Đây là bộ giáo án chuẩn, soạn theo hai cột, theo hướng giảm tải và có đổi mới theo hướng phát triển năng lực của học sinh, hình vẽ đẹp, chuẩn, thiết kế đẹp, chỉ việc in, không cần chỉnh sửa, phù hợp cả hịc sinh đại trà và học sinh khá giỏi. Một số bài có soạn theo hướng đổi mới.
Trang 1CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 1: §1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
- HS biết vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
3.Tình cảm và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
HS : Thước thẳng, thước đo góc
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nêu yêu cầu của mình đối với học sinh về môn học
- Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu
GV giới thiệu qua về chương trình Hình học 7
và nội dung chương I
Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh
Cho HS quan sát hình vẽ: 1 Thế nào là 2 góc đối đỉnh
- Định nghĩa:(SGK/81)-VD:Ô1 và Ô3 là 2 góc đối đỉnh
Tuần 1
Trang 2? Hãy nhận xét mối quan hệ về đỉnh, cạnh của
các cặp góc: Ô 1 và Ô 3 ; Mˆ 1và Mˆ 2; ˆA và ˆB
HS quan sát hình vẽ và nhận xét:
+) Ô1 và Ô3 chung đỉnh O Cạnh Ox là tia đối
của cạnh Oy, Cạnh Ox’ là tia đối của cạnh Oy’
+) Mˆ 1vàMˆ 2 chung đỉnh
cạnh Ma là tia đối của Mb cạnh Md không là
tia đối của Mc
+) ˆAvà ˆB bằng nhau nhưng không chung đỉnh
GV thông báo về cặp góc đối đỉnh trên hình đã
vẽ
? Thế nào là hai góc đối đỉnh.
HS đọc định nghĩa SGK Dựa vào định nghĩa,
HS trả lời ?2
? Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp
góc đối đỉnh.
HS: Tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
? Tại sao Mˆ 1và Mˆ 2; ˆA và ˆB không là hai góc
+Vẽ góc đối đỉnh với ·xOy và đặt tên
? Trên hình vừa vẽ còn cặp góc đối đỉnh nào
HS dùng thước để kiểm tra dự đoán
GV hướng dẫn HS chứng minh bằng suy luận:
Trang 3? Rút ra kết luận về số đo của hai góc đối đỉnh. ⇒ Ô1 = Ô3.
Kết luận: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
4 Củng cố toàn bài
? Hai góc bằng nhau thì có đối đỉnh không
- G : Đưa hình vẽ minh hoạ phản ví dụ trên
- Bài tập 1, 2 /82(SGK): (bảng phụ ) HS đứng tại chỗ điền
- Bài tập 4/82(SGK): Vẽ góc xBy có số đo bằng 60o Vẽ góc đối đỉnh với góc xBy Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ
Bổ sung: Đọc tên các cặp góc đối đỉnh khác trong hình vẽ Tính số đo các góc đó
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà
- Học định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh
- Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trên hình vẽ
- Bài tập 5;6;7;8;9;10/82(SGK)
- Vở bài tập tiết 1
Trang 4
- HS nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình.
- Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước
3.Tư duy và thái độ:
- Bíc ®Çu tËp suy luËn vµ biÕt c¸ch tr×nh bµy mét bµi tËp
- RÌn luyÖn cho häc sinh tÝnh cÈn thËn, trung thùc
II Chuẩn bị
Gv: Máy chiếu đa chức năng, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu
Hs: Thước thẳng, thước đo góc
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1.Hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại M ta có
A Mˆ 1đối đỉnh với Mˆ 2 và Mˆ 2 đối đỉnh với Mˆ 3
B Mˆ 2đối đỉnh với Mˆ 3 và Mˆ 3 đối đỉnh với Mˆ 4
C Mˆ 1đối đỉnh với Mˆ 3 và Mˆ 2 đối đỉnh với Mˆ 4
D Mˆ 4đối đỉnh với Mˆ 1 và Mˆ 1 đối đỉnh với Mˆ 2
Câu 2 Nếu có hai góc
a Đối đỉnh với nhau thì bằng nhau
b Bằng nhau thì đối đỉnh với nhau
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập
GV: Đưa đề bài lên màn hình
HS: Đọc bài 1 HS vẽ hình trên bảng, HS dưới
Trang 5·ABC' kề bù ·ABC.
? Vậy ·ABC' bằng bao nhiêu độ?
