• Lúc đó ông dùng nó để giải thích hiện tượng lệch màu sắc của các ngôi sao đang chuyển động: Khi ngôi sao tiến lại gần quả đất thì ánh sáng của nó sẽ chuyển thành màu xanh tức là bước s
Trang 1"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
NGUYÊN LÝ VÀ KỸ THUẬT SIÊU ÂM
DOPPLER
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Update 29/08/2008)
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 225/10/2008 2
NỘI DUNG
• Hiệu ứng Doppler
• Các hệ thống Doppler
• Hiện tượng vượt ngưỡng
• Kỹ thuật siêu âm Doppler
• Phân tích phổ Doppler
• Kết luận
Trang 3HIỆU ỨNG DOPPLER
• Hiệu ứng Doppler được tìm ra vào năm 1842 bởi
Christian Johann Doppler (1803-1853)
• Lúc đó ông dùng nó để giải thích hiện tượng lệch
màu sắc của các ngôi sao đang chuyển động: Khi
ngôi sao tiến lại gần quả đất thì ánh sáng của nó sẽ
chuyển thành màu xanh (tức là bước sóng giảm và
tần số của sóng ánh sáng tăng lên) Ngược lại, khi
ngôi sao đi xa quả đất thì ánh sáng của nó chuyển
thành màu đỏ (tức là bước sóng tăng lên và tần số
giảm xuống)
Trang 425/10/2008 4
Định nghĩa: “Đó là sự thay đổi tần số của sóng khi có sự dịch chuyển tương quan giữa nguồn phát sóng và người quan sát, tần số sóng phản hồi tăng lên khi nguồn phát sóng và/hoặc người quan sát tiến lại gần nhau, tần số
này sẽ giảm xuống trong trường hợp ngược lại”.
Trang 5• Một hình ảnh quen thuộc đó là khi ta nghe tiếng còi
xe cấp cứu ở xa với âm trầm (do tần số thấp), khi xe chạy lại gần thì ta nghe âm bỗng (do tần số cao)
• Hoặc là khi ta nghe tiếng tàu hỏa từ xa chạy lại rồi
chạy qua:
Trang 6thay đổi tần số do hiệu ứng Doppler xảy ra khi
chùm sóng siêu âm phát ra gặp các hồng cầu chuyển động trong mạch máu đang tiến lại gần đầu dò hoặc
đi xa đầu dò
Trang 7• Sóng âm gồm có hai thành phần:
tần số (frequency) và biên độ
(amplitude).
• Tần số (f) sóng âm liên quan đến
độ dài bước sóng (wavelength) λ
theo công thức:
f = V(velocity) / λ (wavelength)
• Vận tốc sóng âm đi qua hầu hết
các mô trong cơ thể với vận tốc
1.540m/giây Do vậy khi thay đổi
độ dài bước sóng thì tần số sóng
âm cũng thay đổi.
• Biên độ biểu hiện cường độ của
sóng âm.
Trang 825/10/2008 8
• Sóng âm được truyền đi (transmitted-T) từ một đầu dò Doppler xung với một tần số hoặc bước sóng cố định Tần số của sóng âm sẽ không thay đổi nếu như các
cấu trúc mà nó gặp trên đường đi không chuyển động
Arthur Fleischer, MD et al Color Power Doppler Ultrasound 1999
Trang 9• Chuyển động của các tế bào máu làm thay đổi tần số của sóng phản hồi trở về (reflected-R) đầu dò Nếu chuyển động của
dòng máu hướng về đầu dò thì tần số sóng phản hồi sẽ tăng lên
và bước sóng ngắn lại Ngược lại, nếu dòng máu chuyển động
xa đầu dò thì tần số sóng phản hồi sẽ giảm và độ dài bước sóng tăng.
Trang 11- ∆F: tần số Doppler
- Fo: tần số của sóng phát đi.
- Fr: tần số của sóng phản hồi.
- v: vận tốc của dòng máu.
- c : tốc độ của sóng âm truyền trong cơ thể (#1540m/s).
- α: góc giữa chùm tia siêu âm và mạch máu.
Trang 1225/10/2008 12
• Từ công thức trên ta rút ra:
- Tần số Doppler ∆ F tỷ lệ thuận với vận tốc dòng chảy.
- ∆F có trị số lớn nhất khi chùm tia song song với dòng chảy
(cos α =1) Khi chùm tia vuông góc với dòng chảy thì sẽ không
có tín hiệu Doppler (cos α = 0).
- Với đầu dò phát với tần số 2-8MHz thì ∆F thu được nằm
trong phạm vi tần số mà tai người nghe được (50Hz-15KHz).
