Tổng quan về đánh giá hiệu quả của dự án: 1.1 Tổng quan chung về đánh giá hiệu quả của dự án: Mỗi dự án đầu tư phát triển thông thường sẽ được đánh giá hiệu quả ở 2 góc Để đánh giá hiệu
Trang 1Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHIỆP KHU VỰC MỸ HÀO- VĂN LÂM
Giảng viên hướng dẫn:
TS ĐẶNG THỊ LỆ XUÂN Sinh viên thực hiện:
TÔ DIỆU THÙY
Mã sinh viên: CQ502569 Lớp: Kế hoạch 50A
Khoa: Kế hoạch & Phát triển
Trang 2MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CHUNG 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 3
1 Tổng quan về đánh giá hiệu quả của dự án: 3
1.1 Tổng quan chung về đánh giá hiệu quả của dự án: 3
1.2 Tổng quan về đánh giá hiệu quả của các dự án bảo vệ môi trường và các dự án xử lý chất thải ở các khu công nghiệp: 4
1.2.1 Các dự án bảo vệ môi trường và xử lý chất thải ở các khu công nghiệp 4
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án môi trường 5
2 Một số vấn đề chung về Dự án và Đánh giá hiệu quả của dự án 5
2.1 Khái niệm dự án 5
2.2 Đặc điểm của dự án 6
2.3 Phân loại dự án 7
2.4 Vai trò của dự án 9
2.5 Nội dung cơ bản của một dự án 10
2.6 Đánh giá hiệu quả của dự án: 13
2.6.1 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án: 13
2.6.1.1 Xác định tổng vốn đầu tư của dự án: 14
2.6.1.2 Dự kiến nguồn tài trợ cho dự án 16
2.6.1.3 Xác định lợi ích và chi phí của dự án 18
2.6.2 Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của dự án 22
2.6.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án: 26
2.6.3.1 Quy trình đánh giá tác động môi trường: 27
2.6.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường của dự án: 30
Trang 3CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN “XÂY DỰNG NHÀ MÁY
XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHIỆP KHU VỰC MỸ HÒA –
VĂN LÂM” 31
1 Giới thiệu chung về dự án : 31
1.1 Giới thiệu chung về khu vực triển khai dự án: 31
1.2 Mô tả dự án: 31
2 Thực trạng hiện nay của khu vực triển khai dự án: 33
2.1 Điều kiện tự nhiên môi trường: 33
2.1.1 Đặc điểm địa chất khí hậu: 33
2.1.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên 34
2.1.2.1 Hiện trạng môi trường không khí: 34
2.1.2.2 Hiện trạng tiếng ồn 35
2.1.2.3 Hiện trạng môi trường nước: 35
2.1.2.4 Hiện trạng môi trường đất: 36
2.1.2.5 Hiện trạng môi trường sinh thái: 36
2.2 Tình hình kinh tế xã hội: 37
2.2.1 Tình hình kinh tế: 37
2.2.2 Tình hình xã hội: 37
2.2.3 Tình hình vệ sinh môi trường và quản lý chất thải: 37
2.2.4 Thực trạng hoạt động của dự án: 38
3 Đánh giá hiệu quả tài chính của Dự án: 38
3.1 Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu BCR, NPV, IRR 38
3.2 Kết luận về hiệu quả tài chính của dự án: 43
4 Đánh giá tác động kinh tế xã hội của dự án: 43
4.1 Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu 43
4.2 Kết luận về tác động kinh tế xã hội của dự án: 45
5 Đánh giá tác động môi trường của dự án: 45
5.1 Tác động của quá trình xử lý và chôn lấp chất thải đến chất lượng môi trường không khí: 45
5.2 Khí thải từ các phương tiện: 46
Trang 45.3 Tác động tiếng ồn: 46
5.4 Tác động đến môi trường nước: 46
5.5 Tác động tới môi trường đất: 47
5.6 Tác động đến vệ sinh môi trường và sức khỏe con người: 48
5.7 Tác động của quá trình vận hành bãi chôn lấp tới môi trường kinh tế xã hội: 49
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ ÁN 50
1 Các biện pháp về thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải: 50
2 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước: 51
3 Giảm thiểu tác động đến môi trường đất: 51
4 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái: 52
5 Biện pháp giảm thiểu tác động đến vệ sinh môi trường và con người: 52
6 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án: 52
KẾT LUẬN 53
Tài liệu tham khảo: 54
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG
1 Lý do chọn đề tài :
Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ Do điều kiện địa lýthuận lợi, có quốc lộ 5 chạy qua, nối Hà Nội – Hải Phòng, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ nên Hưng Yên có nhiều ưu thế để phát triển kinh tế, công nghiệp
và dịch vụ Trong những năm qua, tỉnh Hưng Yên đã có nhiều chính sách và biệnpháp để đẩy nhanh CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn, trong đó có việc xây dựngcác khu công nghiệp trên địa bàn nông thôn rất được chú trọng Đến nay, tỉnh đã có
4 khu công nghiệp đi vào hoạt động với kết quả ban đầu tương đối khả quan, đờisống người dân được cải thiện đáng kể Phát triển công nghiệp nhành và mạnh nhấtmiền Bắc, tuy nhiên, trong quá trình phát triển các khu công nghiệp trên địa bànnông thôn của tỉnh cũng nảy sinh nhiều bất cập Một trong những bất cập đó là tìnhtrạng ô nhiễm môi trường nước, không khí và chất thải rắn phát thải từ các khu côngnghiệp Để khắc phục tình trạng này, năm 2005, Dự án “Xây dựng Nhà máy xử lýrác thải sinh hoạt và công nghiệp khu vực Mỹ Hào – Văn Lâm” đã được triển khai