HS tính toán và đưa ra đáp số ·ABC' = 1240
Tương tự yêu cầu HS làm câu c)
b) Có BC’ là tia đối của BC suy ra ·ABC' và
·ABC là hai góc kề bù nên:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS: Thảo luận theo nhóm, đưa ra trình tự vẽ:
+ Vẽ xOy· = 47 0
+ Vẽ tia Ox’ là tia đối của Ox
+ Vẽ tia Oy’ là tia đối của Oy
Suy ra xx’ ∩ yy’ tại O có ·xOy = 47 0
Oˆ2 = Oˆ4 vì đối đỉnh Nên Oˆ4 = 1330
GV: Đưa đề bài 8 lên màn hình
Trang 6·x'Ay'và·x'Ay; ·x'Ay'và·xAy'
GV khẳng định: các góc vuông bằng nhau
nhưng không đối đỉnh
-Vậy hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau có
xAy , các góc còn lại cũng vuông
? Hãy chứng minh điều đó.
HS dựa vào t/c hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
c/m được các góc còn lại cũng vuông
Những cặp góc không đối đỉnh là:
·xAyvà·x'Ay; ·xAyvà·xAy'
·x'Ay'và·x'Ay; ·x'Ay'và·xAy'
Nhận xét: Hai đường thẳng cắt nhau tạo
thành một góc vuông thì các góc còn lại cũng vuông
Hoạt động 2: Nâng cao
Đề bài: Cho xOy¼ = 700, Om là tia phân giác
của góc ấy
a) Vẽ aOb¼ đối đỉnh với xOy¼ biết rằng Ox và
Oa là hai tia đối nhau Tính aOm¼
b) Gọi Ou là tia phân giác của aOy¼ uOb¼ là
- Bài tập 4, 5, 6, 7(SBT) Tiết 2 vở bài tập
- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc
600
A
BC
A’
O
Trang 7- Tiết sau chuẩn bị eke, giấy để gấp hình.
Gợi ý bài 4:
G :Giúp HS cách vẽ hình như hình bên
? Viết tên 5 cặp góc đối đỉnh,
? Viết tên 5 cặp góc bằng nhau mà không đối đỉnh
********************************************
TUẦN 2
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
2.Kỹ năng:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
3.Tư duy và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực
* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Vẽ:
a) Hai góc ·xAyvà ·mAn đối đỉnh
b) Hai góc ·xAy và ·mAn bằng nhau nhưng không đối đỉnh
HS: Lên bảng vẽ hình Hs dưới lớp vẽ ra nháp
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và làm ?1 I) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
Trang 8GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’
cắt nhau và trong các góc tạo thành có một
góc vuông Tính số đo các góc còn lại
Vì ·yOx' kề bù với ·xOy nên ·yOx' = 900
Vì ·xOy' đối đỉnh với ·yOx' nên ·xOy' = ·yOx' =
900
-> GV giới thiệu hai đường thẳng xx’ và yy’
trên hình gọi là hai đường thẳng vuông góc
=> định nghĩa hai đường thẳng vuông góc
GV gọi HS phát biểu và ghi bài
HS phát biểu và ghi bài
GV giới thiệu các cách gọi tên
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc Kí hiệu là xx’⊥yy’
Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
? Muốn vẽ hai đường thằng vuông góc ta làm
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O và a’⊥a
- GV cho HS xem SGK và phát biểu cách vẽ
của hai trường hợp
II) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
Vẽ a’ đi qua O và a’⊥a
Có hai trường hợp:
1) TH1: Điểm O∈a
b) TH2: O∉a
Tính chất:
Trang 9GV dùng bảng phụ nêu BT11 yêu cầu học
sinh điền vào chỗ trống
HS đọc kỹ đề bài, điền thích hợp vào chỗ
trống.Đại diện học sinh đứng tại chỗ trả lời
GV yêu cầu học sinh làm tiếp BT12 (SGK),
yêu cầu học sinh vẽ hình biểu diễn trường hợp
sai
HS đọc kỹ đề bài, nhận xét đúng sai, có vẽ
hình minh hoạ
Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua O
và vuông góc với đường thẳng a cho trước
Bài 11 (SGK)
a)……cắt nhau tạo thành bốn góc vuông (hoặc trong các góc tạo thành có 1 góc vuông)
b) ……….a⊥a'
c) ….có một và chỉ một……
Bài 12 (SGK)
a)Đúngb) Sai
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng
GV: Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung điểm I của
đoạn thẳng AB Qua I vẽ d⊥AB
đường trung trực của đoạn thẳng CD? Vì sao?
HS: H3: d là đường trung trực của CD vì d⊥
CD tại O và O là trung điểm của CD
BT 14 SGK : Dùng thước có chia khoảng vẽ
III) Đường trung trực của đoạn thẳng:
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
A, B đối xứng nhau qua xy
Trang 10GV treo bảng phụ ghi bài tập
Bài tập 1: Hai tia OA và AB trong hình có vuông góc với nhau không? Vì sao
Bài tập 2: Cho hình vẽ, dùng êke vẽ đường thẳng d đi qua A và vuông góc với a tại A, vẽ đường thẳng d’ đi qua B và vuông góc với a tại B
Bài tập 3: Trong hình vẽ, đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng nào?
