1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 10 cơ bản

141 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Đặc trng của văn học dân gian là tính truyềnmiệng, tính tập thể và tính thực hành trong các sinhhoạt khác nhau của đời sống cộng đồng - Khái niệm về văn học viết: Là sáng tác của tri th

Trang 1

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới

- Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam?

- Yêu cầu học sinh đọc mấy

dòng đầu của SGK: “Trải qua

hàng…tinh thần ấy”

- Nội dung của phần này?

Theo em đó là phần gì của bài

tổng quan văn học

I Các bộ phận hợp thành

của văn học Viêt Nam.

- Yêu cầu h/s đọc phầnI (SGK)

Từ: “Văn học Việt Nam bao

+ Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao động, chiến

đấy xây dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân ta đã sáng tạo

ra những giá trị tinh thần Văn học Việt Nam là băngchứng cho sự sáng tạo tinh thần ấy Đây là phần đặtvấn đề của bài tổng quan văn học Việt Nam

Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:

*Văn học dân gian

*Văn học viết +Khái niệm văn học dân gian: Là những sáng táctập thể của nhân dân lao động đợc truyền miệng từ đờinày sang đời khác Những trí thức có thể tham giasáng tác Song những sáng tác đó phải tuân thủ đặc tr-

Trang 2

của SGK)

2.Văn học viết

HS đọc SGK từ Vh viết đến

kịch nói

SGK trình bày nội dung gì?hãy

trình bày KQ từng nội dung

ơng

+Đặc trng của văn học dân gian là tính truyềnmiệng, tính tập thể và tính thực hành trong các sinhhoạt khác nhau của đời sống cộng đồng

- Khái niệm về văn học viết: Là sáng tác của tri thức

đợc ghi lại bằng chữ viết là sáng tạo của cá nhân, vănhọc viết mang dấu ấn của tác giả

- Hình thức văn tự của văn học viết đợc ghi lại bằng 3thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ Một số ít bằng chữPháp Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra ChữQuốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âm tiếngViệt Từ TK XX trở lạiđây văn học Việt Nam chủ yếubằng chữ Quốc ngữ

Hệ thống thể loại: phát triển theo từng thời kì:

* Từ thế kỉ X đén thế kỉ XIX gồm văn xuôi tự sự(truyện kí, văn chính luận, tiểu thuyết chơng hồi) Thơgồm thơ cổ phong, đờng luật, từ khúc Văn biền ngẫugồm phú,cáo, văn tế

* Chữ Nôm: có thơ Nôm đờng luật, truyện thơ, ngâmkhúc, hát nói

* Từ thế kỉ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng Tự sự có:Truyện ngắn tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí, tuỳ bút,phóng sự) Trữ tình có: Thơ, trờng ca Kịch có: kịchnói

+ Văn học Việt Nam có hai thời kì phát triển Từ thế

kỉ X đến hết thế kỉ XIX là văn học trung đại Nền vănhọc này hình thành và phát triển theo mối quan hệ củavăn học khu vực Đông á và Đông Nam á, có mối quan

hệ với văn học Trung Quốc…

- Nó ảnh hởng của nền văn học trung đại tơng ứng Đó

là văn học trung đại Trung Quốc

- Vì các triều đại phong kiến phơng Bắc lần lợt sang

Trang 3

-Văn học thời kì này đợc chia

làm mấy giai đoạn và có đặc

Mỗi phần cho h/s trả lời:

-Nêu đặc điểm văn học của

- “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

- “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên

- “Thợng kinh kí sự” của Hải Thợng Lãn Ông

- “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ (kí)

- “Nam triều công nghiệp” của Nguyễn Khoa Chiêm

- “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái:tiểu thuyết chơng hồi

- Về thơ chữ Hán:

+Nguyễn Trãi với “ức trai thi tập”

- Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân thi tập”

- Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục”

- “Nam trung tạp ngâm”

- Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát

- Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”

- Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ thitập”

- Lê Thánh Tông với “Hông Đức quốc âm thi tập”

- Thơ Nôm đờng luật của Hồ Xuân Hơng, Bà HuyệnThanh Quan

- “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

- “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái

- Nhiều truyện Nôm khuyết danh nh: “Phạm Tải NgọcHoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm Công CúcHoa”…

*Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trởngthành và những nét truyền thống của văn học trung

đại Đó là lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo và hiệnthực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã pháttriển cao

-Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay đợc gọi là nền vănhọc hiện đại Sở dĩ có tên nh vậy vì nó phát triển trongthời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đạihoá Mặt khác những luông t tởng tiến bộ nh nhữngluồng gió mới thổi vào Việt Nam làm thay đổi nhậnthức,cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con ngờiVịêt Nam Nó chịu ảnh hởng của văn học phơng Tây

- Văn học thời kì này đợc chia làm 4 giai đoạn:

+Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930

+Từ 1930 đến 1945 +Từ 1945 đến 1975 +Từ 1975 đến nay

-Đặc điểm của văn học Việt Nam ở từng thời kì cókhác nhau

* Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, văn học ViệtNam đã bớc vào quỹ đạo của văn học thế giới hiện

đại, cụ thể tiếp xúc với văn học châu Âu Đó là nền

Trang 4

+Mối quan hệ giữa con ngời

với thế giới tự nhiên đợc con

ngời thể hiện nh thế nào?

2.Phản ánh mối quan hệ quốc

gia dân tộc

+Mối quan hệ giữa con gnời

với quốc gia dân tộc đợc thể

hiện nh thế nào?

3.Phản ánh quan hệ xã hội

văn học tiếng Việt viết bằng chữ quốc ngữ Do đó nó

có nhiều công chúng bạn đọc Những tác giả tiêu biểulà: Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách, Phạm Duy Tốn

*Từ 1930-1945 xuất hiện nhiều tên tuổi lớn nh TL,XDNT…Văn học thời kì này vừa kế thừa tinh hoa của vănhọc truyền thống vừa tiếp nhận hiện đại hoá

*Từ 1945-1975 lịch sử vĩ đại đã mở ra nhiều triểnvọng cho văn học nhiều nhà văn nhà thơ c/m đi theokháng chiến thành tựu chủ yếu giành cho dòng vănhọc y/n &c/m gắn liền với tên tuổi của các nhà vănnhà thơ chiến sĩ

- Từ 75 -> nay phản ánh công cuộc xd CNXH nhữngvấn đề mới của thời mở cửa hội nhập quốc tế

- Văn học VN đặt đợc đặc sắc về nội dung và nghệthuật

*Với thế giới tự nhiên

- Kể lại qt nhận thức chinh phục thiên nhiên

- Thiên nhiên là ngời bạn thân thiết nhất với con ngờitình yêu thiên nhiên đã trở thành nội dung quan trọngcủa vh VN

- Thiên nhiên mang những dáng vẻ riêng của từngvùng miền

- Trong sáng tác của dòng vh trung đại thiên nhiêngắn với những lí tởng đạo đức thẩm mĩ

*Với quốc gia dân tộc -Vh y/n có giá trị nhân văn sâu sắc xuyên suốt lsửVN

- Trong XH có G/c đối kháng Vh VN đã lên án cácthế lực chuyên quyền đồng cảm chia sẻ với ngời bị ápbức

- Ghi lại qt đấu tranh trong chính tâm hồn con ngời đểvơn tới cái thiện

Củng cố:

-Các bộ phận hợp thành vh VN

- Tiến trình lịch sử vh VN-Nội dung

-Những thành tụ và tác giả tiêu biểu trong từng thời kì

E.Tham khảo:

*Nguyễn khánh Toàn- Lời tựa tổng tập vh VN tập1NXBKHXH,H,1980

*Huỳnh Lí- Lịch sử Vh VN Tập 1 NXBKHXH,H1980

Tiết:

Trang 5

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh: nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

I Tìm hiểu ngữ liệu

1.Gọi học sinh đọc và nhắc

cả lớp theo dõi phần văn bản

SGK

a Các nhân vật giao tiếp nào

tham gia trong hoạt động giao

tiếp? Hai bên có cơng vị và

quan hệ với nhau nh thế nào?

b Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu

đạt nội dung t tởng tình cảm

của mình thì ngời đối thoại

làm gì để lĩnh hội đợc nội

dung đó? Hai bên lần lợt đổi

vai giao tiếp cho nhau nh thế

nào?