Dự án này mang lại hiệu quả như thế nào ? Dự án có thực sự khắc phụcđược tình trạng ô nhiễm ở các khu công nghiệp hay không ? có thực sự hiệu quả vềkinh tế xã hội không? Xuất phát từ những câu hỏi trên em lựa chọn đề tài “
Đánh giá hiệu quả của Dự án Xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp khu vực Mỹ Hào – Văn Lâm”
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả của dự án
- Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để phát huy hiệu quả của dự án
3 Đối tượng nghiên cứu
Khu công nghiệp, khu dân cư khu vực triển khai dự án và khu vực có liênquan, nhà máy xử lý rác thải URENCO Đại Đồng, các lý thuyết về dự án, đánh giá
dự án, môi trường và xử lý chất thải
4 Phạm vi nghiên cứu :
- Về nội dung : Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử
lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp khu vực Mỹ Hào- Văn Lâm ( trong đó trọngtâm là đánh giá tác động môi trường và xã hội của dự án xây dựng nhà máy xử lýrác thải URENCO Đại Đồng )
- Về thời gian : nghiên cứu những diễn biến từ năm 2006 đến nay
Trang 6- Về không gian : nghiên cứu khu vực huyện Mỹ Hào – Văn Lâm
5 Phương pháp nghiên cứu :
- Điều tra, nghiên cứu thực địa
- Phương pháp phân tích chi phí – Lợi ích
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích định tính
Trang 7CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA DỰ ÁN
1 Tổng quan về đánh giá hiệu quả của dự án:
1.1 Tổng quan chung về đánh giá hiệu quả của dự án:
Mỗi dự án đầu tư phát triển thông thường sẽ được đánh giá hiệu quả ở 2 góc
Để đánh giá hiệu quả tài chính mà dự án mang lại, 3 chỉ tiêu thường được sửdụng nhất là:
NPV –Giá trị hiện tại ròng,
IRR – Tỉ suất hoàn vốn nội bộ,
BCR – Tỉ số lợi ích -chi phí
Ngoài ra, khi các chỉ tiêu trên chưa đủ để quyết định đầu tư vào dự án nào,thì chủ đầu tư có thể sử dụng thêm các chỉ tiêu khác như: AV – Giá trị hiện tại hàngnăm, t - thời gian thu hồi vốn động
- Đối với chủ thể là xã hội (đại diện là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền):
Dự án sẽ được đánh giá hiệu quả ở khía cạnh kinh tế xã hội và tác động môitrường
Xã hội quan tâm tới dự án chủ yếu ở 2 điểm: Dự án đó có đem lại lợi íchkinh tế cho xã hội không? Và Dự án đó có tác động như thế nào tới môi trường?
Các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến trong đánh giá hiệu quả kinh tế là:
ENPV – Giá trị hiện tại thuần kinh tế
EIRR – Tỉ suất hoàn vốn nội bộ kinh tế
EBCR – Tỉ số lợi ích chi phí kinh tế
NPVA – Giá trị gia tăng hiện tại thuần
Thời gian hoàn vốn kinh tế
Trang 8Ngoài ra, còn các chỉ tiêu: việc làm, đóng góp cho ngân sách nhà nước, gópphần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế,…
Cụ thể hiện nay ở nước ta, các dự án đều được đánh giá hiệu quả kinh tế xãhội thông qua hoạt động thẩm định dự án của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được
ủy quyền Hoạt động đánh giá tác động môi trường của dự án ở nước ta là rất ít.Chủ yếu các dự án được đánh giá tác động môi trường thuộc loại dự án bảo vệ môitrường, dự án xử lý nước thải, chất thải,…
1.2 Tổng quan về đánh giá hiệu quả của các dự án bảo vệ môi trường và các
dự án xử lý chất thải ở các khu công nghiệp:
Với Luật bảo vệ môi trường 2005 và các nghị định, thông tư liên quan tớibảo vệ môi trường và nhiều chính sách nhằm phát triển ngành kinh tế môi trườngmới chớm nở ở nước ta, đang ngày càng có nhiều dự án mới về bảo vệ môi trườngđược xây dựng nối tiếp sự thành công của nhiều dự án cùng loại đã hoàn thành vàđang đi vào hoạt động
Đặc biệt, với việc nhận thức ngày càng cao về tầm quan trọng của việc bảo
vệ môi trường, hiện nay, hầu hết các khu công nghiệp trên cả nước đều có tối thiểumột nhà máy xử lý chất thải, cùng với các hệ thống xử lý chất thải của mỗi công tytrong khu công nghiệp, đã giải quyết đáng kể những vấn đề về môi trường tồn tạitrong nhiều năm qua ở các khu công nghiệp, đặc biệt là các khu chế xuất
1.2.1 Các dự án bảo vệ môi trường và xử lý chất thải ở các khu công nghiệp
Xu hướng quy hoạch trong những năm gần đây, và có thể là trong nhiều nămtới nữa, thường tại các khu công nghiệp sẽ có một dự án xây dựng nhà máy xử lýchất thải rắn, có một phần vốn nhà nước, và các doanh nghiệp sản xuất trong khuvực này sẽ đầu tư một hệ thống xử lý nước thải của riêng mình
Tuy mục đích chính của các nhà máy xử lý chất thải là phục vụ nhu cầu xử lýchất thải rất lớn của khu công nghiệp, nhưng hầu hết các dự án này đều được thiết
kế với công suất đủ khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải của cả các khu dân cưtrên địa bàn và các vùng lân cận
Công tác nghiên cứu xây dựng và thẩm định các dự án này luôn luôn đượcchú trọng và thu hút sự quan tâm của nhiều ban ngành và các tổ chức trong nhiềulĩnh vực khác Bởi bản thân các dự án đi vào hoạt động sẽ có ý nghĩa rất lớn, mà nổibật nhất là đảm bảo môi trường không bị xấu đi trong thời kì đô thị hóa nhanhchóng, công nghiệp bùng nổ, các chất thải chứa hàm lượng độc hại ngày càng gia
Trang 9tăng chóng mặt.