-Tiết sau luyện tập chuẩn bị Êke, thước thẳng,
HD Bài 20 SGK/87: Vẽ hình theo hai trường hợp:
Trang 11-Ba điểm A,B,C không thẳng hàng -Ba điểm A.B.C thẳng hàng.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng
3.Tư duy và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ
HS :
+Ôn tập kiến thức: hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng,các
BT đã cho ở tiết trước
+Dụng cụ: Thước thẳng, êke, giấy rời.
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp,……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1:
1/ Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
2/ Cho đường thẳng xx’ và O∈ xx’ Hãy vẽ đường thẳng đi qua O và vuông góc với xx’.
Câu hỏi 2
1/ Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng ?vẽ hình
2/ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại M Đường thẳng AB là đường trung trực đoạn thẳng CD khi
Trang 12-GV hướng dẫn HS đối với hình a, kéo dài
đường thẳng a’ để a’ và a cắt nhau
HS dùng êke để kiểm tra và trả lời
Dạng 1: Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
GV cho HS làm vào vở và nhắc lại các
dụng cụ sử dụng cho bài này
GV: Y/c gấp SGK đọc lại nội dung bài
toán
-HS: Đọc lại nội dung bài toán
Gv: Chốt lại cho HS cách vẽ 2 đường thẳng
vuông góc
Bài 19: Vẽ lại hình 11 rồi nói rõ trình tự vẽ.
GV gọi nhiều HS trình bày nhiều cách vẽ
khác nhau và gọi một HS lên trình bày một
HS: Vẽ đoạn thẳng, vẽ trung điểm của đoạn
thẳng, vẽ đường vuông góc đi qua trung
-Vẽ AB⊥d1 tại B-Vẽ BC⊥d2 tại C
-Vẽ d, d’ qua I, I’ và d⊥AB, d’⊥BC
=> d, d’ là trung trực của AB, BC
TH2: A, B ,C không thẳng hàng.
-Vẽ AB = 2cm
-Vẽ C ∉ đường thẳng AB: BC = 3cm
-I, I’: trung điểm của AB, BC
-d, d’ qua I, I’ và d⊥AB, d’⊥BC
=>d, d’ là trung trực của AB và BC
Trang 13Hoạt động 2: Nâng cao
Đề bài: Vẽ xOy¼ = 900 Vẽ tia Oz nằm giữa
hai tia Ox và Oy Trên nữa mặt phẳng bờ
chứa tia Ox và không chứa Oz, vẽ tia Ot:
¼
xOt= ¼yOz Chứng minh Oz⊥Ot
GV giới thiệu cho HS phương pháp chứng
minh hai đường thẳng vuông góc và cho
HS suy nghĩ làm bài 3 em làm xong trước
được chấm điểm GV gọi một HS lên trình
bày
HS lên bảng trình bày
Giải:
Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
=> góc yOz + góc zOx = xOy¼ = 900
? Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ? (hstb)
? Cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng (hstb)
Trang 14TUẦN 3
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
3.Tư duy và thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, bước đầu tập suy luận
II Chuẩn bị
GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ ghi BT 21 SGK
HS: + Ôn tập kiến thức :hai góc dối đỉnh,hai góc kề bù,làm các bài tập về nhà.
+ Dụng cụ:Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp,……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b
- Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại A và B
- Ghi tên các cặp góc đối đỉnh tại A và B
HS: Tại A có ˆA1 và ˆA3; ˆA2 và ˆA4 Tại B có ˆB1 và ˆB3; ˆB2 và ˆB4
HS nhận xét và đánh giá
GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
ĐVĐ: Cặp góc A1 và A3; A2 và A4 ; B1 và B3; B2 và B4 là các cặp góc đối đỉnh Vậy các cặp góc A1 và B1; A1 và B4 gọi là các cặp góc gì?
Trang 15GV: Khi một đường thẳng cắt hai đường
thẳng thì tạo thành mấy cặp góc đồng vị? Mấy
Trang 16Vẽ lại hình và điền số đo vào các góc còn lại.