c.Hoạt động giao tiếp đó diễn

ra trong hoàn cảnh nào? (ở

đâu?vào lúc nào?khi đó ở nớc

ta sự kiện l/s, x/h gì?)

d Hoạt động giao tiếp đó hớng

vào nội dung gì? Đề cập tới

vấn đề gì?

e Mục đích của giao tiếp là

gì? Cuộc giao tiếp đó đạt đợc

- Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vật thamgia giao tiếp Mỗi bên có cơng vị khác nhau Vua caiquản đất nớc, chăn dắt trăm họ Các bô lão là ngời cótuổi đã từng giữ trọng trách nay về nghỉ, hoặc đợc vuamời đến tham dự hội nghị

- Ngời tham gia giao tiếp ở đây phải đọc hoặc nghexem ngời nói, nói những gì để lĩnh hội nội dung màngời nói phát ra.Các bô lão nghe vua Nhân Tông hỏi,nội dung hỏi: Liệu tính nh thế nào khi quân Mông Cổtràn đến Hai bên lần lợt đổi vai giao tiếp Các bô lãoxôn xao tranh nhau nói Lúc ấy vua lại là ngời nghe.-Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng Lúcnày quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sangxâm lợc nớc ta

-Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung: Hoà hay

đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn hay mất củaquốc gia dân tộc, mạng sống của con ngời

- Mục đích giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi ngời, thăm

dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyết tâm giữ gìn

Trang 6

mục đích đó không?

2 Qua bài “Tổng quan về văn

học Việt Nam”, hãy cho biết:

a Các nhân vật giao tiếp qua

bài này?

b Hoạt động giao tiếp đó

diễn ra trong hoàn cảnh nào?

c.Nội dung giao tiếp? Về đề

tài gì? Bao gồm những vấn đề

cơ bản nào?

d Mục đích của giao tiếp?

- Phơng tiện giao tiếp đợc thể

- Ngời soạn sách muốn cung cấp tri thức cần thiết chongời học Ngời học nhờ văn bản giao tiếp đó hiểu đợckiến thức cơ bản của nền văn học VN

- Sử dụng ngôn ngữ của của văn bản khoa học Đó làkhoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõ ràng.Những đề mục có hệ thống Lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu

- Qua những bài này rít ra mấy kết luận:

1 Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếphoàn cảnh giao tiếp và phơng tiện giao tiếp

2 Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định

3 Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình Một làtạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hội văn bản

Tiết:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(Tiếp theo)

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh: nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp

Trang 7

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

II.Luyện tập

1 Phân tích các nhân tố giao

tiếp thể hiển trong câu ca dao

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi

nàngTre non đủ lá đan sàng nên

chăng”

a Nhân vật giao tiếp ở đây là

những ngời nh thế nào?

b Hoạt động giao tiếp diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

c Nhân vật anh nói về điều gì

nhằm mục đích gì?

d.Cách nói ấy của nhân vật

anh có phù hợp với nội dung

và mục đích giao tiếp không?

e Em có nhận xét gì về cách

nói ấy của chàng trai?

2 Đọc đoạn văn (SGK) và trả

lời câu hỏi

a Trong cuộc giao tiếp trên

đây, các nhân vật đã thực hiện

bằng ngôn ngữ, những hành

động nói cụ thể nào? Nhằm

mục đích gì?

b Trong lời ông già cả 3 câu

đều có hình thức câu hỏi, nhng

cả 3 câu dùng để hỏi hay

+ Nhân vật anh nói về “Tre non đủ lá” để tính đếnchuyện “đan sang” đâu phải chuyện tre non đan sàng

mà có ngụ ý: Họ đã đến tuổi trởng thành nên tínhchuyện kết duyên Chàng trai tỏ tình với cô gái

+Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp với hoàncảnh và mục đích giao tiếp Đêm sáng trăng lại thanhvắng, họ ở lứa tuổi yêu đơng, tuổi trởng thành Kếtduyên giữa họ là phù hợp

+Chàng trai thật tế nhị Cách nói làm duyên vì cóhành ảnh lại đậm đà tình cảm dễ đi vào lòng ngờitrong cuộc

- Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông trong cácnhân vật giao tiếp đã thực hiện hành động giao tiếp cụthể là:

+ Chào (Cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại (A Cổ hả?) + Khen (lớn tớng rồi nhỉ?) + Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?) + Trả lời ( tha ông, có ạ!)

