Giải phẫu vú Tuyến vú phụ, thường gặp nhất là ở hố nách, trong mô mỡ dưới da... Bạch huyết vú Hai dẫn lưu chính của mạch limphô trong tuyến vú Hạch nách, theo phân chia của
Trang 1SIÊU ÂM VÚ 1
Hoàng Minh Lợi
Trang 2Giải phẫu vú
Trang 3Giải phẫu vú
Trang 5Giải phẫu vú
Tuyến vú phụ, thường gặp nhất là ở hố nách, trong
mô mỡ dưới da
Trang 6Động mạch vú
Động mạch vú trong
Động mạch vú ngoài
Trang 7Bạch huyết vú
Trang 8Bạch huyết vú
Hai dẫn lưu chính của
mạch limphô trong
tuyến vú Hạch nách,
theo phân chia của Berg
dựa vào cơ ngực nhỏ:
Trang 9Bạch huyết vú
Nhóm hạch Rotter
Chuỗi hạch vú trong đi
từ khoảng gian sườn 1
- 6 cạnh ức, nơi dễ tấn
công nhất là gian sườn
2, rồi đến 1 và 3, 4 và
5 ít gặp
Hạch dưới đòn: hạch
này không bao giờ là
hạch viêm, nhất là khi
Trang 10Bạch huyết vú
Trang 11Thay đổi tuyến vú sinh lý
Thiếu nhi: chưa phát triển
Tuổi dậy thì: các ống tuyến phân nhánh, mô tuyến hoàn thiện dần
Thanh niên/ tuổi trẻ: lớp mỡ rất ít, mô tuyến
thường phát triển nhiều hơn xơ, khá đồng nhất
Tuổi trung niên: hình ảnh vú rất đa dạng Các đảo tuyến, các thùy
Tuổi già: thoái hóa mỡ hay xơ - mỡ
Trang 12Thay đổi tuyến vú sinh lý
Có thai và cho bú: tuyến vú tăng sản
Biến đổi xơ nang (Fibro – cystic changes) là hiện tượng thường xảy ra trong quá trình biến đổi của tuyến vú do sự tác động của nội tiết
Ở nam: vú chứa ít ống tuyến, lớp mỡ tùy theo thể tạng mà dày hay mỏng
Trang 13Bé gái 9t
Nữ 27t, độc thân.27t, PARA 1001
Trang 1414
Trang 15KỸ THUẬT SIÊU ÂM TUYẾN VÚ
Đầu dò linear có tần số cao > 7.5MHz, độ phân giải cao
Đầu dò phải luôn vuông góc với mặt da
Khi đè đầu dò các cấu trúc nằm sâu quan sát được
Trang 16KỸ THUẬT SIÊU ÂM TUYẾN VÚ
Đầu dò linear có tần số
cao > 7.5MHz, độ
phân giải cao
Đầu dò phải luôn
vuông góc với mặt da
Trang 17KỸ THUẬT SIÊU ÂM TUYẾN VÚ
Trang 1818
Trang 19a
Trang 20Đơn vi tiểu thùy
- ống tận.
Trang 21TỔN THƯƠNG VIÊM
Trang 22Nguyên nhân Yếu tố thuận lợi Thể loại
Nhiễm trùng Tạo sữa Viêm tia sữa
Lộn núm vú Abcès dưới quầng vú Không đặc hiệu Dãn ống sữa hay nang
•Viêm quanh ống khó phát hiện trên
SA và đôi khi làm nhầm lẫn với biến đổi xơ nang, thậm chí k vú
Trang 2424
Trang 25Lao: nguyên phát; thứ phát
Tuyến vú có các
nhân giới hạn rõ, có
xơ hóa, LS giống K
dạng loét
SA không đặc hiệu,
đôi khi thấy abcès
lạnh ở thành ngực
dạng khuyu áo
Abcès dưói quầng
Trang 26Lao vú
Trang 28CÁC U VÚ LÀNH TÍNH
Trang 31U xơ tuyến điển hình
Nữ trẻ, 1 hay nhiều u ở 1 hay 2 vú
U hình bầu dục, giới hạn rõ, mô vú chung quanh đồng nhất, bóng lưng bên, tăng âm sau,
Mô tuyến trước và sau u có thể bị ép dẹp nhưng không xâm lấn
Độ tăng âm nhiều, ít, không có hay thậm chí có
bóng lưng phụ thuộc vào số lượng mô sợi có trong u: u càng nhiều mô tuyến thì càng tăng âm phía sau
D/W < 0,8, trục bưóu hướng theo các ống tuyến
Trang 3232
Trang 3636
Trang 37U GAI TRONG ỐNG DẪN SỮA
bằng SA, LS và tế bào học, 30% tiết dịch núm vú, 40% có u nhưng không tiết dịch, 30% u + tiết
Trang 3838
Trang 4040
Trang 42tuyến yên, tâm lý, thuốc, TĐSB
tuyến: do u nhú lành hay ác.
Trang 43Các loại dịch tiết và mối tương quan
Thai, dãn ống sữa, bệnh lú vú: u nhú gai, bệnh u nhú gai Thay đổi sợi – bọc, ung thư
Trước 1 bệnh nhân tiết dịch núm vú, cần hỏi kỹ xem tiết dịch một hay hai bên, dịch màu gì, có
Trang 44U MỠ VÀ U XƠ MỠ TUYẾN
U mỡ:
Thường nằm trong mô mỡ dưới da nhiều hơn trong
mô tuyến và mỡ sau tuyến
SA: bầu dục, giới hạn rõ, ép dẹp, độ hồi âm thưòng bằng mô mỡ, 1 số trường hợp hôi âm tăng hoặc
Trang 4646
Trang 47U MỠ VÀ U XƠ MỠ TUYẾN
U xơ mỡ tuyến
Hiếm, gồm mỡ, biểu mô và mô xơ Nếu thiếu thành phần sợi được gọi là adenolipoma, Hamartoma
Kích thưóc thay đổi có thành phần là tiểu thùy
tuyến vú được bao bọc bởi mô mỡ và xơ bình
thường
SA: u đặc, giới hạn rõ, hồi âm kém có thể giảm âm Hình ảnh thay đổi do sự thay đổi về các thành phần trong u
Trang 4848
Trang 491 SỐ BƯỚU ÍT GẶP