1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm môn Văn 7

56 529 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 508,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi 11: Thơ trữ tình hiện đại: Cảnh Khuya và Rằm tháng giêng Tiếng gà trưa Buổi 12: Làm bài văn Biểu cảm về tác phẩm văn học.. Văn bản : Cổng tr“ ờng mở ra” Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khá

Trang 1

Phòng GD- ĐT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTrường THCS Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM TẠI TRƯỜNG HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2013 – 2014

Họ và tên giáo viên:

Dạy môn: Ngữ Văn – Lớp 7C

NỘI DUNG GIẢNG DẠY Buổi 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi”.

Buổi 2: Ôn văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”.

Buổi 3: Luyện tập về mạch lạc, liên kết trong VB; quá trình tạo lập VB.

Buổi 4: Tìm hiểu về ca dao dân ca

Buổi 5: Luyện tập: Từ láy, ghép, từ Hán Việt.

Buổi 6: Ôn luyện thơ trữ tình trung đại.

Buổi 7: Văn Biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.

Buổi 8: Văn Biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm (tiếp).

Buổi 9: Luyện tập : Từ đồng nghĩa; Từ trái nghĩa; Từ đồng âm

Buổi 10: Ôn các tác phẩm thơ Đường.

Buổi 11: Thơ trữ tình hiện đại: Cảnh Khuya và Rằm tháng giêng

Tiếng gà trưa

Buổi 12: Làm bài văn Biểu cảm về tác phẩm văn học.

- Luyện viết văn biểu cảm về TPVH: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

Buổi 13: Làm bài văn Biểu cảm về tác phẩm văn học (tiếp)

- Luyện viết văn biểu cảm về TPVH : Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

Buổi 14: Làm bài văn Biểu cảm về tác phẩm văn học (tiếp).

- Luyện viết văn biểu cảm về TPVH: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

Buổi 15: Ôn Văn BC : Một thứ quà của lúa non: cốm.

Mùa xuân của tôi

Buổi 16: -Ôn Tập tổng hợp – học kì I.

- Luyện làm đề kiểm tra tổng hợp

Buổi 17: -Ôn Tập tổng hợp – học kì I (tiếp).

- Luyện làm đề kiểm tra tổng hợp

Trang 2

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

Nắm đợc nội dung cơ bản và những nét nghệ thuật chủ yếu của ba văn bản đã học: Cổng trường

mở ra, Mẹ tôi, cuộc chia tay của những con búp bê

? Gv ôn lại lý thuyết phần văn bản - Cổng trờng mở ra của tác giả Lý Lan

- Văn bản Mẹ tôi của Et-môn-đô-đơ A-mi- xi

Phần luyện tập:

I Văn bản : Cổng trờng mở ra”

Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa con trong đêm trớc ngày khai

trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ở trong bài

nghĩ miên man hết điều này đến điều

khác vì mai là ngày khai trờng lần đầu

tiên của con

- Háo hức

- Ngời con cảm nhận đợc sự quan trọng của ngày khai trờng, nh thấy mình đã lớn, hành động nh một đứa trẻ “lớn rồi”giúp mẹ dọn dẹp phòng & thu xếp đồ chơi

- Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống

1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo

Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy đánh dấu vào các lí do

đúng

A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con

B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai trờng đầu tiên của mình trớc

đây

C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng

D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bâng khuâng nhớ vè ngày khai trờng năm xa của mình

Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề này Có thể thay

thế tiêu đề khác đợc không?

*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng mở ra để đón các em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kì diệu, tràn đầy ớc mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng của nhà trờng đối với con ngời

Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “dờng nh vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng…

đờng làng dài và hẹp”

Trang 3

*Gợi ý: Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, ngời mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn ngời

mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại

là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầm bổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình cho con, để rồi ngày khai trờng vào lớp một của con sẽ là ấn tợng sâu sắc theo con suốt cuộc đời

Bài 5: Ngời mẹ nói: “ B… ớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm

b-ớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lí làm ngời

B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kì diệu mà nhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy đợc

C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹp thủy chung

D Tất cả đều đúng

Bài 6: Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?

A Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả một thế hệ mai sau

B Không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tơng lai

C Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra

D Tất cả đều đúng

II- Mẹ tôi

Bài 1: Văn bản là một bức th của bố gửi cho con, tại sao lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”.

* Gợi ý: Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong văn bản

nh-ng là tiêu điểm, là trunh-ng tâm để các nhân vật hớnh-ng tới làm sánh-ng tỏ

Bài 2: Thái độ của ngời bố khi viết th cho En ri cô là :

A Căm ghét C Chán nản

B Lo âu D Buồn bực

Dẫn chứng:

- Sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim bố

- Con lại dám xúc phạm đến mẹ con ?

- Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm cho mẹ buồn phiền…

Bài 3: Em hãy hình dung và tởng tợng về ngày buồn nhất của En ri cô là ngày em mất mẹ Hãy

trình bày bằng một đoạn văn

*Gợi ý: En ri cô đang ngồi lặng lẽ, nớc mắt tuôn rơi Vóc ngời vạm vỡ của cậu nh thu nhỏ lại trong bộ quần áo tang màu đen Đất trời âm u nh càng làm cho cõi lòng En ri cô thêm sầu đau tan nát Me không còn nữa Ngời ra đi thanh thản trong hơi thở cuối cùng rất nhẹ nhàng En ri cô nhớ lại lời nói thiếu lễ độ của mình với mẹ, nhớ lại nét buồn của mẹ khi ấy Cậu hối hận, dằn vặt,

tự trách móc mình và càng thêm đau đớn Cậu sẽ không còn đợc nghe tiếng nói dịu dàng, âu yếm

và nhẹ nhàng của mẹ nữa Sẽ chẳng bao giờ còn đợc mẹ an ủi khi có nỗi buồn, mẹ chúc mừng khi có niềm vui và thành công En ri cô buồn biết bao

Bài 4: Chi tiết “Chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con” có ý nghĩa

Trang 4

nh thế nào.

*Gợi ý: Chi tiết này mang ý nghĩa tợng trng Đó là cái hôn tha thứ, cái hôn của lòng mẹ bao dung Cái hôn xóa đi sự ân hận của đứa con và nỗi đau của ngời mẹ

Bài 5: Theo em ngời mẹ của En ri cô là ngời nh thế nào? Hãy viết 1 đoạn văn làm nổi bật hình

ảnh ngời mẹ của En ri cô (học sinh viết đoạn - đọc trớc lớp)



Ngày 08 /9/2013

Buổi 2: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Hiểu và nắm đợc nội dung, ý nghĩa của văn bản “ Cuộc

chia tay của những con búp bê”

- Rèn kĩ năng cảm thụ và viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận sau khi học xong v n b nă ả

B Các b ớc lên lớp :

- kiểm tra sự chuẩn bị của HS

I Kiến thức trọng tâm :

1 VB Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài).

- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề quan trọng trong cuộc sống hiện đại: bố mẹ li dị, con cái phải chịu cảnh chia lìa qua đó cảnh báo cho tất cả mọi ngời về trách nhiệm của mình đối với con cái

a ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thể hiện tình thơng xót về nỗi

đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịch gia đình Đồng thời ca ngợi tình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổi thơ

b í nghĩa : Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: hạnh phúc gia đình, tình cảm gia đình

là vô cùng quí giá, thiêng liêng; mỗi ngời phải biết vun đắp, giữ gìn những tình cảm trong sáng, thân thiết ấy

b NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

- PTBĐ : tự sự + Biểu cảm

- Ngôi kể thứ nhất, Ngời kể chứng kiến câu chuyện xảy ra, trực tiếp tham gia cốt truyện Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả trực tiếp thể hiện suy nghĩ, tình cảm và diễn biến tâm trạng của nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện, làm cho truyện hấp dẫn và sinh động hơn

II luyện tập :

1 Tóm tắt : Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành và Thuỷ cũng phải mỗi ngời một ngả: Thuỷ về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố Hai anh em nhờng đồ chơi cho nhau, Thuỷ đau đớnkhông phải gánh chịu

2.Tại sao tác giả đặt tên truyện là Cuộc chia tay của những con búp bê ?