- Cả 3 câu của ông già chỉ có 1 câu hỏi “Bố cháu cógửi pin đài lên cho ông không?” Các câu còn lại đểchào và khen

- Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ tình cảmgiữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến qua cáctừ: tha, ạ còn ông là tình cảm quý yêu trìu mến đốivới cháu

- Nữ sĩ Hồ Xuân Hơng đã miêu tả, giới thiệu bánhtrôi nớc với mọi ngời Nhng mục đích chính là giớithiệu thân phận nổi chìm của mình Con ngời có hìnhthể đầy quyến rũ lại có số phận bất hạnh, không chủ

động quyết định đợc hạnh phúc Song trong bất cứhoàng cảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng,phẩmchất của mình, tất cả diễn tả bằng ngôn ngữ giàu hình

Trang 8

4.Viết 1 đoạn thông báo ngắn

cho các bạn học sinh toàn

tr-ờng biết về hoạt động làm

sạch môi trờng nhân ngày môi

trờng thế giới (học sinh về nhà

nào với ngời nhận?

b Hoàn cảnh của ngời viết và

khi thực hiện giao tiếp?

ảnh (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, lòng son)

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng đểhiểu và cảm bài thơ này Xuân Hơng có tài, có tìnhnhng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hailần lấy chồng thì cả hai lần “Cố đấm ăn xôi xôi lạihẩm” Rút cục cố Nguyệt Đờng (nơi bà ở) vẫn lạnhtanh không hơng sắc Điều đáng cảm phục ở bà dùtrong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình

- Yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có mở đầu,kết thúc

- Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng

- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trờng

- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và ngàymôi trờng thế giới

- Bác Hồ với t cách là chủ tịch nớc viết th gửi họcsinh toàn quốc Ngời nhận là học sinh thế hệ chủnhân tơng lai của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

- Đất nớc mới giành đợc độc lập Học sinh lần đầutiên đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.Vì vậy ngời viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợicho học sinh

- Nội dung giao tiếp:

+ Bộc lộ niềm vui sớng vì học sinh thế hệ tơng lai

đợc hởng cuộc sống độc lập

+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đấtnớc

+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh

- Đây là mục đích của giao tiếp Chúc mừng học sinhnhân ngày tựu trờng đầu tiên củ nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà Từ đó xác định nhiệm vụ nằng nề nhng

vẻ vang của học sinh

- Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện sự gầngũi chăm lo, song lời lẽ trong bức th cũng rất nghiêmtúc khi xác định trách nhiệm cho học sinh

- Khi tham gia vào bất cứ hoạt động giao tiếp nào (nóihoặc viết) ta phải chú ý:

+ Nhân vật, đối tợng giao tiếp (nói,viết cho ai?) + Mục đích giao tiếp (viết, nói để cái gì)

+ Nội dung giao tiếp (viết, nói về cái gì) + Giao tiếp bằng cách nào (viết, nói nh thế nào)Chú ý: Phần ghi nhớ SGK

Tiết:

Trang 9

Văn bản và đặc điểm của văn bản

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

I Khái niệm văn bản

- Văn bản là gì? (gọi học

sinh đọc lần lợt các văn bản)

1 Mỗi văn bản đợc ngời nói

tạo ra trong hoạt động nào?

