệ số tin cậy Zα, β = 1,96 và mức ý nghĩa α, β đều là 0,05; xác suất sai lầm loại II (β) là 0,05, tương đương với lực mẫu 1 - β = 0,95 Trong nghiên cứu về tỷ lệ thực hành khám thai từ 3 lần trở lên của bà mẹ dân tộc Khmer, tỷ lệ trước can thiệp (p1) được ước tính là 50%, dựa trên báo cáo của huyện Hòa Bình năm 2016 Mục tiêu của chương trình can thiệp là nâng tỷ lệ này thêm 20%, từ 50% lên 70% (p2); do đó, để xác định kích thước mẫu phù hợp, nghiên cứu sử dụng p1 = 50% và p2 = 70%, dẫn đến số mẫu cần là 153 người nhằm đảm bảo độ chính xác và tính khả thi của kết quả nghiên cứu.

Do chúng tôi chọn mẫu nhiều giai đoạn, nên sử dụng hiệu lực thiết kế DE= 2;

Dự kiến tỷ lệ từ chối tham gia nghiên cứu là 15,0%;

Vậy cỡ mẫu đƣợc làm tròn n 1 = n 2 = 352, Nên tổng mẫu ở 2 huyện là n= n 1 + n 2 p4

Thực tế, nghiên cứu đã phỏng vấn 1386 bà mẹ (TCT là 703 và SCT là 683)

Chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn Giai đoạn 1: Chọn xã

Chọn chủ đích gồm 4 xã thuộc hai huyện Hòa Bình và Đông Hải, đều là xã ven biển có tỷ lệ dân tộc Khmer cao hơn so với các xã còn lại Trong huyện Hòa Bình có 7 xã/thị trấn, trong đó 3 xã ven biển, còn huyện Đông Hải có 11 xã/thị trấn, trong đó 5 xã ven biển Các xã được chọn nhằm tập trung vào các địa phương có đặc điểm dân cư đặc thù và vị trí ven biển mang lại tiềm năng phát triển kinh tế biển Việc lựa chọn này nhằm nâng cao hiểu biết và thúc đẩy phát triển bền vững các cộng đồng dân tộc Khmer tại vùng ven biển.

- 2 xã (Vĩnh Hậu và Vĩnh Thịnh) thuộc huyện Hòa Bình, có tỷ lệ dân tộc Khmer chiếm 40,0%-70,0% làm địa bàn CT và chọn toàn bộ 14 ấp của 2 xã này

Hai xã Long Điền và Long Điền Đông thuộc huyện Đông Hải có tỷ lệ dân tộc Khmer từ 35,0% đến 60,0%, là địa bàn tập trung của khu công nghiệp và phát triển kinh tế Toàn bộ 23 ấp của hai xã này đã được chọn làm địa bàn nghiên cứu, nhằm khảo sát các hoạt động và ảnh hưởng của khu công nghiệp đối với cộng đồng Khmer Thông tin chi tiết về địa bàn nghiên cứu được xác định rõ tại Phụ lục 22, hỗ trợ các phân tích về đa dạng văn hóa và phát triển kinh tế khu vực.

Giai đoạn 2: Chọn đối tượng bà mẹ dân tộc Khmer

Dựa trên danh sách tổng số bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi tại 37 ấp của 4 xã (Vĩnh Hậu, Vĩnh Thịnh, Long Điền, Long Điền Đông) do Trung tâm Y tế cung cấp, chúng tôi đã đảm bảo các tiêu chuẩn lựa chọn như bà mẹ sinh sống tại địa phương từ 2 năm trở lên và loại trừ những trường hợp bà mẹ có con tử vong trong lần sinh gần nhất hoặc sinh thêm con đã được phỏng vấn Sau quá trình rà soát, danh sách phù hợp gồm 927 bà mẹ trong nhóm TCT và 762 bà mẹ trong nhóm SCT; tiếp theo, chúng tôi đã tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên theo cỡ mẫu đã ước tính cho từng giai đoạn là 704 bà mẹ Thực tế, tổng số bà mẹ tham gia phỏng vấn là 1.386 người, trong đó nhóm TCT có 703 và SCT có 683, đảm bảo đủ tiêu chuẩn để phân tích và đánh giá các yếu tố liên quan.

Trong giai đoạn TCT, danh sách các bà mẹ dân tộc Khmer có con trong độ tuổi 0-2 tuổi ghi nhận tổng cộng 937 trường hợp theo khung mẫu Trong số đó, đã chọn 704 bà mẹ để khảo sát và hoàn thành phỏng vấn 703 bà mẹ, bao gồm 342 bà mẹ tại Hòa Bình và 361 bà mẹ tại Đông Hải Đáng chú ý, có 1 bà mẹ từ chối tham gia phỏng vấn.

Trong giai đoạn SCT, danh sách bà mẹ dân tộc Khmer có con từ 0-2 tuổi là 776, sau đó chọn mẫu gồm 704 bà mẹ và đã phỏng vấn thành công 683 bà mẹ (Hòa Bình có 334 bà mẹ và Đông Hải có 349 bà mẹ) Có 7 bà mẹ từ chối phỏng vấn và 13 bà mẹ không thể tiếp xúc để phỏng vấn, đảm bảo dữ liệu thu thập đáp ứng yêu cầu nghiên cứu (Thông tin chi tiết về khung mẫu tại Phụ lục 22).

2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính chỉ thực hiện trên địa bàn CT huyện Hòa Bình

Trong quá trình nghiên cứu, mục đích thu thập thông tin định tính khác nhau ở hai giai đoạn chính là Giai đoạn Thu Thập Thông Tin (TCT) và Giai đoạn Sáng Tạo Thông Tin (SCT) Do đó, đối tượng phỏng vấn định tính được lựa chọn một cách có chủ đích phù hợp với từng giai đoạn nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Việc phân chia rõ ràng này giúp nâng cao tính hiệu quả của quá trình thu thập và phân tích dữ liệu, đồng thời góp phần tạo ra những kết quả nghiên cứu chính xác hơn.

Giai đoạn trước can thiệp:

Nghiên cứu định tính nhằm xác định các rào cản hạn chế việc thực hành CSTTSS của bà mẹ và những người trong gia đình để hướng tới các can thiệp phù hợp Các nhóm đối tượng nghiên cứu bao gồm bà mẹ và chồng hoặc mẹ ruột/mẹ chồng của bà mẹ không thực hành CSTTSS Các hành vi CSTTSS bao gồm khám thai từ 3 lần trở lên, khám tại cơ sở y tế, tiêm VAT, sinh con tại cơ sở y tế và khám lại sau sinh Những chỉ số này phản ánh các tiêu chuẩn thực hành cơ bản về chăm sóc bà mẹ mang thai và sinh đẻ, theo quy định của Vụ Sức khỏe Bà-Mẹ-TE, nhằm đạt được trong các giai đoạn trước, trong và sau sinh tại địa phương Các khái niệm, chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá được trình bày chi tiết tại mục 2.7 của nghiên cứu.