- Vận tốc dòng chảy được tính theo công thức:
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p1-27 2005
Trang 1425/10/2008 14
CÁC HỆ THỐNG DOPPLER
• Doppler liên tục (continuous wave-CW)
• Doppler xung (pulsed wave-PW)
• Duplex sonography
• Tín hiệu Doppler xung
• Doppler màu (color Doppler)
• Tín hiệu Doppler màu
• Doppler năng lượng (power Doppler)
Trang 15CÁC HỆ THỐNG DOPPLER
DOPPLER LIÊN TỤC
• Doppler liên tục (continuous wave-CW) với đầu dò cóhai tinh thể, một có chức năng phát sóng liên tục vàmột có chức năng nhận sóng phản hồi liên tục
Trang 16• Nhược điểm : Nó không ghi
được tốc độ tại 1 điểm xác
Trang 17• Khi chùm sóng âm xuyên
qua hai mạch máu cạnh
nhau (hai động mạch hoặc
Trang 1825/10/2008 18
CÁC HỆ THỐNG DOPPLER
DOPPLER XUNG
• Phát sóng dạng xung được dùng trong Doppler xung
(pulsed wave-PW) với đầu dò có một tinh thể vừa cóchức năng phát và nhận sóng phản hồi
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases p1-27 2005
Trang 19• Sóng âm được phát đi
theo từng chuỗi xung
dọc theo hướng quét của
đầu dò, song chỉ những
xung phản hồi từ vị trí
đặt cửa sổ (gate, sample
volume) là được ghi
nhận và xử lý
Trang 2025/10/2008 20
CÁC HỆ THỐNG DOPPLER
DUPLEX SONOGRAPHY
• Sự kết hợp hình ảnh siêu âm hai chiều (cung cấp
thông tin về cấu trúc giải phẫu, vị trí đặt cửa sổ, góc
α) và Doppler xung (cung cấp thông tin về dòng
chảy) được gọi là Duplex sonography
Trang 2225/10/2008 22
TÍN HIỆU DOPPLER XUNG
• Tín hiệu Doppler thu nhận được thể hiện dưới dạng
âm thanh, dạng phổ và hình ảnh
• Dưới dạng âm thanh, ta có thể phân biệt được dòng chảy êm dịu, liên tục của tĩnh mạch; dòng chảy phụt gọn, cách khoảng của động mạch; dòng chảy phụt kéo dài, thô ráp của động mạch bị hẹp
Trang 2425/10/2008 24
• Ta phóng đại một phổ Doppler để phân tích:
– Hộp xanh chỉ một điểm thời gian trong chu kỳ tim.– Những hộp màu vàng biểu hiện độ lớn của các tần
số riêng biệt
Arthur Fleischer, MD et al Color Power Doppler Ultrasound 1999
Trang 25• Vào một thời điểm xác định (hộp hồng) các tín hiệu Doppler có tần số khác nhau được biểu hiện bằng
những vị trí khác nhau trên phổ Doppler (các mũi tên)
Trang 2625/10/2008 26
• Sự khác nhau về biên độ biểu hiện bằng độ sáng trên thang độ xám Với cùng một tần số, biên độ sóng càng cao thì phổ càng sáng
Arthur Fleischer, MD et al Color Power Doppler Ultrasound 1999
Trang 27• Theo qui ước, khi dòng máu đi về phía đầu dò thì ta
có phổ dương (phía trên trục X); ngược lại, khi dòng máu đi xa đầu dò thì ta có phổ âm (phía dưới trục X)
Trang 2825/10/2008 28
Tuy vậy, cần lưu ý rằng phổ Doppler có thể đảo ngược hoàn toàn nếu
ta ấn vào nút “invert” trên bàn phím máy siêu âm!
Trang 29• Để hiểu được các dòng chảy ta cần phải phân biệt dòng chảy lớp (laminar flow) và dòng chảy cuộn xoáy (turbulent flow).
• Dòng chảy lớp thấy được ở các mạch máu có vách song song và nhẵn (smooth), nhờ vậy các hồng cầu ở cùng một vùng sẽ chuyển động với cùng một vận tốc và cùng hướng.
• Tuy vậy, do có sự ma sát với thành mạch, dòng chảy ở cạnh thành mạch luôn luôn hơi thấp hơn dòng chảy ở trung tâm.
• Phần lớn dòng chảy của hệ tim-mạch (bao gồm tim và các mạch máu lớn) là dòng chảy lớp và hiếm khi có vận tốc > 1,5m/s.