GV gọi HS điền và giải thích
HS: Bài 17 SBT/76:
a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhaub) Hai góc đồng vị bằng nhau
4 Củng cố toàn bài
GV nêu bài tập trên bảng phụ
Bài tập 1: Cho hình vẽ, hay cho biết:
a) Góc so le trong với góc A1
b) Góc đồng vị với góc A1
c) Góc trong cùng phía với góc A1
Bài tập 2: Cho hình vẽ, hãy kể tên các cặp góc so le trong, các cặp góc đồng vị, các cặp góc
trong cùng phía
HS hoạt động cá nhân, sau đó lên bảng làm bài
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà
Trang 17- Cho hai đường thẳng và một cát tuyến, chỉ ra được các góc ở vị trí so le trong, đồng vị, trong cùng phía
- Thuộc các tính chất về một đường thẳng cắt hai hai đường thẳng
- BTVN : 16, 17, 18, 19 trang 75, 76 SBT
- Xem trước nội dung bài§4 Hai đường thẳng song song.Chuẩn bị Thước thẳng, êke,
bảng nhóm,
-Ôn các kiến thức về hai đường thẳng song song học ở lớp 6
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song(lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu để nhận biết hai đường thẳng song song
2.Kỹ năng:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy
- Biết sử dụng êke và thước thẳng
3.Tư duy và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực
* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 18Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
GV: Nhắc lại kiến thức về hai đường thẳng song song
ở lớp 6 (hstb)
HS: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng
không có điểm chung
GV: Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt?
(hsk)
HS: hoặc cắt nhau,hoặc song song
Gv: Cho hai đường thẳng a và b Muốn biết đường
thẳng a có song song với b không ta làm thế nào ?
Hs:+ Có thể ước lượng bằng mắt nếu a và b không cắt
nhau thì a song song với b
+ Có thể kéo dài mãi mãi hai đường thẳng không cắt
nhau thì a song song với b
GV: Các cách làm trên mới cho ta nhận xét trực quan
và dùng thước không thể kéo dài vô tận đường thẳng
được.Vì vậy cần học tính chất mới, tiện lợi hơn để
nhận biết hai đường thẳng song song
1.Nhắclại kiến thức lớp 6:(SGK)
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
GV : Yêu cầu làm ?1 SGK (bảng phụ hình 17)
HS : - a song song với b
- m song song với n
- d không song song với e
Hb: Cặp góc so le trong không bằng nhau
GV: Nêu tính chất thừa nhận (dấu hiệu nhận biết)
- Từ hình vẽ GV tóm tắt tính chất và giới thiệu kí hiệu
Trang 19le trong (hoặc đồng vị ) nếu bằng nhau => a//b
GV: Hãy phát biểu dấu hiệu nhân biết bằng cách khác?
HS: Nếu hai đường thẳng tạo với một đường thẳng thứ
ba cắt chng,một cặp gĩc…thì hai đường thẳng ấy song
song
GV: Trên trang giấy không có dòng kẻ,trong tay có hai
êke giống nhau, làm thế nào để vẽ hai đường thẳng
song song
Hoạt động 3 : Vẽ hai đường thẳng song song
GV yêu cầu làm ?2 SGK (HĐN) Quan sát hình và nêu
HS lên vẽ hình bằng thước và êke Cả lớp vẽ vào vở
GV: Treo bảng phụ và giới thiệu hai đoạn thẳng song
song , hai tia song song
HS: Chú ý nội dung GV giới thiệu
3) Vẽ hai đường thẳng song song:
GV: Hãy nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? (hstb)
HS trả lời như trong SGK
GV: Treo bảng phụ đề bài21 tr 77 SBT
HS: Thảo luận nhóm 2 hs và trả lời ( a,c,d đúng; b sai)
GV: Chốt lại kiến thức liên quan
B A
y' x'
y x
a A
Trang 20- Lấy hai điểm A và B
- Vẽ đường thẳng a đi qua A
- Vẽ đường thẳng b qua B và song song với a
Trang 21- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng.
3.Tư duy và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ vẽ hình sẵn bài KTBC, bài5; bài 4 (trắc nghiệm)
HS : + Ôn tập các kiến thức: hai đường thẳng song song và các BT đã cho ở tiết
trước
+ Dụng cụ:Thước thẳng, êke, bảng nhóm,
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp,……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu dấu hiệu để nhận biết hai đường thẳng song song
HS: Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có môt cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau ) thì a và b song song với nhau
Câu hỏi 2: Dựa vào hình vẽ : a có song song với b hay không ? Vì sao?