Nghiên cứu định tính nhằm ghi nhận nhận xét, đánh giá và định hướng cho các can thiệp hiệu quả Các nhóm đối tượng được chọn phỏng vấn bao gồm cán bộ lãnh đạo địa phương, các ban ngành liên quan, nhân viên y tế, trụ trì chùa và bà mẹ có thực hành CSTTSS Việc thu thập ý kiến từ đa dạng đối tượng này giúp xây dựng dữ liệu toàn diện, hỗ trợ phát triển các giải pháp phù hợp Nghiên cứu tập trung vào việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hướng đi khả thi để nâng cao hiệu quả của các can thiệp cộng đồng.

Cỡ mẫu TCT: Có 65 người tham gia trong nghiên cứu định tính Trong đó,

PVS là 9 và TLN là 56

Bảng 2.1 Đối tượng tham gia phỏng vấn định tính trước can thiệp Đối tƣợng Số người

Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật 1 1

Trưởng khoa CSSKSS- TTYT huyện Hòa Bình 1 1

Trụ trì chùa Khmer (ông Lục cả) huyện Hòa Bình 1 1

Phó chủ tịch UBND xã phụ trách y tế 2 2

Chủ tịch Hội phụ nữ xã 2 2

NVYT phụ trách CSSKSS tại TYT 4

Bà mẹ có con từ 0-2 tuổi Có thực hành CSTTSS 16 2

Bà mẹ có con từ 0-2 tuổi Không thực hành CSTTSS 16 2 Chồng (hoặc cha, mẹ) của bà mẹ Không thực hành

Giai đoạn sau can thiệp:

Mục đích nghiên cứu định tính là ghi nhận nhận xét, đánh giá và ý kiến về những thay đổi của SCT nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp Các nhóm đối tượng được chọn phỏng vấn gồm cán bộ lãnh đạo địa phương, các ban ngành liên quan, nhân viên y tế, trụ trì chùa và bà mẹ có thực hành CSTTSS Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chân thực, sâu sắc về ảnh hưởng của chương trình và các yếu tố liên quan Kết quả từ các phản hồi này sẽ hỗ trợ điều chỉnh và nâng cao hiệu quả của các hoạt động can thiệp trong cộng đồng.

Cỡ mẫu SCT: Có 33 người tham gia trong nghiên cứu định tính Trong đó, PVS là 9 và TLN là 24

Bảng 2.2 Đối tƣợng tham gia phỏng vấn định tính sau can thiệp Đối tƣợng Số người

Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật 1 1

Trưởng khoa CSSKSS- TTYT huyện Hòa Bình 1 1

Trụ trì chùa Khmer (ông Lục cả) huyện Hòa Bình 1 1

Phó chủ tịch UBND xã phụ trách y tế 2 2

Chủ tịch Hội phụ nữ xã 2 2

NVYT phụ trách CSSKSS tại TYT 4

Bà mẹ có con từ 0-2 tuổi Có thực hành CSTTSS 16 2

Để chọn mẫu phù hợp, cần xác định rõ đối tượng nghiên cứu gồm ba nhóm chính: lãnh đạo địa phương, ban ngành, đoàn thể liên quan, nhân viên y tế và bà mẹ Trong đó, các đối tượng liên quan đến bà mẹ bao gồm chồng, mẹ ruột hoặc mẹ chồng, nhằm đảm bảo tính đại diện và chính xác của dữ liệu Việc chọn mẫu dựa trên mục đích nghiên cứu giúp tối ưu hóa quy trình thu thập dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Nhóm 1 : đối tượng là lãnh đạo địa phương, ban ngành liên quan và Trụ trì chùa thì đƣợc chọn chủ đích để PVS Riêng nhóm NVYT thì chọn chủ đích 4 NVYT tại TYT và 4 NVYT ấp (là dân tộc Khmer) thuộc 2 xã vào 1 nhóm để TLN

Nhóm 2 : đối tƣợng là bà mẹ thì đƣợc chọn qua phỏng vấn định lƣợng, xét các yếu tố đại diện (nhƣ: tuổi, học vấn, số con, nghề nghiệp, nơi làm việc) để chọn:

+ Nhóm bà mẹ Có thực hành CSTTSS (2 cuộc, 8 bà mẹ/cuộc): chọn mỗi xã 8 bà mẹ, 2 xã chọn 16 bà mẹ để tham gia 2 cuộc TLN

+ Nhóm bà mẹ Không thực hành CSTTSS (2 cuộc, 8 bà mẹ/cuộc): chọn mỗi xã 8 bà mẹ, 2 xã chọn 16 bà mẹ tham gia 2 cuộc TLN

Nhóm 3 : đối tƣợng là chồng (hoặc mẹ ruột/mẹ chồng) của bà mẹ Không thực hành CSTTSS (2 cuộc, 8 người/cuộc) đƣợc chọn chủ đích nhƣ sau: Sau khi phỏng vấn định lƣợng với bà mẹ, xét các yếu tố đại diện (nhƣ: tuổi, học vấn, số con, nghề nghiệp, nơi làm việc và không đƣợc gia đình ủng hộ thực hành CSTTSS); từ đó, chọn mỗi xã 8 người (2 xã là 16 người) là chồng (hoặc mẹ ruột/mẹ chồng) của bà mẹ trên để tham gia 2 cuộc TLN.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi phỏng vấn định lượng được thiết kế để phỏng vấn các bà mẹ bằng cả hai thứ tiếng Việt và Khmer, đã qua thử nghiệm trên 10 bà mẹ tại các xã Vĩnh Hậu và Long Điền Trước khi thử nghiệm, các câu hỏi đã nhận được ý kiến từ 3 chuyên gia lĩnh vực SKSS, và sau đó đã chỉnh sửa nhằm làm rõ ý, dễ hiểu hơn, đồng thời giảm số lượng câu hỏi phù hợp với bà mẹ dân tộc Khmer và chương trình SKSS địa phương Cụ thể, nhóm câu hỏi thông tin chung giảm từ 20 xuống còn 16 câu, nhóm đánh giá kiến thức giảm từ 39 xuống còn 34 câu, nhóm đánh giá thực hành giảm từ 24 xuống còn 21 câu, và nhóm đánh giá thái độ giảm từ 42 xuống còn 25 câu, qua đó giảm tổng số câu hỏi để phù hợp hơn cho mục tiêu nghiên cứu Bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa phục vụ thu thập dữ liệu cho hai giai đoạn TCT và SCT, trong đó có 267 bà mẹ (19,3%) được phỏng vấn bằng tiếng Khmer, gồm những người không nói được tiếng Việt, không thành thạo hoặc muốn được phỏng vấn bằng tiếng Khmer.

