1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VIÊM GAN SIÊU VI CẤP 2015 gửi

11 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 184,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm gan siêu vi nguyên phát có thể không biểu hiện triệu chứng; có triệu chứng viêm gan cấp; nặng gây tử vong viêm gan tối cấp.. Siêu vi hiện diện trong tất cả dịch cơ thể của người nhi

Trang 1

VIÊM GAN SIÊU VI CẤP

ThS.BS Nguyễn Quang Trung

1.MỞ ĐẦU

Viêm gan siêu vi là một bệnh cảnh nhiễm siêu vi toàn thân Có nhiều loại siêu

vi gây viêm gan, chia làm 2 nhóm siêu vi:

- siêu vi viêm gan nguyên phát: do tác nhân có ái tính trực tiếp với tế bào gan như HAV, HBV (HDV), HCV và HEV

- tác nhân thứ phát (bệnh toàn thân): Cytomegalovirus (CMV), Epstain Barr virus (EBV), Dengue

Viêm gan siêu vi nguyên phát có thể không biểu hiện triệu chứng; có triệu chứng viêm gan cấp; nặng gây tử vong (viêm gan tối cấp)

- Viêm gan cấp: triệu chứng trước vàng da bao gồm mệt mỏi, buồn ói, chán

ăn, triệu chứng giống cúm Gan to và đau vùng gan Có thể tiến triển đến bệnh cảnh vàng da

- Viêm gan tối cấp: triệu chứng khởi đầu giống viêm gan cấp nhưng tiến triển nhanh: vàng da, phù não, báng bụng, bệnh cảnh não gan, chảy máu Nguy cơ xuất hiện những biểu hiện này tùy thuộc vào yếu tố siêu vi và cơ thể

ký chủ

2.CÁC TÁC NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI CẤP

VIÊM GAN SIÊU VI A (HAV: hepatitis A virus)

Siêu vi được phát hiện vào năm 1973 HAV chứa sợi RNA, không có vỏ bọc,

có 1 típ huyết thanh duy nhất được biết gây bệnh, không có phản ứng kháng nguyên chéo với HBV, HCV, HDV và HEV

HAV có thể sống trong môi trường axít (pH xuống đến 3), nhiệt độ cao 60 độ trong 60 phút

DỊCH TỄ

Bệnh lây truyền qua đường phân miệng, nước và thức ăn bị nhiễm mầm bệnh Một số hiếm trường hợp lây truyền qua đường máu: truyền máu, tiêm chích Siêu vi hiện diện trong tất cả dịch cơ thể của người nhiễm và có thể lây qua tiếp xúc

Có 3 mô hình dịch tễ nhiễm HAV

1.Nước có tình trạng vệ sinh kém: hầu hết trẻ em nhiễm bệnh, ít xảy ra đợt dịch bùng phát

Trang 2

2.Nước đã phát triển, tần suất nhiễm HAV thấp (vd 10% trẻ, 37% người lớn ở Mĩ có anti HAV (+)).> 50% nhiễm bệnh là do người bệnh du lịch đến vùng dịch tễ

3.Nhiễm HAV ở những nhóm người biệt lập, có thể gây thành dịch vì những người này không có miễn dịch do chưa có tiếp xúc từ trước Ở những cộng đồng này, trẻ em còn nhạy cảm với bệnh cho đến khi tiếp xúc với siêu vi

LÂM SÀNG

HAV là bệnh viêm gan tự giới hạn và không bao giờ diễn tiến mạn tính Có 5 kiểu biểu hiện lâm sàng khác nhau:

1 Không có triệu chứng

2 Có vàng da, tự giới hạn

3 Vàng da tắc mật kéo dài hơn 10 tuần

4 Tái phát có 2 hay nhiều đợt cấp xảy ra trong 2- 3 tháng (10% bệnh nhân)

5 Suy gan cấp- viêm gan tối cấp

Ủ bệnh: không triệu chứng, 2-4 tuần, phát hiện được siêu vi trong máu và phân

Khởi bệnh: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau hạ sườn phải

Cuối cùng vàng da và tiểu sậm màu

Triệu chứng kéo dài vài ngày đến 2 tuần

Hồi phục hoàn toàn lâm sàng 60% trong 2 tháng đến 100% trong 6 tháng Nhìn chung, bệnh có tiên lượng tốt