*Gợi ý: Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng nh Thành và Thủy buộc phải chia tay nhau nhng tình cảm của anh và em không bao giờ xa

Những kỉ niệm, tình yêu thơng, lòng khát vọng hạnh phúc còn mãi mãi với 2 anh em, mãi mãi với thời gian

3 Tìm các chi tiết trong truyện cho thấy hai anh em Thành, Thuỷ rất mực gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau:

Trang 5

- Thủy khóc, Thành cũng đau khổ Thủy ngồi cạnh anh,lặng lẽ đặt tay lên vai anh.

- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình th ơng, quan tâm, săn sóc anh trai: Khi Thành đi đá bóng bị rách áo, Thuỷ đã mang kim ra tận sân vận động để vá áo cho anh Trớc khi chia tay dặn anh Khi nào áo anh “ rách, anh tìm về chỗ em,em vá cho ; dặn con vệ sĩ Vệ ” “

sĩ ở lại gác cho anh tao ngủ nhe ”

- Ngợc lại, Thành thờng giúp em mình học Chiều chiều lại đón em ở trờng về.

- Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm thiết :nhờng nhau đồ chơi.

4 Trong truyện có chi tiết nào khiến em cảm động nhất Hãy trình bày bằng 1 đoạn văn (học sinh viết, đọc - GV nhận xét - cho điểm)

* Gợi ý: Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp bê ở bên nhau, quàng tay vào nhau thân thiết, để chúng ở lại với anh mình Cảm động biết bao khi chúng ta chứng kiến tấm lòng nhân hậu, tốt bụng, chan chứa tình yêu thơng của Thủy Thà mình chịu thiệt thòi còn hơn để anh mình phải thiệt Thà mình phải chia tay chứ không để búp bê phải xa nhau Qua đó ta cũng thấy đợc ớc mơ của Thủy là luôn đợc ở bên anh nh ngời vệ sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ và vá áo cho anh

5 Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Tại sao tên truyện là” Cuộc ”nhng trong thực tế búp

bê không xa nhau? nếu đặt tên truyện là “ búp bê không hề chia tay”, “ Cuọc chia tay giữa Thành

và Thuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đi không?

*Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay

- Tên truyện là “ Cuộc ” trong khi thực tế búp bê không hề chia tay đây là dụng ý của tác giả búp bê là vật vô tri vô giác nhng chúng cũng cần sum họp, cần gần gũi bên nhau, lẽ nào những

em nhỏ ngây thơ trong trắng nh búp bê lại phải đau khổ chia tay Điều đó đặt ra cho những ngời làm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữ gìn tổ ấm của gia đình mình

- Nếu đặt tên truyện nh thế ý nghĩa truyện về cơ bản không khác nhng sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm Tác giả lấy cuộc chia tay của hai con búp bê để nói cuộc chia tay của con ng ời thế nhng cuối cùng búp bê vẫn đoàn tụ Vấn đề này để ngời lớn phải suy nghĩ

6 Thứ tự kể trong truyện ngắn Cuộc có gì độc đáo Hãy phân tích để chỉ rõ tác dụng

của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?

*Gợi ý: - Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ và hiện tại( Từ hiện tại gợi nhớ về quá khứ) Dùng thứ tự kể này, tác giả đã tạo ra sự hấp dẫn cho câu chuyện đặc biệt qua sự đối chiếu giã quá khứ HP và hiện tại đau buồn tác giả làm nổi bật chủ đề của tác phẩm: Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bền chặt và cảm động, vừa làm nổi bật bi kịch tinh thần to lớn của những

đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li dị, tổ ấm gia đình bị chia lìa

7 Đoạn văn “Đằng đông…thế này”

a Nghệ thuật miêu tả trong đ/v ?

b chỉ rõ vai trò của văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này?

* Gợi ý: a Nghệ thuật miêu tả: nhân hóa, từ láy,h/a đối lập

b Dụng ý của tác giả : Thiên nhiên tơI đẹp, rộn ràng,cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp cò tâm trạng

2 anh em xót xa, đau buồn. Tả cảnh để làm nổi bật nội tâm nhân vật

C Dặn dò :

Trang 6

Ngày 17 thỏng 9 năm 2013

Buổi 3: LUYỆN TẬP VỀ MẠCH LẠC, LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN,

QUÁ TRèNH TẠO LẬP VĂN BẢN

A.mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về liên kết, mạch lạc và bố cục trong văn bản

B.TIẾN TRèNH DẠY HỌC

Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không đợc”! Tôi phải đuổi theo nó vì tôi là tài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc.( 4)Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa kêu lớn: (5)Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức chạy theo chiếc xe.(6)”

ông ơi! không kịp đợc đâu, đừng đuổi theo vô ích.(7) ngời đàn ông vội gào lên

a) Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có một VB hoàn chỉnh mang tính

Gợi ý:

- ĐV thiếu LK vì còn thiếu một số ý:

+ Cô hiệu trởng bớc lên lễ đài làm gì?

+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến ý gì ở câu 1?

+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là tả cái gì?

-GV HD HS viết lại ĐV

Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “ Sau khi thu hoạch lúa, cánh đồng làng em lại tấp nập cảnh trồng màu”, một bạn đã phác ra bố cục nh sau:

MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em

TB: + Cảnh mọi ngời tấp nập gieo ngô, đậu

+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ

+ ngời ta lại khẩn trơng cày bừa, đập dất

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

a) Phần TB bố cục cha hợp lí, các chi tiết của cảnh xếp lộn xộn

b) Sắp xếp lại theo bố cục trình tự không gian và thời gian

Trang 7

MB: Giới thiệu lai lịch 2 con búp bê: Vệ Sĩ- Em Nhỏ.

TB:-Trớc đây 2 con búp bê luôn bên nhau cũng nh hai anh em cô chủ, cậu chủ

- Nhng rồi búp bê cũng buộc phải chia tay vì cô chủ & cậu chủ của chúng phải chia tay nhau,do hoàn cảnh gia đình

Trớc khi chia tay,hai anh em đa nhau tới trờng chào thầy cô, bạn bè

- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên 2 con búp bê không phải xa nhau

KB:Cảm nghĩ của em trớc tình cảm của 2 anh em & cuộc chia tay của những con búp bê

3 Diễn đạt

HS diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành văn bản.(GV kiểm tra)

4 Kiểm traVB

Sau khi hoàn thành văn bản, HS tự kiểm tra lại điều chỉnh để hoàn thiện

(GV gọi HS đọc trớc lớp- sửa & đánh giá có thể cho điểm)

Bài tập 5: Câu văn “ở một nhà kia có hai con búp bê đợc đặt tên lạ con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ

”phù hợp với phần nào của bài văn trên?

A: mở bài B: thân bài C: kết bài D: Có thể dùng cả ba phần

Bài tập 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài.Em hãy miêu tả cảnh đẹp ở quê hơng mình, để bạn hiểu hơn về quê hơng yêu dấu của mình & mời bạn có dịp đến thăm

MB: Giới thiệu chung về cảnh đẹp ở quê hơng Việt Nam

TB: Cảnh đẹp ở 4 mùa (thời tiết, khí hậu)

Phong cảnh hữu tình Hoa thơm trái ngọt Con ngời thật thà, trung hậu

(Miêu tả theo trình tự thời gian - không gian)

KB Cảm nghĩ về đất nớc tơi đẹp.niềm tự hào về cảnh đẹp của quê hơng, đất nớc Việt Nam- Liên hệ bản thân

Trang 8

hay

A Mục tiêu cần đạt :

-Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca

-Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệ thuật

-Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao.Thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca dân gian Học tập & đa hơi thở của ca dao vào văn chơng

B.Tiến trình bài giảng:

I Khỏi niệm về ca dao

1.Ca dao là thể loại trữ tỡnh dõn gian, thường kết hợp với õm nhạc khi diễn xướng, được sỏng tỏc nhằm diễn tả thế giới nội tõm của con người

-Ca dao là nguồn sữa tinh thần nuụi dưỡng trẻ thơ qua lời hỏt ru, là hỡnh thức trũ chuyện tõm tỡnh của cỏc chàng trai cụ gỏi, là tiếng núi biết ơn, tự hào về cụng đức của tổ tiờn và anh linh của những người đó khuất, là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hay lũng hõn hoan của người lao động, trong gia đỡnh, xó hội

