• Cấu trúc dạng nang: • Vùng trống âm • Có tăng âm sau • Có hồi âm rãi rác CÁC DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG... CÁC DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG • Cấu trúc dạng nốt, cắt dọc & ngang bờ dày, không đều N: nố
Trang 1SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
Dr Hoàng Minh Lợi
Trang 3KỶ THUẬT SIÊU ÂM
• Đầu dò: 7.5 – 13 MHz, phẳng
• Có gối đệm cổ; cổ ngữa tối đa
• Cắt dọc, ngang, phối hợp nuốt
• Quan sát tỉ mỉ
• Đánh giá hạch cổ
Trang 4GIẢI PHẪU
Động mach giáp trên
tĩnh mach giáp trên
Tuyến cận giáp Sụn nhẫn
Sụn giáp
Trang 8• Cấu trúc dạng nang:
• Vùng trống âm
• Có tăng âm sau
• Có hồi âm rãi rác
CÁC DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG
Trang 9CÁC DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG
• Cấu trúc dạng nốt, cắt dọc & ngang
bờ dày, không đều N: nốt; H: vùng xuất huyết
Trang 10CÁC DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG
• Cấu trúc dạng nang trên ảnh đồng vị phóng xạ
và trên siêu âm
Trang 11L: thùy giáp;
m: cơ
Trang 14CÁC DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG
• Cấu trúc dạng nốt đồng âm trong bướu giáp
L: thùy giáp tròn;
I: eo ; T: khí quản; C: đmcảnh;
J: tmcảnh;
m: cơ ức đòn chũm; e: thực quản
Trang 15CÁC BỆNH GIÁP THƯỜNG GẶP
Trang 16 Bướu giáp nhân là tổn thương thường gặp với tần suất cao
Trong khi đó ung thư giáp chỉ chiếm 0,5 – 1,3 %
của tất cả các loại K và 0,004% tổng dân số (theo
thống kê của OMS) Tuy nhiên ở VN, theo thống kê của TTUB năm 1995, tỉ lệ ung thư giáp là 2,1% trong tổng số các ung thư
Siêu âm phần mềm với đầu dò có tần số cao có thể phát hiện được các nhân giáp (63% ca), ngay cả
những ca tiền lâm sàng
CÁC BỆNH GIÁP THƯỜNG GẶP
Trang 17Cần phân biệt giữa:
• Phì đại giáp đơn thuần
• Phì đại giáp có nhân (bướu giáp nhân)
CÁC BỆNH GIÁP THƯỜNG GẶP
Trang 18• Về phương diện giải phẫu bệnh phì đại giáp lúc đầu
là to ra đồng nhất của tuyến giáp, rồi đến tăng sản
• Về sau cấu trúc giáp thay đổi, tạo nên hình ảnh
không đồng nhất, do sự hình thành các vùng thoái hóa, tăng sản, tái tạo, tạo nang xuất huyết và hoại tử
CÁC BỆNH GIÁP THƯỜNG GẶP
Trang 19ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM
Tại chỗ:
• Dạng nang
• Cấu trúc đồng, tăng, giảm, trống âm
• đồng nhất hay không, kèm vôi hóa hoặc nang hóa
• Bờ đều hay không, giới hạn rõ, có dấu halo hay không
• Số lượng, vị trí, kích thước
NHÂN GIÁP DẠNG NANG
(nang giáp)
Trang 20ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂMChung quanh:
• Hạch liên quan các mạch máu
• Thực quản, khí quản: bị đẩy lệch chèn ép
NHÂN GIÁP DẠNG NANG
Trang 21 Nang gíap thật sự ít thấy
Phần lớn nang giáp thường gặp là nang gỉa máu (pseudo – hematique)
Nang keo là tình trạng kết tụ chất keo vàng sệt
NHÂN GIÁP DẠNG NANG
Trang 22• (*): phần lớn các nhân giảm
âm là lành tính.
• (**):Vôi hóa: 13%, sự phân bố
& kiểu vôi hóa rất quan trọng.