Độ nặng của bệnh tăng theo tuổi, < 2 tháng không có triệu chứng và vàng da xảy ra 20%, sau 5 tuổi 80% có triệu chứng

Vàng da tắc mật có thể làm nặng thêm viêm gan A cấp ở những phụ nữ sử dụng estrogen (ngay cả thuốc ngừa thai liều thấp) Phụ nữ sau tuổi trung niên có nguy

cơ bệnh nặng hơn, kể cả bệnh nhân có yếu tố thúc đẩy suy gan cấp

Khoảng 1/3 bệnh nhân nhiễm bệnh sau 60 tuổi phải nhập viện

Tỷ lệ suy gan cấp nhìn chung 1% Ở vùng dịch, trẻ nhỏ có nguy cơ cao bị suy gan cấp, mặc dù biểu hiện nhiễm trùng của trẻ thường không rõ ràng Biến chứng hiếm gặp hơn là thiếu máu bất sản

CHẨN ĐOÁN

Xét nghiệm chẩn đoán viêm gan siêu vi A cấp là IgM antiHAV, phát hiện dương tính ở thời điểm có triệu chứng, có thể phát hiện ở nồng độ thấp 1 năm sau nhiễm trùng

Trang 3

IgG anti HAV xuất hiện ở thời điểm có triệu chứng, tồn tại suốt đời Anti HAV (IgG) là kháng thể bảo vệ chống tái nhiễm

HAV RNA hiện chưa thực hiện rộng rãi và không cần thiết để chẩn đoán

ĐIỀU TRỊ- PHÒNG NGỪA

Điều trị triệu chứng

Phòng ngừa: bệnh lây qua đường phân miệng, thực hành vệ sinh chung, nấu chín thức ăn, rửa tay, tránh nguồn nước bị nhiễm bẩn

Vắc xin có nhiều loại: Vắc xin sống, vắc xin bất hoạt (hiệu quả cao, sử dụng hiệu quả) Vắc xin đơn giá HAV (HAVRIX, VAQTA), vắc xin kết hợp (TWINRIX kết hợp HAV và HBV)

Liều lượng vắc xin

Người lớn liều đầu 1ml, chích nhắc lại 6-12 tháng sau

Trẻ em liều đầu 0,5 ml, chích nhắc lại 6- 12 tháng sau

Chống chỉ định

Vắc xin chống chỉ định cho trẻ < 12 tháng tuổi vì không hiệu quả cho đối tượng này

Đối tượng cần chích ngừa HAV

Người có bệnh gan mạn

Người tiếp xúc với trẻ được nhận làm con nuôi từ những quốc gia là vùng dịch HAV

Người làm việc tại các nhà mở, trại tâm thần

Người du lịch đến các quốc gia là vùng dịch tễ

Bất kì người nào muốn có miễn dịch

Dự phòng sau tiếp xúc

Những người tiếp xúc với HAV nhưng chưa có miễn dịch (đặc biệt là những người trên 60 tuổi) Đối với người khỏe mạnh, việc sử dụng globulin miễn dịch hay vắc xin có hiệu quả như nhau Trẻ nhỏ < 12 tháng, người suy giảm miễn dịch, thì sử dụng globulin 0,02 ml/kg Việc sử dụng globulin miễn dịch đa dòng thụ động có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh 90% Miễn dịch thụ động này có thể kéo dài 6 tháng

