1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ca lâm sàng số 18 suy tim

28 704 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ca lâm sàng số 18 suy tim

Trang 1

Ca lâm sàng số 18: Suy Tim

Nhóm 9

Trang 2

Ca lâm sàng số 18: Suy tim

Thông tin bệnh nhân

Tên: Nguyễn Tiến X

Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim 10 năm nay

Nhồi máu cơ tim 1 năm về trước

Tăng huyết áp đã 10 năm

Trang 3

Ca lâm sàng số 18: Suy tim

Tiền sử dùng thuốc

Các thuốc bệnh nhân đang sử dụng như sau:

Bisoprolol 5mg, mỗi ngày uống 1 viên, dùng hàng ngày

Aspirin 75mg, mỗi ngày uống 1 viên, dùng hàng ngày

Isosorbid mononitrat 60mg, mỗi ngày uống 1 viên, dùng hàng ngày Glyceryl trinitrat 400mg, xịt 1-2 nhát/lần, khi cần thiết

+ Nhịp tim: 90 nhịp/phút, nhịp không đều

+ Phù hai chi dưới, phù trắng mềm, ấn lõm

+ Ran nổ 2 bên phổi

Trang 4

Ca lâm sàng số 18: Suy tim

Kết quả cận lâm sàng

+ X-quang ngực: bóng tim to

+ Điện tâm đồ: bình thường

Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu:

Na+ 132 mmol/L (135-145 mmol/L)

K+ 4,3 mmol/L (3,5-5,0 mmol/L)

Ure 17 mmol/L (2,5-7,5 mmol/L)

Creatinin 169 micromol/L (35-125 micromol/L)

Cholesterol toàn phần 3,9 mmol/L (<4 mmol/L)

Glucose 4,4 mmol/L (4-10 mmol/L)

Bilirubin 12 micromol/L (0-17 micromol/L)

ALT 30 units/L (0-50 units/L)

Phosphatase kiềm 65 units/L (30-135 units/L)

Các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp cũng được tiến hành và đều cho kết quả bình thường Các xét nghiệm huyết học cho kết quả bình thường

Trang 5

1.1 Khả năng tiềm ẩn dẫn đến suy tim

 Nhồi máu cơ tim cũ

 Tăng huyết áp mạn tính gây phì đại thất trái và thiếu máu cục bộ mức độ vi mạch

 Thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính với biểu hiện rối loạn vận động vùng và giảm chức năng tâm thu thất trái

 Rượu là nguyên nhân thường nhân dẫn đến thiếu vitamin B1

 Hút thuốc gây tổn thương tới mạch máu, làm giảm lượng ôxy trong máu và khiến tim đập

nhanh hơn

Nhịp tim không đều

 Tuổi già làm tăng thêm tác động của suy tim

Trang 6

TIÊU CHUẨN FRAMINGHAM GIÚP CHẨN ĐOÁN SUY TIM

→ Chẩn đoán xác định : 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ hay 2 tiêu chuẩn chính

-Tràn dịch màng phổi -Dung tích sống (VC) giảm khoảng -1/3 bình thường

-Nhịp tim nhanh > 120 lần/phút

Trang 7

1.2 Những dấu hiệu chứng tỏ bệnh nhân bị suy tim

- Hình ảnh tim to trên X quang

- Ure và creatinin tăng ( Biểu hiện suy thận)

Trang 8

2.1 Phân loại suy tim theo NYHA

(Hội tim mạch học New York)

Mức suy tim độ I

-Có bệnh tim

- Không có triệu chứng cơ năng

- Sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường

Mức suy tim độ III

-Triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức ít

Trang 9

2.2 Phân loại suy tim trên lâm sàng

 Dựa vào mức độ khó thở và mức độ gan to, áp dụng chủ yếu suy tim phải và suy tim toàn bộ