Các bản hướng dẫn PVS và TLN phù hợp với mục đích thực hiện nghiên cứu định tính trong giai đoạn TCT và SCT, đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác theo từng nhóm đối tượng cụ thể Việc lựa chọn hướng dẫn phù hợp giúp nâng cao tính thực tiễn và hiệu quả của nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu phân tích sâu về ý kiến, cảm nhận của đối tượng tham gia Điều này góp phần đảm bảo rằng các phương pháp tiếp cận định tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, từ đó cung cấp kết quả đáng tin cậy, hỗ trợ các quyết định chính sách và phát triển dự án.

TCT: hướng dẫn PVS và TLN với các bà mẹ, NVYT, cán bộ ban ngành liên quan, Trụ trì chùa, chồng (hoặc mẹ ruột/mẹ chồng) của bà mẹ

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, hướng dẫn PVS và TLN được cung cấp cho các bà mẹ, nhân viên y tế và cán bộ ban ngành liên quan để đảm bảo thực hiện đúng quy trình (xem chi tiết tại Phụ lục 4-10) Đối với hoạt động thu thập dữ liệu định lượng, chọn 12 điều tra viên là nhân viên y tế của các ấp thuộc 4 xã nghiên cứu, đều biết tiếng Khmer và quen thuộc địa bàn, nhằm thực hiện phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi đã chuẩn bị Các điều tra viên này sẽ hướng dẫn và tham gia phỏng vấn theo quy trình để đảm bảo chất lượng dữ liệu Trong khi đó, đối với thu thập dữ liệu định tính, nghiên cứu sinh sẽ trực tiếp thực hiện phỏng vấn PVS và phối hợp với một điều tra viên điều hành các cuộc thảo luận nhóm (TLN) để thu thập các thông tin sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.

Giám sát viên (GSV) gồm 4 NVYT thuộc khoa CSSKSS của Trung tâm y tế hai huyện nghiên cứu, đảm nhiệm vai trò giám sát thu thập số liệu định lượng và theo dõi các hoạt động can thiệp tại địa bàn chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình.

Người hỗ trợ gồm 4 cán bộ của Hội Phụ nữ xã, mỗi xã chọn 1 người có khả năng nói tiếng Khmer để hỗ trợ ĐTV và GSV trong quá trình tiếp cận, phỏng vấn bà mẹ và hướng dẫn đường đi Kỹ năng ngôn ngữ của người hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của cả phương pháp phỏng vấn định lượng và định tính, giúp thu thập dữ liệu chính xác và dễ dàng hơn Việc lựa chọn người hỗ trợ phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng nghiên cứu và đảm bảo sự thuận lợi trong quá trình thực hiện.

2.5.2 Tổ chức thu thập số liệu

Trong quá trình thu thập số liệu định lượng, NCS đã tập huấn cho 12 ĐTV, 04 GSV và 04 cán bộ Hội Phụ nữ, đề cập đến nội dung nghiên cứu, vai trò của người tham gia, bộ câu hỏi phỏng vấn, đặc điểm của ĐTNC và kỹ năng phỏng vấn Đặc biệt, các GSV được tập huấn thêm về kỹ năng giám sát để nâng cao chất lượng dữ liệu Các khóa tập huấn diễn ra tại hai điểm: TYT xã Vĩnh Hậu (huyện Hòa Bình) và TYT xã Long Điền (huyện Đông Hải), đảm bảo công tác chuẩn bị kỹ lưỡng cho quá trình thu thập dữ liệu.

Trong quá trình thực hiện dự án, có tổng cộng 6 ĐTV, 2 GSV và 2 cán bộ Hội Phụ nữ tham gia tập huấn, mỗi điểm tập huấn diễn ra trong 2 buổi trước 1 tuần để thu thập số liệu ĐTV tiến hành phỏng vấn bằng bộ câu hỏi định lượng đối với các bà mẹ nằm trong danh sách được chọn, liên hệ trước qua điện thoại cá nhân do TYT cung cấp để xác nhận tham gia Sau đó, NVYT ấp gửi thư mời đến nhà bà mẹ, ghi rõ họ tên, nội dung, thời gian và địa điểm phỏng vấn tại nhà NVYT ấp hoặc nơi bà mẹ yêu cầu Trong trường hợp bà mẹ không thể đến điểm phỏng vấn, ĐTV sẽ đến nhà hoặc địa điểm khác theo yêu cầu, và nếu sau 3 lần cố gắng vẫn không gặp, sẽ bỏ qua và chọn bà mẹ kế tiếp trong danh sách, chỉ thực hiện một lượt thay thế duy nhất.

Khi phỏng vấn các bà mẹ bằng bảng câu hỏi tiếng Khmer, ĐTV cần sao chép câu trả lời sang bảng tiếng Việt và nộp cả hai bảng (tiếng Việt và tiếng Khmer) cho GSV Đảm bảo điền đầy đủ thông tin của bà mẹ trước khi gửi lại cho GSV để đảm bảo dữ liệu chính xác Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng vẫn giữ nguyên cho cả TCT và SCT, nhằm đảm bảo tính nhất quán trong quá trình thu thập thông tin.

GSV sẽ giám sát ĐTV theo lịch trình hoặc đột xuất để đảm bảo quy trình đúng quy định Mỗi GSV phụ trách giám sát một xã, trong khi NCS hỗ trợ cùng GSV giám sát 15 bà mẹ trong xã đó, sau đó GSV tự quản lý việc giám sát tại địa bàn mình phụ trách Quá trình giám sát bao gồm kiểm tra cách phỏng vấn bà mẹ của ĐTV để đảm bảo đúng hướng dẫn, cũng như kiểm tra đầy đủ thông tin trong phiếu phỏng vấn sau khi ĐTV gửi lại cuối ngày.

Sau khi hoàn thành thu thập số liệu định lượng, công việc tiếp theo là bắt đầu thu thập dữ liệu định tính sau một tháng để đảm bảo sự đa dạng và phù hợp của dữ liệu Các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm nhỏ (TLN) được ghi âm sau khi đã được sự đồng ý của các đối tượng tham gia, đi kèm biên bản ghi chú chi tiết Thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn khoảng từ 30 đến 45 phút, giúp thu thập thông tin chất lượng và sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu Sau khi ghi âm, nội dung phỏng vấn được tiến hành chỉnh lý, so sánh với biên bản để đảm bảo độ chính xác, đầy đủ và không bỏ sót thông tin quan trọng trong quá trình phân tích dữ liệu.