-VD:

Thõn em như giếng giữa đàng Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

=>Ca dao cú nội dung phong phỳ và đa dạng

II Phõn loại ca dao

Dựa vào cung bậc tỡnh cảm, ca dao được chia làm 3 loại:

-Ca dao trữ tỡnh

-Ca dao hài hước

-Ca dao nghi lễ

1 Ca dao trữ tỡnh:Ca dao trữ tỡnh được chia làm 3 loại chớnh: Ca dao than thõn (người phụ

nữ trong XHPK), ca dao lao động & ca dao yờu thương – tỡnh nghĩa.

a) Ca dao yờu thương – tỡnh nghĩa

-Nội dung: Là tiếng hỏt yờu thương, tỡnh nghĩa, ca dao bộc lộ tỡnh sõu nghĩa nặng đối với xúm làng, quờ hương, đất nước, đối với cha mẹ, vợ chồng, con cỏi, bạn bố và dạt dào nhất là tỡnh cảm lứa đụi

-VD:

• Đối với cha mẹ:

Mẹ già như chuối ba hương, Như xụi nếp một, như đường mớa lau.

Con người cú tổ cú tụng Như cõy cú cội như sụng cú nguồn.

• Đối với tỡnh yờu chung thủy, trong sỏng, thiết tha:

Yờu nhau cởi ỏo cho nhau,

Về nhà dối mẹ qua cầu giú bay.

Thuyền về cú nhớ bến chăng, Bến thỡ một dạ khăng khăng đợi thuyền.

Anh đi đường ấy xa xa,

Để em ụm búng trăng tà năm canh.

• Đối với xúm làng, quờ hương, đất nước:

Đường vụ xứ Nghệ quanh quanh, Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

b) Ca dao than thõn: Người phụ nữ trong XHPK xưa trở thành đề tài, cảm hứng sỏng tỏc bất

tận của CD:

-Nội dung ca dao than thõn: là tiếng than thõn trỏch phận, cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay Đồng thời, ca dao than thõn cũn đề cao giỏ trị & phẩm chất của con người.=> Phản khỏng xó hội, phản khỏng những điều ngang trỏi ẩn chứa rất sõu trong đú

-Hoàn cảnh ra đời: Ca dao than thõn ra đời từ cuộc sống làm ăn vất vả, cực nhọc và bị ỏp bức nặng nề của người dõn trong xó hội cũ Ca dao than cho cảnh đố nộn, ỏp bức:

Thương thay thõn phận con rựa,

Trang 9

Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.

+Đặc biệt là tiếng than của người phụ nữ chịu nhiều bất công do chế độ nam quyền và lễ giáo phong kiến gây ra:

Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

Thân em như củ ấu gai, Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen

Ai ơi nếm thử mà xem Nếm xong mới biết rằng em ngọt bùi.

+Cảnh tảo hôn, đa thê, gả bán,

Vợ lẽ như giẻ chùi chân,

Chùi xong lại vứt ra sân Gọi ông hàng xóm có chùi chân thì chùi.

Bồng bồng cõng chồng đi chơi,

Đi qua chỗ lội đánh rơi mất chồng.

Chị em ơi, cho tôi mượn gàu sòng

Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên.

+Than mà phản kháng, người dân lao động khi khổ thì cất tiếng than nhưng không bao giờ để mất niềm tin:

Chớ than phận khó ai ơi Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây.

Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

c) Ca dao lao động

Nội dung ca dao lao động: phản ánh quá trình lao động của nhân dân

VD: Trời mưa trời gió đùng đùng,

Bố con ông Nùng đi gánh phân trâu Đem về trồng bí trồng bầu Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà.

* Anh đi anh nhớ quê nhà, Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

* Trâu ơi, ta bảo trâu này….

2 Ca dao hài hước

- Nội dung ca dao hài hước : thể hiện tập trung các nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm tạo ra tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội – thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống lao động vất vả của người dân khi xưa

Ca dao hài hước được chia làm 2 loại chính: Ca dao châm biếm, trào phúng & Ca dao tự trào, hài hước.

a) Ca dao châm biếm, trào phúng

VD: Số cô không giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

Số cô có mẹ có cha,

Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.

Số cô có vợ có chồng, Sinh con đầu lòng không gái thì trai.

*

Trang 10

Đến khi hựm dậy, đầu lõu chẳng cũn.

* Thế gian chuộng của, chuộng cụng, Nào ai cú chuộng người khụng bao giờ.

b) Ca dao tự trào, hài hước:

VD: Chồng người đỏnh Bắc dẹp Đụng,

Chồng em ngồi bếp giương cung bắn gà.

* Chồng người cưỡi ngựa bắn cung Chồng em cưỡi chú, lấy thun bắn ruồi.

3 Ca dao nghi lễ:

Nội dung: thể hiện niềm tin tụn giỏo

VD: Dự ai đi ngược về xuụi

Nhớ ngày giỗ Tổ mựng mười thỏng ba.

III Nghệ thuật của ca dao

-Ca dao phong phỳ trong cỏch cấu tứ và xõy dựng hỡnh tượng

-Thể loại: được dựng nhiều trong ca dao là thể lục bỏt, song thất lục bỏt và cỏc thể vón (vón 4, Mỗi bài ca dao thường cú hai dũng thơ lục bỏt nờn kết cấu đơn giản, ngắn gọn

-Ngụn ngữ: trong sỏng, dễ hiểu, mộc mạc, gắn bú

-Sức hấp dẫn ở ca dao là ở õm điệu, vừa phong phỳ, vừa thanh thoỏt và ở lời ca dao giàu hỡnh ảnh

-Biện phỏp nghệ thuật ẩn dụ, so sỏnh, núi quỏ, tạo ra những hỡnh ảnh gợi cảm, mở rộng trường liờn tưởng sõu xa:

Đụi ta thương mói nhớ lõu Như sụng nhớ nước, như dõu nhớ tằm.

* Đụi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc, như đốn mới khờu.

* Đường xa thỡ mặc đường xa Nhờ mỡnh làm mối cho ta một người Một người mười tỏm đụi mươi Một người vừa đẹp, vừa tươi như mỡnh

-Nghệ thuật so sỏnh vớ von đó tạo nờn những hỡnh ảnh truyền thống độc đỏo trong ca dao: cõy đa - bến nước - con đũ; trỳc - mai, con cũ, chiếc cầu,

VD: Cỏi cũ đi đún cơn mưa

Tối tăm mự mịt ai đưa cũ về.

Cõy đa cũ, bến đũ xưa

Bộ hành cú nghĩa, nắng mưa cũng chờ.

Ước gỡ sụng rộng một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi.

-Khụng gian và thời gian trong ca dao thường xỏc định, cụ thể

VD: Chiều chiều ra đứng ngừ sau

Trụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều

Cú thể núi ca dao dựng lời ăn tiếng núi của nhõn dõn để chuyển tải tõm tư, tỡnh cảm của nhõn dõn.

IV Phơng pháp cảm thụ một bài ca dao

1 Đọc kĩ nhiều lợt để tìm hiểu nội dung (ý)

2 Cách dùng từ đặt câu có gì đặc biệt

3 Tìm những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả

4 Tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ (Đặc biệt là ý và từ trong ca dao)

5 Cảm nhận của em về cả bài

Trang 11

đòng đòng & liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dới nắng hồng buổi mai mới đẹp làm sao Hình ảnh ấy tợng trng cho cô gái

đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo Có ngời cho rằng đã có ngọn nắng thì cũng phải có gốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy

Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa

Bài 2: a) Xác định biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

“ Thân em nh trái bần trôi

Gió dập sống dồi biết tấp vào đâu”

A,ẩn dụ b,So sánh c,Điệp ngữ d,Nhân hóa

b) “ Trái bần trôi ”là biểu tợng cho những con ngời nào trong x hội?