- Gan to dưới bờ sườn vài cm

Mức độ suy tim III

Trang 10

2.3 Phân độ suy tim theo giai đoạn của AHA/ACC ( Hội tim mạch Mỹ/ Trường môn Tim mạch Mỹ)

• Nguy cơ cao của suy tim

• Có triệu chứng cơ năng

• Suy tim giai đoạn cuối

• Suy tim kháng trị

• Cần can thiệp đặc biệt

Trang 11

3 A/ Chọn thuốc:

Thuốc lợi tiểu nên được sử dụng đầu tiên khi cần kiểm soát ngay lập tức biểu hiện phù liên quan đến suy tim cấp Bệnh nhân này bên cạnh suy tim cấp còn kèm suy thận, vì vậy lợi tiểu quai (Furosemid) là một lựa chọn phù hợp

Bệnh nhân với chức năng thận bình thường nên bắt đầu với 20mg Furosemid nhưng ông

X là người lớn tuổi, chức năng thận suy giảm và còn có dấu hiệu suy thận ( ure và creatinine máu tăng )

 Bắt đầu sử dụng Furosemid với liều 40mg*2 lần/ngày (8h sáng và 2h chiều) để duy trì lượng ure, creatinine trong máu và cân nặng.

 Mục đích của sử dụng Furosemid để làm giảm khó thở và làm bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn

Trang 12

Lưu ý khi sử dụng Furosemid

Trang 13

Lưu ý khi sử dụng Furosemid

Huyết áp :

 Đảm bảo kiểm soát HA ở gần với giá trị HA bình thường

 Tránh tụt HA quá mức

 Giữ ở mức trên 100/60 mmHg

 HA cần cần được theo dõi thường xuyên ( trước và sau khi uống vài giờ

 Giai đoạn cấp tính: kiểm tra 4-5 lần/ngày

 Theo dõi HA bằng thiết bị điện tử tùy bệnh nhân

Nhịp tim:

- Giao động trong giới hạn bình thường (60-90 nhịp/phút)

- Nếu dùng lợi tiểu quá mức có thể làm tăng nhịp tim do cơ chế bù trừ

Cân nặng

- Theo dõi hằng ngày -> không bị mất dịch quá mức

- Kiểm soát không giảm cân quá 1kg/ngày

- Giảm cân quá mức là biểu hiện của quá liều thuốc lợi tiểu

Cân bằng dịch

- Kiểm soát chặt chẽ lượng dịch đưa vào và bài tiết

- Giai đoạn su tim cấp: giảm ứ trệ tuần hoàn và giảm thể tích dịch lưu hành

 Kết hợp thuốc lợi tiểu và hạn chế lượng dịch đưa vào cơ thể người bệnh

Ure và các chất điện giải

- Na+, K+, ure và creatinin cần được theo dõi chặt chẽ hàng ngày

- Kiểm soát ở mức bình thường và tránh làm giảm nồng độ các chất điện giải quá mức

- Các yếu tố điện giải khác như Mg2+, Ca2+ cũng cần được kiểm soát thường xuyên

Trang 15

Mục tiêu tổng thể của liệu pháp điều trị bằng thuốc trong điều trị suy tim cấp:

 Đảm bảo lựa chọn thuốc lợi tiểu đúng với liều dùng và số lần dùng phù hợp

 Giảm tình trạng sung huyết, cải thiện các triệu chứng của bệnh nhân do ứ đọng dịch như: khó thở, phù mắt cá, giảm áp lực tĩnh mạch cảnh

 Kiểm soát cân nặng như một yếu tố để đánh giá lượng dịch mất ra ngoài

 Duy trì huyết áp và nhịp tim trong giới hạn bình thường cho phép

 Kiểm soát nồng độ ure và các chất điện giải để đảm bảo nằm trong giới hạn bình thường

Trang 16

Sau khi triệu chứng suy tim được kiểm soát ổn định liệu bệnh nhân có cần được điều trị với loại thuốc

nào nữa không?

Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) được dùng cho bệnh nhân suy tim có suy giảm chức năng

tâm thu tâm thất trái

Tên thuốc Liều khởi đầu trong suy tim Liều duy trì tối đa Số lần dùng trong ngày

Trang 18

Tác dụng phụ của thuốc ACEI

Trang 19

“ Hạ huyết áp đầu” là tác dụng phụ rất thường xảy khi bắt đầu

dùng ACEI

Điều này còn dễ xảy ra hơn khi bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu quai liều cao

 Bắt đầu từ liều ACEI thấp nhất và theo dõi huyết áp

 Không dừng thuốc lợi tiểu vì có thể gây phù phổi hồi quy

Trang 20

Chống chỉ định của ACEI

Trang 21

Thận trọng khi dùng ACEI

Trang 23

Sử dụng thuốc chẹn beta trong điều trị suy tim?

