Bố cục* Mở bài: - Trực tiếp: giới thiệu luôn về đối tượng được biểu cảm - Gián tiếp: Có thể giới thiệu về sự vật, cảnh vật trong không gian cảm xúc banđầu của mình để làm cơ sở để nêu r
Trang 13 Có mấy cách biểu cảm? Đó là những cách nào?
4 Bố cục của bài văn có mấy phần?
5 Có mấy cách mở bài?
6 Thế nào là mở bài gián tiếp, trực tiếp?
7 Thân bài có nhiệm vụ gì? Phải làn ntn?
3 Các cách biểu cảm
- Trực tiếp:
+ Bộc lộ qua tiếng kêu, lời than: Ôi, đẹp quá! Khổ quá!
+ Qua các từ ngữ trực tiếp gọi tên tình cảm đó: yêu, ghét, nhớ, mong
- Gián tiếp: Thông qua việc tả- kể một hình ảnh, sự vật nào đó để bộc lộ tìnhcảm
Trang 24 Bố cục
* Mở bài:
- Trực tiếp: giới thiệu luôn về đối tượng được biểu cảm
- Gián tiếp: Có thể giới thiệu về sự vật, cảnh vật trong không gian cảm xúc banđầu của mình để làm cơ sở để nêu ra đối tượng được biểu cảm
* Thân bài: qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ tình cảm, ý nghĩ một cách cụ thể, chi
- Diễn đạt bằng lời văn giàu hình tượng và gợi cảm
* Kết bài: Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nâng lên bài học tư tưởng
=> Một bài văn biểu cảm chỉ thật sự có giá trị khi tình cảm và tư tưởng
hoà quyện với nhau chặt chẽ Cảm xúc phải chân thực, trong sáng, tư tưởng phảitiến bộ, đúng đắn Câu văn, lời văn, giọng văn phải biểu cảm
II Thực hành
Bài tập 1:
a.Đọc lại bài văn SGK- 89
b.Mở bài của bài văn biểu cảm về loài hoa:Tôi yêu hoa từ nhỏ
Bài văn trên mở bài bằng cách nào?
Gợi ý:
a Mở bài gián tiếp: thông qua lời kể, tâm sự -> bày tỏ tình yêu quê
b Mở bài trực tiếp: Giới thiệu luôn tình cảm của mình với đối tượng được biểu cảm
Bài tập 2: Cho đề bài: Cảm nghĩ về người thân
Hãy viết phần mở bài cho đề bài trên theo hai cách
- HS làm heo hướng dẫn của GV
Trang 3- Trực tiếp:
+ Cha là một trong những người tôi yêu thuơng và kính trọng nhất nhà.+ Mẹ là nhười không thể thiếu trong cuộc đời tôi
- Gián tiếp:
+ Chúng tôi nghe cô giáo tâm sự: Lúc còn nhỏ tuổi, bố cô ở nhà, thì chẳng
có chuyện gì xảy ra Bố cô vừa đi công tác, tối hôm ấy, bọn trộm đã đến rình rập, làm lũ gà trong chuồng cứ lục đục kêu Tôi chưa thấm thía câu chuyện của
cô giáo về vai trò của người cha lắm Bởi vì cha tôi cứ đi là từ sáng sớm đến tối mịt mới về, khi ấy gia đình tôi ấm cúng, hạnh phúc lắm Thế mà có một lần, cha tôi đi công tác xa, ba năm liền Thời gian ấy, tôi thấy gia đình trống trải vô cùng
+ Bố tôi là một người nghiêm khắc và ít nói Vì vậy, trong nhà, tôi sợ bố nhất Nhưng mối khi đi xa thì bố lại là người tôi nhớ nhất
TUẦN 2 THÁNG 1
Trang 4ÔN TẬP NHỮNG CÂU TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố và mở rộng hiểu biết của học sinh về tục ngữ
- Phân biệt được tục ngữ với các thể loại khác tương tự
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Ôn bài
C Tiến trình dạy học
? Gọi học sinh nhắc lại kiến thức về tục
Tục ngữ có biết bao nhiêu ý nghĩa, bao
nhiêu hiện tượng phong phú và tất cả
bao nhiêu thứ đó được trồng trên một
diện tích nhỏ hẹp.