A ngời con gái tội nghiệp

B Ngời con gái lu lạc

C Ngời con gái lu lạc nếm trải nhiều đắng cay, vất vả, đau khổ

D Ngời phụ nữ bất hạnh

c) Hỡnh nh so sỏnh b i ca dao cú gỡ ả ở à đặ c bi t? Qua õy, em th y cu c ệ đ ấ ộ đờ i ng ườ i

ph n trong xó h i phong ki n nh th n o? ụ ữ ộ ế ư ế à

* Gợi ý: B i ca dao núi v thõn ph n ng à ề ậ ườ i ph n trong xó h i phong ki n "Thõn em ụ ữ ộ ế

nh trỏi b n trụi" Trong ca dao Nam b , hỡnh nh trỏi b n c ng nh mự u, s u riờng, ư ầ ộ ả ầ ũ ư ầ

th ườ ng g i ợ đế n cu c ộ đờ i nghốo kh , bu n au, ổ ồ đ đắ ng cay Hỡnh nh so sỏnh ả đượ c miờu t b sung b ng cỏc chi ti t "giú d p", "súng d i", "bi t t p v o õu" Cỏc chi ả ổ ằ ế ậ ồ ế ấ à đ

ti t y g i lờn cu c ế ấ ợ ộ đờ i ng ườ i ph n quỏ nh bộ, s ph n h th t l lờnh ờnh, ụ ữ ỏ ố ậ ọ ậ à đ chỡm n i trong s mụng mờnh c a xó h i ng y x a H ko m y may cú 1 quy n t ổ ự ủ ộ à ư ọ ả ề ự quy t n o v chớnh b n thõn mỡnh c Ng ế à ề ả ả ườ i ph n l hi n thõn c a n i au kh ụ ữ à ệ ủ ỗ đ ổ

Trang 12

thân, cha có ngời nâng khăn sửa túi.

“ Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?”

Chú tôi” là một ngời đàn ông rất đặc biệt Bốn chữ “ hay” giới thiệu cái nết chú tôi là say sa

r-ợu chè “ Hay tửu hay tăm” là nghiện rr-ợu, thích uống rr-ợu ngon “ Hay nớc chè đặc” là nghiện chè, nghiện trà ngon Ngời nông dân vốn cần cù “ hai sơng một nắng”, chân lấm tay bùn quanh năm, nhng chú cái cò lại “ hay nằm ngủ tra”, nghĩa là rất lời biếng

“ Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra”

Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm lí, trong suy nghĩ của ngời nông dân xa nay “ Ước những ngày ma” để khỏi phải ra đồng làm lụng “ Ước những đêm thừa trống canh” để ngủ đợc đẫy giấc Điều “ ớc” của chú tôi vừa kì quặc, vừa phi lí Đêm chỉ có 5 canh, làm sao có thể “ Đêm thừa trống canh” Chỉ thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng không muốn

động chân mó tay vào bất kì công việc gì nên mới “ ớc” nh vậy:

“ Ngày thì ớc những ngày ma

Đêm thì ớc những đêm thừa trống canh”

Giọng bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt Chú cái cò là hình ảnh ngời nông dân nghiện rợu chè, thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng Đó là đối tợng chaam biếm của dân gian đợc thể hiện một cách hóm hỉnh trong bài ca dao này

b) Tính cách của “ chú tôi” ra sao?

A Cần cù làm ăn C Lời nhác

B Phong lu nhàn nhã D Lời biếng, say sa rợu chè

Bài 5: Cảm nhận bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm…”:

“Con cũ mà đi ăn đờm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

ễng ơi ụng vớt tụi nao, Tụi cú lũng nào ụng hóy xỏo măng.

Cú xỏo thỡ xỏo nước trong Đừng xỏo nước đục đau lũng cũ con”.

BÀI LÀM

Cỏnh cũ trong ca dao sao đẹp thế! Màu xanh của lỳa điểm trắng cỏnh cũ sớm sớm chiều chiều “Con cũ bay lả bay la – Bay từ cửa phủ bay ra cỏnh dồng…” Con cũ là người bạn thõn thiết, hiền lành của nhà nụng Con cũ trong ca dao là hiện thõn của người dõn cày quờ ta: chất pỏhc, siờng năng, cần mẫn, trải qua nhiều vất vả, gieo neo Cỏnh cũ từ hàng ngàn năm xa xưa đó nhập vào tõm hồn tuổi thơ qua lời ru ờm ỏi, ngọt ngào của mẹ:

“Con cũ mà đi ăn đờm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

ễng ơi ụng vớt tụi nao, Tụi cú lũng nào ụng hóy xỏo măng.

Cú xỏo thỡ xỏo nước trong Đừng xỏo nước đục đau lũng cũ con”.

Bài ca dao mượn tiếng kờu thương của con cũ lõm nạn đẻ núi lờn thõn phận vất vả, bất hạnh của nhà nụng, ca ngợi một tõm thế đẹp, thà chết trong cũn hơn sống đục

Cõu đầu núi về một cuộc đời, về một thõn phận Cõu da đọc lờn nghe nhiều thương cảm,

ai oỏn”

“Con cũ mà đi ăn đờm”

Vạc mới đi ăn đờm, chứ cũ thỡ kiếm ăn ban ngày Cũ phải đia ăn đờm, đú là một nghịch lý trong cuộc đời Cuộc sống của cũ nhiều lận đận, vất vả Chữ “mà” trong cõu ca làm nổi bật cấu trỳc tương phản, gợi lờn nhiều xút xa cảm thương cho một đời cũ! Tục ngữ, ca dao của Vũ Ngọc Phan ghi là: “Con cũ mày đi ăn đờm”

Trang 13

Cần cù, chịu khó kiếm ăn tưởng sẽ được ấm no, hạnh phúc? Bầy cò con chắc sẽ được mẹ

cò tha mồi về tổ cho nhiều hơn? Cuộc đời vất vả gian truân thế, cò còn phải trải fqua nhiều bất hạnh đắng cay, nhiều hoạn nạn đau đớn không thể nào kể xiết! Cò đã “đậu phải cành mềm lộn

cổ xuống ao” Cò có cánh, cò bay giỏi, cò có rơi xuống ao thì vẫn bay lên được Hai từ “lộn cổ” nói lên tai họa cò gặp phải Cò không thể nào thoát hiểm được khi bị “lộn cổ xuống ao” Tiếng

cò cất lên trong đêm khuya sao mà thảm thương thế Câu cảm thán diễn tả tiếng kêu cứu, lời phân trần của cò:

“Ông ơi ông vớt tôi nao.

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng”.

Ba từ “ông”, hai từ “tôi” được điệp lại như nốt nhấn bi thảm của bài ca Cò mong “ông” cứu vớt, đoái thương “Tôi có lòng nào…” là lời phân trần: cò đi ăn đêm… nhưng cò không phải

là kẻ bất lương, mà cò hiền lành, lương thiện

Con cò trong bài ca dao là hình ảnh ẩn dụ, là biểu tượng về người nông dân “hai sương một nắng” Đó là những con người hiền lành, chất phác cần cù, lam lũ, chịu thương chịu khó trong cuộc đời Bất hạnh của con cò “lộn cổ xuống ao” cũng là những bất hạnh, hoạn nạn của nhà nông đứng trước mọi thế lực thống trị và áp bưc trong xã hội Sưu cao thuế nặng Ách thống trị nặng nề của bọn vua quan Nạn áp bức, bòn rút của bọn địa chủ, cường hào “Phần thuế quan Tây, phần trả nợ” - Nửa công đưa ở, nửa thuê bò” (Nguyễn Khuyến) Trải qua hàng ngàn năm, người nông dân Việt Nam đã đổ mồ hôi vất vả làm ra củ khoai, hạt gạo nuôi sống nhân dân, nhưng cuộc đời của họ có khác gì thân phận con cò trong bài ca dao nay Tiếng kêu thương của con cò đã vọng vào cuộc đời theo thời gian năm tháng Bài ca dao đã gieo vào lòng chúng ta sự xót thương, đồng cảm với bao nạn nhân trong xã hội, nhất là đối với số phận người nông dân Việt Nam đêm trước cách mạng Tháng Tám

Bài ca dao càng trở nên sâu sắc và thấm thía khi chúng ta đọc đến hai câu cuối:

“Có xáo thì xáo nước trong, Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.