Trước đây thuốc chẹn beta không dùng trong điều trị suy tim nhưng ngày nay theo những thử nghiệm lâm sàng thì cho thấy chẹn beta có hiệu quả trong điều trị suy tim

Lợi ích Rủi ro ngắn hạn

_ Cải thiện sự sống còn _ Cải thiện việc kiểm soát suy tim _ Giảm nhập viện

_ Cải thiện chất lượng cuộc sống

_ Có thể làm xấu đi tình hình suy tim _ Rối loạn nhịp Brady

_ Dẫn thất kéo dài _ Huyết áp thấp _ Suy giảm chức năng thận

Trang 24

Thử nghiệm lâm sàng  Hiệu quả của thuốc chẹn beta đã được đánh giá thông qua hơn 20 thử nghiêm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng trên hơn 20000 bệnh nhân suy tim

 Tất cả các bênh nhân này đều có giảm LVEF (EF<35-45%) và đều được điều trị bằng một thuốc lợi tiểu và một thuốc ức chế men chuyển, có hoặc không kèm theo digitalis.

 3 thử nghiêm quan trọng đánh giá hiệu quả của chẹn beta (bisoprolol, carvedilol, metoprolol) so với placebo (CIBIT II, COPERNICUS và MERIT-HF) tiến hành trên 9000

bệnh nhân suy tim từ nhẹ đến nặng cho thấy chẹn beta

+ Làm giảm tỷ lệ tử vong do suy tim (mức giảm nguy cơ tương đối (RRR) khoảng 34% ở mỗi thử nghiệm)

+ Làm giảm nhập viện trong vòng 1 năm kể từ khi bắt đầu điều trị (RRR 28-36%)

+ Giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR) của tỷ lệ tử vong sau 1 năm điều trị ở các bệnh nhân suy tim từ nhẹ đến trung bình trong hai thử nghiệm CIBIT II và MERIT-HF là 4,3% (tương đương số bệnh nhân cần điều trị để tránh xảy ra 1 trường hợp tử vong trong 1 năm-NNT là 23)

Trong thử nghiệm COPERNICUS, đối với các bệnh nhân suy tim nặng , các kết quả tương tự là ARR=7,1% và NNT=14 Nghiên cứu CIBIT II thực hiện trên 2647 bệnh nhân suy tim độ III hoặc IV cho thấy sau 18 tháng, bisoprolol làm giảm tử vong do mọi nguyên nhân là 32% và giảm đột tử 44%

 Nghiên cứu MDC cho thấy Metoprolol giúp giảm tử vong và giảm chỉ định ghép tim ở bệnh nhân bệnh cơ tim giãn

 Nghiên cứu SENIORs trên 2128 bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) dùng Nevivolol cho thấy thuốc làm giảm tử vong hoạc nhập viện (RRR=14%)

Trang 26

Với chi phí quá cao cho việc điều trị suy tim, vậy việc phòng ngừa nhờ

vào lối sống lành mạnh là hết sức cần thiết

Trang 27

Chế độ ăn giàu năng lượng, đặc biệt hạn chế chất béo

Không hút thuốc lá

Hạn chế rượu bia, thức uống chứa cafein

Sau khi ra viện bệnh nhân cần có lối sống như thế nào?

Không được gắng sức nặng hoặc làm việc nặng, chơi thể thao đòi hỏi gắng sức nhiều

Không được ăn mặn

Tránh căng thẳng, lo âu kéo dài

Tuân thủ điều trị suy tim do bác sĩ chỉ định.

Nên cân nặng hằng ngày, đo huyết áp, theo dõi lượng nước tiểu hằng ngày để báo bác sĩ điều chỉnh

thuốc.

Trang 28

Cám ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe

Thank you

Ngày đăng: 18/08/2016, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w