HS: a song song với b vì tạo thành cạp góc so le trong bằng nhau
GV cho hs tự nhận xét đánh giá
GV nhận xt, sửa sai, đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ
Trang 22ĐVĐ: Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song, ta tiến hành giải BT
GV hướng dẫn vẽ tam giác ABC có Bˆ= 600
HS: Vẽ tam giác ABC sao cho góc C = 600
? Vẽ AD//BC ta làm thế nào? (hsk)
HS: Để vẽ AD//BC ta vẽ đường thẳng d qua A tạo với
AB 1 góc so le trong bằng góc B
? Muốn AD =BC ta làm thế nào? (hstb)
HS: Trên đường thẳng d lấy điểm D sao cho AD = BC
?Ta có thể vẽ mấy đoạn AD//BC và AD = BC? (hsk)
HS: Ta vẽ được hai đoạn thỏa mãn điều kiện bài toán
Chú y: có hai đoạn thẳng AD và AD’ thỏa mãn yêu
cầu của đề bài
Bài 2 (27 SGK)
Có hai đoạn thẳng AD và AD’ thỏa mãn yêu câu của đề bài
Bài 3 : Hoạt động nhóm
GV yêu cầu HS làm bảng nhóm Dựa vào dấu hiệu để
nhận biết hai đường thẳng song song
HS: Nhóm 1 : Trình bày cách vẽ dựa vào hai góc so le
Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a//b Lấy điểm M nằm
ngoài đường thẳng a, b vẽ đường thẳng c đi qua M và
c⊥a, c⊥b
Bài 26 SBT/78:
Trang 23-GV gọi HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song
song; nhắc lại khái niệm hai đường thẳng vuông góc
và cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
GV gọi từng HS lên bảng thực hiện._HS nhắc lại
K Tính số đo của góc HKE?_HS quan sát hình và trả lời
HS: a) Hx//Ky, Ky//Ez, Hx//EZ b) Tính được góc = 700
4/So sánh ˆA1 và ˆA3
A/ ˆA1 > ˆA3 B/ ˆA1 = ˆA3 C/ ˆA1 < ˆA3 D/ không so sánh được
5/ ˆA4= ˆB2 vì đó là hai góc :
A/ So le trong B/ trong cùng phía C/ đồng vị D/ đối đỉnh
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà
- Xem lại các BT đã giải
- Học lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- BTVN 29, 30 SGK trang 92; 24, 25 SBT trang 78
- HD Bài 29 tr 92 SGK.
Vẽ góc nhọn xOy và một điểm O’
Vẽ O’x’ // Ox; O’y’ // Oy
- Chuẩn bị : Cho 1 điểm M và đường thẳng a (M không thuộc a) Vẽ đường thẳng qua
M và song song với a Có thể vẽ được mấy đường thẳng như vậy?Đọc trước §5 Tiên đề clit về đường thẳng song song ;Thước thẳng, thước đo góc, êke.
Trang 24Ơ-Tiết: 8 Ngày soạn: 1/09/2011
§5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu được nội dung tiên đề Ơclit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua
M (M∉a) sao cho b//a.
- Hiểu nhờ có tiên đề Ơclit mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song
“Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau”
2.Kỹ năng:
- Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo của một góc , biết cách tính số đo các góc còn lại
3.Tư duy và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực
+ Đường thẳng b đi qua M và b//a là duy nhất
Dấu hiệu nhận biết Tính chất của hai đường thẳng song song
+ Cặp góc so le trong bằng nhau ⇔ a//b + Cặp góc đồng vị bằng nhau ⇔ a//b + Cặp góc trong cùng phía bù nhau ⇔ a//b
HS : + Ôn tập các kiến thức:Dấu hiệu nhân biết hai đường thẳng song song và cách vẽ
hai đường thẳng song song
Trang 25+ Dụng cụ: thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp,……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức:* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song
2) Cho điểm M∉a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a.Hy giải thích vì sao b//a?
HS: Phát biểu đúng dấu hiệu
GV cho hs tự nhận xét đánh giá
GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ
3.Bài mới
ĐVĐ: Đường thẳng nào song song với đường thẳng a?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tiên đề Ơclit về đường thẳng song song
GV: Hãy vẽ đường thẳng b’đi qua M và song song
HS:Cĩ vơ số đường thẳng qua M
GV: Cĩ mấy đường thẳng qua M và song song với
a? (hsk)
HS: Cĩ một đường thẳng b đi qua M và song với a
GV: Giới thiệu tiên đề Ơclit
HS: Đọc lại và ghi vở
GV: Đường thẳng b phải thỏa mn những điều kiện
gì?
HS: + Đi qua M∉a
+ song song với a
GV: Cĩ mấy đường thẳng b như vậy?
HS: Cĩ duy nhất một đường thẳng b như vậy
GV: Gọi HS đọc tiên đề Ơ-clit trong SGK và treo
Trang 26GV cho hS đọc phần “Có thể em chưa biết”và giới
thiệu nhà toán học Ơ-clit
Câu c) thiếu ((đi qua một điểm”
Câu d) không nói về tính duy nhất
Bài tập: Cho hình vẽ, có OA// xy, OB // xy Hỏi ba
điểm A, O, B có thẳng hàng không?