NCS tiến hành các cuộc PVS bằng cách liên hệ và xin PVS từ các đối tượng quan trọng như giám đốc trung tâm kiểm soát bệnh tật, trưởng khoa CSSKSS huyện và phó chủ tịch các cấp Quá trình này nhằm đảm bảo nhận được sự hỗ trợ cần thiết để triển khai các hoạt động y tế một cách hiệu quả và đúng quy trình Việc thực hiện PVS giúp tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo đạt được các mục tiêu sức khỏe cộng đồng đề ra.

UBND xã, chủ tịch Hội phụ nữ xã, trưởng trạm y tế xã và trụ trì chùa đều được mời tham gia phỏng vấn tại cơ quan, UBND xã và chùa Các đối tượng được chọn tham gia phỏng vấn PVS trong cả hai giai đoạn TCT và SCT, với nội dung phỏng vấn dựa trên các hướng dẫn PVS đã được cung cấp trong các phụ lục 4, 5, 6.

- Thực hiện các cuộc TLN: phụ trách CSSKSS tại TYT liên hệ trực tiếp đối tƣợng và mời đến TYT để tham gia buổi thảo luận, cụ thể:

Đối tượng tham gia chương trình là nhân viên y tế (NVYT) phụ trách chương trình CSSKSS của Trạm Y tế xã và nhân viên y tế ấp, đồng thời tham gia tập huấn nâng cao trong hai giai đoạn TCT và SCT Nội dung tập huấn dựa trên hướng dẫn chi tiết về tập huấn cho cả hai giai đoạn TCT và SCT, cụ thể được hướng dẫn tại Phụ lục 7.

Bà mẹ là đối tượng chính tham gia thực hành CSTTSS trong cả hai giai đoạn TCT và SCT Việc hướng dẫn thực hành được dựa trên bộ hướng dẫn TLN dành cho cả hai giai đoạn này, đảm bảo cung cấp các chỉ dẫn chi tiết và rõ ràng để hỗ trợ bà mẹ trong từng bước Tham khảo phụ lục 8 để nắm rõ các hướng dẫn cụ thể về cách thực hành TLN cho bà mẹ trong từng giai đoạn, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc và hỗ trợ sức khỏe của mẹ và bé.

Đối tượng chính của hướng dẫn là bà mẹ và chồng hoặc mẹ của bà mẹ, đặc biệt những người chưa thực hành chăm sóc sơ sinh tại nhà theo phương pháp CSTTSS, chỉ tập trung vào giai đoạn TCT Nội dung hướng dẫn truyền đạt dựa trên các hướng dẫn về chăm sóc trẻ sơ sinh tại nhà trong các phụ lục 9 và 10 của tài liệu, nhằm hỗ trợ gia đình thực hiện tốt các bước chăm sóc sơ sinh an toàn và hiệu quả.

(Khái niệm về bà mẹ Có/Không thực hành CSTTSS tại mục 2.7.1.)

Biến số và chủ đề nghiên cứu

2.6.1 Các biến số của nghiên cứu định lượng

Các nhóm biến số bao gồm nhóm thông tin chung, nhóm biến số về KT-TĐ-

Hệ thống chăm sóc thai sản và sơ sinh (TH CSTTSS) của bà mẹ được xây dựng dựa trên Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, hướng dẫn chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ Các chỉ số khuyến cáo thực hành CSTTSS thuộc chương trình CSSKSS theo quy định của vụ SK BM-TE hiện nay đã được áp dụng rộng rãi Nghiên cứu quốc tế và tại Việt Nam, cùng ý kiến của 3 chuyên gia trong lĩnh vực SKSS, đã tổng hợp các nhóm biến số chính, được trình bày chi tiết trong Bảng 2.3 và phụ lục 11, nhằm đảm bảo tính toàn diện và phù hợp trong công tác chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh.

Bảng 2.3 Tóm tắt các biến số trong nghiên cứu

TT Nhóm biến số Biến số

Thông tin của bà mẹ

Các biến số yếu tố cá nhân Biết tiếng Việt (nghe, nói, đọc,viết)

Tháng tuổi con nhỏ nhất Thời gian ở tại xã nghiên cứu

Trình độ học vấn của phụ nữ ảnh hưởng đến lựa chọn sức khỏe sinh sản và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế Nghề nghiệp và nơi làm việc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám thai, sinh con và khám lại sau sinh tại các trung tâm y tế Các biến số gia đình như công việc của chồng và sự ủng hộ của người thân trong việc chăm sóc sức khỏe trước và sau sinh đều góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé Sự phối hợp giữa các yếu tố này giúp xây dựng môi trường hỗ trợ tốt nhất cho quá trình sinh nở và chăm sóc hậu sản.

Biến số tiếp cận truyền thông về CSTTSS Các nguồn cung cấp thông tin về mang thai hoặc sinh đẻ

Các cách truyền thông mà bà mẹ thích

Kiến thức về CSTTSS của bà mẹ

Biến số kiến thức CSTS Kiến thức về khám thai: cần khám thai; số lần, khoảng cách, lợi ích khám thai; người khám thai, nơi khám thai

Kiến thức về cần tiêm VAT, lợi ích của tiêm VAT Kiến thức về cần uống viên sắt, lợi ích và cách uống viên sắt

Kiến thức về ăn uống hợp lý

Kiến thức về lao động hợp lý Kiến thức c về dấu hiệu bất thường và xử trí Biến số kiến thức CSTgS

Kiến thức về nơi sinh và người đỡ sinh tốt nhất Kiến thức về lợi ích sinh con tại CSYT

Kiến thức về dấu hiệu bất thường và xử trí trong sinh (tại nhà) Biến số kiến thức CSSS

Kiến thức về ăn uống của bà mẹ sau sinh

Kiến thức về lao động, vệ sinh bà mẹ sau sinh

Chăm sóc trẻ sơ sinh đúng cách là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của bé Nuôi con bằng sữa mẹ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cả mẹ và bé, đặc biệt là việc cho trẻ bú sớm ngay sau sinh và duy trì việc cho bú mẹ hoàn toàn trong những tháng đầu đời Mẹ cần nhận biết các dấu hiệu bất thường của trẻ hoặc mẹ để kịp thời xử trí, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho cả mẹ và bé.

Kiến thức về khám lại sau sinh (cần khám, lợi ích, số lần và thời điểm khám)

Thái độ CSTTSS của bà mẹ

Biến số thái độ của CSTS liên quan đến việc khám thai và khám thai định kỳ, cho thấy sự quan tâm và ý thức chăm sóc sức khỏe của phụ nữ mang thai Thái độ về dinh dưỡng khi mang thai đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe mẹ và bé, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi Ngoài ra, thái độ về việc bổ sung viên sắt thể hiện nhận thức của phụ nữ mang thai về tầm quan trọng của thuốc bổ nhằm phòng ngừa thiếu máu và các vấn đề sức khỏe khác trong thai kỳ.

