1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VIÊM GAN SIÊU VI B CẤP I. PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

11 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIÊM GAN SIÊU VI B CẤP I. PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ Bệnh viện Nhân Dân Gia Định. II. ĐẠI CƯƠNG (ĐỊNH NGHĨA) Viêm gan siêu vi B cấp là tình trạng bệnh lý xảy ra sau lần đầu tiếp xúc với siêu vi viêm gan B. Triệu chứng lâm sàng và bất thường chức năng gan kéo dài không quá 6 tháng. • 70% viêm gan siêu vi B cấp không có biểu hiện trên lâm sàng. • Thường lần lượt trải qua 4 giai đoạn: ủ bệnh, giai đoạn tiền vàng da, giai đoạn vàng da, và giai đoạn hồi phục. • Thời gian ủ bệnh 6 tuần 6 tháng với hội chứng giả cúm, vàng da, gan to đau, tăng men gan, bilirubin. • Men gan ALT tăng 1000 2000 Ul. • Triêu chứng giảm dần sau 3 tháng nhưng bệnh nhân còn mệt mỏi kéo dài, tăng ALT. • Giai đoạn hồi phục: bệnh nhân cảm thấy khoẻ hơn, vàng da giảm dần. • Viêm gan thể bùng phát là viêm gan cấp diễn tiến nặng có kèm bệnh não gan và các biến chứng khác (xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết da niêm, rối loạn đông máu, suy thận, hạ đường huyết). III. DỊCH TỄ HỌC • Hiện nay, trên thế giới có: 2 tỉ người nhiễm HBV 175.000 trường hợp viêm gan siêu vi cấp hằng năm. 15% người bị VGSVB cấp chuyển sang mãn tính Mỹ: Viêm gan siêu vi B tối cấp chiếm tỉ lệ 1%, 5% trong viêm gan siêu vi cấp, 400 trường hợp tử vong hàng năm IV. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH • Siêu vi viêm gan B thuộc nhóm Hepadnavirus lây truyền chính qua 4 con đường: Lây truyền qua tiếp xúc máu, dịch tiết của cơ thể. Lây truyền qua đường sinh dục do tiếp xúc với tinh dịch, dịch tiết âm đạo Lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ chu sinh. Lây truyền theo hàng ngang. 40% trường hợp nhiễm HBV không xác định được đường lây.

Trang 1

VIÊM GAN SIÊU VI B CẤP

I PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

- Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

II ĐẠI CƯƠNG (ĐỊNH NGHĨA)

Viêm gan siêu vi B cấp là tình trạng bệnh lý xảy ra sau lần đầu tiếp xúc với siêu vi viêm gan B Triệu chứng lâm sàng

và bất thường chức năng gan kéo dài không quá 6 tháng

• 70% viêm gan siêu vi B cấp không có biểu hiện trên

lâm sàng

• Thường lần lượt trải qua 4 giai đoạn: ủ bệnh, giai đoạn tiền vàng da, giai đoạn vàng da, và giai đoạn

hồi phục

• Thời gian ủ bệnh 6 tuần - 6 tháng với hội chứng giả

cúm, vàng da, gan to đau, tăng men gan, bilirubin

• Men gan ALT tăng 1000 - 2000 U/l

• Triêu chứng giảm dần sau 3 tháng nhưng bệnh nhân

còn mệt mỏi kéo dài, tăng ALT

• Giai đoạn hồi phục: bệnh nhân cảm thấy khoẻ hơn, vàng da giảm dần

Trang 2

• Viêm gan thể bùng phát là viêm gan cấp diễn tiến nặng có kèm bệnh não gan và các biến chứng khác (xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết da niêm, rối loạn

đông máu, suy thận, hạ đường huyết)

III DỊCH TỄ HỌC

• Hiện nay, trên thế giới có:

- 2 tỉ người nhiễm HBV

- 175.000 trường hợp viêm gan siêu vi cấp hằng

năm

- 1-5% người bị VGSVB cấp chuyển sang mãn

tính

- Mỹ: Viêm gan siêu vi B tối cấp chiếm tỉ lệ 1%, 5% trong viêm gan siêu vi cấp, 400

trường hợp tử vong hàng năm

IV NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

• Siêu vi viêm gan B thuộc nhóm Hepadnavirus lây

truyền chính qua 4 con đường:

- Lây truyền qua tiếp xúc máu, dịch tiết của

cơ thể

- Lây truyền qua đường sinh dục do tiếp xúc với tinh dịch, dịch tiết âm đạo

Trang 3

- Lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ

chu sinh

- Lây truyền theo hàng ngang 40% trường hợp nhiễm HBV không xác định được đường lây

V YẾU TỐ NGUY CƠ

• Người có người thân trong gia đình bị viêm gan, có hành vi quan hệ tình dục không bảo vệ, dùng chung kim tiêm, thủ thuật xuyên qua da, truyền máu 2

tuần- 6 tháng trước khi có biểu hiện bệnh

• Làm việc ở bộ phận lọc máu, nhân viên y tế, nha sĩ,

làm việc ở phòng xét nghiệm, ngân hàng máu

• Bệnh nhân được truyền máu nhiều lần, thay thế thận, ghép tạng, nghiện xì ke, đàn ông đồng tình luyến ái, gái mại dâm

VI CHẤN ĐOÁN

1 Chẩn đoán xác định

1.1 Lâm sàng

Trang 4

- Hội chứng giả cúm: mệt, chán ăn, buồn nôn, đau hạ sườn phải

- Sốt thường là sốt nhẹ, nôn ói

- Vàng da vàng mắt thường không quá 28 ngày

- Thể nặng với vàng da nhanh, gan teo, xuất huyết da niêm, rối loạn tri giác

1.2Cận lâm sàng

1.2.1 -Bilan xét nghiệm thường quy

• AST, ALT tăng tối thiểu 2 lần, thường tù 5- 10 lần, thể nặng tăng trên 20 lần giá trị bình thường

1.2.2 -Bilan xét nghiệm chẩn đoán

• Tăng Bilirubin và kéo dài thời gian Prothrombin là dấu hiệu nặng

1.2.3 Bilan xét nghiệm tìm nguyên nhân

Trang 5

• HBsAg và anti HBc IgM (+), có trường hợp thanh thải HBsAg nhanh và anti Hbs xuất hiện đồng thời

với antiHBc

• HbeAg và HBV DNA hiện diện

2 Chẩn đoán phân biệt

• Đợt cấp viêm gan siêu vi B mạn

• Viêm gan siêu vi A cấp

• Đồng nhiễm siêu vi D/ nhiễm HBV

V PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

1 Nguyên tắc điều trị:

Bệnh nhân Viêm gan siêu vi cấp cần nhập viện khi có dấu hiệu nặng:

• Rối loạn tri giác

• Rối loạn hô hấp

• Truỵ tim mạch

• Không ăn uống được

• Xuất huyết

• Nôn ói nhiều

• Không ăn uống được

• Sốt cao

Trang 6

Cần loại trừ các bệnh lý nội ngoại khoa khác gây vàng da niêm

2 Điều trị triệu chứng

1 Chế độ ăn: nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ

2 Cữ bia rượu

3 Không nên kiêng ăn thái quá, khuyến khích bệnh nhân ăn nhiều lần, mỗi lần một ít

3 Điều trị nguyên nhân

Hạn chế các loại thuốc có thể gây độc gan

- Vitamin K1: 10mg/ngày tiêm bắp, 3-5 ngày khi prothrombin giảm < 60%

- Cholestyramin: 1 gói (4g) x 2 - 3 lần/ngày khi bệnh nhân có dấu hiệu ngứa

4 Các loại thuốc có nguồn gốc dược thảo như silymarin, biphenyl dimethyl dicarboxylat không gây độc và giảm transaminases có thể xem xét sử dụng trong VGSV cấp