VIÊM GAN SIÊU VI B

Siêu vi viêm gan B chứa DNA thuộc nhóm Hepadnaviridae, siêu vi nhân lên thông qua RNA Siêu vi có 8 genotype A-H Siêu vi nhân lên trong gan, nhưng siêu vi

có thể tìm thấy trong tất cả các dịch cơ thể của người bị nhiễm

Trang 4

DỊCH TỄ

Dịch tễ siêu vi viêm gan B thay đổi tùy theo khu vực, chia làm 3 khu vực: Vùng lưu hành cao ≥8% (Trung Quốc, Châu Phi, Đông Nam Á), nguy cơ nhiễm 60-80% Ở những vùng này, lây truyền theo hàng dọc (mẹ sang con) là đường lây truyền chính dẫn đến bệnh mạn tính

Vùng lưu hành trung bình: 2-8% (Trung Đông, nhật, một phần Đông và Nam

Âu, Liên Xô, lục địa Ấn Độ, Bắc Phi), nguy cơ nhiễm 20-60%

Vùng lưu hành thấp <2% (Bắc Mĩ, Tây Âu, một phần Nam Mĩ), lây truyền cho quan hệ tình dục và tiêm chích là dạng lây truyền chính ở vùng này

Mặc dù HBV có thể tìm thấy ở hầu hết dịch cơ thể, bệnh chỉ lây truyền qua đường máu và quan hệ tình dục HBV lây nhiễm cao hơn HCV 10 lần và 100 lần hơn

so với HIV Tại Mỹ, từ 1990 tỷ lệ nhiễm HBV cấp giảm do chương trình tiêm chủng thường qui ở trẻ nhỏ

Nhiễm HBV trước 1 tuổi thường không có triệu chứng và dễ chuyển sang mạn tính Nhiễm HBV ở tuổi trưởng thành, thường có bệnh cảnh lâm sàng viêm gan cấp nhưng chỉ 1-5% chuyển sang mạn, tỷ lệ này cao hơn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch Thời gian ủ bệnh từ 1-4 tháng Ở người lớn, sau thời gian ủ bệnh, bệnh nhân

có biểu hiện bệnh lý huyết thanh, như chán ăn, đau khớp, buồn nôn và đau hạ sườn phải Tuy nhiên, chỉ có 30% bệnh nhân người lớn nhiễm HBV có triệu chứng vàng da Xét nghiệm ALT (alanine aminotransferase), AST (aspartate aminotransferase) tăng

có thể lên đến 1000-2000 UI/L Ở những người có thải trừ siêu vi, men gan sẽ trở về bình thường trong thời gian từ 1-4 tháng Biểu hiện đau khớp toàn thân chỉ kéo dài vài tuần

Viêm gan tối cấp xảy ra 0,5-1% bệnh nhân viêm gan B cấp, do tình trạng phá hủy một số lượng lớn tế bào gan bị nhiễm qua trung gian miễn dịch, ở thời điểm này

có thể không có sự tăng sinh của HBV, và chuyển đổi huyết thanh antiHBs rất nhanh

Cơ chế gây viêm gan tối cấp chưa được hiểu hết Một trong nguyên nhân gây bùng phát là nhiễm chồng thêm HDV Tình trạng bùng phát có thể gặp ở người nhiễm HBV mạn chuyển đổi huyết thanh HBeAg

Trong giai đoạn hồi phục ở những bệnh nhân viêm gan siêu vi B cấp không có viêm gan tối cấp, sự bình thường hóa men gan xảy ra trước, kế đến là mất HBsAg và cuối cùng xuất hiện antiHBs

Trang 5

Tình trạng không thải trừ hoàn toàn siêu vi ra khỏi tế bào gan và tái hoạt siêu

vi có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, dùng thuốc ức chế miễn dịch (rituximab)

CHẨN ĐOÁN

Sau nhiễm vài ngày xuất hiện HBVDNA và sau vài tuần (4 tuần) có kháng nguyên HBsAg và sau đó xuất hiện antiHBc IgM và HBeAg Ở những bệnh nhân hồi phục sau viêm gan cấp, sẽ mất HBsAg, và sau đó xuất antiHBs Giai đoạn mất HBsAg đến lúc xuất hiện antiHBs có thể kéo dài nhiều tuần đến nhiều tháng gọi là giai đoạn cửa sổ Trong suốt giai đoạn này xét nghiệm chẩn đoán viêm gan siêu vi B cấp là IgM antiHBc