Trang 3025/10/2008 30
• Dòng chảy cuộn xoáy (turbulent flow) xuất hiện khi có sự tắc nghẽn ngăn chặn dòng chảy lớp Điều này khiến cho các hồng cầu chuyển động hỗn loạn, không cùng hướng và tạo nên vô số dòng xoáy Nếu tắc nghẽn nặng, hồng cầu có thể chuyển động với vận tốc 7m/s.
Trang 31-Dòng chảy lớp bình thường qua van ĐMC thì
tâm thu với vận tốc khá đồng đều.
-Dòng chảy cuộn xoáy qua van ĐMC thì tâm
trương với nhiều vận tốc khác nhau.
Trang 3225/10/2008 32
CÁC HỆ THỐNG DOPPLER
DOPPLER MÀU (COLOR DOPPLER)
• Đó là tín hiệu Doppler xung được mã hóa màu sắc
phủ lên hình siêu âm hai chiều
• Nhưng trong khi ở Doppler xung chỉ có 1 vị trí đặt cửa sổ (gate), thì ở đây có rất nhiều vị trí đặt cửa sổ
ở kế cận nhau trên vùng khảo sát
Trang 33• Thông tin Doppler thu nhận được từ mỗi vị trí đặt
cửa sổ được phân tích để xác định hướng dòng chảy
và tốc độ trung bình
• Những thông tin này được chuyển đổi thành tín hiệu màu chồng lên hình ảnh siêu âm hai chiều
Trang 3425/10/2008 34
• Thông thường thì trên mỗi đường tạo ảnh có
khoảng 32 đến 128 vị trí lấy mẫu, do vậy để có
được thông tin chính xác, ta không nên để hộp màu (color box, sample volume) quá lớn
Trang 35• Với đầu dò convex, ở vùng xa đầu dò, các vị trí lấy mẫu sẽ
thưa ra do sự phân kỳ của chùm tia siêu âm, do vậy sẽ có
những vị trí không có thông tin Doppler Để khắc phục hiện tượng này máy sẽ làm phép tính trung bình của 2 vị trí lấy mẫu cạnh nhau để tạo thông tin Doppler cho vùng khuyết chen
giữa.
Trang 3625/10/2008 36
• Dòng chảy hướng về đầu dò được mã hóa màu đỏ; ngược lại, chạy xa đầu dò được mã hóa màu xanh.
Trang 37Tuy vậy, cần lưu ý rằng màu sắc được mã hóa này có thể đảo ngược hoàn toàn nếu ta ấn vào nút “invert” trên bàn phím máy siêu âm!
Trang 3825/10/2008 38
Trang 39TÍN HIỆU DOPPLER MÀU
• Với dòng chảy lớp thì vận tốc khá đồng nhất, trong khi với dòng chảy cuộn xoáy thì có nhiều vận tốc và hướng chảy khác nhau; do đó nếu chỉ mã hóa hai màu xanh-đỏ thì sẽ bỏ sót thông tin mà tín hiệu Doppler đem lại Để khắc phục điều này người ta mã hóa thêm các màu thể hiện bằng sơ đồ dưới đây:
Trang 4025/10/2008 40
• Vì Doppler màu chỉ sử dụng tần số trung bình, nó cóthể biểu hiện cả hướng (nhờ màu-color) và tần sốtrung bình (nhờ sắc màu-hue) của dòng chảy trong cùng một ô vuông (pixel)
Arthur Fleischer,M.D et al Color Power Doppler Ultrasound.1999.
Trang 4225/10/2008 42
CÁC HỆ THỐNG DOPPLER
DOPPLER NĂNG LƯỢNG (POWER DOPPLER)
• Doppler màu đánh giá tốt sự hiện diện và chiều của dòng chảy, tuy vậy nó không thể đánh giá được các mạch máu nhỏ li ti (mao mạch) Do đó không thể đánh giá tốt sự tưới máu tại các mô
• Doppler năng lượng ra đời, chỉ khảo sát độ lớn của tín hiệu Doppler mà không quan tâm đến chiều của dòng chảy
Trang 43• Với Doppler màu, trong hộp màu (color box, sample volume) hiện diện đồng thời các vector vận tốc ngược hướng nhau, do vậy giá trị trung bình của vận tốc sẽ nhỏ đi, thậm chí bị triệt tiêu.
• Với Doppler năng lượng thì hoàn toàn không phụthuộc vào các vector vận tốc, do vậy nó có độ nhạy cao hơn nhiều so với Doppler màu, đồng thời nócũng dễ có sảo ảnh do chuyển động
Trang 4425/10/2008 44
• Khác với Doppler xung thể hiện tất cả các biên độ, Doppler năng lượng chỉ thể hiện biên độ trung bình (MEAN amplitude) và cho màu hồng trên hình thu được bất kể dòng máu đến hay đi xa đầu dò
Arthur Fleischer,M.D et al Color Power Doppler Ultrasound.1999.