Thái độ về hiểu biết dấu hiệu bất thường Biến số thái độ CSTgS

Thái độ về việc sinh con tại CSYT Thái độ về hiểu biết dấu hiệu bất thường và đến CSYT xử trí Biến số thái độ CSSS

Thái độ với chăm sóc rốn trẻ: bôi thuốc dân gian, băng kín rốn trẻ, rửa rốn trẻ hàng ngày

Trong việc chăm sóc trẻ sơ sinh, thái độ tích cực và cẩn trọng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của bé Việc giúp trẻ thở tốt, giữ ấm đúng cách và duy trì chế độ ăn hợp lý sau sinh đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ Đồng thời, thái độ đúng đắn về việc hạn chế ăn mặn sau sinh giúp mẹ và bé tránh các vấn đề về tiêu hóa và huyết áp Nghỉ ngơi hợp lý sau sinh đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục của mẹ Ngoài ra, việc dùng nước lá làm sạch miệng cho trẻ cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn cho bé Cuối cùng, thái độ kiên trì và hiểu biết về việc cho trẻ bú khi đang mang thai sẽ giúp duy trì nguồn sữa ổn định và bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé.

Thái độ về khám lại sau sinh là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo sức khỏe mẹ và bé sau quá trình sinh nở Việc nhận biết các dấu hiệu bất thường ở trẻ, như sốt, vàng da sớm hoặc da tím tái, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe Ngoài ra, việc sử dụng thuốc dân gian để xử trí các triệu chứng ban đầu cần được cân nhắc kỹ lưỡng nhằm tránh tác dụng phụ và đảm bảo an toàn cho trẻ.

Thực hành CSTTSS của bà mẹ

Biến số thực hành CSTS Thực hành khám thai: số lần khám thai, người khám thai, nơi khám thai

Trong quá trình mang thai, việc thực hành tiêm vaccine phòng bệnh là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi Đồng thời, việc uống viên sắt đầy đủ giúp giảm thiểu nguy cơ thiếu máu và hỗ trợ sự phát triển của thai nhi Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò then chốt đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho bà mẹ và bé Ngoài ra, thực hành lao động hợp lý giúp giảm thiểu căng thẳng và nguy cơ gây biến chứng trong thai kỳ Phát hiện sớm và xử trí kịp thời các dấu hiệu bất thường trong thai kỳ là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé Các yếu tố biến số trong thực hành chăm sóc thai kỳ (CSTgS) cần được theo dõi thường xuyên để nâng cao hiệu quả chăm sóc và giảm thiểu rủi ro.

Thực hành sinh con tại CSYT Thực hành phát hiện và xử trí bất thường trong lúc sinh (tại nhà) Biến số thực hành CSSS

Thực hành chăm sóc bà mẹ sau sinh là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự phục hồi nhanh chóng cho người mẹ Đồng thời, việc chăm sóc trẻ sơ sinh đúng cách giúp trẻ phát triển toàn diện và phòng tránh các bệnh lý thường gặp Hướng dẫn cho trẻ bú mẹ hoàn toàn là phương pháp tối ưu để cung cấp dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ trong giai đoạn đầu đời Việc phát hiện và xử trí kịp thời các bất thường ở mẹ và trẻ sơ sinh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng và đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé Ngoài ra, khám lại trong 6 tuần đầu sau sinh, bao gồm 1-2 lần kiểm tra trong tuần đầu và sau đó vào khoảng 6 tuần, giúp theo dõi sự hồi phục của mẹ và sự phát triển của trẻ, đảm bảo chăm sóc hậu sản toàn diện.

2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu định tính

Các chủ đề nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe thai sản (CSTTSS) tập trung vào đối tượng bà mẹ thực hành CSTTSS, với việc khảo sát các đánh giá, nhận xét về hoạt động CSTTSS tại địa phương, cùng những thuận lợi và khó khăn mà bà mẹ gặp phải khi thực hiện các hoạt động này Đối tượng là bà mẹ chồng, mẹ chồng hoặc mẹ đẻ của bà mẹ không thực hành CSTTSS sẽ được nghiên cứu để hiểu rõ các rào cản hạn chế việc thực hiện CSTTSS, đặc biệt trong cộng đồng người dân tộc Khmer và phía cơ sở y tế Các nghiên cứu cũng tập trung vào nhìn nhận của lãnh đạo các ban ngành, đoàn thể và nhân viên y tế về các hoạt động CSTTSS dành cho bà mẹ dân tộc Khmer vùng ven biển, gồm mục tiêu, mức độ đạt được các chỉ tiêu, thuận lợi, khó khăn trong cung cấp và sử dụng dịch vụ CSTTSS, các chính sách hỗ trợ hiện có Ngoài ra, đề cập đến các kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ CSTTSS cho phụ nữ Khmer ven biển, sự đồng thuận, ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động can thiệp, cải thiện chất lượng dịch vụ, cũng như định hướng các chương trình can thiệp phù hợp với văn hóa dân tộc Khmer để tăng cường sử dụng dịch vụ CSTTSS Cuối cùng, tính khả thi của các hoạt động truyền thông và giáo dục nâng cao sức khỏe dựa trên văn hóa Khmer cũng là nội dung nghiên cứu quan trọng.

Các chủ đề nghiên cứu SCT:

Nghiên cứu ghi nhận những thay đổi tích cực trong nhận thức và hành vi của bà mẹ có thực hành CSTTSS, cho thấy hiệu quả rõ rệt của chương trình can thiệp Đối với lãnh đạo ngành đoàn thể và nhân viên y tế, nghiên cứu cung cấp các hiểu biết về tác động của các chương trình tăng cường sử dụng dịch vụ CSTTSS đối với bà mẹ dân tộc Khmer sống ven biển ở SCT Các nhận xét về hiệu quả của chương trình cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ, đồng thời đánh giá cao tính bền vững của các chương trình can thiệp này trong cộng đồng.

Các khái niệm, chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1 Khái niệm trong nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, các khái niệm chủ đạo dựa trên Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS), bao gồm quy định về kỹ năng đỡ đẻ của nhân viên y tế (NVYT) và chức năng của các cơ sở y tế tuyến trong hệ thống CSSKSS Các hướng dẫn này nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và an toàn cho mẹ và trẻ sơ sinh Từ đó, khuyến cáo bà mẹ cần nắm vững các nội dung về kỹ năng kỹ thuật và tư duy để tự chăm sóc sức khỏe sinh sản hiệu quả.

