Theo các nghiên cứu cho thấy than sạch cung cấp năng lượng điện và khí đốtkhoảng 70% , carbon độc hại 30% tương đương với lượng tiêu thụ trong giờ cao điểm của hơn 600.000 hộ gia đình ở
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN THAN SẠCH
1.Lượng hóa bằng tiền tất cả các tác động của dự án than sạch
Ta có bảng tổng hợp chi phí việc sản xuất than sạch qua một chu kỳ kinh tế
như sau:
TỔNG CHI PHÍ CỦA VIỆC SẢN XUẤT THAN SẠCH TRONG CHU
KÌ 5 NĂM (1)
Đơn vị: USD
Chi phí trang thiết bị 86,300 9,750 23,550 20,000 35,000 Chi phí thuê đất 100,500 110,550 121,605 133,765.5
Chi phí kho bãi 129,166.7 129,166.7 129,166.7 129,166.7 129,166.7 Chi phí nghiên cứu
và phát triển
3,700 4,440 5,328 6,393.6 7,672.3
Chi
phí
Nhân công 129,166.7 155,000 186,000 223,200 267,840 Nguyên vật
liệu, điện
nước
1,647.5 2,594.4 2,966.5 5,302.4 7,669.8
Khấu hao 11,110 13,060 15,820 12,443.3 14,610 Chi phí bảo
trì
5,532 6,638 7,866.1 9,559.3 11,471.2
Chi
phí
bán
hàng
Chi phí bán
hàng và tiếp
thị
35,900 137,880 193,820 222,684 276,470.8
Hoa hồng
cho các nhà
phân phối
44,682.9 200,420.6 366,093.8 633,388 1,057,389
Chi phí khác 5,580 6,318 6,751.8 7,427 8,169.7
Trang 2Tổng chi phí 553,285.8 775,817.7 1,058,967.9 1,403,329.8 1,962,601.6
Nhìn vào bảng trên ta thấy các chi phí cho việc sản xuất than sạch tăng cao theo từng
năm trừ Chi phí kho bãi vẫn giữ mức cố định là 129 166,7 USD
VD: Chi phí bán hàng và tiếp thị từ năm thứ 2 tăng gấp 4 lần,năm thứ 3 tăng gấp 5,4
lần so với năm đầu tiên
Tổng chi phí sản xuất sau 5 năm là 1 954 931.8USD tăng xấp xỉ 5,4 lần so với năm
đầu tiên cho thấy nhu cầu sử dụng nguồn năng lượng, mức tiêu thụ của con người
ngày càng cao Việc sử dụng nguồn tài nguyên mới này sẽ có tiềm năng phát triển lớn giải quyết nhiều vấn đề như: nhu cầu bảo vệ sức khỏe, bảo tồn nguồn t i nguyên thiên à
nhiên v môi trà ường cũng như các giá trị văn hóa trong bối cảnh phải đối mặt với biến đổi
khí hậu trên to n thà ế giới, cần phải cắt giảm việc sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch đang có nguy cơ cạn kiệt, sự leo thang giá của các nhu yếu phẩm như khí đốt, điện, dầu
khi, vv…
TỔNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC SẢN XUẤT THAN SẠCH TRONG CHU
KÌ 5 NĂM (2)
Đơn vị: USD
Lợi ích Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm thứ 5 1.Doanh thu từ
bán than
446 829.2 2 004 205,7 3 660 937.5 6 333 880.2 10 573 893.2
2.Cải thiện sức
khỏe
300 000*
3.Cải thiện
môi trường
sống, giảm
phát thải CO,
NO2, SO2
15 822.25 24 916.91 28 490.64 50 923.83 73 660.74
4.An toàn
trong khâu vận
chuyển, tiết
kiệm, dễ mua
5.Nâng cao ý
thức của người
dân về môi
Trang 36 Nâng cao
đời sống người
dân lao động
nghèo ở Hà
Nội
Tổng lợi ích 762 651.45 2 329 122.61 3 989
428.14
6 684 804.03 10 947
553.94
Nhìn vào bảng lợi ích việc sản xuất than sạch ngoài doanh thu lợi nhuận còn đảm bảo sức khỏe người tiêu dung,cải thiện môi trường sống,an toàn trong khâu vận chuyển,tiết kiệm; nâng cao ý thức người dân về môi trường,nâng cao đời sống người dân lao động nghèo
Theo các nghiên cứu cho thấy than sạch cung cấp năng lượng điện và khí đốt(khoảng
70%) , carbon độc hại (30%) tương đương với lượng tiêu thụ trong giờ cao điểm của hơn 600.000 hộ gia đình ở thủ đô Hà Nội, sử dụng than sạch giúp loại bỏ khói bẩn và giảm
thiểu tối đa khí bụi, CO khí độc, NO, SO2 và các chất gây ô nhiễm khác xuống gấp
nhiều lần so với mức tiêu chuẩn yêu cầu của lượng khí thải.