Trang 45• Với Doppler năng lượng, màu được mã hóa để biểu hiện có hay không có dòng chảy Nó không cho biết hướng của dòng chảy
Trang 46+C: Tốc độ sóng siêu âm trong cơ thể.
+d: Chiều sâu của mạch máu
• Như vậy PRF là số lần mỗi giây mà chùm siêu âm đi-về giữa đầu dò và mạch máu
Trang 47• PRF được tính bằng kHz
• Các tín hiệu Doppler xung chỉ thu nhận tốt khi có tần
số bằng hoặc thấp hơn PRF/2 Tần số giới hạn này
Trang 4825/10/2008 48
Joseph A.Kisslo,MD Basic Echo-Doppler
Trang 49Aliasing phổ Aliasing màu
Trang 5025/10/2008 50
• Hiện tượng này được giải thích như sau: Ví như ta có 1 bánh
xe, trên bánh xe có đánh dấu 1 điểm Ta quay bánh xe theo
chiều kim đồng hồ với tốc độ ¼ vòng/giây.
• Nếu ta ghi nhận hình ảnh một lần mỗi giây (tương đương với tần số lập lại xung – PRF) thì điểm đánh dấu sẽ chuyển động
theo chiều kim đồng hồ, cách nhau 900
Trang 51• Nếu ta ghi nhận hình ảnh với tần suất chậm hơn, chỉ một lần cho mỗi 3 giây (tương đương với tần số lập lại xung – PRF) thì sẽ có hiện tượng lạ xảy ra: Trong lúc bánh xe quay theo
chiều kim đồng hồ thì điểm đánh dấu lại chuyển động ngược
chiều kim đồng hồ, cách nhau 900
Trang 5225/10/2008 52
KỸ THUẬT SIÊU ÂM DOPPLER
• Để có một kết quả siêu âm Doppler đáng tin cậy, các
BS làm siêu âm Doppler cần phải biết cách điều
chỉnh các nút chức năng của máy để cho ra kết quả
tốt nhất
• Ngoài ra, chất lượng của máy cũng là điểm đáng lưu
ý vì nó ảnh hưởng không ít đến kết quả siêu âm
• Tuy vậy, ta cần phải nắm vững kỹ thuật siêu âm
Doppler để cho ra kết quả tốt nhất
Trang 53• Các kỹ thuật bao gồm:
– Kỹ thuật tránh hiện tượng vượt ngưỡng
– Điều chỉnh thang tốc độ màu
– Điều chỉnh độ lọc thành
– Điều chỉnh góc α
– Điều chỉnh kích thước và hướng cửa sổ
– Điều chỉnh kích thước và hướng của hộp màu
– Điều chỉnh gain phổ và gain màu
Trang 5425/10/2008 54
KỸ THUẬT TRÁNH HIỆN TƯỢNG VƯỢT NGƯỠNG
1 Chuyển dịch đường nền lên trên hoặc xuống dưới tùy thuộc phổ thu được.
2 Tăng PRF: máy thu tín hiệu nhiều lần trên đường đi về của sóng âm.
3 Giảm ∆F bằng cách giảm tần số đầu dò (với đầu dò đa tần số), đổi đầu dò có tần số thấp hơn.
Trang 5625/10/2008 56
Trang 5825/10/2008 Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic 58
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Trang 59Chỉnh color baseline để tránh
aliasing màu.
Trang 6025/10/2008 60
Trang 61PRF=3,731Hz
PRF=14,286Hz
Trang 6225/10/2008 62
Trang 63PRF = 06 kHz, di chuyển đường nền PRF = 04 kHz
Trang 6425/10/2008 64
Trang 65PRF quá cao: bỏ sót tín hiệu màu ở cạnh thành mạch PRF đúng
PRF quá thấp: Aliasing
Trang 6825/10/2008 68
Trang 69ĐIỀU CHỈNH THANG TỐC ĐỘ MÀU (color velocity scale):
- Nó không đồng nghĩa với PRF, nhưng PRF liên quan với thang tốc độ màu vì rằng tăng tốc độ màu cũng tăng PRF và ngược lại.
- Nếu thang tốc độ màu đặt dưới vận tốc trung bình của dòng
máu thì ta không thể phân biệt được đâu là dòng bình thường
đâu là dòng cuộn xoáy tốc độ cao.