Hoạt động 2 Tính chất hai đường thẳng song song
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2 trong 7 phút
HS:
GV gọi vài Hs đọc nhân xét về số đo của cặp góc
so le trong
HS: cặp góc so le trong bằng nhau.(=…độ)
GV: Trong bài tập này :
+ Cái gì cho trước?
+ Suy ra điều gì?
HS: Cho a//b Suy ra cặp góc so le trong bằng nhau
GV không cần đo cặp góc đồng vị bằng suy luận
hy cho biết số đo cặp góc đồng vị, cặp góc trong
GV: Dùng tiên đề Ơ-clit ta c/m được tính chất hai
đường thẳng song song.Tuy nhiên ta công nhân
Trang 274 Củng cố toàn bài
Bài 32 SGK/94: Củng cố tiên đề Ơ-Clit GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
HS: Câu a, b đúng., Câu c, d sai.
Bài 33 SGK/94:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau
- Thuộc nội dung tiên đề
- Thuộc và vẽ hình viết được tính chất hai đường thẳng song songdưới dạng kí hiệu
- BTVN : 31 35 36 37 38 SGK
- Chuẩn bị thước kẻ , thước đo góc,tiết sau luyện tập
Trang 283.Tư duy và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, trung thực
b)Qua điểm M ở ngoài đường thẳng a.Đường thẳng đi qua điểm M và song song với a là
1) Loại toán tính số đo góc :
- Chứng tỏ hai đường thẳng song song nếu cần
3
4 12
3
4 1 2
B
A b
a
Trang 29- Tính số đo của một góc rồi suy ra số đo của góc còn lại nhờ tính chất hai đường thẳng song song.
2) Loại toán chứng minh ba điểm thẳng hàng
- Chứng tỏ qua một điểm có hai đường thẳng song song với một đường thẳng nên chúng trùng nhau, suy ra ba điểm thẳng hàng
HS : + Ôn tập các kiến thức: Tiên đề Ơclit và tính chất hai đường thẳng song song + Dụng cụ: Thước kẻ, thước đo góc, bảng nhóm.
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp,……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: HS quan sát Bảng1
HS: a)….Trùng nhau; b) ….Duy nhất
GV: Hai câu trên là cách phát biểu khác của tiên đề Ơclit.Hãy phát biểu tiên đề bằng cách khác cách khác
Câu hỏi 2 : HS làm bài 36 sgk (Đề bảng phụ)
Mà ˆA2 = ˆB2 (đồng vị ) Nên ˆB4= ˆA2
Nêu tính chất như SGK_Phát biểu tính chất hai đường thẳng song song
GV cho hs tự nhận xét đánh giá
GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ
ĐVĐ: Ở tiết trước chúng ta đã được học tiên đề Ơ-cit về đường thẳng song song, biết được
tính chất của hai đường thẳng song song Vận dụng những kiến thức đó ta đi giải một số bài tập
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà.
GV: Yêu cầu một hs lên bảng giải bài tập 35
tr94 SGK
Lưu ý: Dùng dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song để vẽ hình
HS: xung phong lên bảng vẽ hình
Theo tiên đề Ơclit về đường thẳng song song:
Qua A ta chỉ vẽ được một đường thẳng a song
song với đường thẳng BC, qua B ta chỉ vẽ
được một đường thẳng b song song với đường
Trang 30GV: Chốt lại cho hs kiến thức liên quan: tiên
đề Ơ-clit
GV: Cho hS làm bài thêm
HS ghi đề vào vở
GV:Từ điều kiệnµA1=B Aµ ¶; 2 =Cµ ta suy ra điều gì?
HS:AM//BC; AN//BC(Vì cặp góc so le trong
bằng nhau)
GV: Theo tiên đề Ơclit ta suy ra điều gì?
HS: Hai đường thẳng AM, AN trùng nhau,do
đó ba điển M, A, N thẳng hàng
N thẳng hàng
Ta có:AM//BC;AN//BC(Vì cặp góc so le trong bằng nhau)
Hai đường thẳng AM, AN trùng nhau, do đó
GV: Nhận xét bài làm của một vài nhóm và
chốt lại kiến thức liên quan (thuận và đảo)
Nhóm 5, 6, 7, 8
Biết : a) ˆA4 = ˆB2 hoặc b) ˆA2 = ˆB2
Hoặc c) ˆB3+ ˆA4= 1800 thì suy ra d // d’
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà:
a Trong các góc tạothành có hai góc so le trong bằng nhau hoặc
Trang 31b Hai góc đồng vịbằng nhau hoặc
c Hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau Bài 37: (bảng phụ đề bài)
Hs: Quan sát hình vẽ
? Đề cho gì tìm gì? Với điều kiện đề bài
cho,ta vân dụng tinh chất nào để giải?