Gặp tai họa chưa chắc đã thoát hiểm: tính mạng nghìn cân treo sợi tóc Trước cái chết cầm chắc trong tay, thế mà cò chỉ nghĩ đến bầy con thơ, thương bầy con nhỏ tội nghiệp Cò giàu tình thương yêu, giàu đức hy sinh và vị tha Cò cam chịu số phận Những phẩm chất ấy của cò cũng

là những đức tính của nhà nông quê ta

Cái đặc sắc của bài ca dao là ngoài tình cảm nhân đạo còn hàm chứa tư tưởng rất đẹp Đã

có câu tục ngữ nêu lên cách ứng xử “đói cho sạch, rách cho thơm” Đã có bài ca dao ca ngợi một tâm thế thanh cao “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bun” Đã có một thế đứng cao đẹp như dáng trúc trước hoạn nạn: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Ở đây cũng vậy, qua thân phận con

cò, nhà thơ dân gian đã nêu lên một triết lý nhân sinh tuyệt đẹp, ca ngợi tâm hồn trong sáng, hồn hậu: thà chết trong còn hơn sống đục! Hai chữ “trong” và “đục” tương phản nhau, lời nguyền của kẻ tử nạn trở nên thống thiết, khẳng định một lẽ sống đẹp Chữ “xáo” được điệp lại 4 lần, ý thơ được nhấn mạnh diễn tả sự đinh của người bất hạnh trong cảnh ngộ đáng thương

Cuộc đời của anh Pha, chị Dậu, lão Hạc… có khác gì cuộc đời và thân phận con cò “lộn

cổ xuống ao” trong bài ca dao này? Lão Hạc “thà chết trong còn hơn sống đục”; trước lúc kết thúc cuộc đời bằng cái bả chó, lão đã gửi lại ông giáo mảnh vườn cho đứa con tra tha hương chưa về, gời lại tiền cho ông giáo để lo việc tang ma… Người nhà quê tuy nghèo khổ nhưng tâm thế của họ đẹp lắm, đáng tự hào lắm

Bài ca dao này cũng như phần lớn các bài ca dao dân ca đều được viết bằng thẻ thơ lục bát Bốn câu đầu, cách gieo vần rất sáng tạo độc đáo Chữ cuối câu lục không vần với chữ thứ 6 câu 8 như thường lệ mà lại vần với chữ thứ 4 câu bát Người ta gọi đó là lục bát biến thể”

“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao.

Trang 14

Tụi cú lũng nào ụng hóy xỏo măng…”

Âm điệu bài ca như tiếng nấc, đọc lờn nghe thật là ai oỏn, cay đắng nghẹn ngào Cỏc biện phỏp nghệ thuật như ẩn dụ, điệp từ và cảm thỏn đó gúp phần làm tăng tớnh thẩm mĩ và biểu cảm của bài thơ dõn gian này

Thương con cũ lõm nạ “lộn cổ xuống ao…”, thương “con cũ đi đún cơn mưa…”, thương

“con cũ chết rũ trờn cõy…”, chỳng ta nghỡn lần thương yờu, kớnh phục người dõn cày Việt Nam Hơn 80% dõn số nước ta làm nghề nụng Nghề nụng là nghề căn bản của dõn tộc Trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, người dõn cày Việt Nam đó từng dựng gộc tre đỏnh giặc, siờng năng cày bừa cấy hỏi để làm nờn những bỏt cơm đầy dẻo thơm:

“Đất nước lớn lờn khi dõn mỡnh biết trồng tre mà đỏnh giặc, (…) Cỏi kốo cỏi cột thành tờn,

Hạt gạo phải một nắng hai sương Xay gió giần sàng,

Đõt nước cú từ ngày đú…”

(Nguyễn Khoa Điềm)

Trong hai cuộc khỏng chiến thần thỏnh vừa qua, anh bộ đội cụ Hồ là người nụng dõn mặc

ỏo lớnh Cần cự, dũng cảm, yờu nước, chất phỏc… là phẩm chất cao quý của nhà nụng quờ ta… Học bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm” ta thờm thương yờu kớnh phục họ Bài học thà chết trong cũn hơn sống đục mà nhà thơ dõn gian gửi cho đến nay vẫn cũn cú nhiều ý nghĩa đối với thế hệ trẻ chỳng ta



Ngày 30-9-2013

Buổi 5: LUYỆN TẬP: TỪ LÁY, TỪ GHẫP, TỪ HÁN VIỆT

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

- Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép,từ láy,đại từ

- Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên

B.NỘI DUNG ễN TẬP:

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)

c Nếu không có điệu Nam Ai

Sông H ơng thức suốt đêm dài làm chi

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em (Hà Thúc Quá)

Bài tập 2:Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với nghĩa của các tiếng:

Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép này hẹp hơn nghĩa của tiếng chính → từ ghép CP

Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này khái quát hơn nghĩa của các tiếng → từ ghép Đl

Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.

a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm chạp,

Trang 15

sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu.

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời

Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi

Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời

Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động, cuộc sống, cực khổ, nông dân, liên hệ.

- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn

b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi

- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng vào bảng phân loại.

Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rờm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng hai bên đờng nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Ma bụi ấm áp Cái cây đợc cho uống thuốc (Tô Hoài)

Bài tập 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt

ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dới

đây:

Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau rặng

tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng

đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại, thoang thoảng những h ơng thơm ngá

(Thạch Lam)

II Từ láy

1 Thế nào là từ láy,có mấy loại từ láy

2 Lấy ví dụ

Bài tập 1 : Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu,

linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím

Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:

Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lựng, lạnh lẽo, lành lạnh, nhanh nhảu, lỳng tỳng

Bài tập 3:Tìm, tạo từ láy khi đã cho trớc vần

Bài tập 4: Hãy thay từ “có” bằng từ láy thích hợp để đoạn văn sau giàu hình ảnh hơn.

Đồng quê vang lên âm điệu của ngày mới Bến sông có những chuyến phà Chợ búa có tiếng ngời.Trờng học có tiếng trẻ học bài

VD: (dạt dào- rộn ràng- ngân nga)

Trang 16

Bài tập 5: Hãy tìm các từ láy trong đoạn thơ sau:

a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.

Đinh ninh hai miệng, một lời song song .

(Bà huyện Thanh Quan)

d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lng dậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

(Thu ẩm-NKhuyến)

đ.Chú bé loắt choắt.

Cái sắc xinh xinh.

Cái chân thoăn thoắt.

Cái đầu nghênh nghênh

(Lợm- Tố Hữu)

Bài tập 6: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ,

lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Ma xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nớc tỏa trắng xóa.Trong nhà âm

xâm hẳn đi.Mùi nớc ma mới ấm, ngòn ngọt, man mác Mùi ngai ngái, xa lạ của

những trận ma đầu mùa đem về Ma rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nớc sâu

c Trật tự giữa cỏc yếu tố Hỏn Việt (ụn lại nội dung sgk)

Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán việt :

-Có trờng hợp giống trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố chính đứng trớc , yếu tố phụ đứng sau

-Có trờng hợp khác với trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố phụ đứng trớc , yếu tố chính đứng sau

d.Sử dụng từ Hán Việt :

- Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính

Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ

16

Trang 17

T¹o s¾c th¸i cæ phï hîp víi bÇu kh«ng khÝ XH xa

Bài tập 1: Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán - Việt đồng âm

Công 1-> đông đúc

Công 2-> Ngay thẳng, không thiêng lệch

Đồng 1-> Cùng chung (cha mẹ, cùng chí hướng)

Đồng 2 -> Trẻ con

Tự 1-> Tự cho mình là cao quý Chỉ theo ý mình, không chịu bó buộc

Tự 2-> Chữ viết, chữ cái làm thành các âm

Tử 1-> chết Tử 2-> con

Bài tập 2:

Tứ cố vô thân: không có người thân thích

Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dài dòng không có giới hạn

Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó

Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn

Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó

Bài tập 3: Tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố " nhân "

Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật

Bài tập 4: Tìm từ Hán – Việt có trong những câu thơ sau:

a Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu tổ quốc ( Xuân Quỳnh)

b Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

Nước còn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)

c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Du)

d.Bác thương đoàn dân công

Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)

A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo

D,Dân công

Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau, tìm những từ Hán – Việt, cho biết chúng được dùng

với sắc thái gì? " Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng thành của mình Vương mừng rỡ nói.