Dưới đây là các điểm chính chứa ý nghĩa của đoạn văn, phù hợp với nguyên tắc tối ưu hóa SEO: Bà mẹ cần hiểu rõ kiến thức chăm sóc sức khỏe trước, trong và sau sinh để đảm bảo sự an toàn cho mẹ và bé Trong giai đoạn trước sinh, bà mẹ cần biết khám thai từ 3 lần trở lên tại các cơ sở y tế, nơi khám thai là trung tâm chăm sóc sức khỏe, đồng thời chú trọng tiêm phòng vacxin, uống viên sắt bổ sung, duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý và lao động phù hợp Trong quá trình sinh, bà mẹ phải biết nơi sinh là trung tâm y tế, có nhân viên y tế đỡ sinh, và nhận biết các dấu hiệu bất thường để xử trí kịp thời Sau sinh, kiến thức chăm sóc mẹ và trẻ rất quan trọng, bao gồm cho trẻ bú sớm trong giờ đầu sau sinh, duy trì cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn, đi khám lại đúng hẹn, nhận biết dấu hiệu bất thường và biết trung tâm y tế là nơi xử trí các vấn đề phát sinh.

Thái độ của bà mẹ đối với CSTTSS thể hiện qua mức đồng ý về tầm quan trọng của việc chăm sóc toàn diện trong ba giai đoạn trước sinh, trong sinh và sau sinh Bà mẹ đánh giá cao việc khám thai định kỳ và theo dõi sức khỏe trong quá trình mang thai để phát hiện dấu hiệu bất thường sớm Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng hợp lý và việc uống viên sắt đúng chỉ định cũng là những yếu tố được bà mẹ coi trọng để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé Nhận thức về tầm quan trọng của CSTS giúp bà mẹ chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe thai kỳ, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.

CSTgS focuses on the guidelines for childbirth at healthcare facilities, identifying abnormal signs and early intervention protocols CSSS emphasizes the importance of umbilical cord care, placing the baby on the mother's chest to facilitate breathing and warmth, promoting exclusive breastfeeding, and ensuring postpartum rest Recognizing abnormal signs in both mother and baby is crucial for timely medical intervention at healthcare centers Proper management and prompt response at healthcare facilities help ensure the health and safety of both mother and child during the postpartum period.

Các bà mẹ thực hành chăm sóc bản thân và thai nhi theo CSTTSS bao gồm việc đi khám thai định kỳ ít nhất 3 lần tại các cơ sở y tế, lựa chọn nhân viên y tế phù hợp để khám thai, tiêm vắc xin phòng ngừa (VAT) từ 1-2 mũi, bổ sung viên sắt và duy trì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý nhằm đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi Ngoài ra, bà mẹ cần phát hiện dấu hiệu bất thường để kịp thời đến cơ sở y tế khám và điều trị, giúp phòng ngừa các biến chứng khi mang thai.

CSTgS đề cập đến việc bà mẹ sinh con tại cơ sở y tế (CSYT), được nhân viên y tế hỗ trợ sinh, phát hiện và đến CSYT khi có dấu hiệu bất thường Trong khi đó, CSSS nhấn mạnh việc bà mẹ duy trì chế độ ăn uống hợp lý, chăm sóc bản thân và trẻ, nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng sau sinh, khám lại sau sinh để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời.

Trong nghiên cứu này, nhóm bà mẹ có thực hành CSTTSS được xác định dựa trên tiêu chí thực hiện ít nhất 5 nội dung cơ bản như khám thai từ 3 lần trở lên, khám thai tại cơ sở y tế, tiêm vaccine phòng bệnh, sinh tại cơ sở y tế và khám lại sau sinh Các chỉ số này phản ánh các hoạt động chăm sóc sức khỏe quan trọng theo yêu cầu của Vụ bảo vệ bà mẹ, trẻ em, và là tiêu chuẩn đánh giá mức độ thực hành CSTTSS tại địa phương Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp lựa chọn chính xác các bà mẹ đã hoặc chưa thực hiện đầy đủ các nội dung nhằm phục vụ cho phỏng vấn định tính trong nghiên cứu.

Bà mẹ thực hành CSTTSS là người thực hiện ít nhất 5 nội dung quan trọng, bao gồm khám thai từ 3 lần trở lên tại các cơ sở y tế uy tín, tiêm phòng vaccine phòng tránh các bệnh truyền nhiễm, sinh con tại cơ sở y tế (CSYT) đảm bảo an toàn, cũng như khám lại sau sinh để kiểm tra sức khỏe mẹ và bé Thực hiện đầy đủ các bước này giúp nâng cao sức khỏe mẹ-bé, giảm nguy cơ biến chứng và đảm bảo quá trình sinh nở an toàn Việc khám thai định kỳ và sinh tại cơ sở y tế chuyên nghiệp là chìa khóa để đảm bảo mẹ và bé có một hành trình chăm sóc sức khỏe hiệu quả.

Bà mẹ không thực hành CSTTSS nghĩa là không thực hiện đủ ít nhất 5 nội dung quan trọng, bao gồm khám thai từ 3 lần trở lên tại các cơ sở y tế, tiêm vắc-xin phòng bệnh, sinh con tại các cơ sở y tế, và khám lại sau sinh để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé Việc không tuân thủ các bước này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ và trẻ sơ sinh, gây nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường sinh nở Do đó, việc duy trì đầy đủ các bước trong CSTTSS là rất cần thiết để đảm bảo an toàn chăm sóc mẹ và bé.

Cụ thể khái niệm thực hành:

Các bà mẹ mang thai ít nhất 3 lần trong quá trình mang thai đều phải thực hiện khám thai ít nhất 3 lần theo các giai đoạn của thai kỳ: lần đầu từ khi phát hiện có thai đến 12 tuần tuổi, lần thứ hai từ 13-24 tuần, và lần thứ ba từ 25-40 tuần Trong ba tháng cuối thai kỳ, bà mẹ có thể khám nhiều hơn một lần để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé Tuy nhiên, theo chương trình CSSKSS tại địa phương bắt đầu khuyến cáo khám thai từ 4 lần trở lên từ năm 2018, trong khi nghiên cứu này dựa trên dữ liệu từ năm 2015-2017, chủ yếu tập trung vào bà mẹ dân tộc Khmer và sử dụng tiêu chí đánh giá dựa trên số lần khám thai nhằm đánh giá thực hành khám thai phù hợp với từng giai đoạn của thai kỳ.