Không chỉ vậy nguồn lợi ích mang lại cho các doanh nghiệp cung cấp cũng không nhỏ
Ngoài tổng chi phí sản xuất tăng cao theo từng năm như bảng (1), tổng lợi ích đem lại
cũng tăng rất nhiều lần( bảng 2) Như đã thấy tổng lợi ích của việc sản xuất than sạch
năm thứ 1 đạt 762651.45USD gấp xấp xỉ 1,4 lần so với tổng chi phí sản xuất trong cùng
năm nhưng đến năm thứ 5 đạt ngưỡng 10 947 553.94 USD gấp 14 lần so với năm đầu và
cũng gấp xấp xỉ 5,6 lần so với tổng chi phí cho việc sản xuất trong cùng năm(1,962,601.6 USD) Điều đó làm tăng tính khích lệ cho mỗi doanh nghiệp đầu tư sản xuất nhiều hơn,
mở rộng thị trường nội địa và nước ngoài,đảm bảo lợi ích tối đa cho người tiêu dung
cũng như góp phần vào công cuộc cải thiện môi trường tự nhiên
2.Đánh giá hiệu quả của dự án trồng cam dựa trên các chỉ tiêu lựa chọn
2.1 Sử dụng chỉ tiêu NPV
Tiếp theo là bảng thể hiện giá trị hiện tại ròng của dự án than sạch khi đưa
các lợi ích môi trường vào:
GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN THAN SẠCH
Đơn vị: USD
Năm Chi phí Lợi ích (B t ) Lợi ích ròng Tỷ lệ Giá trị hiện tại
Trang 4(C t ) (B t - C t ) khấu 1/ chiết
(1+r) t
ròng NPV=(B t
-C t )/(1+r) t
Năm bắt
Năm thứ 1 551 638.3 762 651.45 211 013.15 0.883 186 407.38 Năm thứ 2 773 043.7 2 329 121.61 1 556 078.91 0.780 1 214 335.7 Năm thứ 3 1 056 001.4 3 989 428.14 2 933 426.74 0.689 2 022 255.22 Năm thứ 4 1 398 027.4 6 684 804.03 5 286 776.63 0.609 3 219 624.73 Năm thứ 5 1 954 931.8 10 947
553.94 8 992 622.14 0.538 4 837 870.19
Như vậy theo bảng trên lợi ích ròng của dự án than sạch là 11480493.21 USD
2.2 Sử dụng chỉ tiêu B/C
TỈ SUẤT LỢI ÍCH – CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN THAN SẠCH
Đơn vị: USD
Năm Chi phí (C
t ) Lợi ích (B t )
Tỷ lệ chiết khấu 1/
(1+r) t
Chi phí khi chiết khấu C t / (1+r) t
Lợi ích khi chiết khấu B t / (1+r) t
Tỉ suất lợi ích- chi phí B/C
Năm bắt
đầu
Năm thứ
1
551 638.3 762
651.45
0.883 487313 673 720.4 1.38
Năm thứ
2 773 043.7 2 329 121.89 0.780 603269.3 1 817 605 3.01
Năm thứ
3
1 056 001.4
3 989 428.14
0.689 727989.7 2 750
244.9
3.78
Năm thứ
4 1 398 027.4 6 684 804.03 0.609 851392.8 4 071 017.5 4.78
Năm thứ
5
1 954 931.8
10 947 553.94
0.538 1051718.4 5 889
588.6
5.6
Trang 5Theo kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy tỷ số B/C của dự án than sạch là 18.55 lớn hơn 1 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của dự án là có lợi và đáng được thực hiện
2.3 Sử dụng chỉ tiêu IRR