Trang 7

5 Kháng siêu vi: INR>1 kéo dài triệu chứng

vàng da hơn 4 tuần, BIL ≥10mg/dl

- Thuốc dùng: Lamivudine 100mg/ngày Có thể sử dụng Entecavir 0.5 mg/ngày; Tenofovir 300mg/ngày nhưng cần thận trọng vì nguy cơ suy thận ở bệnh nhân viêm gan tối cấp Không sử dụng Adefovir vì độc tính thận cao

4 Điều trị biến chứng

- Điều trị nâng đỡ tổng trạng

- Điều chỉnh rối loạn điện giải, thăng bằng kiềm toan

- Tránh nguy cơ hạ đường huyết

- Điều trị các biến chứng xuất huyết tiêu hoá, rối loạn đôngmáu, phòng ngửa bệnh não gan

5 Theo dõi bệnh nhân

-Lâm sàng

Trang 8

• Diễn tiến vàng da niêm, rối loạn tiêu

hoá

• Các biến chứng: phù, báng bụng, xuất huyết, rối loạn tri giác

-Cận lâm sàng

• AST, ALT hàng tuần cho đến khi về giá trị nhỏ hơn 2 lần Nếu AST,ALT tăng kéo dài sau 6 tháng dấu hiệu gợi ý diễn

tiến sang viêm gan siêu vi mạn

• Prothrombin trong các thể nặng

• HbsAg, Anti HBs mỗi 3 tháng, sau 6 tháng nếu HbsAg (-) và anti HBs (+) bệnh nhân có thể lành bệnh, nếu HbsAg (+) kéo dài sau 6 tháng là dấu hiệu chuyển sang viêm gan siêu vi B mạn tính

VIII TIÊN LƯỢNG

Trang 9

Tiên lượng xấu hơn trong các trường hợp sau:

• Yếu tố môi trường: uống rượu, hút thuốc, tiếp xúc

với aflatoxin

• Đồng nhiễm HDV, HCV, HIV

• Tình trạng miễn dịch của ký chủ, bệnh nhân người Châu Á, da đen, đái tháo đường type 2, béo phì

IX PHÒNG NGỪA

1 Kiểm soát nguồn lây

- Tiệt trùng dụng cụ tiêm chích, châm cứu, xỏ

lỗ tai, xăm nình

- Tránh dùng chung dụng cụ có thể lây nhiễm

máu và dịch tiết

- Kiểm tra HBV ở người cho máu

- Chùng ngửa HBV cho người có người thân nhiễm HBV, đối tượng có nguy cơ cao (yếu tố

nguy cơ), nhân viên y tế

2 Tạo miễn dịch

- Tạo miễn dịch thụ động: dùng IgG (HBIG) cho trẻ sơ sinh từ mẹ có HbsAg (+), HBV

DNA>5 3 log UI /ml hoàc những người vừa

Trang 10

mới tiếp xúc với máu và dịch tiết của người

nhiễm HBV

- Tạo miễn dịch chủ động: chủng ngừa HBV ngay trong giai đoạn sau sinh ở vùng dịch tễ lưu hành cao

X TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Hữu Hoàng, 2009, Viêm gan, Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản y học, 157-165

2 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan siêu vi,

2012, Bệnh viện Bệnh Nhiết Đới, Sở y tế tp Hồ Chí Minh 3.Nguyễn Hữu Chí, 2009, Điều trị bệnh viêm gan siêu vi

B mạn tính, Nhà xuất bản y học

4 Phác đồ điều trị khoa Nội tiêu hoá, bệnh viện Nhân Dân Gia Định 2009

5 Viêm gan siêu vi B, từ cấu trúc siêu vi đến điều trị,

2000, Trường Đại học y dược tp Hồ Chí Minh, Bộ môn nội

Trang 11

6 Ann S, F.Lock, 2011, Hepatitis B, Sherlocks diseases of the liver and biliary system 12th, 367-380

7 Geoffrey M Dutseiko, 2007, Hepatitis B, viral infections of the liver, the textbook of gastroenterology 3rd,865-875

8 Marc G Ghany, T Jake Liang, 2009, Acute viral hepatitis, Yamada textbook of gastroenterology,2073-2110

Ngày đăng: 18/09/2016, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w