- Văn bản một tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung

Đây là kinh nghiệm của nhiều ngời với mọi ngời Đápứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống

Đó là mối quan hệ giữa con ngời và con ngời, gần ngờitốt thì ảnh hởng cái tốt và ngợc lại quan hệ với ngờixấu sẽ ảnh hởng cái xấu Sử dụng một câu

- Văn bản hai tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa côgái và mọi ngời Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4câu

- Văn bản ba tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa vịchủ tịch nớc với toàn thể quốc dân đồng bào, lànguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớncủa dântộc trong giữ gìn, bảo vệ độc lập tự do, văn bảngồm 15 câu

- Văn bản 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khainhất quán trong từng văn bản.Văn bản một là quan hệgiữa ngời với ngời trong cuộc sống cách đặt ra vấn đề

và giải quyết rất rõ ràng

Văn bản hai là lời than thân của cô gái Cô gái trongxã hội cũ nh hạt ma rơi xuống bất kể chỗ nào đều phảicam chịu Tự mình, cô gái không thể quyết định đợc

Trang 10

Cách thể hiện hết sức nhất quán, rõ ràng Văn bản ba

là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, văn bản thể hiện: +Lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dânPháp

+Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hy sinh tất cả chứnhất định không chịu mất nớc, nhất định không chịulàm nô lệ

+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc bằng tất cả

vũ khí có trong tay Đã là ngời Việt Nam phải đứng lên

đánh Pháp

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (lực lợng chủ chốt) + Sau cùng khẳng định nớc Việt Nam độc lập, thắnglợi nhất định về ta

- Rất rõ ràng:

Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

Thân bài “Chúng ta muốn hoà bình nhất định về dântộc ta”

- Mục đích văn bản ba: Kêu gọi, khích lệ, thể hiệnquyết tâm của mọi ngời trong kháng chiến chống thựcdân Pháp

Bố cục rõ ràng,cách lập luận chặt chẽ

Mở bài- nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toàn quốc).Thân bài: - Nêu lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâmcủa thực dân Pháp Vì thế chúng ta phải đứng lênchiến đấu để giữ vững lập trờng chính nghĩa, bảo vệ

độc lập tự do Bác nêu rõ đánh bằng cách nào,đánh

đến bao giờ

- Kết bài: Khẳng định nớc Việt Nam độc lập và khángchiến thắng lợi

- Cách lập luận: Các ý liên quan với nhau chặt chẽ làm

rõ luận điểm

- Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vào một chủ đề

và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ Cả vănbản theo một kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản thể hiện mục đích nhất định

- Mỗi văn bản đều có hình thức bố cục rõ riêng (chú ýphần ghi nhớ SGK)

- Văn bản 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc phong cách chính luận

Trong đời sống xã hội chúng ta có những loại văn bảnsau:

1 Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt(thơ, nhật kí)

2 Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa:

a Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật(truyện thơ kịch)

b Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

Trang 11

c Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

d Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chínhcông vụ

e Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

- Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại văn bảntrong đời sống xã hội, không trừ một văn bản nào

- Văn bản nghệ thuật: Giao tiếp với tất cả mọi côngchúng bạn đọc

- Văn bản khoa học: Chuyên sâu dành riêng cho cácngành khoa học, sách giáo khoa cho các tiến sĩ, giáo s

đầu ngành biên soạn Khoa học phổ cập cho các hãngthông tin

- Văn bản chính luận: Những bài xã luận của các cơquan lớn đăng tải trên báo trên các lĩnh vực chính trịxã hội, văn học nghệ thuật, tranh luận về vấn đề nào

- Muốn làm tốt bài viết số 1 chúng ta phải:

a Ôn lại kiến thức tập làm văn ở THCS nhất làthao tác văn biểu cảm và nghị luận

b Ôn lại những kiến thức và kĩ năng về tiếngViệt nh sắc thái biểu cảm của câu từ, nhữngbiện pháp tu từ, câu và tu từ câu để sử dụngtrong viết văn

c Quan sát sự vật,sự việc xung quanh, tìm hiềucách diễn đạt sao cho bộc lộ đậm đà xúc cảmcủa mình

d Đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích ởchơng trình lớp 9

- Các đề bài gợi ý:

1 Ghi lại cảm nghĩ chân thực của anh (chị) trớc sựviệc, hiện tợng hoặc con ngời, ngày đầu tiên vào lớp

10, thiên nhiên và con ngời trong chuyển mùa, một

ng-ời thân yêu nhất

2 Nêu cảm nghĩ nổi bật nhất về một câu ca mà anh(chị) không thể nào quên đợc

Trang 12

- Yêu cầu học sinh đọc thêm

các văn bản

3 Những phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về một bàithơ và nhà thơ mà anh (chị) yêu thích nhất

- Cha thân yêu nhất của con

- Lấp lánh hồn ta mặn gió ra khơi

Tiết:

Khái quát văn học dân gian việt nam

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1.Hiểu đợc khái niệm về văn học dân gian và ba đặc trng cơ bản

2 Định nghĩa về tiểu loại văn học dân gian

3 Vai trò của văn học dân gian với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

- Bất cứ một văn nghệ thuật nào cũng đợc sáng tạobằng nghệ thuật ngôn từ

- Truyện cổ kể về những nội dung trong đời sốngnhân dân

Trang 13

phục vụ trực tiếp cho các sinh

hoạt khác nhau trong đời sống

cộng đồng (tính thực hành)

- Em hiểu thế nào là tính thực

hành của văn học dân gian?

III.Hệ thống thể loại của văn

học dân gian Việt Nam (h/s

- Không lu hành bằng chữ viết, truyền từ ngời nọsang ngời kia, đời này sang đời khác, tính truyềnmiệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian (cahát chèo, tuồng, cải lơng) làm nên nhiều bản kể gọi

là dị bản

- Tập thể sáng tác: cá nhân khởi xớng, tập thể hởngứng tham gia, truyền miệng trong dân gian lại đợc tubổ,sửa chữa thêm bớt cho hoàn chỉnh

- Tính thực hành của văn học dân gian biểu hiện: +Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp chotừng ngành từng nghề

* Bài ca nghề nghiệp

* Bài ca nghi lễ

- Thần thoại là loại hình tự sự dân gian, thờng kể vềcác vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời công xã nguyênthuỷ Nhằm giải thích các hiện tợng tự nhiên, thểhiện khát vọng chinh phục tự nhiên, quá trình sángtạo văn hoá của ngời Việt cổ

- Nhân vật trong thần thoại là thần khác hẳn những

vị thần trong thần tích, thần phả

- Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn,

sử dụng ngôn ngữ có nhịp vần, xây dựng những hìnhtợng nghệ thuật hoành tráng,hào hùng để kể về mộthoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra trong đời sốngcộng đồng của c dân thời cổ đại

- Quy mô rộng lớn của sử thi: Độ dài, phạm vi kểtruyện của nó

- Ngôn ngữ có vần, nhịp

- Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng đồng

- Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng đồng

Trang 14

- Nội dung của truyện cổ tích?

động

- Nội dung truyện cổ tích thờng đề cập tới 2 vấn đềcơ bản: một kể về số phận bất hạnh của ngời nghèokhổ, hai là vơn lên ớc mơ khát vọng đổi đời (nhân

- Truyện cời thuộc dòng tự sự dân gian rất ngắn, cókết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ Truyện xây dựngtrên cơ sở mâu thuẫn trong cuộc sống làm bật lêntiếng cời nhằm mục đích giải trí và phê phán

- Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh,vần, nhịp đúc kết những kinh ngiệm thực tiễn thờng

đợc dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày củanhân dân

- Là những bài văn vần hoặc câu nói có vần mô tảvật đó bằng những hình ảnh, hình tợng khác lạ đểngời nghe tìm lời giải nhằm mục đích giải trí, rènluyện t duy và cung cấp những tri thức thông thờng

về đời sống

- Là những bài thơ trữ tình dân gian thờng là nhữngcâu hát có vần điệu đã tớc bỏ đi tiếng đệm, tiếng láynhằm diễn tả thế giới nội tâm con ngời

đoạt

- Tác phẩm sân khấu dân gian kết kiựo yếu tố trữtình và trào lộng ca ngợi những tấm gơng đạo đức vàphê phán đả kích mặt trái của xã hội

Trang 15

dục giáo dục sâu sắc (H/S đọc)

- Tính giáo dục của văn học

- Tri thức ấy lại đợc trình bày bằng nghệ thuật ngôn

từ của nhân dân nó cũng sinh động hấp dẫn ngờinghe

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trịcon ngời, yêu thơng con ngời và đấu tranh khôngmệt mỏi để giải phóng con ngời khỏi áp bức bấtcông