Gọi là nghĩa bề mặt hay nghĩa hàm ẩn
Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh
kinh nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh
* Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, laođộng sản xuất, con người và xã hội
- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đennhưng nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng+ Nghĩa đen: Là nghĩa trực tiếp, gắn với sựviệc và hiện tượng được nói đến trong câu+ Nghĩa bóng: Là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn
dụ, biểu trưng được suy ra từ nghĩa đen
Trang 5thể hiện kinh nghiệm về con người xã hội
Không phải câu tục ngữ nào cũng có
nghĩa bóng Nghĩa đen gợi đến nghĩa
bóng khi người sử dụng tục ngữ liên hệ,
tìm tháy sự tương đồng giữa điều mà tục
ngữ phản ánh với các hiện tượng đời
4 Cóc nghiến răng đang nắng thì mưa
5 Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
* Về sử dụng: được vận dụng vào mọi hoạt
động đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thựchành và để làm lời nói thêm sinh động, sâusắc
* Tri thức trong tục ngữ không phải lúc nào
Bài 2
- Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm
Trang 6- Ăn quả nhớ kẻ trông cây
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã
- Bán anh em xa mua láng giềng gần
* Ca dao
- Sông sông còn có kẻ dòLòng người nham hiểm ai đo cho tường
- Rượu nhạt uống lắm cũng sayNgười khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm
- Cá không ăn muối cá ươnCon cãi cha mẹ trăm đường con hư
- Con người có tổ có tôngNhư cây có cội như sông có nguồn
- Mẹ già ở túp lều tranhSớm thăm tối viếng mới dành dạ con
TUẦN 3 THÁNG 1
LUYỆN TẬP VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 7- Củng cố kiến thức về văn nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận: Phát biểu, suy nghĩ, nhận định, quan niệm, tư tưởngtrước một vấn đề nào đó của cuộc sống
2 Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, ngườinghe 1 tư tưởng, 1 quan điểm nào đấy
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Ôn bài
C Tiến trình dạy học
? Học sinh nhắc lại thế nào là văn nghị
luận?
Muốn làm văn nghị luận tốt, người ta
phải có khái niệm, biết tư duy lôgic, có
quan điểm, chủ kiến rõ ràng…nói chung là
biết tư duy trừu tượng.
VD: Nghị luận về câu khẩu hiệu: “Ta nhất
- Tổ tiên ông cha ta đã đánh thắng quân
xâm lược Tống, Nguyên- Mông, Minh,
Thanh…
1 Thế nào là văn nghị luận?
- Nghị luận: Nghĩa là bàn bạc, bàn luận
- Văn nghị luận: Là loại văn dùng lí lẽ vàdẫn chứng để phát biểu các nhận định, tưtưởng, suy nghĩ, quan điểm, thái độ trướcmột vấn đề đặt ra
Trang 8- Quân giặc áp bức đồng bào ta, là kẻ thù
của chúng ta, hành động của chúng phi
nghĩa nhất định thất bại thảm hại
- Văn nghị luận thường trình bày chặt chẽ,
rõ ràng, sáng sủa, có khi được tình bày trực
tiếp có khi gián tiến qua hình ảnh bóng
bảy, kín đáo (Hai biển hồ)
Nhận diện các đoạn văn sau: TK- 20, SGk
Cho biết luận điểm chính của các đoạn văn
đó
- Những vấn đề đưa ra để nghị luận phải có
ý nghĩa trong đời sống
- Bản chất của văn nghị luận là luận điểm,luận cứ, lập luận
2 Nhận diện văn bản nghị luận
Bài 1: Trong các trường hợp sau đây,
trường hợp nào cần dùng văn nghị luận
để biểu đạt? Vì sao?
a Nhắc lại một kỉ niệm về người bạn.
b Giới thiệu về người bạn của mình.
c Trình bày quan điểm về tình bạn.
- Học sinh trả lời cá nhân
- Giáo viên chốt kiến thức
II Thực hành
1 Bài tập 1: Trong ba trường hợp đó, có
một trường hợp người viết phải bày tỏ
tư tưởng, quan điểm của mình mộtcách trực tiếp để tác động tới nhậnthức, tình cảm của người đọc tức làphải cần đến văn bản nghị luận.( trường hợp c)
2 Bài tập 2:
- Muốn lí giải nhận xét của cô giáo, các em
Trang 9Bài 2: Để chuẩn bị tham dự cuộc thi “Tìm
hiểu về môi trường tự nhiên” do nhà
trường tổ chức, An được cô giáo phân
công phụ trách phần hùng biện, An dự
định thực hiện 1 trong 2 cách:
- Cách 1: Dùng kiểu văn biểu cảm làm 1
bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng như tầm quan
trọng của môi trường tự nhiên đối với con
người.
- Cách 2: Dùng kiểu văn tự sự kể 1 câu
chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa
con người với mtrường tự nhiên.