TỈ LỆ CHIẾT KHẤU (HOÀN VỐN) NỘI BỘ IRR
Sử dụng hàm phân tích tài chính IRR trong excel Tính toán các chỉ tiêu IRR của
dự án than sạch ta thu được kết quả IRR = 245%
3.Phân tích độ nhạy của dự án than sạch
Phân tích hiệu quả của dự án sản xuất than sạch đưa ra các trường hợp giả định thay đổi tỷ lệ chiết khấu để phòng các trường hợp rủi ro Kết quả tính NPV khi thay đổi tỷ lệ chiết khấu r được thể hiện như sau:
4.Kiến nghị
Ban hành chính sách sử dụng hợp lý tài nguyên than để sự dụng than tiết kiệm, hiệu quả
Chính phủ chỉ đạo Bộ Công Thương xây dựng chính sách sử dụng hợp lý tài nguyên than, nhất là về chủng loại và chất lượng phù hợp cho các hộ sử dụng than: điện, xi măng, phân bón… và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các nhà máy nhiệt điện sử dụng than trong nước ở phía Bắc, các hộ sử dụng than ở phía Nam sử dụng than nhập khẩu Nghiên cứu chính sách khuyến kích sử dụng năng lượng tái tạo giảm áp lực vào nhiên liệu hóa thạch, hạn chế các nhà máy điện dùng than để có thể chuyển đổi sử dụng dạng năng lượng khác
để giảm nhập khẩu than Có chính sách giảm sử dụng than của các hộ khác để dành than cho điện
Cụ thể: hạn chế sử dụng vật liệu nung, khuyến khích sử dụng vật liệu không nung trong các dự án xây dựng công trình; khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng khác phục
vụ nhu cầu chất đốt sinh hoạt, sấy nông sản thực phẩm… Quy hoạch các làng nghề đang
sử dụng than mà hiệu suất thấp và ô nhiễm môi trường, tiến tới dung nguồn năng lượng than sạch hoặc không dung than
Tại Việt Nam, đã có một số dự án được tài trợ bởi ADB - một tập đoàn của Thụy Sĩ hoạt động với mục đích nhằm tăng hiệu quả của lò nung gạch & đá vôi trong nước Thủ tưởng Chính Phủ Việt Nam đã ra Quyết Định số 64/2003/QĐ-TTg về việc giảm thiểu và loại bỏ các nhà máy sản xuất gạch, đá vôi công nghệ thấp gần khu vực dân cư đến năm
2010 và các khu vực khác đến năm 2012 Việt Nam cũng đưa ra xử phạt hành chính đối với các nhà máy sản xuất than tổ ong không đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn
Trang 6về xử lý khí thải độc hại Mặc dù việc thực hiện quyết định này vẫn còn rất yếu kém,
nhưng có thẻ nói đây là một cơ hội tốt cho các doanh nghiệp xanh như “than sạch” để
tìm kiếm đối tác và nhận được hỗ trợ từ Chính phủ
*Nguồn:
http://nangluongvietnam.vn/news/vn/nhan-dinh-phan-bien-kien-nghi/pha%CC%89n-bie
%CC%A3n-kie%CC%81n-nghi%CC%A3/giai-phap-thuc-hien-quy-hoach-phat-trien-nganh-than-dap-ung-nhu-cau-cua-nen-kinh-te.html