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án môi trường
Để đánh giá hiệu quả của các dự án môi trường, ta có thể căn cứ vào các chỉtiêu tài chính, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu về tác động môi trường.Trong đó, các chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường là quan trọng nhất và thườngcác dự án môi trường chú trọng chủ yếu vào các chỉ tiêu này Các chỉ tiêu tài chính
và kinh tế chỉ được sử dụng như một công cụ hỗ trợ trong việc ra quyết định lựachọn dự án đầu tư
Hệ thống các chỉ tiêu tài chính và kinh tế xã hội đã được nêu ở mục 1.1.bêntrên Sau đây, tôi sẽ tóm lược hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tác động môi trườngphổ biến của các dự án môi trường Các chỉ tiêu này được phân thành từng nhómchỉ tiêu như sau:
- Các thành phần môi trường vật lý.Bao gồm: Khí quyển Thủy quyển Thạch quyển
Các tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái
- Đánh giá tác động đến cơ sở hạ tầng
- Tác động đến các cảnh quan :Di tích lịch sử, hang động, khu giải trí,
- Chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng
- Tác động đến các ngành nghề
- Những sự cố, rủi ro có thể xảy ra
- Đánh giá và dự đoán tác động đến các nguồn, tài nguyên không tái tạo
- Đánh giá tổn thất chung của dự án
2 Một số vấn đề chung về Dự án và Đánh giá hiệu quả của dự án
2.1 Khái niệm dự án
Theo luật đầu tư năm 2005: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốntrung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảngthời gian xác định”
Dự án đầu tư còn có thể được xem xét từ nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức :
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệthống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả vàthực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về góc độ quản lý :
Trang 10Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tưm lao động đểtạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
- Về góc độ kế hoạch hóa :
Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộcđầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề để ra các quyết địnhđầu tư và tài trợ vốn
- Về mặt nội dung:
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theomột kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộnghoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhấtđịnh trong tương lai
Dự án phát triển Kinh tế- Xã hội được hiểu là một kế hoạch chi tiết về đầu
tư phát triển nhằm đạt được mục tiêu cụ thể xác định trong khuôn khổ nguồn lựcnhất định và thời gian nhất định Dự án là công cụ để thực hiện các chương trìnhphát triển và thực hiện kế hoạch định hướng
Dự án được dùng phổ biến rỗng rãi cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội Với mỗi một lĩnh vực, dự án sẽ được cụ thể hóa một cách chi tiết hơn cho phùhợp với đặc điểm riêng có của lĩnh vực đó
2.2 Đặc điểm của dự án
Tuy mỗi dự án thuộc những lĩnh vực khác nhau có những đặc điểm riêng cócủa lĩnh vực đó nhưng nói chung dự án có những đặc điểm cơ bản như sau :
Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi
trường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm
Dự án có tính xác định : Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu phải đạt
được, thời hạn bắt đầu và thời gian kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một sốlượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận
Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan hệ biện
chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án Một sự án thường có 4 bộ phận sau :
- Mục tiêu của dự án : Một dự án thường có hai cấp mục tiêu : Mục tiêu pháttriển và mục tiêu trực tiếp
Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu pháttriển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội của đấtnước, của vùng
Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn
Trang 11khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
- Kết quả của dự án : là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạtđộng của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếpcủa dự án
- Các hoạt động của dự án : là những công việc do dự án tiến hành nhằmchuyển hóa các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của
dự án đều đêm lại kết quả tương ứng
- Nguồn lực cho dự án : là các đầu vào về vật chất, tài chính, lao động cầnthiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề tạo nên cáchoạt động của dự án
Ngoài ra, dự án có tính khả thi( thể hiện ở hiệu quả cao và ứng dụng thực tiễn của dự án) và dự án có tính bền vững ( trên cả ba mặt kinh tế, xã hội, môi
- Nếu phân loại theo nguồn vốn đầu tư có : dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu
tư trong nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư củachính phủ, vốn của khu vực tư nhân, vốn liên doanh, cổ phẩn
- Nếu phân loại theo ngành, lĩnh vực đầu tư, có dự án thuộc ngành côngnghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng, dịch vụ,
- Nếu xét theo thời gian, chia dự án thành dự án ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Nếu xét theo quy mô, có dự án quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ
- Nếu phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý nhà nước Nghị định số12/2009/NĐ-CP
Trang 12Trên 1.500 tỷ đồng : các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp điện,khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thácchế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Trên 1000 tỷ đồng : các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giaothông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuấtvật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 700 tỷ đồng: các dự án đầu tư xây dựng công trình : công nghiệp nhẹ:sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông,lâm, thủy sản
Trên 500 tỷ đồng : các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáodục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác(trừ xây dựng nhu nhà ở),kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dự án nhóm B:
Từ 75 đến 1500 tỷ đồng : Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệpđiện,khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy,xi măng, luyện kim, khaithác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 50 đến 1000 tỷ đồng: Các dự án xây dựng công trình thủy lợi, giao thông,cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thôngtin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vậtliệu, bưu chính, viễn thông
Từ 40 đến 700 tỷ đồng : các dự án xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm,thủy sản