- Nếu thang tốc độ màu đặt cao hơn vận tốc trung bình của dòng máu thì hiện tượng aliasing có thể biến mất, lúc đó ta sẽ bỏ sót chỗ hẹp
- Ở chỗ mạch máu gần tắc, tốc độ dòng máu có thể thấp hơn
thang tốc độ màu, tạo nên dương tính giả của tắc mạch Lúc này
ta cần giảm thang tốc độ màu xuống thật thấp (có máy có thể
giảm đến 3cm/s Nếu vẫn không thấy được dòng chảy thì cần
phải làm thêm CT, MRA có chích thuốc hoặc Angiography
trước khi kết luận tắc mạch hoàn toàn.
Trang 7025/10/2008 70
Trang 73Huyết khối tĩnh mạch cửa ?
(các đầu mũi tên)
Sau khi điều chỉnh thang tốc độ
màu từ 20cm/s xuống 7cm/s, ta
thấy xuất hiện phổ màu trong
lòng TMC (các đầu mũi tên)
Trang 74Chỉnh thang tốc độ màu quá thấp (maximum velocity=08cm/s)
Paul L Allan et al Clinical Doppler Ultrasound 2 nd Edi 2006
Trang 7625/10/2008 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries 76
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Trang 77Thang tốc độ màu thấp Æ thấy được dòng chảy hẹp, ngoằn ngoèo Æ Chẩn đoán chính xác là gần tắc chứ không phải là tắc hoàn toàn.
Thang tốc độ màu cao Æ bỏ sót
dòng chảy vận tốc thấp ?
Trang 7825/10/2008 78
ĐIỀU CHỈNH ĐỘ LỌC THÀNH (wall filter):
- Khi độ lọc thành đặt quá cao, dòng chảy gần thành có tốc độ thấp
sẽ bị bỏ sót.
- Độ lọc thành có thể được biểu thị ở vùng giữa thang tốc độ màu.
- Trên máy, độ lọc thành có thể kết hợp cùng với PRF trên một nút chức năng (khi có cùng chung một nút chức năng, thì khi ta giảm PRF, độ lọc thành cũng tự động giảm theo và ngược lại)
- Ở các máy tốt hơn, ngoài nút chức năng PRF, độ lọc thành còn được điều chỉnh riêng biệt:
+Với các máy này, khi ta giảm PRF thì độ lọc thành cũng tự động giảm theo
+ Nhưng khi ta chọn điều chỉnh riêng độ lọc thành thì PRF
không bị ảnh hưởng.
Trang 79Máy có nút chức năng chung cho PRF và độ lọc thành, ta xoay nút theo chiều
kim đồng hồ nếu muốn điều chỉnh tăng PRF và wall filter và ngược lại.
Trang 8025/10/2008 80
Máy có nút chức năng PRF và nút chức năng riêng cho độ lọc thành
Máy đang hiển thị nút đo chức năng PRF, ta xoay nút theo chiều
kim đồng hồ nếu muốn điều chỉnh tăng PRF và ngược lại.
Trang 81Điều chỉnh PRF từ 3.4kHz xuống 1,7kHz, vận tốc màu giảm từ 25cm/s xuống 12cm/s, đồng thời độ lọc thành cũng giảm từ 262Hz xuống còn 135Hz.
Trang 83Phổ hẹp van ĐMC, wall filter được điều chỉnh (mũi tên) để loại bỏ các tín hiệu có vận tốc thấp.
Trang 8425/10/2008 84
Điều chỉnh độ lọc thành (wall filter) từ 790Hz xuống 262Hz,
PRF và vận tốc màu không thay đổi.
Trang 8625/10/2008 86
Phổ đảo dòng ở TMC do tăng áp lực TMC Huyết khối TMC (các
mũi tên) ?
Giảm vận tốc màu, giảm độ lọc thành xuống thấp Æ xuất hiện dòng chảy trong TMC Æ không
có huyết khối.
Trang 87ĐIỀU CHỈNH GÓC α
Để tính chính xác vận tốc dòng chảy thì góc α luôn luôn < 60 0
(độ sai số chấp nhận được).
Trang 8825/10/2008 88
• Hình dưới đây minh họa tầm quan trọng của việc lấy góc α:
– Được biết vận tốc thực sự của dòng máu qua van ĐMC là 2m/s.
– Khi góc α = 10 0 , vận tốc đo được là 1,97m/s.
– Khi góc α = 30 0 , vận tốc đo được là 1,73m/s.
– Khi góc α = 60 0 , vận tốc đo được là 1,00m/s.
Joseph A.Kisslo,MD Basic Echo-Doppler