Trang 2323Nhân giáp dạng nang: Nang gíap keo
Trang 2424Nang gíap xuất huyết
Trang 2525
Trang 2929
Trang 33Các nhân lành:
tăng sinh tuyến giáp có vỏ bao xung quanh,
có thể kèm tăng tiết hormone,
Hội chứng cường giáp
NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
Trang 34Nhân lành tính
Xuất phát từ mô
liên kết (hiếm)
Viêm giáp: tạo
hạt thấy được trên
lâm sàng và siêu
âm
Viêm giáp bán cấp De Quervain
NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
Trang 35 K giáp không biệt hóa
Xuất phát từ tế bào tuyến giáp
K giáp dạng tủy
NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
Trang 36NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
K dạng nhú: 75-90%, tiên lượng tốt,
• Là ung thư giáp duy nhất ở trẻ em, nữ > nam,
• Di căn xa hiếm, di căn hạch cao
• Một số trường hợp các hạch cổ di căn do ung thư giáp nhưng không thấy nhân giáp trên đại thể và SA
• Khi nhân kích thước lớn, thùy còn lại dễ bị ung thư nên cần cắt giáp gần trọn
Trang 37K dạng nang: 5-15%, tiên lượng xấu
Về mặt hình ảnh và tế bào học khó phân biệt với các u tuyến dạng nang lành tính khác, K giáp dạng
Trang 38K dạng tủy: <10%, tăng calcitonine trong máu
Có liên quan đến di truyền, mang tính trội
Có nhiều nốt cả 2 thùy, xâm lấn mạch bạch huyết, di căn hạch cổ, phổi, xương, gan
K dạng thượng bì: 1%,
giống K tế bào gai biệt hóa cao hay vừa,
gặp ở người già Tiên lượng xấu
NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
Trang 392 Sarcom: người già; lymphome >> sarcom sợi, sarcom
mạch máu
3 Di căn giáp: melanome, vú, phổi
Cần tìm ung thư nguyên phát
GIST: Gastro-Intestinal Stroma Tumors
NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
Trang 41Hình ảnh siêu âm:
Các dấu hiệu gợi ý lành tính:
- tăng âm hay dạng nang,
Trang 4242
Trang 44NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
Trang 45NHÂN GIÁP DẠNG ĐẶC
Trang 4747
Trang 49K giáp dạng nhú
Trang 50K giáp dạng nhú
Trang 5151Hạch cổ
Trang 5252
Trang 53K giáp dạng nang
- 2/3 ca kèm theo phì đại giáp, cần siêu âm D màu
để lọai trừ
- Nhân to, rỗng âm > gỉam âm,
- Halo bờ không đều, không có vi vôi hóa
BỆNH GIÁP DẠNG NANG KHÁC
Trang 54K giáp dạng nang
Trang 55K giáp không biệt hóa:
Nhân giảm âm hay hỗn hợp,
không halo, giới hạn không rõ
Xâm lấn cơ, TQ, mạch máu, hạch
K dạng tủy:
Nhân to, cứng, giảm âm, có nốt rỗng âm
halo (+), vi vôi hóa 80-90%
Hạch cổ to, hạch trung thất
BỆNH GIÁP DẠNG NANG KHÁC
Trang 56Lymphom giáp
4% nguyên phát từ giáp, phần lớn có viêm
HASHIMOTO kèm theo
Xâm lấn cơ, thực quản, mạch máu, hạch
Hình ảnh siêu âm: một nhân giảm gần như trống âm
Nếu phát triển trên nền viêm Hashimoto cần phải
FNAC
Lymphom thứ phát: giảm âm, kèm tăng âm sau,
hạch cổ 2 bên
BỆNH GIÁP DẠNG NANG KHÁC
Trang 57HODGKIN
LNH
Trang 58Sarcom sợi, sarcome mạch hiếm: hình ảnh đa dạng
Di căn giáp:
đơn hay đa ổ, nhân có thể > 6 cm đường kính,
không nang hóa
kèm theo hạch cổ, di căn các tạng khác
BỆNH GIÁP DẠNG NANG KHÁC
Trang 60Viêm giáp bán cấp de
Quervain
• Giai đoạn đầu phù nề lan
tỏa, không rõ nhân, có
Trang 61Bệnh tự miễn, chẩn đoán khó
• Điển hình là tuyến giáp to, bờ không đều, phù
niêm, kháng thể kháng giáp cao, xét nghiệm chức năng có tình trạng nhược giáp, bắt chất phóng xạ
yếu và không đều
• Diễn tiến suy giáp, với tình trạng xơ teo giáp
• Dạng không điển hình, giáp to bờ không đều,
hormone giáp bình thường, bắt chất phóng xạ không đồng nhất,
• TSH luôn luôncao
Bệnh HASHIMOTO
Trang 62• siêu âm tuyến giáp bình thường hay to nhẹ,
• giảm âm lan tỏa, có thể có nhân tăng âm trên nền giảm âm
• khi phát triển nhanh cần sinh thiết
Bệnh HASHIMOTO
Trang 63HASHIMOTO
Trang 6464
Trang 65Basedow chưa
điều trị
Trang 6666Basedow chưa điều trị
Trang 6767