3 lần trở lên trong 3 giai đoạn thai kỳ là chấp nhận đƣợc)

Bà mẹ khám thai tại các cơ sở y tế như Trung tâm Y tế, Trung tâm Y tế tỉnh, Bệnh viện tỉnh, bệnh viện tư nhân hoặc phòng khám tư nhân, đều đáp ứng đầy đủ các điều kiện khám thai theo quy định của Bộ Y tế Việc lựa chọn địa điểm khám thai tại các cơ sở y tế uy tín giúp đảm bảo chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho mẹ và bé trong suốt quá trình mang thai Đăng ký khám thai định kỳ tại các trung tâm y tế uy tín còn giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe thai kỳ, nâng cao tỷ lệ sinh nở an toàn.

Bà mẹ tiêm VAT trong thai kỳ cần tiêm đúng lịch với 1-2 mũi để đảm bảo miễn dịch hiệu quả Mũi 1 nên tiêm càng sớm càng tốt khi biết có thai, còn mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 4 tuần hoặc ít nhất 4 tuần trước sinh Đối với các bà mẹ mang thai lần đầu đã tiêm 5 mũi theo lịch cho phụ nữ tuổi sinh đẻ hoặc đã tiêm 2 mũi trước đó, mũi nhắc lại có thể được coi là đủ Việc tiêm vaccine VAT đúng thời điểm giúp bảo vệ mẹ và thai nhi khỏi các bệnh truyền nhiễm liên quan.

1 hay 2 mũi là đã đủ hay không, nên chỉ ghi nhận bà mẹ tiêm 1 hoặc 2 mũi

Bà mẹ sinh con tại các cơ sở y tế xã, phường (TYT, TTYT), bệnh viện tuyến tỉnh (BV tỉnh), hoặc các bệnh viện tư nhân đều đảm bảo được hỗ trợ đỡ đẻ theo đúng quy định Các cơ sở y tế này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé trong quá trình sinh, tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản Việc sinh con tại các cơ sở y tế đạt tiêu chuẩn giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự an toàn tối đa cho cả mẹ và em bé.

Bà mẹ khám lại sau sinh: Là bà mẹ đến CSYT khám lại 1 hoặc 2 lần trong tuần đầu hoặc trong 6 tuần đầu sau sinh

(chi tiết các khái niệm về CSTTSS tại Phụ lục 11)

2.7.2 Cách tính các chỉ số đánh giá Chăm sóc trước, trong và sau sinh

Các chỉ số CSTTSS của bà mẹ được đánh giá TCT và SCT để đo lường chỉ số hiệu quả (CSHQ)

Theo tham khảo tài liệu “Phương pháp nghiên cứu can thiệp: Thiết kế và phân tích thống kê” của trường Đại học Y tế công cộng (93)

Chỉ số hiệu quả (%): Chỉ số hiệu quả (CSHQ) của chương trình can thiệp

Trong nghiên cứu này đƣợc tính cho từng chỉ số KT-TĐ-TH CSTTSS của bà mẹ tại địa bàn CT

CSHQ = Tỷ lệ sau can thiệp (P 2 ) - Tỷ lệ trước can thiệp (P 1 ) x 100

Trước can thiệp, tỷ lệ đánh giá KT-TĐ-TH CSTTSS của bà mẹ được thực hiện theo phương pháp cho điểm dựa trên thang điểm Likert 5 mức độ để đo lường thái độ Phương pháp chấm điểm được áp dụng cho các câu hỏi về kiến thức và thực hành của bà mẹ, trong đó mỗi câu trả lời đúng được tính là một điểm Đối với câu hỏi chọn một đáp án, đáp án đúng nhận 1 điểm; với câu hỏi nhiều lựa chọn, mỗi câu trả lời đúng cũng nhận 1 điểm, trong khi câu trả lời sai không được điểm Điểm KT-TĐ-TH CSTTSS cao thể hiện kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe thai sản của bà mẹ càng tốt (xem chi tiết cách chấm điểm tại Phụ lục 12).

Trong nghiên cứu này, do điểm KT-TĐ-TH CSTTSS phân bố không chuẩn, nên lựa chọn điểm cắt tại trung vị của tổng điểm KT-TĐ-TH để phân chia các bà mẹ thành hai nhóm: nhóm có điểm từ trung vị trở lên và nhóm có điểm dưới trung vị Việc chọn điểm cắt tại trung vị giúp tạo ra biến nhị phân phù hợp để phân tích mối liên quan với KT-TĐ-TH CSTTSS, đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Phương pháp phân tích số liệu

2.8.1 Phân tích số liệu định lượng

Phiếu phỏng vấn đƣợc kiểm tra thông tin và sắp xếp theo từng địa bàn thu thập

Nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, nhập liệu 2 lần và sử dụng các chức năng

“Checking” để hạn chế sai số khi nhập liệu Phân tích số liệu bằng SPSS 24.0, gồm các bước:

Bước 1: Làm sạch số liệu: Trước khi phân tích, kiểm tra số liệu bằng các lệnh: Descriptives, Frequency

Bước 2: Tạo một số biến tổng hợp trước khi tiến hành phân tích:

Trước khi phân tích tạo biến tổng hợp, NCS đã đánh giá tính giá trị của thang đo thái độ về mặt cấu trúc và độ tin cậy Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), các nhân tố chính được xác định dựa trên tiêu chí eigen value lớn hơn 1 và tỷ lệ biến thiên giải thích từ 50% trở lên Ma trận xoay nhân tố giúp xác định các tiểu mục trong mỗi nhân tố với hệ số tương quan lớn hơn 0,5 Để đánh giá độ tin cậy, hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng, với giá trị từ 0,6 trở lên, giúp đảm bảo độ nhất quán nội bộ của thang đo Kết quả cho thấy, từ 42 câu, còn lại 25 câu đáp ứng các tiêu chí, được sử dụng để đo lường thái độ trong cả giai đoạn TCT và SCT Các bước phân tích và kết quả chi tiết được trình bày trong phụ lục 13.

Thái độ CSTTSS của bà mẹ được đánh giá qua 25 câu hỏi, gồm 6 câu trước sinh, 3 câu trong quá trình sinh, và 16 câu sau sinh, giúp đo lường nhận thức và cảm xúc của mẹ trong các giai đoạn quan trọng Các câu hỏi có tính tiêu cực được mã hóa lại để thống nhất hướng đánh giá tích cực, nhằm phản ánh chính xác thái độ của mẹ Điểm số phản ánh thái độ của mẹ được tính từ 25 đến 125 điểm, trong đó điểm cao hơn thể hiện thái độ tích cực hơn Phương pháp này giúp phân tích sâu sắc và chi tiết về quan điểm của mẹ đối với chăm sóc thai kỳ và sinh nở.