ĐIỀU TRỊ

Điều trị chủ yếu là nâng đỡ

Điều trị kháng siêu vi không có sự đồng thuận rõ ràng

Phòng ngừa

Ở những người chưa có miễn dịch, sau tiếp xúc bằng cách tiêm vaccin và HBIg

Vắc xin tái tổ hợp được sử dụng phòng bệnh viêm gan B mạn và giảm tần suất ung thư tế bào gan

Con của thai phụ nhiễm HBV mạn: HBIg và vaccin ở vị trí khác nhau trong vòng 12 giờ sau sinh Liều kế tiếp của vaccin vào 1 và 6 tháng tuổi, hiệu quả bảo vệ > 90% Trẻ không đáp ứng có thể bị nhiễm trong giai đoạn bào thai

Những người không tạo miễn dịch sau chủng ngừa, có thể lặp lại phác đồ Ở những người đã có miễn dịch, không cần thiết chích nhắc

Theo dõi

Sau khi xuất viện bệnh nhân nên được theo dõi mỗi 2- 4 tuần, và nếu cần thiết mỗi tháng trong vòng 3 tháng kế tiếp Theo dõi đến tháng 6 nhằm phát hiện bệnh nhân nhiễm HBV mạn

Một số điều lưu ý đặc biệt như xuất hiện vàng da trở lại, kích thước của gan và lách Xét nghiệm kiểm tra bao gồm bilirunin huyết thanh, nồng độ transaminase, và các dấu ấn siêu vi

Không được uống rượu trong vòng 6 tháng, nếu được 1 năm

Tập luyện nên điều chỉnh vừa sức Những bệnh nhân còn bất thường về xét nghiệm nếu tập luyện nặng dẫn đến tái phát

Không có giới hạn nào về chế độ ăn

Trang 6

VIÊM GAN SIÊU VI C

Siêu vi viêm gan C chứa chuỗi đơn RNA thuộc gia đình Flaviviridae Siêu vi

có tỷ lệ đột biến cao Có 6 genotype (tương tự 50-70% cấu trúc gen), có hơn 50 subtype (70-80%)

Một người thường nhiễm 1 genotype và không thay đổi trừ khi tái nhiễm

DỊCH TỄ

Tần suất nhiễm HCV là 3% Tại nước ta, tỷ lệ này 2-4%

HCV lây truyền chủ yếu qua da: kim chích, truyền máu, dụng cụ y khoa lây nhiễm, ít gặp hơn lây truyền qua quan hệ tình dục và lây truyền mẹ con Nguy cơ lây nhiễm cao ở những người tiêm chích ma túy

Trẻ sinh ra từ những thai phụ nhiễm HCV, không nên xét nghiệm antiHCV trước 18 tháng, vì còn kháng thể của mẹ Những trẻ này có thể thực hiện HCV RNA

để chẩn đoán

Viêm gan siêu vi C cấp khó chẩn đoán Tần suất viêm gan siêu vi C cấp giảm xuống sau những chương trình an toàn truyền máu, kim tiêm dùng một lần

Sau khi thải trừ siêu vi, không có miễn dịch bảo vệ, tái nhiễm có thể xảy ra ở những đối tượng nguy cơ cao

LÂM SÀNG

Viêm gan siêu vi C cấp có triệu chứng ở 15% trường hợp Triệu chứng lâm sàng nhẹ bao gồm buồn ói, mệt mỏi, chán ăn, đau hạ sườn phải

Ở những bệnh nhân có triệu chứng, vàng da xảy ra ít hơn 25% Hiếm khi xảy

ra suy gan tối cấp

Ở những người lớn có triệu chứng, bệnh kéo dài từ 2-12 tuần Bệnh diễn tiến tùy theo biểu hiện ban đầu:

-Viêm gan có triệu chứng (10-15%): 50-70% nhiễm mạn; 25-50% tự khỏi -Nhiễm không triệu chứng (85-90%) 85-90% nhiễm mạn; 10-15% tự khỏi Yếu tố liên quan đến việc tự thải trừ siêu vi:

-Siêu vi: genotype 3, tải lượng siêu vi thấp (10log6), siêu vi giảm trong 4 tuần đầu

-Người bệnh: đáp ứng miễn dịch Th-1 mạnh, có vàng da, nữ, tuổi nhiễm bệnh (người lớn thải trừ tự nhiện 20%, trẻ nhỏ cao hơn)

-Nhiễm HCV mạn có những biểu hiện ngoài gan như tăng cryoglobulin máu, viêm mạch máu, viêm cầu thận, không thấy trong viêm gan HCV cấp

Trang 7

CHẨN ĐOÁN

Thứ tự xuất hiện sau nhiễm trùng cấp:

HCVRNA: vài ngày đến 8 tuần sau nhiễm

Men gan tăng 6-12 tuần sau nhiễm

antiHCV xuất hiện muộn hơn

Không có xét nghiệm chẩn đoán xác định viêm gan siêu vi C cấp

Yếu tố chẩn đoán viêm gan siêu vi C cấp:

-Thời gian nhiễm bệnh

-Men gan tăng cao, loại trừ những nguyên nhân viêm gan cấp khác, antiHCV dương

-Chuyển đổi huyết thanh antiHCV từ âm sang dương <6 tháng

ĐIỀU TRỊ

Điều trị kháng siêu vi xem xét từ tuần 12 sau nhiễm cấp ở những bệnh nhân có triệu chứng vì: chờ thải trừ tự nhiên; và điều trị sớm tăng khả năng đạt SVR (sustained viral response: không phát hiện HCVRNA 24 tuần sau khi kết thúc điều trị)

Điều trị interferon hay Peg-interferon đơn thuần hay phối hợp với ribavirin 12-

24 tuần SVR đạt được 70-100%

VIÊM GAN SIÊU VI D

Siêu vi gây viêm gan D thuộc gia đình Deltaviridae, siêu vi không hoàn chỉnh cần có sự tồn tại của siêu vi viêm gan B Có 3 genotype của siêu vi D (I,II,III), thường gặp nhất là genotype I

DỊCH TỄ

Tần suất mắc bệnh cao nhất ở Nam Mỹ, Địa Trung Hải, Tây Á

Có 2 tình huống nhiễm HDV:

-Đồng nhiễm với HBV cùng lúc thường gặp ở người tiêm chích ma túy -Nhiễm HDV ở những bệnh nhân nhiễm HBV mạn, gây bùng phát viêm gan

LÂM SÀNG

Nhiễm HDV chồng lên nhiễm HBV mạn có thể gây ra bệnh cảnh cấp mất bù Nhiễm HDV thường làm cho bệnh diễn tiến nặng hơn

CHẨN ĐOÁN

-IgMantiHDV và HDVRNA, HBsAg chẩn đoán nhiễm HDV cấp

-Nếu nhiễm cấp đồng thời với HBV: xuất hiện thêm IgMantiHBc

Trang 8

Khi nhiễm HDV trên người nhiễm HBV mạn, làm giảm nồng độ của HBV nhưng không gây mất HBsAg Ở những bệnh nhân nhiễm HBV mạn, tăng men gan cao, HBVDNA âm tính, có thể tìm HDV

-Nhiễm mạn HDV: HBsAg, antiHDV, HDVRNA

ĐIỀU TRỊ

Nhiễm cấp điều trị triệu chứng

Nhiễm HDV mạn > 1 năm, điều trị interferon α (1-10 năm), hiệu quả ít, tác dụng phụ nhiều