- Nói tới giá trị nghệ thuật của văn học dân gian taphải kể đến từng thể loại

- Nhiều năm văn học viết cha có và cha phát triển,văn học dân gian đóng vai trò chủ đạo

e Tham Khảo

- Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ văn học, 30-10-1958

- Vũ Ngọc Phan, Báo cáo tại Hội nghị su tập văn học dân gian, 12-1954

- Đỗ Bình Trị, văn học dân gian Việt Nam, Giáo trình Đại học S phạm Hà Nội, NxbGiáo dục, 1991

- Định Gia Khánh, văn hoá dângian, Nxb Khoa học xã hội, 1989

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1.Nắm đợc đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi.Nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng

2 Qua đoạn trích nhận thức đợc lẽ sống, niềm vui của mỗi ngời chỉ có thể có

đợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự , hạnh phúc và sự thịnh vợng cho mọi ngời

Trang 16

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

I.Đọc – Tìm hiểu

1.Tiểu dẫn (gọi HS đọc)

-Em cho biết phần tiểu dẫn

trình bầy nội dung gì?

- Dựa vào SGK,em hãy tóm tắt

- Giới thiệu và tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn

- Có 2 loại sử thi là: Sử thi thần thoại và sử thi anhhùng

- Tóm tắt sử thi Đăm Săn: Theo tập tục Chuê nuê(nối dây) Đăn Săn phải lấy hai chị em Hơ Nhị và HơBhị Đăm Săn trở thành tù trởng giầu nhất vùng Các

tù trởng khác nh Mtao Mxây và Mtao Mng lợi dụng

Đăm Săn lên rẫy cùng tôi tớ đã đến buôn làng, cớpHơ Nhị về làm vợ Cả hai lần Đăm Săn đều chiếnthắng và uy danh của chàng càng lừng lẫy Tình cờgặp thần cây Smuk cây linh hồn của hai vợ, Đăm Săncùng tôi tớ chặt đổ, hai vợ chết Đăm Săn cầu cứutrời Trời cho thuốc, hai vợ Đăm Săn sống lại Cuốicùng, Đăm Săn tìm đờng lên trời để hỏi Nữ thần mặttrời làm vợ Việc không thành, chàng tức giận bỏ về

và chết ngập trong rừng, xám đen nhão nh bùn nớc.Hồn Đăm Săn biến thành con ruồi bay vào miệng chịgái Hơ Âng Chị gái có mang sinh ra Đăm Săn –cháu, lớn lên lại đi tiếp con đờng của ngời cậu anhhùng

- Đoạn trích nằm ở đoạn giữa tác phẩm Tiêu đề này

là do ngời soạn sách đặt ra

Trang 17

- So sánh 2 vấn đề của đại ý

đoạn trích với các câu hỏi của

địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng

Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về ngờianh hùng của mình

- Phân tích theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý

- Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao Mxâychú ý khai thác câu hỏi 1,2 và 5 Thể hiện niềm tựhào, ăn mừng chiến thắng câu 3,5

- Đăm Săn thách thức, đến tận nhà của Mtao Mxây

“Ơ diêng! Ơ diêng! Xuống đây, ta thách nhà ngơi đọdao với ta đấy” Còn Mtao Mxây thì ngạo nghễ: “ Takhông xuống đâu, diêng ơi! Tay ta còn bận ôm vợhai chúng ta ở trên này cơ mà”

- Lần thứ 2 thái độ của Đăm Săn quyết liệt hơn:

“Ngời không xuống ? Ta sữ lấy cái sàn hiên của nhàngơi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của ngơi ta chẻ

ra kéo lửa, ta hun cái nhà của ngời cho mà xem”.Thái độ kiến quyết ấy buộc Mtao Mxây phải xuống

đấu

- Cả hai bên đều múa kiếm Mtao Mxây múa trớc tỏ

ra kém cỏi: “Kiếm hắn kêu lạch xạch nh quả mớpkhô Đăm Săn múa “Một lần xốc tới chàng vợt một

- Từ khi Hơ Nhị vứt miếng trầu, Đăm Săn giành đợc,sức khoẻ tăng lên: “Chàng múa trên cao, gió nh bão”chàng múa dới thấp, gió nh lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc.Cây cối chết rụi Khi chang múa chạy nớc kiệu, quảnúi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung,chàng đâm vào đùi vào ngời Mtao Mxây nhng cả hailần đều không thủng Đăm Săn thấm mệt Nhờ có