Khi nghe An trình bày dự định ấy, cô
giáo đã nhận xét: “ Cả 2 cách ấy đều
không đạt” Theo em vì sao cô giáo nhận
xét như vậy? Muốn thành công An phải
chuẩn bị bài hùng biện bằng kiểu văn bản
nào? Em hãy giúp An xác định ý chúnh
trong bài hùng biện ấy.
- Học sinh hoạt động nhóm tổ, đại
diện phát biểu
- Giáo viên chốt kiến thức
Bài 3: Tập viết 1 đoạn văn nghị luận có đề
tài nói về ý thức bảo vệ của công
- Giáo viên gợi ý
- Học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc bài , lớp
nhận xét, bổ sung
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, có dẫnchứng cụ thể ) Vì vậy hai kiểu văn bản mà
An trình bày là không hợp lí Chúng ta nênchọn văn bản nghị luận để có thể vừa đảmbảo tính hùng biện, vừa bày tỏ quan điểm,thái độ của mình, vừa xác lập cho ngườinghe tư tưởng, nhận thức đúng đắn về tầmquan trọng của môi trường đối với cuộc sốngcủa con người cũng như trách nhiệm của conngười trong việc bảo vệ môi trường
- Các ý cho bài hùng biện:
+ Tầm quan trọng của môi trường thiênnhiên đối với con người
+ Thực trạng về cảnh môi trường thiên nhiênđang bị tàn phá ( Nguyên nhân, dự báo hậuquả)
+ Lời nhắc nhở đối với mọi người trong việcbảo vệ môi trường thiên nhiên
3 Bài tập 3:
- Về nội dung: Đoạn văn nên đưa ra những ýkiến, suy nghĩ về ý thức bảo vệ của công củamọi người ( thực trạng, lời nhắc nhở) Đốitượng tiếp nhận lời khuyên có thể rộng ( mọingười) hoặc hẹp ( các bạn học sinh)
- Hình thức: Một đoạn văn nhưng bố cục
phải đầy đủ ( Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn),liên kết chặt chẽ
Trang 11TUẦN 4 THÁNG 1
LUYỆN TẬP VĂN BẢN TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
VÀ RÚT GỌN CÂU
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố kiến thức văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
- Củng cố và mở rộng kiến thức về kiểu câu rút gọn qua một số bài tập cơ bản
và nâng cao
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Ơn bài
GV cho học sinh đọc tham khảo
… Văn Hồ Chí Minh là tiêu biểu rõ ràng nhất của văn chương mới theophương châm dân tộc, khoa học, đại chúng Hồ Chủ tịch không những là vịlãnh tụ về chính trị mà còn là một nhà văn lớn của nước ta Từ những sáchgiáo dục tư tưởng đến những hiệu triệu kêu gọi quốc dân, những thư ngắn gửicho các cụ phụ lão, cho các chiến sĩ, các thương binh, các thiếu nhi, v.v , vănHồ Chủ tịch bao giờ cũng bình dị và sâu sắc, sáng rõ và gọn gàng, mãnh liệtvà đầm ấm, thiết thực mà bóng bẩy, lắm khi hài hước kín đáo mà vẫn giữ mứctrang nghiêm soi vào trí, thấm vào lòng của nhân dân như ánh sáng mùa xuânấm áp, nó kết hợp một cách kì diệu những tư tưởng khoa học với điệu cảm,cách nói của dân tộc Nó chung đúc đến độ tinh vi cái đẹp bình dị của vănchương bình dân và cái đẹp sắc bén của văn chương vô sản Văn chương Hồ
Trang 12Chí Minh đã in sâu tinh thần của chúng ta, là bài học vô tận cho những ngườivăn nghệ…
Văn học và Tuổi trẻ, tập 13, Sđd)
+ Văn chính luận thuyết phục người ta bằng những lí lẽ Lợi khí của nó lànhững lí lẽ đanh thép, những lập luận chặt chẽ, những luận cứ không ai chốicãi được Văn chính luận nếu có dùng đến hình ảnh, có gợi đến tình cảm thìchẳng qua cũng chỉ phụ giúp thêm cho sự thuyết phục bằng lí lẽ mà thôi
(Theo Văn học và Tuổi trẻ, tập 13, Sđd)
Hỡi đồng bào toàn quốc !
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng tacàng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước
ta lần nữa !
Không ! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mấtnước, nhất định không chịu làm nô lệ
Hỡi đồng bào !
Chúng ta phải đứng lên !