Ngài thật là bậc lương y chân chính, đã giỏi vầ nghề nghiệp lại có lòng nhân đức, thương xót đám con đỏ của ta, thật xứng với lòng ta mong mỏi".

Các từ Hán- Việt: ngài, vương,…

> sắc thái trang trọng, tôn kính

Yết kiến…-> sắc thái cổ xưa

Bài tập 6: Tìm các từ Hán Việt tương ứng với các từ sau Cho biết các từ Hán Việt

đó dùng để làm gì?

Vợ, chồng, con trai, con gái, trẻ can, nhà thư, chất trận

Các từ Hán- Việt và sắc thái ý nghĩa

Vợ-> phu nhân, chồng-> phu quân, con trai-> nam tử, con gái-> nữ nhi:-> sắc thái

cổ xưa

Trang 18

Bài tập 7: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt Học sinh thực hiện viết đoạn văn…

I Đặc điểm của thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Văn học trung đại là giai đoạn đầu tiên của nền văn học viết VN

- Thơ trữ tình trung đại chủ yếu mang tinh thần yêu nớc, nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng cao cả, gắn bó máu thịt với mệnh đất nớc và số phận con ngời

- Thơ trung đại đợc viết bằng chữ hán và chữ Nôm với nhiều thể loại: thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát…

II Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung đại:

Tác phẩm Tác giả Thể thơ Nội dung Nghệ thuật

- Bản tuyên ngôn ĐL đầu tiên

KĐ chủ quyền lãnh thổ của

đất nớc và nêu cao ýchí q/

tâm bảo vệ chủ /q trớc kẻ thù XL

- Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của DT ta ở thời Trần

- Cảnh thôn quê Băc bộ trầm lặng không đìu hu, hồn thơ thắm thiết tình quê

- gắn bó máu thịt với quê

h-ơng

- Lựa chọn khắc hoạ chi tiết tiêu biểu cho cảnh quan

- Nỗi sầu li của ngời chinh phụ sau lúc tiễn đa chồng ra trận

- Tố cáo chiễn tranh phi nghĩa- thể hiện niềm khát khao hạnh phúc

- Ngôn từ điêu luyện Điệp ngữ

- Tả cảnh ngụ tình

18

Trang 19

6 Bánh

trôi nớc Hồ Xuân

Hơng

Thất ngôn tứ tuyệt

- Ca ngợi vẻ đẹp phầm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ Vn ngày xa

- Cảm thông sâu sắc số phận chìm nổi của họ

- Nỗi nhớ thơng quá khứ đi

đôi với nỗi buồn đơn lẻ giữa núi đèo hoang sơ

Khuyến Thất b/cú - Tình bạn đậm đà, thắm thiết của tác giả - Ngôn ngữ đời th-ờng

III Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật

Thơ trung đại Việt Nam đợc viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất lục bát

1 Sông núi n ớc Nam

- H/c ra đời: kháng chiến chống Tống 1076

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối

- Nội dung: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ, quyết tâm bảo vệ lãnh thổ trớc sự xâm lợc của kẻ thù

- Nghệ thuật: Giọng thơ đanh thép hùng hồn, ý tởng hoà vào cảm xúc, lời thơ cô

đúc sáng rõ

* Bài thơ đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nớc ta đợc viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nớc Nam là của ngời Việt Nam,không ai

đợc xâm phạm

- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt đợc nén kín trong ý tởng

- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dõng dạc,dứt khoát,thể hiện bản lĩnh khí phách dân tộc

“sông núi nớc Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trớc mọi kẻ thù xâm lợc

2 Phò giá về kinh

- H/c ra đời: 1285 Sau chiến thắng Nguyên Mông sáng tác lúc ông đi đón Thái Thợng Hoàng về Thăng Long

- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Gieo vần ở cuối câu 1,2,4

- Nội dung: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của quân dân nhà Trần

- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ý tởng hoà vào cảm xúc

* Bài thơ thiên về biểu ý:

+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông

+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nớc trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nớc

- Bài thơ dùng cách diễn đạt súc tích,cô đọng,không hình ảnh,hoa mỹ,cảm xúc

đ-ợc nén trong ý tởng

Trang 20

bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần

3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr ờng trông ra

- H/c ra đời: Khi tác giả về thăm quê cũ ở Phủ Thiên Trờng

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

- Nội dung: Cảnh làng quê đồng băng Bắc Bộ đẹp bình yên, vắng lặng nhng ko đìu hiu, vẫn ánh lên sự sống con ngời

GV : Tác giả quan sát cảnh Thiên Trờng là lúc về chiều sắp tối :

Cảnh chung ở phủ Thiên Trờng là vào dịp thu đông,có bóng chiều,sắc chiều man mác ,chập chờn “nữa nh có nữa nh không” vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban

Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa cảnh t- ợng Côn Sơn nên thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hòa giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

5 Sau phút chia li

- Xuất xứ: Trích "Chinh phụ ngâm khúc"

- Thể thơ: Song thất lục bát

- Nội dung: nỗi sầu của ngời vợ trẻ sau khi tiễn chồng ra trận

-Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ,…

GV: a)Khúc ngâm1: Nỗi sầu chia li của ngời vợ

- Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì về”tác giả cho thấy thực trạng của cuộc chia li.Chàng đi vào cõi vất vả,thiếp thì vò võ cô đơn

- Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn” là các hình ảnh góp phần gợi lên cái mênh mông của nỗi sầu chia li

b)Khúc ngâm 2 : Gợi tả thêm nỗi sầu chia li

Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dơng ,Tiêu Tơng đã diễn tả sự ngăn cách muôn trùng.Sự chia li trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha

20

Trang 21

c) Khúc ngâm 3: Nỗi sầu chia li tăng tiếnthể hiện bằng phép đối,điệp ngữ,điệp ý.

- Sự xa cách đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu “những mấy ngàn dâu”

- Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất cao rộng,thăm thẳm mênh mông,nơi gửi gắm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu của ngời chinh phụ

6 Bánh trôi n ớc

- Thể thơ: thát ngôn tứ tuyệt Hiệp vần ở chữ cuối câu 1,2,3

- Nội dung: Ca ngợi phẩm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến xa

- Nghệ thuật : ẩn dụ, sử dụng thành ngữ

GV : *Bài thơ đợc hiểu theo hai nghĩa:

- Bánh trôi nớc là bánh làm từ bột nếp,đợc nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơng phên,đợc luộc chín bằng cách cho vào nồi nớc đun sôi

- Phẩm chất thân phận ngời phụ nữ

+ Hình thức : xinh đẹp

+ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ đợc sự son sắt,thủy chung tình nghĩa,mặc dù thân phận chìm nỗi bấp bênh giữa cuộc đời

Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ.Với ngôn ngữ bình dị,bài thơ cho thấy

Hồ Xuân Hơng rất trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng của ngời phụ nữ VN ngày xa,vừa cảm thơng sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ

7 Bạn đến chơi nhà

- H/c: Sáng tác khi NK về ở ẩn

- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật Gieo vần ở chữ cuối mỗi câu 1 ,2 , 4 , 6, 8

- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết

- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc

GV : Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn đến chơi nhà

- Nhng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm:

+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo

Bài thơ đợc lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi , để rồi hạ câu kết “ Bác đến chơi đây ta với ta” nhng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chúa đựng tình bạn thắm thiết

8 Qua đèo Ngang

- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế

- thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật

- Nội dung: Cảnh đèo ngang hoang vắng , heo hút, tâm trạng buồn cô đơn, nhớ nớc thơng nhà của ngời lữ khách

Trang 22

- Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…

* GV : Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều đã ngả.Thời điểm đó dễ gây cảm giác buồn nhớ

- Cảnh vật gồm dãy núi , con sông ,chợ , vài mái nhà , có tiếng chim cuốc và chim

đa đa , có vài chú tiều phu.Tất cả gợi lên cảm giác mênh mông trống vắng

- Các từ láy : lác đác , lom khom , quốc quốc, gia gia có tác dụng gợi hình gợi cảm.Cảnh thiên nhiên khoáng đạt,núi đèo bát ngát thấp thoáng sự sống con ngời nhng còn hoang sơ gợi cảm giác buồn vắng lặng

- Tác giả qua đèo Ngang mang tâm trạng buổn hoài cổ,cô đơn.Câu “ một mảnh

tình riêng ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cô đơn,thầm kín của tác giả.