Từ 30 đến 500 tỷ đồng : các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhàở), kho tàng, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dự án nhóm C:
Dưới 75 tỷ đồng : Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệpđiện,khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy,xi măng, luyện kim, khai
Trang 13thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Dưới 50 tỷ đồng :các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông,cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thôngtin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vậtliệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 40 tỷ đồng: các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,sành sứ, thủy tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Dưới 30 tỷ đồng: các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáodục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác( trừ khu nhà ở), kho tàng, dulịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
2.4 Vai trò của dự án
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và các định chế tài chính: Dự án
đầu tư là cơ sở để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định để chấp thuận sửdụng vốn của nhà nước, để ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án
Đối với chủ đầu tư : Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định
bỏ vốn đầu tư Dự án đầu tư cũng là cơ sở để xin phép được đầu tư ( hoặc được ghivào kế hoạch đầu tư) và cấp giấy phép hoạt động Dự án đầu tư là cơ sở xin phépđược nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư; làphương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư; là phươngtiện để thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc chovay vốn Dự án đầu tư cũng là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mốiquan hệ về quyển lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh
và nhà nước Việt Nam Đây cũng là cơ sở phát lý để xét xử khi có tranh chấp giữacác bên tham gia liên doanh
Đối với việc hoạch định phát triển : Dự án là công cụ để triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triểnmột cách có hiệu quả nhất Dự án là phương tiện để gắn kết giữa kế hoạch và thịtrường, nâng cao tính khả thi của kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thịtrường theo định hướng xác định của kế hoạch Dự án góp phần giải quyết quan hệcung cầu về vốn trong phát triển kinh tế xã hội và giải quyết quan hệ cung cầu vềsản phẩm, dịch vụ trên thị trường Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cảibiến bộ mặt kinh tế - xã hội của từng vùng và của cả nước
Trang 14Do các vai trò quan trọng trên mà dự án được coi trọng trong hệ thống kếhoạch hóa hiện nay ở Việt Nam, đồng thời nó cũng là công cụ để triển khai thựchiện nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
2.5 Nội dung cơ bản của một dự án
Các dự án khác nhau thuộc các các ngành, các lĩnh vực khác nhau có nộidung cụ thể khác nhau Tuy nhiên chúng đều bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1- Căn cứ xây dựng dự án:
Căn cứ pháp luật : luật, các văn bản pháp lý, các quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyển, các thỏa thuận, các bản ghi nhớ
Căn cứ thực tế : Trình bày rõ bối cảnh hình thành dự án, mục tiêu đầu tư và
năng lực đầu tư (trong trường hợp dự án liên doanh phải xác định rõ mong muốncủa các bên, khả năng về vốn, công nghệ, về cung cấp và tiêu thụ của từng bên,tiến hành đàm phán, nội dung chính của các cam kết thực hiện)
Xác định các nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dựán
2- Sản phẩm đầu ra của dự án :
Giới thiệu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm (dịch vụ) đã được lựa chọn đưavào sản xuất kinh doanh theo dự án: Tên sản phẩm (dịch vụ), các đặc điểm chủ yếu,tính năng, công dụng, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng, hình thức bao bì, đóng gói ;
vị trí của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, dịch vụ trong danh mục ưu tiên của nhànước
3- Thị trường của sản phẩm dự án :
Các luận cứ về thị trường sản phẩm (dịch vụ) được chọn : nhu cầu hiện tại,
dự báo cầu trong tương lai, các kênh đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai, các dựbáo về cạnh tranh, mức độ cạnh tranh, các đối thủ chủ yếu trong cạnh tranh, các yếu
tố chính trong cạnh tranh như giá cả, chất lượng, phương thức cung cấp, phươngthức thanh toán,
Dự kiến mức độ thâm nhập chiếm lĩnh thị trường của dự án trong suốt thời
kỳ hoạt động ( địa bàn, nhóm khách hàng, khối lượng tiêu thụ, )
Các giải pháp thị trường bao gồm : chiến lược sản phẩm dịch vụ, chiến lượcgiá cả và lợi nhuận, biện pháp thiết lập hoặc mở rộng quan hệ với thị trường dựkiến, quảng cáo và xúc tiến bán hàng
4- Công nghệ và kỹ thuật của dự án
Trang 15Mô tả các thế hệ công nghệ và lý giải tại sao chọn công nghệ được mô tảtrong dự án: các đặc trưng kỹ thuật cơ bản của công nghệ, sơ đồ các công đoạn chủyếu của quá trình công nghệ.
Đánh giá tính hiện đại, tính phù hợp, các đặc điểm ưu việt và các hạn chế củacông nghệ đã chọn (so sánh với các phương án công nghệ khác qua các chỉ tiêu: quycách chất lượng sản phẩm, mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí, giá cả, an toàn laođộng, vệ sinh công nghiệp, chống ô nhiễm môi trường )
Sự cần thiết chuyển giao công nghệ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ.Nguồn cung cấp công nghệ và thiết bị Danh mục trang thiết bị và giá cả của chúng,yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa, phụ tùng thay thế
5- Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án
Mỗi một dự án yêu cầu phải xác định được nhu cầu về nguyên liệu, bánthành phẩm, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng và các yếu tố đầu vào khác dựa trêncác định mức kinh tế kỹ thuật tương ứng với công nghệ đã lựa chọn
Xác định nguồn cung cấp các đầu vào trên, xác định phương thức cung cấpnhằm đảm bảo cung cấp ổn định, đúng thời hạn, đúng chủng loại, đúng chất lượngđầu vào Đồng thời phải xác định nhu cầu vận tải, các phương tiện đáp ứng, chi phícho từng yếu tố đầu vào và cho tất cả các yếu tố đầu vào
6- Địa điểm bố trí dự án
Luận chứng phương án địa điểm: Mô tả địa điểm ( nằm ở đơn vị hành chínhnào? Tọa độ địa lý nào? ), các số liệu cơ bản về địa điểm lựa chọn (diện tích, ranhgiới), các điều kiện về kết cấu hạ tầng của địa phương, môi trường về xã hội, dân
cư, văn hóa, số liệu về địa chất công trình
So sánh các phương án địa điểm, từ đó lựa chọn địa điểm phù hợp nhất vớiyêu cầu của dự án Sơ đồ khu vực địa điểm
7- Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình
Tính toán nhu cầu diện tích mặt bằng cho các bộ phận sản xuất, phục vụ sảnxuất, kho tàng Bố trí các hạn mục xây dựng, kết cấu hạ tầng trong khuôn viên của