Bất kì đàn ông đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôngiáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thựcdân Pháp để cứu Tổ Quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm,không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chốngthực dân Pháp cứu nước
Hỡi anh em, binh sĩ, tự vệ, dân quân !
Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữgìn đất nước
Trang 13Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một long kiên quyết hy sinh,
thắng lợi nhất định về dân tộc ta !
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm !
Kháng chiến thắng lợi muôn năm !
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
? Nhắc lại kiến thức về rút gọn câu?
( Khái niệm, tác dụng, các trường hợp
Nhớ người cày ruộng
Ăn đĩa rau muống
Nhớ người đào ao
? Chỉ ra các câu rút gọn trong đoạn văn
sau và cho biết những câu đĩ rút gọn
thành phần nào, hãy khơi lại các thành
Cần chú ý mối quan hệ thân sơ, trên dưới, khinh- trọng trong giao tiếp để lựachọn khi nào cĩ thể dùng câu rút gọn
Trang 14Tôi cầm liềm Quơ một vòng sát chân rạ.
Giật mạnh Bước sang trái Quơ liềm
Giật mạnh lại bước sang trái Lại quơ
liềm Lại giật mạnh Cứ thế mãi Đất trên
mặt ruộng ẩm ướt.” (Thương nhớ đồng
quê- Nguyễn Huy Thiệp)
? Trong hai đoạn đối thoại sau, tại sao có
đoạn dùng câu rút gọn, có đoạn lại không
Bà nội nhìn cháu và khẽ hỏi:
- Lan…Mấy giờ cháu đến truờng?
- Thưa bà: Cháu đi ngay bây giờ ạ!
- Cháu có nhớ lòi mẹ cháu dặn sáng nay
không?
- Dạ, thưa bà, cháu nhớ ạ
? Viết một đoạn hội thoại ngắn( 7- 10
câu), trong đó có sử dụng câu rút gọn
Gạch chân dưới các câu rút gọn đó
5 Giật mạnh
6 Lại bước sang trái
7 Lại quơ liềm
Trang 15LUYỆN TẬP VĂN BẢN “SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT”
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố và luyện tập các kiến thức về văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng việt”
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Ôn bài
- Tiếng việt đẹp (hình thức): Khách quan, chủ quan
- Tiếng việt hay (nội dung): Từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm
=> Toàn diện, bao quát:
Câu Hỏi: Qua văn bản này các em phải làm gì để bảo vệ sự trong sáng của Tiếng
Trang 16Trân trọng , yêu quý tiếng nĩi giàu đẹp của dân tộc
Viết đúng chính tả , phát âm chuẩn ,dùng từ đặt câu chính xác
Khơng lạm dụng từ hán việt , khơng dùng tiếng lĩng, khơng nĩi lắp , nĩi ngọng
…
Sưu tầm từ ngữ làm giàu thêm vốn từ …
Hoạt động nhĩm
1 Em hãy nêu luận điểm chính của văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”?
BT 2 : Tìm năm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng
Đọc tham khảo :
… Tôi cho rằng mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ riêng phản ánh cuộc sống,hình thức giao tiếp và tư duy của mình Thiên nhiên với vẻ đẹp riêng cũnggóp phần phát triển ngôn ngữ dân tộc Một thiên nhiên đẹp, trù phú cũng tạothêm sự giàu có cho vốn từ, nhất là những từ bay bổng, gợi cảm Tất cả nhữngvật thể, những đối tượng tồn tại đều có từ ngữ để chỉ ra nó
Ngôn ngữ không phải là từ chết, mà có sự sống và có hồn của nó Mỗi từđều hàm chứa thái độ yêu ghét và cũng không dễ để có thể hiểu hết ý nghĩavà chiều sâu của mỗi từ.Tôi không phải là nhà ngôn ngữ học, nhà lí luận nênchỉ phát biểu với tư cách một người yêu tiếng Việt, một nhà thơ có hạnh phúcđược sử dụng một ngôn ngữ giàu có, tinh tế để làm thơ Phải chăng tiếng Việtlà đơn âm Tiếng Việt có đặc điểm là kiệm âm Tôi cho rằng như thế là tốt vềthực tế và không cần nói nhiều, nói dài Để chỉ một sự vật, một đối tượngphần lớn các từ thường là đơn âm (núi, sông, rừng, hoa, lá, người…) Các tính
Trang 17như lâng lâng, bâng khuâng đều giàu sức biểu cảm Sự lắp ghép có khi do haitừ có nghĩa, có khi chỉ một từ có nghĩa như lâu la, thong thả, xấu xí, nhưng kếtquả hợp thành mang nội dung mới Vấn đề này hứa hẹn nhiều điều bất ngờmà chúng ta chưa dự đoán hết được.