Với phong cách trang nhã “qua đèo Ngang”cho thấy cảnh tợng Đèo Ngang,

đồng thời thể hiện nỗi nhớ nớc thơng nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả

IV

Tình yêu QH ĐN đ ợc biểu hiện qua một số bài thơ :

1 Bài ca Côn Sơn : Cảnh trí TN khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ ở đây, có suối

chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng trúc xanh màu xanh của lá, che ánh nắng

MT, tạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngắm thơ nhàn 1 cách thú vị → NT sống thảnh thơi, an nhàn

- Sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính NT

- Cuộc sống thảnh thơi, an nhàn chỉ là bề ngoài - thực chất sâu thẳm đáy lòng NT

lo cho dân, cho nớc

Bui một tấc lòng u ái cũ

Đêm ngày cuồn cuộn nớc triều đông

2 Qua Đèo Ngang: Cảnh đất nớc, tức “Hoành Sơn nhất đái” vẫn đợc xem là cảnh

hùng vĩ, núi rừng trùng điệp Nhng cảnh đất nớc trong cặp mắt của thi nhân lại hoang vắng, đợm buồn Đó là do tâm sự cô đơn, u hoài của nữ sĩ

- C thanh vắng, cuộc sống con ngời nhỏ nhoi, tha thớt

- Mấy tiếng chim kêu đều đều, khoan nhặt, kéo dài càng làm không gian thêm trầm lắng, u buồn Âm thanh khắc khoải của chim quốc, đã là tiếng kêu thao buồn bã làm kẻ tha hơng càng thêm nhớ nhà, nhớ nớc, nhớ những hình bóng thân quen

3 Qua bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra,hãy tìm những hình

ảnh thể hiện rõ nhất sắc quê,hồn quê

4.Trong bài Bài ca Côn Sơn tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tả cảnh

-Em hãy xác định nhân vật trữ tình ,đối tợng trữ tình của VB Bài ca Côn Sơn.5.Tìm những từ ngữ nói về hình ảnh bảnh trôi nớc trong bài thơ?

-Ngoài lớp nghĩa đen ,bài thơ còn có lớp nghĩa bóng nói về điều gì? Đó là vẻ đẹp gì?

22

Trang 23

-Hãy cho biết thái độ, tình cảm của nhà thơ đối với ngời phụ nữ trong xã hội VN ngày xa

6 Phân tích nghệ thuật đặc sắc trong 2 câu thực của bài thơ Qua đèo Ngang :

- Đảo ngữ, đối, từ láy tợng hình: tả cụ thể cảnh vật đèo Ngang.Xuất hiện con ngời

và cuộc sông con ngời nhng cảnh vẫn hoang vắng, tiêu điều.Từ láy đảo lên đầu câu gợi sự nhỏ bé, tha thớt

7.ở 2 câu luận bai Qua đèo Ngang, tác giả dùng nghệ thuật chơi chữ đồng âm Chỉ

rõ tác dụng của nghệ thuật này trong việc thể hiện chủ đề bài thơ ?

- Quốc : chim quốc; nớc

- Gia : chim đa đa ; nhà

- Từ tợng thanh : âm thanh buồn, khắc khoải ,triền miên

Tác giả kín đáo bộc lộ nỗi nhớ nớc thơng nhà, niềm hoài cổ da diết trong lòng mình Nỗi niềm chim quốc , gia gia chính là tâm sự của tác giả Đó là tình cảm

đ/với gia đình, tổ quốc

8 Hàm nghĩa của cụm từ “ ta với ta” :

- đại từ số ít, điệp lại : mình đối diện với chính mình, không có ai chia sẻ ngoài trời mây non nớc

 đối diện với thiên nhên vô tận cảm thấy trống vắng, bé nhỏ,đơn độc

9 Nêu cảm nhận của em về bức tranh quê trong “Thiên Trờng vãn vọng”

* Gợi ý: Bài tứ tuyệt “Thiên Trờng vãn vọng” là bức tranh quê đậm nhạt, mờ sáng rất đẹp & tràn đầy sức sống Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa Một tâm hồn thanh cao yêu đời Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã đợc thể hiện bằng một số hình tợng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liên tởng Kì diệu thay, bài thơ đã vợt qua hành trình trên bảy trăm năm, đọc nên

nó vẫn cho ta nhiều thú vị Ta vẫn cảm thấy cánh cò trắng đợc nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trong ráng chiều đồng quê & còn chấp chới trong hồn ta Tình quê

& hồn quê chan hòa dào dạt

10 Bài thơ “Sông núi nớc Nam” thờng đợc gọi là gì?

* Gợi ý: Bài thơ từng đợc xem là bản Tuyên Ngôn độc lập đầu tiên đợc viết bằng thơ ở nớc ta Bài thơ là lời khẳng định hùng hồn về chủ quyền dân tộc Việt Nam & tỏ rõ một thái độ kiên quyết đánh tan mọi kẻ thù bạo ngợc dám xâm lăng

* Gợi ý: - Nam Đế: Vua nớc Nam

- Nam nhân: Ngời nớc Nam

Dùng chữ Đế tỏ rõ thái độ ngang hàng với nớc Trung Hoa.Nớc Trung Hoa gọi Vua

là Đế thì ở nớc ta cũng vậy.->Khẳng định nớc Nam có chủ (Đế: đại diện cho nớc),

có độc lập, có chủ quyền

12 Hoàn cảmh ra đời của bài thơ : “Sông Núi Nớc Nam” là gì?

A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

B LTK chống quân Tống trên sông Nh Nguyệt

Trang 24

C Quang Trung đại phá quân Thanh.

D Trần quang Khải chống quân Nguyên ở bến Chơng Dơng

13 Chủ đề của bài thơ “Sông Núi Nớc Nam” là gì?

-Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc

-Nêu cao ý chí tự lực tự cờng của dân tộc, niềm tự hào về độc lập & chủ quyền lãnh thổ của đất nớc

14 Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài “Sông núi nớc Nam” bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu)

* Gợi ý: Bài thơ đợc viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ đanh thép,căm giận hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnh lịch sử nh một bài hịch cứu nớc, vừa mang ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nớc Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêu nớc & lòng tự hào dân tộc của nhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam “Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cờng của đất nớc & con ngời Việt Nam Nó là bài ca của

“Sông núi ngàn năm”

15 Tác giả bài thơ “Phò giá về kinh” là? Trần Quang Khải

16 Chủ đề của bài thơ “Phò giá về kinh” là gì?

Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta

Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộc ta

17 Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả 2 bài thơ “SNNN”,

“PGVK”?

A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nớc

B Thể hiện lòng tự hào trớc những chiến công oai hùng của dân tộc

C Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

D Thể hiện khát vọng hòa bình

18 Em hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh quê trong “Thiên Trờng vãn vọng”

* Gợi ý: Bài tứ tuyệt “Thiên Trờng vãn vọng” là bức tranh quê đậm nhạt, mờ sáng rất đẹp & tràn đầy sức sống Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa Một tâm hồn thanh cao yêu đời Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã đợc thể hiện bằng một số hình tợng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liên tởng Kì diệu thay, bài thơ đã vợt qua hành trình trên bảy trăm năm,

đọc nên nó vẫn cho ta nhiều thú vị Ta vẫn cảm thấy cánh cò trắng đợc nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trong ráng chiều đồng quê & còn chấp chới trong hồn ta Tình quê & hồn quê chan hòa dào dạt

Dặn dò :

* Bài tập vên nhà : Đọc diễn cảm 1 bài thơ em thích Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả qua bài thơ?(cách thể hiện của tác giả chung, riêng, cảm xúc của em)

* Ôn thơ trung đại VN Học thuộc phần ghi nhớ của mỗi bài

Trang 25

A Mục tiêu cần đạt.

- Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm cuả con ngời.Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp

- Hiểu đợc đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm.đặc điểm của phơng thức biểu cảm

là thờng mợn cảnh vật, đồ vật, con ngời để bày tỏ tình cảm, khác với văn mtả là nhằm mục đích tái hiện đối tợng đợc miêu tả

Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, gồm thể loại: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút, th…

- Nội dung bài văn biểu cảm : tập trung biểu đạt tình cảm là chủ yếu

-Tình cảm thể hiện: là t/c đẹp, thấm nhuần t tởng nhân văn

* Hai cách biểu cảm :

+Trực tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c qua những tiếng kêu, lời than gợi ra t/c ấy

+Gián tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c thông qua các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm

2 Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một t/c chủ yếu

-Để biểu đạt t/c ấy, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tợng ng->gửi gắm t/c,

tr-t tr-tởng, hoặc biểu đạtr-t =cách tr-thổ lộ tr-trực tr-tiếp cảm xúc tr-trong lòng

3 Đề văn biểu cảm: Nêu đợc đối tợng biểu cảm, định hớng tình cảm cho bài làm

4 L u ý : a Đối tợng văn biểu cảm rất phong phú và đa dạng Dựa vào đối tợng

ng-ời ta chia làm 2 dạng bài biểu cảm :

+ Biểu cảm về đối tợng trong cuộc sống : sự vật, con ngời

+ Trong văn miêu tả, tự sự cũng có biểu cảm nhng ít

II Cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ng ời :

1 Tìm hiểu đề :- đối tợng tiếp nhận

- Mục đích

- Nội dung : tình cảm gì? đ/v ai ?

- Hình thức : đoạn văn hay bài văn

* Tìm ý :- Đặc điểm nổi bật của đối tợng? mỗi đặc điểm gợi cho em cảm xúc gì ?

Trang 26

- đối tợng có những kỉ niệm nào đáng nhớ đ/v em?

- Đối tợng gợi cho em nghĩ đến hình ảnh nào tơng tự, liên tởng đến bài thơ, bài hát nào ?

- trong tơng lai, đối tợng có thay đổi không ? Nếu thay đổi hoặc em phải xa đối ợng đó thì tâm trạng, cảm xúc của em sẽ ntn?

t Hồi tởng quá khứ, quan sát suy ngẫm về hiện tại : quan sát bày tỏ cảm xúc, mơ t

-ớc tới tơng lai, tởng tợng ra những tình huống

2 Lập dàn ý :

3 Viết thành văn:

a Cách viết câu văn biểu cảm : Dùng nhiều câu văn có chứa các thán từ ( chao

ôi,A, à ); những từ ngữ diễn tả cảm xúc( yêu, hờn,ghét,vui, nhớ, giận )

- Dùng câu hỏi tu từ để bộc lộ cảm xúc, thái độ

- Câu có hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi cảm xúc

- Dùng điệp từ điệp ngữ tạo nhịp điệu gợi cảm xúc

- Dùng nhiều từ láy

b Cách viết đoạn văn biểu cảm :

- Trong đoạn văn phải diễn tả đợc 1 ý, 1biểu hiện của tình cảm cảm xúc Câu văn linh hoạt, có câu biểu cảm trực tiếp, có câu biểu cảm gián tiếp Thông thờng câu biểu cảm trực tiếp hay đứng đầu hoặc cuối đoạn để nêu tình cảm, cảm xúc chủ yếu

c) Vờn đã có những kỉ niệm gắn bó với em và gia đình ntn ? Kỉ niệm đó vui hay buồn, em còn nhớ không?

d) Trong tơng lai khu vờn có gì thay đổi không? Nếu một ngày nào đó em phải xa khu vờn thì tâm trạng của em sẽ ntn ?

e) Em nghĩ gì về việc chăm sóc khu vờn?

d) Em sẽ chăm sóc khu vờn để đẹp ,xanh tốt hơn Bảo vệ và chăm sóc khu vờn chính là giữ gìn tình cảm gia đình, lu giữ những kỉ niệm , làm đẹp cho quê hơng

Bài 2 : Loài cây em yêu.

* Lập dàn ý :a- Mở bài : Giới thiệu cây chuối Tình cảm của em

b- Thân bài : - chuối có những vẻ đẹp riêng và rất đáng yêu

- Yêu quý bởi nó có nhiều giá trị ( lá, quả, hoa, thân )

26

Trang 27

- Quý cây chuối bởi nó gợi lên tình mẫu tử thiêng liêng, sự đầm ấm, hạnh phúc của

- HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa để có mở bài và kết bài hay

Mở bài : Sáng mai nào thức dậy, em cũng đợc chào đón bằng âm thang xào

xạc,xôn xao của những tàu lá chuối Những cây chuối thân yêu đã đợc trồng ở vờn nhà em từ lâu lắm Chuối trở thành loài cây gắn bó thân thiết với em tự bao giờ.

Kết bài :Cây chuối thật đáng yêu, đáng mến Đó là loài cây gần gũi, gắn bó và có

ích với đời sống bình dị của ngời dân quê tôi Một bức tranh quê không thể thiếu

đ-ợc hình ảnh bụi chuối xanh rờn nghiêng mình bên bến sông lấp lánh.

Bài 3: GV: cho hs làm bài tập SGK ( tr 87 )

GV: cho hs đọc bài văn: Hoa học trò

? Bài văn thể hiện tình cảm gì ? Việc mtả hoa phợng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm ? Vì sao tác giả lại gọi hoa phợng là Hoa-học-trò ?

? Hãy tìm mạch của bài văn ?

? Chỉ ra phơng thức biểu cảm của bài văn ?

Dấu hiệu nhận biết ? Xác định bố cục của bài văn ? Và nêu lên dàn ý của bài ?

* Gợi ý:

Đọc văn bản: Hoa học trò

-Bài văn thể hiện nỗi buồn, nỗi nhớ khi hè về của tuổi học trò

-Tác giả không mtả hoa phợng nh một loài hoa nở vào mùa hè, mà chỉ mợn hoa ợng để nói đến cuộc chia li

ph Gọi là hoa-học-trò vì :

+Nó gắn với tuổi thơ, mái trờng

+Một loài hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học -> Biểu tợng của sự chia li ngày hè

đối với học trò

*Mạch cảm xúc của văn bản :

-Câu “ phợng cứ nở, phợng cứ rơi”-> sự xúc động, nuối tiếc

-Những câu tiếp theo: Thể hiện tâm trạng buồn, bối rối, thẩn thờ khi sắp phải xa mái trờng, xa bạn

Trang 28

-Cảm thấy trống trải khi trờng lớp không còn ai.

-Cuối cùng là nỗi cô đơn, nhớ bạn, pha chút dỗi hờn “ Hoa phợng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

-Biểu cảm gián tiếp

Bài 4: Đọc văn bản của : Mai văn Tạo

-Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết, gắn bó sâu nặng đối với quê hơng An Giang.-Có thể đặt tên cho VB: An Giang quê tôi., Kí ức một miền quê, Nơi ấy quê tôi…-Đề văn tơng ứng: Cảm nghĩ về quê hơng An Giang

-Biểu cảm trực tiếp :

+Tuổi thơ tôi hằn sâu trong kí ức

+Tôi da diết mong gặp lại…

+Tôi thèm đợc…

* Bố cục: 3 phần

-MB: Đầu-> ngời yêu ( Giới thiệu tình yêu quê hơng )

-TB: Tiếp ->lời thơ thống thiết -> Biểu hiện tình yêu mến quê hơng:

+Tình yêu từ tuổi thơ

+Tình yêu quê hơng trong chiến đấu và những tấm gơng yêu nớc

-KB: Tình yêu quê hơng với nhận thức của ngời từng trải, trởng thành

IV.GV đọc một số bài văn mẫu :

Sách tham khảo, Sách thiết kế, để HS học tập cách diễn đạt, dùng từ,đặt câu trong văn biểu cảm

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Ti p t c ụn lại những n i dung quan trọng nhất về lý thuyết làm văn ế ụ ộ bản biểu cảm.

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm, cách làm bài văn biểu cảm.

- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm.

Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"

-Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ?

-Các hình ảnh trong bài ca dao có ý nghĩa gì ?

-Tâm trạng của ngời viết nh thế nào ?

28

Ngày đăng: 15/08/2016, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w