dự án Sơ đồ tổng kết mặt bằng Khái toán các hạng mục xây dựng
8- Tổ chức sản xuất kinh doanh
Tổ chức các bộ phận trực tiếp sản xuất, hệ thống cung ứng, hệ thống tiêuthụ, bộ máy quản lý và đưa ra sơ đồ tổ chức tổng quát
9- Nhu cầu và nguồn cung cấp nhân lực
Trang 16Nhu cầu nhân lực trong từng thời kỳ của dự án : theo khu vực (trực tiếp, giántiếp, quản trị điều hành) và theo trình độ (lành nghề, bán lành nghề, không lànhnghề)
Nguồn cung cấp nhân lực, nguyên tắc tuyển dụng đào tạo
Xác định chi phí nhân công hàng tháng cho từng giai đoạn của dự án
10-Tổ chức và tiến độ thực hiện đầu tư
Khái quát về phương án tổ chức thực hiện, dự kiến các đơn vị dự thầu,phương thức giao thầu, thời điểm thực hiện đầu tư, tiến độ thực hiện các công việcchủ yếu
Xác định biểu đồ thực hiện các công việc chủ yếu, tiến độ rót vốn cho cáccông việc của dự án, kế hoạch huy động các nguồn vốn để đảm bảo tiến độ
11-Phân tích tài chính của dự án
Xác định tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư (vốn cố định, vốn lưu động,vốn góp, vốn vay, vốn bằng tiền và vốn tài sản, đất đai) Dự kiến chi phí sản xuấtsản phẩm, dịch vụ; xác định doanh thu cho từng năm và cả đời dự án; dự kiến lỗ lãi,
dự trù tổng kết tài sản, dự trù cân đối thu chi, tính toán một số chỉ tiêu phản ánhhiệu quả tài chính của dự án
12-Phân tích kinh tế của dự án
Tính toán một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án và đánh giá sự đóng gópcủa dự án đối với nền kinh tế quốc dân
13-Phân tích tác động môi trường và xã hội của dự án
Đánh giá tác động của dự án đối với môi trường và xã hội
Kiến nghị với nhà nước, bộ ngành và chính quyền sở tại
2.6 Đánh giá hiệu quả của dự án:
Một dự án có được đầu tư hay không thì phải được xem xét trên khía cạnh tàichính và kinh tế xã hội Dựa vào việc đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội của
dự án chủ đầu tư mới ra quyết định đầu tư, có biện pháp thu hút được nhà tài trợ haycác đối các đối tác liên doanh hay không Vì vậy việc đánh giá hiệu quả tài chính,kinh tế xã hội là căn cứ cơ sở quan trọng để chủ đầu tư, Nhà nước, cơ quan có thẩm
Trang 17quyền xem xét trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
2.6.1 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:
Nghiên cứu dự án về mặt tài chính là một nội dung rất quan trọng của quátrình thiết lập hay thẩm định một dự án đầu tư Thông qua phân tích tài chính,chúng ta xác định được quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, cơ cấu các nguồn tài trợcho dự án, tính toán thu chi, lỗ lãi và những lợi ích mà dự án mang lại
Phân tích tài chính có vai trò quan trọng không chỉ đối với chủ đầu tư mà cònđối với cả các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư của Nhà nước, các cơ quantrà trợ vốn cho dự án
Đối với chủ đầu tư: phân tích tài chính cung cấp các thông tin cần thiết để
chủ đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư không vì mục tiêu của các tổ chức vàcác cá nhân đầu tư là việc lựa chọn đầu tư vào đâu để đêm lại lợi nhuận thích đángnhất Ngay cả đối với các tổ chức kinh doanh phi lợi nhuận, phân tích tài chính cũng
là một trong các nội dung được quan tâm Các tổ chức này cũng muốn chọn nhữnggiải pháp thuận lợi dựa trên cơ sở chi phí tài chính rẻ nhất nhằm đạt được mục tiêu
cơ bản của mình
Đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư của nhà nước: Phân
tích tài chính là một trong những căn cứ để các cơ quan này xem xét cho phép đầu
tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốn của Nhà nước
Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án: Phân tích tài chính là căn cứ quan
trọng để quyết định tài trợ vốn cho dự án Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án đóphải được đánh giá là khả thi về mặt tài chính Có nghĩa là dự án đó phải đạt đượchiệu quả tài chính và có độ an toàn cao về mặt tài chính
Phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội: Cả hai nội dung phân tích trên đểu phải dựa trên việc so sánh các lợi ích thu
được và các khoản chi phí phải bỏ ra Song phân tích tài chính chỉ tính đến nhữngchi phí và những lợi ích sát thực đối với các cá nhân và tổ chức đầu tư Còn phântích kinh tế- xã hội, các khoản chi phí, lợi ích được xem xét trên giác độ nền kinh
tế, xã hội Do đó dựa trên những chi phí và lợi ích trong phân tích tài chính tiếnhành điều chỉnh để phản ánh những chi phí cũng như những lợi ích mà nền kinh tế
và xã hội bỏ ra hay thu được
Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án trước tiên ta phải xem xét mục tiêu
và quy trình của dự án
Mục tiêu của dự án: Xét về mặt tài chính, mục tiêu cần đạt được của dự án là
Trang 18mức lợi nhuận tối đa cho chủ đầu tư.
Quy trình của dự án: Mục đích của nghiên cứu tài chính trong dự án là giảiquyết các vấn đề sau:
Xác định nhu cầu về kinh phí đầu tư, cơ cấu phân bổ nguồn vốn, cơ cấu tàitrợ
Tính toán các khoản thu, chi, lợi nhuận
2.6.1.1. Xác định tổng vốn đầu tư của dự án:
Tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ các khoản chi phí để thiết lập,xây dựng và tạo dựng các điều kiện cần thiết để đưa dự án vào hoạt động kinhdoanh bình thường nhằm đạt được mục tiêu mà chủ dự án đề ra
Vốn đầu tư của một dự án thường bao gồm:
Các khoản chi trước đầu tư :
Đây là toàn bộ các chi tiêu cần thiết để đảm bảo cho dự án có thể được triểnkhai và đi vào hoạt động Các khoản chi tiêu này gọi là các khoản chi phí trước đầu
tư, các khoản này thường phát sinh trước khi thực hiện dự án, đây là điều kiện đểthành lập nên dự án như chi phí nghiên cứu dự án, mỗi một dự án trước khi đượcxét duyệt thì phải có công tác nghiên cứu và công tác này đều phải tốn mất mộtkhoản chi phí người ta tính vào chi phí trước đầu tư Tương tự như các khoản chiphí cho công tác chuẩn bị đầu tư, trả lương cho cán bộ công nhân viên trong suốtthời gian trước khi dự án đi vào hoạt động, hay như chi phí cho việc xây dựng lántrại, nhà làm việc tạm, chi phí quản lý chung dự án
Vốn cố định:
Gồm có chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặtbằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phíkhác
Chi phí xây dựng là các chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình,chi phí phát và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chiphí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí nhà tạmtại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị và thử nghiệm, hiệu chỉnh ; chiphí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị, thuế và các loại phí liên quan
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm : chi phí bồi