Thuốc kháng siêu vi uống không hiệu quả

VIÊM GAN SIÊU VI E

Năm 1955, tại Ấn Độ, siêu vi gây trận dịch đầu tiên, đến 1983 được xác định

và đặt tên siêu vi viêm gan E Siêu vi chứa RNA, có ít nhất 4 genotype, thường gặp nhất ở Châu Á là genotype 1

DỊCH TỄ

HEV lây truyền qua đường phân miệng, chủ yếu là do nguồn nước bị nhiễm bệnh, hiếm khi lây truyền từ người sang người HEV có khi lây truyền qua đường máu Bệnh thường xảy ra ở người lớn hơn trẻ em

Bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang con

LÂM SÀNG

Viêm gan siêu vi E cấp tự giới hạn

Thời gian ủ bệnh 15-60 ngày

Triệu chứng ban đầu: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau hạ sườn phải Người bệnh có thể có tiêu chảy, đau khớp, nổi mề đay

Vàng da có thể kéo dài

Men gan tăng cao > 10 lần, trở về bình thường trong vòng 1-6 tuần

Tỷ lệ tử vong 0,5-3%, bệnh xảy ra ở thai phụ với tỷ lệ tử vong lên 15-25%

CHẨN ĐOÁN

Siêu vi xuất hiện trong phân người bệnh 1 tuần trước khi khởi phát bệnh HEV RNA có trong máu 2 tuần sau khi khởi phát

IgMantiHEV xuất hiện ở thời điểm tăng men gan ALT, kéo dài 4-5 tháng Xét nghiệm thực hiện trong vòng 40 ngày khởi bệnh dương tính 100%, trễ hơn 6-12 tháng 60%

ĐIỀU TRỊ

Bệnh tự giới hạn, điều trị nâng đỡ

Trang 9

Chưa có vaccin phòng bệnh Phòng bệnh bằng cách sống vệ sinh, cung cấp đầy đủ nước sạch

Nhiễm mạn ở đối tượng: HIV, lupus, hóa trị liệu ung thư, ghép tạng Nhiễm mạn diễn tiến xơ gan sau 2-3 năm

3.SUY GAN CẤP (VIÊM GAN TỐI CẤP)

Thể bệnh hiếm gặp này thường ảnh hưởng đến bệnh nhân trong vòng 10 ngày Bệnh có thể diễn tiến rất nhanh đến nỗi không có vàng da và nhầm lẫn với rối loạn tâm thần hay viêm não màng não Một số bệnh nhân sau giai đoạn cấp có biểu hiện vàng da đậm Những dấu hiệu có thể bỏ sót là nôn ói lặp đi lặp lại, hơi thở mùi gan, lẫn lộn hay ngủ gà Dấu hiệu rung vẫy có thể xuất hiện thoáng qua, nhưng thường có tăng trương lực Hôn mê xảy ra nhanh chóng không ngờ và đầy đủ của bệnh cảnh suy gan cấp Tăng nhiệt độ, vàng da sậm và gan teo Có thể bị xuất huyết nhiều nơi Tăng bạch cầu có thể có, ngược với tình trạng giảm bạch cầu thường gặp trong viêm gan siêu vi Thay đổi sinh hóa của suy gan cấp Mức độ gia tăng của men gan và bilirubin là yếu tố tiên lượng nặng Nồng độ men gan có thể thấp ở những bệnh nhân

có tình trạng lâm sàng xấu hơn Rối loạn đông máu bị ảnh hưởng nhiều và prothrombin là yếu tố tiên lượng tốt nhất

Viêm gan tối cấp liên quan đến siêu vi A, E, B HCV thường không liên quan đến viêm gan tối cấp

Có những khác biệt về lâm sàng trong giai đoạn tối cấp của 3 loại viêm gan siêu vi chủ yếu Sốt thường gặp nhất ở viêm gan siêu vi A Thời gian diễn tiến của bệnh trước khi xuất hiện bệnh cảnh não gan dài hơn ở viêm gan không A, không B, không C Thời gian prothrombin thay đổi nhiều nhất trong viêm gan siêu vi B