HS:Tính chất hai đường thẳng đó song song
với nhau
? Kể tên 3 góc của tam giác CAB và 3 góc
của tam giác CDE (hstb) Nêu rõ lí do bằng
Hoạt động 3: Nâng cao
Cho tam giác ABC Kẻ tia phân giác AD của
góc A (D ∈ BC) Từ điểm M ∈ DC, ta kẻ
đường thẳng song song với AD Đường thẳng
này cắt cạnh AC tại E và cắt tia đối của AB
ghi giả thiết kết luận.Các HS khác nhắc lại
cách vẽ các yếu tố có trong bài
HS Làm theo yêu cầu của GV
a) Chứng minh: ·BAD = ·AEF
Vì EF//AD
=> ·FEA= ·EAD(sole trong)
mà ·BAD= ·DAC(AD: phân giác góc A)
=> ·BAD= ·FEA
Chứng minh: ·AEF= ·EFA:
Vì ·DAB = ·AFE(đồng vị vì AD//EF)
Mà ·BAD= ·FEA(chứng minh trên)
=> ·AFE= ·FEA
b) Chứng minh: ·AFE= ·MEC:
Vì ·MEC = ·AEF(đối đỉnh)
Mà ·AEF = ·AFE(chứng minh trên)
A − =B ,có thể tínhđược góc µ µA B1; 1không ? tính thế nào?
HS: Giải thích (dựa vào tiên đề Ơ-clit)
3
4 12
3
4 1
2 B
A d'
d
Trang 32GV: Yêu cầu hs về nhà hoàn thành.
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
- Bài tập về nhà: 39 tr 95 SGK
- Chuẩn bi êke, thước thẳng
- Bài tập bổ sung : Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c vuông góc a và c
vuông góc với b Hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không vì sao ?
TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG LUYỆN TẬP.
- Phát biểu ngắn gọn bằng kí hiệu một mệnh đề toan học
3.Tư duy và thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tập suy luận
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của GV :
+ Thiết bị dạy học:Ghi bảng phụ các BT điền vào chỗ trống, ?2, bài tập củng cố bảng
1, thước thẳng, eke, phấn màu
+ Ôn các kiến thức: Tính chất hai đường thẳng song song,dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Trang 331 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?
2) Theo hình vẽ thì a và b có song song với nhau không? Vì sao ?
HS: 1 Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
2 a // b vì có một cặp góc so le trong bằng nhau
* Giới thiệu bài: Ta có a⊥c và b⊥c ? => a//b
3 Bài mới
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
GV: Dựa vào hình vẽ phần KTBC giới thiệu
cho hs tính chất 1
HS : Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông
góc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song
VD1: Xem hình rồi giải thích vì sao c⊥b
Tính chất 2 Nếu c⊥avà a//b thì c⊥b:
VD2: Xem hình rồi tính ¶N1
Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song
Trang 34GV : Treo bảng phụ nội dung ?2 SGK
GV hướng dẫn HS dng tính chất 1,2 để chứng minh
Cho biết d//d’ và d’’//d =>?
Gọi HS đại diện nhóm trả lời
HS: Quan sát đề bài và lắng nghe Đại diện nhóm trả
lời
a) d’//d’’
b) Vì a⊥d và d//d’=>a⊥d’(1)
Vì a⊥d và d’’//d => a⊥d’’(2)
Từ (1) và (2) suy ra d’’//d vì cùng vuông góc với a
2 Ba đường thẳng song song:
Tính chất 3:
Nếu d’//d và d’’//d thì d’//d’’
GV yêu cầu HS phát biểu tính chất 3
HS: trả lời
GV giới thiệu kí hiệu
Nếu a//b và a//c thì a//b//c
- Tiết hôm sau luyện tập
-Chuẩn bị thước eke,thước thẳng.
Trang 35TUẦN 6
TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG LUYỆN TẬP.
- Rèn kĩ năng phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
- Rèn kỹ năng vận dụng tính chất quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc
cùng song song với một đường thẳng thứ ba để chứng tỏ hai đường thẳng vuơng góc hoặc song song.
- Biết vận dụng tính chất đó để tính số đo góc liên quan
- Bước đầu tập suy luận tính toán dựa vào hình vẽ
3.Tư duy và thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi quan sát hình và tính toán
II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình 31, 32 SGK, đề bài 43, 44 SGK, ghi trắc
nghiệm.Thước đo góc, êke
2.Chuẩn bị của HS :
+Ôn tập các kiến thức: Quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng
song song với một đường thẳng thứ ba
+Dụng cụ: Một số BT đã cho ở tiết trước, thước đo góc, êke, bảng nhóm
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp,……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức:* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Giải bài tập 42/tr98 SGK
Trang 36hình 29 c
a b
c⊥a,a//b thì b⊥c không?
