Kiến thức: Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng và hai đường thẳng vuông góc với nhau.. Định nghĩa, điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.. Định nghĩa, điều kiện hai mặt phẳ
Trang 1Giáo án HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền
Ngày dạy: 27.4.2016 Tiết: 41
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung làm bài tập, giúp học sinh củng cố:
1 Kiến thức:
Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng và hai đường thẳng vuông góc với nhau
Định nghĩa, điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Định nghĩa, điều kiện hai mặt phẳng vuông góc với nhau
Các định nghĩa liên quan đến khoảng cách
2 Kỹ năng:
Xét tính vuông góc giữa đường với đường, đường với mặt, mặt với mặt
Tính khoảng cách giữa điểm đến đường thẳng, điểm đến mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng song song, giữa hai đường thẳng chéo nhau
Phối hợp các kiến thức hình phẳng để xét quan hệ vuông góc, quan hệ song song
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tính tư duy sáng tạo, tìm được mối quan hệ giữa hình học phẳng
và hình học không gian
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề.
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, Sgk, thước thẳng
2 HS: Sgk, thước kẻ, bài tập ôn tập chương III
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bài cũ: (không)
III/ Nội dung bài mới
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Củng cố quan hệ vuông góc)
Gv cho học sinh tìm hiều và vẽ hình bài tập 3
trang 121 Sgk
Gv: Hãy C/m các mặt bên của hình chóp là
những tam giác vuông?
Hướng dẫn: Sử dụng phương pháp chứng minh
đường vuông góc với mặt để chứng minh
đường vuông góc với đường
Gv: Hãy C/m B’D’//BD?
Gợi ý: Chứng minh B’D’ và BD cùng vuông
góc với cạnh SC
Gv: Chứng minh AB'SB?
Gợi ý: Chứng minh AB'SBCSB
Làm bài tập Bài 1:
a) Ta có: SA ABCD SA AB
SA AD
Suy ra:
,
SAB SAD
vuông tại A Mặt khác:
BC SAB SB BCSB
SBC
vuông tại B
CD SAD SD CDSD SCD vuông tại D b) Ta có: SC B D' ' B D' 'SC
Mặt khác: BD AC BD SAC AC BD AC
BD SA
Mà BD, B’D’ cùng nằm trong một mặt phẳng (SBD)
D' C' B'
O
D
C B
A S
Trang 2Giáo án HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền
Gv: Tìm hiểu và vẽ hình bài tập 4 trang 121sgk
Gv: Hãy chứng minh SOF SBC
- Nêu PP chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
- Ap dụng để chứng minh SOF SBC
Gv: Tính d(O,(SBC)) = ?
Gợi ý: Gọi H là hình chiếu vuông góc của O
trên SF Sau đó chứng minh OH SBC
Muốn tính OH ta dựa vào tam giác vuông SOF
Vậy, B’D’//BD (đpcm)
Ta lại có: SC AB' AB'SC
Và BCSAB AB' AB'BC
Bài 2:
a) Tam giác BCD đều nên DEBC
mà OF//DE nên OF BC
mặt khác:
SO ABCD BC BC SO Suy ra: BCSOF
Vậy, SOF SBC b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của O trên SF
Mà SOF SBC nên OH SBC Xét tam giác vuông SOF ta có:
a OH
Vậy, ( ,( )) 3
8
a
d O SBC
Hoạt động 2: (Củng cố kiến thức liên quan đến khoảng cách)
Gv: Tìm hiểu và vẽ hình bài tập 7 trang 122 sgk
Gv: Tính khoảng cách từ S đến (ABCD)?
- Tứ diện SABD là tứ diện đều Vì sao?
- Gọi H là tâm của tam giác ABD, ta có kết luận
gì? Vì sao?
- Hãy xác định khoảng cách cần tìm? (SH)
- Vậy, SH = ?
- Hãy tính độ dài đoạn SC?
Gv: C/m SAC ABCD?
Gv: Chứng minh rằng SBBC (gợi ý: sử dụng
định lí Pytago)
Bài 3:
60
ABDcan
ABD BAD
Mặt khác:
3 2
a
SA SB SD Suy ra: SABD là tứ diện đều
Gọi H là tâm của tam giác ABD
,
a
6
a
Xét tam giác vuông SHC, ta có:
2
b) Ta có: DB AC DB SAC
K
H
F
E O
D
C
B A
S
B A
S
Trang 3Giáo án HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền Gv: Hãy xác định góc giữa hai mặt phẳng
(SBD) và (ABCD)? Tính số đo của góc đó? SAC ABCD (đpcm)
c) Ta có:
SB BC a SC Vậy, tam giác SBC vuông tại B hay SBBC
d) Ta có: OH BD SOH
là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) Khí đó:
SOH
IV/ Củng cố:
Phương pháp chứng minh đường vuông góc với đường, đường vuông góc với mặt, mặt vuông góc với mặt
Phương pháp xác định và tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng
V/ Dặn dò:
Nắm vững các kiến thức được học Chú ý phương pháp làm toán
Tự ôn lại nội dung kiến thức chương III
RÚT KINH NGHIỆM:
………