4.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Trong giai đoạn trước vàng da, viêm gan có thể bị nhầm lẫn với những bệnh nhiễm trùng cấp tính khác Gan to đau và tăng men gan, dấu ấn siêu vi là những dấu hiệu giúp ích nhất cho chẩn đoán

Trong giai đoạn vàng da, cần phải chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý vàng

da tắc mật sau gan Chẩn đoán viêm gan do thuốc, do rượu dựa vào tiền căn dùng thuốc hay rượu bia của người bệnh

Sinh thiết gan có giá trị trong những trường hợp có vấn đề Những cố gắng chẩn đoán bằng phẫu thuật rất nguy hiểm

Phân biệt với bệnh sốt rét, Weil’s, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng đường mật

ở bệnh nhân có sốt

Trang 10

Trong giai đoạn sau vàng da, cần thiết chẩn đoán phân biệt các bệnh lý viêm gan mạn

5.ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI CẤP

Điều trị ít có hiệu quả trong viêm gan siêu vi cấp

Tại thời điểm bắt đầu, điều này không thể tiên đoán trước và tốt nhất điều trị cho tất cả các bệnh nhân vì có thể có tử vong dù tỷ lệ thấp và yêu cầu nghỉ ngơi tại giường Theo kinh điển nên thực hiện việc này cho đến khi bệnh nhân hết vàng da Theo dõi bệnh nhân cho đến khi họ cảm thấy khỏe, không cần quan tâm đến mức độ vàng da Người bệnh nên nghỉ ngơi sau mỗi bữa ăn Nếu triệu chứng xuất hiện trở lại thì ngay lập tức nghỉ ngơi tại giường Những bệnh nhân được điều trị theo phương cách này không có gia tăng tần suất xuất hiện biến chứng sau đó

Hồi phục khi bệnh nhân không còn triệu chứng, gan không còn đau nữa, và nồng độ bilirubin dưới 1.5 mg/ dL (25 mmol/l)

Một chế độ ăn ít béo nhiều chất bột đường là phổ biến bởi vì nó khiến những bệnh nhân chán ăn có cảm giác dễ chịu nhất Ngoại trừ điều này ra, chế độ ăn ít béo không có hiệu quả nào rõ ràng

Khi người bệnh thèm ăn trở lại, chế độ ăn nhiều chất đạm có thể giúp họ nhanh chóng hồi phục Chế độ ăn thông thường của bệnh nhân viêm gan là những thức ăn dễ tiêu hóa như những bệnh nhân khác Không cần thiết phải bổ sung vitamin, các amino axít và những chất tan trong chất béo

Corticoide không thúc đẩy tốc độ hồi phục hay hỗ trợ miễn dịch trong viêm gan siêu vi Viêm gan có khuynh hướng tự hồi phục và không có bất kì hiệu quả nào trong việc sử dụng thuốc, ngoại trừ trong một số trường hợp viêm gan A tắc mật Khi

đó thuốc phải được dùng liên tục trong giai đoạn hồi phục vì nếu ngưng sớm bệnh dễ tái phát

Những bệnh nhân có biểu hiện của suy gan cấp với triệu chứng của bệnh cảnh não gan cần phải theo dõi chặt chẽ hơn

6.KẾT LUẬN

VGSVC biểu hiện 3 thể lâm sàng chính: không triệu chứng, triệu chứng viêm gan cấp, viêm gan tối cấp

5 loại siêu vi gây viêm gan nguyên phát: trong đó HBV chứa DNA, còn lại là RNA HDV là siêu vi không hoàn chỉnh

Huyết thanh chẩn đoán dùng để phân biệt viêm gan siêu vi cấp và mạn

Điều trị chủ yếu là nâng đỡ mặc dù 1 số siêu vi có điều trị đặc hiệu

Ngày đăng: 22/08/2016, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w