Trang 19thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất, chi phí thực hiện tái định cư cóliên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời gianxây dựng, chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
Chi phí quản lý dự án gồm có : các chi phí để tổ chức thực hiện các côngviệc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thànhnghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm : chi khảo sát xây dựng, chi phí lậpbáo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật, chi phíthiết kế xây dựng công trình, chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, dự toán xây dựng công trình…
Chi phí khác : gồm các chi phí cần thiết không thuộc các khoản chi phí trên
Vốn lưu động :
Vốn đầu tư lưu động ròng cho thấy các phương tiện tài chính cần phải có dự
án hoạt động phù hợp với chương trình sản xuất mà các nhà soạn thảo dự án xâydựng
Vốn lưu động đầu tư vào tài sản dự trữ: đây là khoản tiền mà mỗi một dự ánđều phải trích ra để mua tài sản nhằm dự trữ khi cần thiết phát sinh trong quá trìnhthực hiện dự án
Vốn lưu động đầu tư vào dự trữ tiền mặt: cũng là một khoản tiền vốn đầu tưchuẩn bị sẵn bằng tiền mặt để chi cho các trường hợp phát sinh ngay khi dự án đanghoạt động
Vốn lưu động đầu tư vào các khoản phải thu: Khi thực hiện dự án có nhữngkhoản mà người khác mua chưa trả thì nhất thiết trước khi có sản phẩm đó ta phảitrích ra nguồn vốn để sản xuất được Nguồn này cũng rất cần thiết phải có trongtổng vốn đầu tư
Vốn lưu động được tài trợ vào các khoản phải trả: Đây là vốn dự án phải bỏ
ra trước nhằm thanh toán những khoản dự án còn nợ chưa trả nhưng cũng đếnlúc phải thanh toán
Vốn dự phòng :
Gồm các chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lườngtrước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gianthực hiện dự án
Xác định tổng vốn đầu tư bằng cách tổng hợp các khoản trên theo các
Trang 20phương pháp sau :
- Phương pháp cộng chi phí : Dựa vào thiết kế kỹ thuật công nghệ, chúng taxác định chi phí cho từng hạng mục công trình rồi tổng hợp thành tổng vốnđầu tư
- Phương pháp định mức vốn : Dựa vào thiết kế kỹ thuật công nghệ của dự án
để xác định chi phí vốn cho một đơn vị sản phẩm trong một năm, từ đó tính
ra tổng vốn đầu tư cho dự án
Tổng vốn đầu tư = Chi phí vốn cho một sản phẩm/năm x Sổ sản phẩm/năm
- Phương pháp dự báo bằng hàm hồi quy : Căn cứ vào số liệu điều tra về tìnhhình đầu tư của các cơ sở hiện hữu có sản phẩm giống như dự án, chúng ta
có thể dự báo cầu vốn cho dự án bằng phương pháp hồi quy
2.6.1.2 Dự kiến nguồn tài trợ cho dự án
Các nguồn vốn huy động:
Vốn huy động từ nội bộ: Giải pháp tài chính thông thường là chủ đầu tư phải
đảm bảo được một phần kinh phí đầu tư ban đầu bằng vốn tự có của mình, chủ yếu
là đầu tư vào tài sản cố định
Ưu điểm của nguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp, vốn sở hữu củadoanh nghiệp nên chủ đầu tư có toàn quyền chủ động quyết định sử dụng chúng.Mặt khác, nguồn vốn huy động từ nội bộ thường có chi phí cơ hội thấp do đó antoàn hơn cho chủ đầu tư trong quá trình đầu tư
Tuy nhiên nếu tăng quá lớn tỉ lệ tài trợ từ vốn nội bộ làm suy giảm khả năngtài chính hiện tại của công ty, ảnh hưởng đến hoạt động khác của công ty Làmgiảm tỉ suất sinh lợi vốn có của doanh nghiệp
Vốn vay: Trong quá trình đầu tư, người ta thường sử dụng các nguồn vốn vay
trung và dài hạn để tài trợ cho dự án, chủ yếu bổ sung vào tài sản cố định
Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ này từ những thành phần khôngphải là chủ sở hữu của nó sau khi nó được chuyển cho doanh nghiệp Phải trả lãicho các khoản tiền đã vay Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay thường theomột mức ổn định được thoả thuận khi vay Doanh nghiệp phải hoàn trả lại toàn bộvốn vay cho các chủ nợ vào một thời điểm nào đó trong tương lai, ngoại trừ trườnghợp là phiếu tuần hoàn Công ty có thể phải thế chấp bằng các loại tài sản như hànghoá các loại, tài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay các biện pháp bảolãnh cho vay
Trường hợp này rủi ro tài chính sẽ phát sinh do doanh nghiệp phải gánh chịu
Trang 21một khoản lãi phải trả cố định.
Vốn cổ phần: khi khả năng huy động từ nguồn vốn tích luỹ bị hạn chế, các
nhà đầu tư thường tìm nguồn tài trợ mới bằng cách tăng vốn cổ phần Nhìn chungkhông có sự khác biệt đáng kể nào giữa việc huy động vốn từ nội bộ với việc pháthành thêm cổ phần mới về chi phí tăng vốn ngoại trừ việc phát hành cổ phần thườnglàm phát sinh thêm một khoản chi phí phát hành
Đặc điểm cơ bản của việc tài trợ bằng vốn cổ phần: vốn được tài trợ bởi chủ
sở hữu của các doanh nghiệp cụ thể ở đây là của chủ dự án; không phải trả lãi chovốn cổ phần đã huy động được mà sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữu nếudoanh nghiệp là ra được lợi nhuận; lợi tức cổ phần chia cho các cổ đông tuỳ thuộcvào quyết định của Hội đồng quản trị và nó thay đổi theo mức lợi nhuận mà công tyđạt được; doanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền vốn đã nhận đượccho chủ sở hữu trừ khi doanh nghiệp đóng cửa và chia tài sản; doanh nghiệp khôngphải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh, bởi vốn huy động là của chủ sở hữu
Trong việc sử dụng vốn cổ phần, chủ dự án nên tập trung nó cho việc đầu tưvào tài sản cố định đảm bảo một tỉ lệ hợp lý trong cơ cấu vốn đầu tư
Nếu vốn tự có và vốn cổ phần chiếm tỉ lệ quá cao trong tổng kinh phí đầu tư
có thể dẫn đến lợi nhuận trên vốn tự có giảm tuy rằng lúc đó mức độ độc lập củadoanh nghiệp cao hơn và doanh nghiệp có nhiều cơ hội để quyết định kinh doanhmạo hiểm hơn
Nhưng nếu vốn tự có ít, dự án thường phải tìm kiếm các khoản tài trợ tàichính thường là thông qua các khế ước vay nợ từ ngân hàng Điều này dẫn đến sựbất lợi cho doanh nghiệp vì phải chịu áp lực lớn của gánh nặng nợ nần dẫn đến việcphải hy sinh nhiều lợi ích để thanh toán các khoản lãi vay đồng thời dễ mất tự chủtrong kinh doanh, khó khăn trong việc ra quyết định kinh doanh
Nói tóm lại, tuỳ theo mục đích của từng loại chi phí mà khai thác các nguồnvốn phù hợp Đối với chi phí hình thành nên tài sản cố định và một phần tài sản lưuđộng thì nên khai thác nguồn vốn vay dài hạn Đối với chi phí không thu hồi đượckhông tham gia vào hình thành tài sản của dự án nên khai thác vốn tự hoặc vay ngắnhạn Đối với kinh phí hình thành nên tài sản lưu động thì nên khai thác nguồn vốnvay ngắn hạn hoặc trung hạn
2.6.1.3 Xác định lợi ích và chi phí của dự án
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thị trường và nghiên cứu công nghệ kỹ thuật
Trang 22của dự án, chúng ta dự kiến sản lượng cung cấp hàng năm và cả đời của dự án, dựkiến giá bán một đơn vị sản phẩm, từ đó tính ra lợi ích dự kiến.