Một đặc điểm cần chú ý là sự giàu có trong tâm tưởng của ngôn ngữViệt Nam Chúng ta dùng nhiều trạng thái chỉ đặc điểm của sự vật, của đốitượng để nói, cách cảm nhận đối tượng rất tinh tế Về màu sắc tiếng Pháp viếtjaune, hoặc so sánh với một đối tượng khác… Còn tiếng Việt thì có bao nhiêucách cảm, cách nói như : vàng ươm, vàng hoe, vàng rực, vàng mơ ; và nhất làmàu xanh : xanh um, xanh lơ, xanh biếc, xanh thắm…
Tiếng Việt đa thanh, đa nghĩa Chúng ta không có trọng âm mà thanhmở ra nhiều cung bậc theo nội dung và chỗ cần nhấn mạnh của người viết,người nói Tính chất ít xác định của cách nói của ta đối với người nước ngoàicũng gây khó khăn trong tiếp nhận Nhiều câu nói không lộ rõ chủ ngữ nhưtrong văn Pháp Dường như không chỉ người nói mà mọi người cùng có thể
tham dự, chứng kiến Như trong Kiều :
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Vậy thì ai trông thấy và ai đau đớn lòng Hay như :
Mai sau dù có bao giơ,ø
Đốt lò hương ấy xe tơ phím này.
Vậy thì ai đốt và ai xe tơ… Phải hiểu ngầm Tiếng Việt có mạch ngầmgóp phần tạo cho thơ thêm giàu có, đa nghĩa Tôi không nói chung mà chỉ nóivề phía thơ ca thì có thuận lợi Thực tế này bắt nguồn từ cách nói trong dângian, trong đời sống
Trang 18Thơ ca dân gian có những chữ rất ít xác định nhưng cũng rất đa nghĩa
như ai, mình Ai là tôi , là anh, là tất cả chúng ta Và mình cũng thế Trong bài thơ Việt Bắc tôi đã sử dụng mình, ta từ cách nói của thơ ca dân gian Câu thơ
Mình đi mình có nhớ mình, thì mình này là tôi và mình kia là anh Ngôi thứ của
ta rộng Tiếng Pháp tất cả chỉ có chữ Je, moi trong ngôi thứ nhất, còn ta có biết bao nhiêu tôi, ta, mình, tớ… Nhưng lạ nhất là tính và trạng từ Những chữ
của tôi cũng học nhiều của thơ ca dân gian
… Có thể nói tiếng Việt đẹp tuyệt vời, nói được tận cùng nghĩa trong đờisống tâm hồn, những vui mừng, giận hờn, yêu thương Đó là điểm mạnh nhấtcủa tiếng Việt Nếu nói về chỗ yếu thì tiếng Việt yếu về lí tính Tiếng Việtkhông tránh khỏi khó khăn khi diễn tả những vấn đề khoa học và triết luận.Nhưng chỗ yếu đang được bù đắp Từ sau Cách mạng Tháng Tám tiếng Việtlà tiếng nói được giảng dạy chính thức trong nhà trường, là ngôn ngữ chínhthống đầy đủ khả năng diễn tả trong các hoạt động chính trị, ngoại giao Ngônngữ thơ ca phát triển còn sớm hơn Từ thế kỉ XV chúng ta đã có thơ NguyễnTrãi Đặc biệt thế kỉ XVIII với những sáng tạo ngôn ngữ lớn của Nguyễn Du,Hồ Xuân Hương, Đoàn Thị Điểm Nguyễn Du với ngôn ngữ đẹp, trang trọng,gợi cảm Tuy nhiên ông còn dùng nhiều điển tích Ngôn ngữ thơ của Hồ XuânHương thật thú vị và bất ngờ Dường như bà không dùng một điển tích nào tuycũng am hiểu chữ Hán Xuân Diệu rất giỏi khi gọi bà là Bà chúa thơ Nôm HồXuân Hương không những sử dụng mà còn phát triển, sáng tạo trong thơ Nôm.Không thể tìm thấy trong sách vở những chữ mà bà dùng, những từ mà bàgieo vần Sau Hồ Xuân Hương phải nói đến tài của Đoàn Thị Điểm, rồi củaNguyễn Khuyến, Tú Xương Phải nói rằng các nhà thơ này đã góp phần pháttriển ngôn ngữ thơ của dân tộc Các nhà thơ ngày nay cũng phải chung tay lại