HS1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau.
c⊥a và a//b thì b⊥c
Câu hỏi 2: Giải bài tập 43/tr98 SGK
c⊥a, b⊥c thì a//b không?
HS2: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng
vuông gócvới đường thẳng kia
c⊥a và b⊥c thì a//b
3 Bài mới
Hoạt động 2: Kiến thức trọng tâm
GV: Từ phần kiểm tra bài cũ GV yêu cầu HS
nhắc lại nội dung kiến thức đã học trong bài
trước
HS: Nhắc lại nội dung 3 tính chất
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi
kí hiệu
HS lên bảng
GV chốt lại kiến thức
I Kiến thức trọng tâma) T/c 1
b) T/c 2c) T/c 3
Hoạt động 1: Luyện tập Bài 44.(đề bài bảng phụ)
GV gọi HS vẽ hình và trả lời
HS vẽ hình và trả lời:
Vì a//b và c//a nên c//b Hai đường thẳng phân
biệt cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì
chúng song song với nhau
Gv: Chốt lại kiến thức liên quan quan đến bài
Trang 37HS: Dựa vào mối quan hệ giữa tính vuông
góc và tính song song Giải ra góc µB= 900
Vì a//b nên µA= µB = 900 (đồng vị)
vì a//b nên µC+µD =1800 (cặp góc trong cùng phía)
3 Vì a//b và AB vuông góc với a nên
A AB//b B AB trùng với b C AB vuông góc b D AB cắt b
Đáp án
? Làm thế nào để kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không? Hãy nêu các cách kiểm tra mà em biết ?
HS: +Vẽ đường thẳng c bất kỳ cắt cả a và b:
*Kiểm tra1 cặp góc so le trong, nếu bằng nhau thì a//b
*Hoặc kiểm tra 1 cặp góc đồng vị, nếu bằng nhau thì a//b
*Hoặc kiểm tra 1 cặp góc trong cùng phía, nếu bù nhau thì a//b
+ Dùng êke vẽ c⊥a, nếu dùng êke kiểm tra thấy c⊥bthì a//b
? Hãy phát biểu các tính chất có liên quan tới tính vuông góc và tính song song của hai đường thẳng Vẽ hình minh hoạ
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
Trang 38ĐỊNH LÝ – LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nắm được cấu trúc của một định lí (Giả thiết và kết luận)
- Biết thế nào là chứng minh một định lí
2.Kỹ năng:
- Biết đưa một định lí về dạng “nếu thì”
- Làm quen với mệnh đề logíc : p =>q
3.Tư duy và thái độ:
- Bước đầu tập suy luận
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của GV : Thước êke, bảng phụ ghi 3 định lí bài 6, bài 50 SGK.
2 Chuẩn bị của HS :
+ Ôn tập các kiến thức: hai góc đối đỉnh, tính chất về dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song, tính chất ba đường thẳng song
+ Dụng cụ: Thước êke, đo góc, thước thẳng
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp,……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức:* Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Phát biểu tính chất của hai góc đối đỉnh, vẽ hình minh họa?
HS: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Câu hỏi 2: Phát biểu Tiên đề Ơclít, vẽ hình minh họa?
Trang 39HS: Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng chỉ vẽ được một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.
GV nhận xét, sửa sai, đánh giá cho điểm
Tiên đề Ơclít và tính chất của hai góc đối đỉnh là các khẳng định đúng Nhưng Tiên đề Ơclít được thừa nhận qua vẽ hình, qua kinh nghiệm thực tế còn tính chất của hai góc đối đỉnh được suy ra từ các suy luận đúng Vì vậy tính chất hai góc đối đỉnh được coi là một định lí Vậy định lí là gì? Cấu trúc bao gồm những phần nào?
HS: chú ý nội dung gv giới thiệu
GV: Yêu cầu HS làm ?1(bảng phụ nội dung 3
định lí)
HS lần lượt phát biểu nội dung ba định lí
GV: Trong định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau” Điều đã cho là gì ?
HS: Điều đã cho là hai góc đối đỉnh nghĩa là:
Ô1 và Ô3 đối đỉnh ; Ô2 và Ô4 đối đỉnh
?: Điều phải suy ra là gì ? (hsk)
HS: Điều phải suy ra là Ô1= Ô3 và Ô2 = Ô4
GV: Giới thiệu GT, KL của định lí
? Vậy mỗi định lí bao gồm mấy phần ? (hsk)
HS: Mỗi định lí bao gồm có hai phần là giả
Trang 40HS làm việc theo nhóm để chứng minh định lí
?“Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh” là định lí đúng hay sai? Vì sao ?
HS trả lời không phải là một định lí vì nó không phải là một khẳng định đúng