Kiến thức: • Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.. Từ đó hiểu được mối quan hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc trong không gian.. Kỹ năng: • Vận dụng các đường t
Trang 1Giáo án Hình học 11 Giáo viên: Nguyễn Văn Hiền
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung làm bài tập, giúp học sinh củng cố:
1 Kiến thức:
• Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Từ đó hiểu được mối quan hệ giữa quan
hệ song song và quan hệ vuông góc trong không gian
• Định lí ba đường thẳng vuông góc
2 Kỹ năng:
• Vận dụng các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, quan hệ song song và vuông góc trong không gian để giải bài toán trong không gian
• Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chị khó trong công việc
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề.
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, Sgk, thước thẳng
2 HS: Sgk, thước kẻ, làm bài tập ở nhà
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bài cũ: Nêu phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng? Ap dụng
phương pháp trên để chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng như thế nào?
III/ Nội dung bài mới
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài
Gv: Hãy đọc và vẽ hình bài tập 2 trang 104 Sgk
Gv: Hãy chứng minh BC⊥(ADI) ?
Gv: Với H là chân đường cao hạ từ A của tam
giác ADI, hãy chứng minh AH ⊥(BCD)?
Gv yêu cầu học sinh tìm hiểu đề và vẽ hình bài
tập 2 trang 104 Sgk
Gv: Hãy chứng minh SO⊥(ABCD)
Gv: Dựa vào kết quả của câu a) Hãy chứng
minh AC ⊥(SBD) và DB⊥(SAC)?
Gv yêu cầu học sinh tìm hiểu và vẽ hình bài tập
3 trang 105 Sgk
BÀI TẬP
Bài 1:
a) Theo bài ra ta có:
⊥
b) Ta có:
( )
AH ⊥ DI gt Mặt khác:
Suy ra: AH ⊥(BCD) (đpcm)
Bài 2:
a) Ta có ∆SAC cân tại S ⇒SO⊥ AC
tại lại có: SBD∆ cân tại S ⇒SO⊥BD
b) Ta có:
AC ⊥DB (vì ABCD là hình thoi)
Vậy, AC ⊥(SBD)
Chứng minh tương tự, ta có:
H I A
D
C B
Trang 2Giáo án Hình học 11 Giáo viên: Nguyễn Văn Hiền Gv: Muốn C/m H là trực tâm của tam giác ABC
ta cần chứng minh điều gì? Vì sao?
Gợi ý: Ta C/m AH, CH là các đường cao của
tam giác ABC Trước hết ta C/m
Sau đó C/m tương tự CH là đường cao thứ hai
của tam giác ABC
Gv: C/m 1 2 12 12 12
Gợi ý: Trong tam giác vuông thì nghịch đảo
bình phương độ dài đường cao bằng tổng các
nghịch đảo bình phương độ dài hai cạnh góc
vuông.
Gv: C/m BD⊥SC?
Gv: C/m IK ⊥(SAC)?
Chú ý: SI SN IK BD//
Bài 3:
a) Gọi AH BCI ={ }M CH; IAB={ }N
Ta có:
Mặt khác:
Suy ra: BC⊥(AOH) ⊃ AH ⇒ AH ⊥BC(1) Tương tự, ta chứng minh được:
Từ (1) và (2) suy ra H là trực tâm của tam giác ABC b) Xét tam giác vuông AOM ta có:
Xét tam giác vuông OBC, ta có:
Suy ra: 12 12 12 12
OH = OA +OB + OC (đpcm)
Bài 4:
a) C/m BD ⊥SC
b) Ta có: SI SN IK BD//
mà: BD⊥(SAC)
Củng cố:
• ? Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
• ? Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng
Dặn dò:
• Xem lại các bài tập được hướng dẫn
• Về nhà tham khảo trước bài mới: Hai mặt phẳng vuông góc
Rút kinh nghiệm:
………
O
B A
S
N
M
H
C
B
A
O
K
I
O
D
C B
A S