Biến tổng hợp kiến thức được đo lường thông qua điểm từ các câu trả lời về kiến thức của bà mẹ, dựa trên 34 câu hỏi phân chia thành ba nhóm đánh giá trước, trong và sau sinh Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, trong khi câu sai không được điểm, giúp xác định mức độ hiểu biết của mẹ về kiến thức CSTTSS Điểm kiến thức càng cao phản ánh kiến thức của bà mẹ càng tốt, với điểm tối thiểu là 0 và tối đa là 102 điểm, tạo nền tảng để đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục sức khỏe.

Biến tổng hợp thực hành được quy ước tính dựa trên điểm số cho từng câu trả lời liên quan đến thực hành, trong đó thực hành CSTTSS của bà mẹ được đo lường qua 21 câu hỏi Thước đo này giúp đánh giá mức độ thực hành của bà mẹ trong các hoạt động liên quan đến chăm sóc trẻ sơ sinh và sự tham gia của mẹ trong quá trình thực hành Thông qua các câu hỏi này, ta có thể xác định mức độ hiểu biết và thực hành của bà mẹ, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho mẹ và bé.

Các câu từ 9, 2 và 10 đánh giá thực hành trước, trong và sau sinh giúp xác định kỹ năng người thực hành tại các giai đoạn quan trọng này Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, còn trả lời sai không được điểm, giúp đánh giá chính xác mức độ hiểu biết và thực hành của người tham gia Điểm số tối đa có thể đạt được là 35 điểm, trong khi điểm tối thiểu là 0, phản ánh năng lực thực hành của từng cá nhân Phương pháp chấm điểm của kiểm tra kiến thức – thực hành – thảo luận (KT-TĐ-TH) được trình bày rõ trong Phụ lục 12 để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong đánh giá.

Bước 3 : Phân tích số liệu:

Sử dụng phần mềm 24.0 để phân tích số liệu:

Thống kê mô tả cung cấp các giá trị tần số, tỷ lệ và biểu đồ minh họa đặc điểm của ĐTNC tại hai địa bàn, giúp hiểu rõ phân bổ và xu hướng của nhóm đối tượng Đồng thời, bài viết cũng trình bày kết quả về tỷ lệ KT-TĐ-TH CSTTSS, góp phần làm rõ các yếu tố liên quan và ảnh hưởng trong nghiên cứu Các số liệu thống kê này giúp tăng cường khả năng nhận diện các đặc điểm quan trọng, từ đó hỗ trợ các phân tích chuyên sâu và đề xuất giải pháp phù hợp.

Phân tích thống kê sử dụng kiểm định Chi bình phương (2) để đánh giá sự khác biệt giữa hai tỷ lệ Đồng thời, phân tích hai biến nhằm xác định mối liên hệ với các yếu tố KT-TĐ-TH CSTTSS, sau đó dữ liệu được thực hiện phân tích đa biến bằng hồi quy Logistic để kiểm soát các yếu tố nhiễu và xác định mối liên hệ rõ ràng Trong giai đoạn TCT, phân tích được thực hiện cho mục tiêu 1 và 2, còn ở giai đoạn SCT, chỉ số hiệu quả (CSHQ%) được tính để đánh giá kết quả cho mục tiêu 3.

Tạo các biến số tổng điểm để kiểm định mối liên quan và so sánh tỷ lệ điểm đạt ở giai đoạn TCT và SCT:

Biến số tổng điểm kiến thức CSTTSS của các bà mẹ trong mẫu nghiên cứu có giá trị từ 0 đến 63 điểm, cho thấy sự đa dạng về trình độ kiến thức Do điểm kiến thức phân bố không đều, nghiên cứu đã chia bà mẹ thành hai nhóm dựa trên điểm trung vị (50%), với nhóm có điểm ≥16 điểm và nhóm có điểm

Ngày đăng: 19/12/2022, 18:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. UNFPA. Maternal Health. 2015 [cited 2016 26-3]; Available from: http://www.unfpa.org/maternal-health Link
68. Green L. W., Kreuter M. W. Health Program Planning: An Educational and Ecological Approach. New Features, Flow, and Updated References in 4th Edition, 2005. New Publisher: McGraw-Hill [updated Aug. 1, 2005]; Available from:http://www.lgreen.net/hpp/Endnotes/Endnotes.htm Link
69. Tahereh Baloochi Beydokhti, Atefeh Dehnoalian, Mahdi Moshki, Akbary A. Effect of educational- counseling program based on precedeproceed model during Pregnancy on postpartum depression 2020: Available from:https://doi.org/10.1002/nop2.770 Link
1. Vụ Sức khỏe Bà mẹ- Trẻ em, Bộ Y Tế. Báo cáo tổng kết công tác Chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 Khác
2. Tổng cục Thống kê, UNICEF. Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam 2014, Báo cáo cuối cùng. Hà Nội 2015 Khác
3. Tổng cục Thống kê. Kết quả 15 năm thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Việt Nam 2015 Khác
4. Vụ Sức khỏe Bà mẹ- Trẻ em, Bộ Y tế. Báo cáo tổng kết Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018 Khác
5. Chính phủ. Nghị định số 05/2011/NĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân tộc. 2011 Khác
6. Chính phủ. Quyết định số 52/2009/QĐ- TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án kiểm soát dân số các vùng biển đảo và ven biển giai đoạn 2009- 2020 Khác
7. Chính phủ. Quyết định số 2013/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 Khác
8. Chính phủ. Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017. Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XII về Công tác dân số trong tình hình mới. 2017 Khác
9. Sở Y tế Bạc Liêu, Trung tâm Y tế huyện Hòa Bình. Báo cáo công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2016 và phương hướng hoạt động năm 2017 Khác
10. Bùi Thị Thu Hà. Báo cáo rà soát các nghiên cứu sức khỏe sinh sản giai đoạn 2006-2011 Khác
11. Sở Y tế Bạc Liêu, Trung tâm Y tế huyện Hòa Bình. Báo cáo công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2016 và phương hướng hoạt động năm 2017 Khác
13. Trường Đại học Y tế công cộng. Giáo trình Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2016 Khác
14. Bộ Y tế. Thực hành truyền thông trực tiếp về Làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2012 Khác
16. UNFPA. Investing in Sexual and Reproductive Health in Sub- Saharan Africa 2014 Khác
17. UNFPA. Trends in maternal mortality: 1990 to 2015: estimates by WHO, UNICEF, UNFPA, World Bank Group and the United Nations Population Division.Geneva: World Health Organization.2015 Khác
18. Vụ Sức khỏe Bà mẹ- Trẻ em, UNFPA, UNICEF. Khảo sát thực trạng khả năng cung cấp dịch vụ và chất lƣợng thực hành chăm sóc, cấp cứu sản khoa và sơ sinh tại cơ sở y tế tỉnh và huyện 2014 Khác
22. UNFPA. Những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và kế hoạch hóa gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam. Hà Nội 2017 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w