Dự kiến các loại chi phí về nguyên vật liệu, khấu hao, chi phí quản lý, chi phíngoài sản xuất cho từng năm và cho cả đời dự án Từ đó tính giá thành một đơn vịhàng hóa, dịch vụ Từ dự kiến về lợi ích, chi phí, chúng ta dự kiến lợi nhuận thuầnthu được hàng năm và cả đời của dự án
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đấu tư:
1) Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần)- NPV
Khải niệm: NPV là tổng lợi ích ròng trong suốt cả đời dự án được chiết khấu
về thời gian hiện tại theo tỷ suất chiết khấu đã xác định
i i
i i
)1(
CBNPV
Trang 23NPV <0 Dự án không khả thi, loại bỏ dự án
Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất
là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính
Nếu các phương án của dự án có lợi ích như nhau thì phương án có giá trịhiện tại của chi phí (PVC) nhỏ nhất thì phương án đó đáng giá nhất về tài chính
Ưu điểm: Cho biết tổng quy mô lợi ích ròng của toàn bộ dự án và cho kếtluận nhất quán về việc lựa chọn hay bác bỏ dự án đầu tư
Nhược điểm:
- NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu dùng để tính toán Việc xác định
tỷ lệ chiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vón đầy biến động Vì vậy cóthể làm ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
- NPV không cho biết hiệu suất đầu tư/ 1 đồng chi phí bỏ ra Vì vậy chỉ chọn
dự án thuần túy dựa trên NPV có xu hướng thiên về các dự án có quy mô đầu
tư lớn vì quy mô lợi ích ròng lớn cho dù hiệu suất đầu tư có thể không cao.-
NPV chỉ có thể so sánh được các dự án có tuổi thọ bằng nhau Trong trườnghợp các dự án có tuổi thọ khác nhau, muốn so sánh được người ta phải giả
Trang 24định tất cả các dự án phải đều được tái đầu tư liên tiếp, cho đến khi tuổi thọcủa dự án được kéo dài đúng bằng bội số chung của tuổi thọ tổng các dự ánrồi so sánh NPV.
B BCR
01
0
)1(
)1(
Ý nghĩa : Nếu dự án có BCR>1 thì dự án đó khả thi Nếu dự án có BCR <1thì dự án không khả thi Trong trường hợp có nhiều phương án loại bỏ nhau thì mộttiêu chuẩn để xếp hạng phương án theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho phương án
có BCR lớn hơn
Ưu điểm: Phản ánh được hiệu suất đầu tư trên 1 đồng chi phí Đây là một sự
bổ sung quan trọng cho NPV BCR ít phụ thuộc vào độ chính xác của tỉ lệ chiếtkhấu hơn NPV
Trang 25Nhược điểm: Do ranh giới phân biệt giữa lợi ích và chi phí chỉ là tương đối.Bất kỳ khoản lợi ích nào để có thể coi là chi phí âm và ngược lại Vì vậy sử dụngBCR có thể cho kết luận không nhất quán về dự án đầu tư.
2) Tỷ suất nội hoàn (tỷ suất hoàn vốn nội bộ) -IRR
Khái niệm: IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó để chiết khấu dòng tiền tệcủa dự án về hiện tại thì giá trị hiện tại của lợi ích bằng chi phí
Cách tính:
2 1
1 2 2
1 0
0 ) (
) (
NPV NPV
r NPV r
NPV IRR
IRR i
C B NPV t
i i
r1: tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn
r2: Tỷ suất chiết khấu lớn hơn
NPV1: giá trị hiện tại thuần, là số dương nhưng gần 0 được tính theo r1 NPV2: giá trị hiện tại thuần, là số âm gần 0 được tính theo r2
Ý nghĩa: IRR cho biết tỷ lệ vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được Nếuphải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án có NPV<0,tức là thua lỗ
Ưu điểm: IRR cho biết lãi suất ngưỡng của dự án đầu tư mà vượt qua nó dự
án chuyển tư khả thi thành không khả thi Cho phép ra quyết định đầu tư khi bietschắc tỉ suất chiết khấu của dự án nhỏ hơn IRR mà không yêu cầu xác định chính xácgiá trị của tỉ suất chiết khấu
Nhược điểm: Việc tính toán IRR từ phương trình bậc t là rất khó khăn Trongthực tế người ta phải sử dụng cách tính gần đúng (công thức nêu trên)
3) Giá trị hiện tại hàng năm (AV)
Khái niệm: AV là tổng lợi ích ròng của cả đời dự án (NPV) được phân phối
Trang 26đều trong suốt thời kỳ phân tích dự án từ năm đầu cho đến năm cuối cùng
0 ( ) 1
Ý nghĩa: AV là chỉ tiêu thay thế cho NPV trong trường hợp các dự án sosánh có tuổi thọ rất chênh lệch nhau Khi đó dự án nào có AV lớn hơn dự án đó sẽđược chọn
Ưu điểm: Có thể so sánh giữa các phương án có tuổi thổ khác nhau, có nhiềulần đầu tư bổ sung không giống nhau
Nhược điểm: AV không phản ánh được quy mô lợi ích ròng và hiệu suất đầu
tư Nó chỉ dùng thay thế cho NPV trong trường hợp việc tính NPV không có ýnghĩa
4) Thời gian thu hồi vốn (động) T
Khái niệm: T là thời gian cần thiết để dự án thu hồi toàn bộ vốn đầu tư mà cótính đến sự thay đổi giá trị của tiền theo thời gian
Cách tính: Chuyển các dòng lợi nhuận, khấu hao và vốn đầu tư về cùng mộtthời điểm nào đó Sau đó lấy vốn đầu tư trừ dần cho lợi nhuận và khấu hao Trừ đếnkhi nào hết vốn đầu tư thì khi đó chính là thời gian thu hồi vốn đầu tư động
Ý nghĩa: Dự án có T càng nhỏ càng tốt Nếu dự án có nhiều phương án loại
bỏ nhau, phương án nào có T nhỏ hơn được xếp hạng cao hơn
Ưu điểm : thấy rõ được thời hạn thu hồi vốn của dự án, từ đó có giải pháp rútngắn thời gian đó
Nhược điểm: Khi sử dụng chỉ tiêu này dễ ngộ nhận phải chọn phương án có
T nhỏ nhất, do đó có thể bỏ qua các dự án có NPV lớn Phụ thuộc nhiều vào lãi suấttính toán r
2.6.2 Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của dự án
Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án là việc so sánh, đánh giá mộtcách có hệ thống giữa những chi phí và các lợi ích của dự án trên quan điểm củatoàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội
Lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư chính là kết quả so sánh (có mụcđích) giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sãn có của
Trang 27mình cho dự án và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế (chứ không phảichỉ riêng cho một cơ sở sản xuất kinh doanh).
Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô Lợi ích này khác với lợi ích về mặt tàichính chỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp
Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nềnkinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi
dự án được thực hiện
Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như
sự phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưutiên, ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác Những cái địnhlượng được, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động,tăng thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước
Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng
có tính biến động, rủi ro
Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư là một trong những nộidung trong quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư Việc phân tích này có tác dụngkhông chỉ đối với nhà đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan có thẩm quyền củanhà nước và các định chế tài chính
Đối với nhà đầu tư: phân tích khía cạnh kinh tế xã hội là căn cứ chủ yếu để
nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phụccác định chế tài chính (ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương)tài trợ vốn
Đối với nhà nước: đây là một căn cứ quan trọng để quyết định cho phép đầu
tư Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là lợi nhuận Khả năng sinh lợi
do một dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu và là động lực thúc đẩy bỏvốn của nhá đầu tư Song đối với nhà nước, trên phương diện của một quốc gia thìlợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại chính là căn cứ để xem xét và cho phép đầu
tư Một dự án sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn nếu nó thực sự có đống góp cho nềnkinh tế và xã hội cũng như nó đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước
Đối với các định chế tài chính : phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội cũng là
căn cứ chủ yếu để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Bất kỳ dự án đầu tư phát
Trang 28triển nào cũng muốn tìm đến sự tài trợ của các định chế tài chính quốc gia cũng nhưcác định chế tài chính quốc tế( World Bank, ADB, ) thì đòi hỏi đầu tiên là phảichứng minh được một cách chắc chắn dự án sẽ mang lại lợi ích cho nền kinh tế và
xã hội Nếu không chứng minh được các lợi ích kinh tế-xã hội thì họ sẽ không tàitrợ
Các chỉ tiêu đánh giá:
Giá trị gia tăng thuần (NVA):
Giá trị gia tăng thuần là một trong những chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quảkinh tế của sự án đầu tư trên góc độ của nền kinh tế Chỉ tiêu này cho biết mức đónggóp trực tiếp của dự án cho tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Giá trị gia tăngthuần túy chính là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào
Cách tính : NVA = O – ( MI + I)
Trong đó :
NVA là giá trị sản phẩm thuần túy gia tăng do dự án đem lại
O là giá trị đầu ra dự kiến của dự án
MI là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài
I là tổng vốn đầu tư
NVA tính cho từng năm như sau :
NVAi = Oi – ( Mi + Di)
O là giá trị đầu ra
M là chi phí vật chất thường xuyên của năm
D là khấu hao vất chất của năm
Tỷ lệ phân phối thu nhập cho nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ:
Đây là một chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá được sự đóng góp của dự án
vào việc thự hiện mục tiêu phân phối và xác định được những tác động của dự ánđến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và vùng lãnh thổ Thực chất củachỉ tiêu này là xem xét phần giá trị gia tăng của dự án và các dự án liên đới sẽ đượcphân phối cho các nhóm đối tượng khác nhau ( người làm công ăn lương, ngườihưởng lợi nhuận, nhà nước) hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứngđược mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn nhất định hay không
Trang 29được nhờ thực hiện dự án ( đối với những người làm công ăn lương thì đó là tiềnlương và trợ cấp hàng nằm, đối với nhóm những người hưởng lợi nhuận đó là cổ tứchay tiền lãi vay, đối với nhà nước thì đó là tiền thuế phải nộp, cổ tức từ cổ phần củanhà nước, lãi vay trả cho các khoản vay của nhà nước )
NNVA là tổng giá trị gia tăng sản phẩm quốc gia thuần túy của dự án và các
dự án liên đới (nếu có)
BDi là tỷ lệ phân phối thu nhập cho nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ
Số lao động có việc làm :
Bao gồm số lao động trực tiếp và số lao động gián tiếp do dự án tạo ra ( các
dự án liên đới, đó là các dự án được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án Việc xácđịnh số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp do thực hiện dự án như sau:
Bước 1: Xác định số lao động cần thiết cho dự án đang xem xét tại năm hoạt
động bình thường của dự án
Bước 2: Xác định số lao động cần thiết cho dự án liên đới đối với dự án đang xem
xét cả đầu vào lẫn đầu ra Đây chính là số lao động gián tiếp nhờ vào việc thực hiện
dự án
Bước 3: Tổng hợp số lao động trực tiếp và gián tiếp sau khi đã được tính toán trên
đây ta sẽ có số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án
- Các tiêu chuẩn để đánh giá :
Nâng cao mức sống dân cư: Được thể hiện gián tiếp thông qua các số liệu cụ
thể về mức gia tăng sản phẩm quốc gia, mức gia tăng thu nhập, tốc độ tăng trưởng
và phát triển kinh tế
Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Thể hiện qua sự đóng góp của
công cuộc đầu tư vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và việc đẩy
mạnh công bằng xã hội
Gia tăng số lao động có việc làm: Đây là một trong những mục tiêu chủ yếu
của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các nước thừa lao động, thiếu việc làm
Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Những nước đang phát triển không chỉ nghèo
mà còn là nước nhập siêu Do đó, đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu là mụctiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
Các tiêu chuẩn đánh giá khác cỏ thể là : Tăng thu cho nhân sách ; tận dụng
hay khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới phát hiện, phát triển cácngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy phát