ông trời giúp, Đăm Săn “chộp ngay một cái chầymòn ném trúng vào vành tai kẻ địch” Mtao Mxâyngã lăn ra đất cầu xin: “Ơ diêng, Ơ diêng! Ta làm lễcầu phúc cho diêng một trâu, một voi” Đăm Săn

“cắt đầu Mtao Mxây bêu ngoài đờng” Cuộc đọ sứckết thúc

- Ông trời là nhân vật phù trợ, cũng nh ông tiên, ôngBụt trong các câu chuyện của ngời Kinh Đó chỉ làphù trợ còn quyết định chiến thắng phải là ĐămSăn

- Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng cách sosánh và phóng đại

+ Múa trên cao nh gió bão + Múa dới thấp nh lốc

Trang 18

- Cuộc chiến đấu của Đăm Săn

với mục đích giành lại hạnh

- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫngiữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ cõilàm nổi uy danh của cộng đồng ý nghĩa của sử thi

Đăm Săn là ở chỗ ấy Vì vậy chiến thắng hay thấtbại của ngời tù trởng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả.Cho nên lời của dân làng bên phía Mtao Mxây đềutình nguyện đi với Đăm Săn Cho nên trong sử thikhông nói nhiều về chết chóc mà lựa chọn chi tiết ănmừng chiến thắng

- Đăm Săn đợc miêu tả hoà với tôi tớ dân làng ănmừng chiến thắng: “Hỡi anh em trong nhà, hỡi bàcon trong làng! Xin mời tất cả đến với ta Chúng ta

sẽ ăn lợn, ăn trâu, đánh lên các chiêng, các trống to,

đánh lên các cồng Hlong hoà nhập cùng chũm choẹsao cho kêu lên rộn rã để voi đực, voi cái ra vào hiênkhông ngớt”

- Quang cảnh trong nhà Đăm Săn: “Nhà Đăm Săn

đông nghịt khách Tôi tớ chật ních cả nhà”

- Đăm Săn: “Chàng nằm trên võng, tóc thả trên sàn,hứng tóc chàng là một cái nong hoa” chàng mở tiệc

ăn uống linh đình: “Chàng Đăm Săn uống khôngbiết say, ăn không biết no, chuyện trò không biếtchán” và “Cả miền Ê-đê, Ê-ga ca ngợi Đăm Săn làmột dũng tớng chắc chết mời mơi cũng không lùi b-

ớc Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, tai đeo nụsát bên mình nghênh ngang đủ giáo gơm, đôi mắtlong lanh nh mắt chim ghếch ăn hoa tre, tràn đầysức trai, tiếng tăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằngcây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sứcchàng ngang sức voi đực, hơi thở của chàng ầm ầmtựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gẫy rầm sàn, chàngnằm nghiêng thì gãy xà dọc”

- Vẫn là cách nói phóng đại, giúp ngời nghe tạo đợc

ấn tợng

+Nói tới sử thi Tây Nguyên là nói tới quá khứ anhhùng của cộng đồng

+ Thế giới sử thi là thế giới lí tởng hoá

+ Âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng

- Làm sống lại quá khứ anh hùng của ngời Ê-đê TâyNguyên thời cổ đại

+ Ngời Tây Nguyên tự hào về tổ tiên mình NgờiTây Nguyên tự hào có Đăm Săn, Xinh Nhã, Khinh

Dú cũng nh ngời Kinh tự hào có Phù Đổng Thiên

V-ơng, An Dơng Vơng…

+ Đoạn trích thể hiện vai trò ngời anh hùng vớicộng đồng chú ý phần ghi nhớ (SGK)

E Tham khảo

- Chu Xuân Diên, Từ điển văn học, Nxb Khoa học, 1983

- Lê Văn Khoa, Mấy ý kiến về anh hùng ca Bài ca Đăm Săn – Tạp chí Văn học, số

Trang 19

Tiết:

Văn bản và đặc điểm của văn bản

(Tiếp theo)

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

b Các câu trong đoạn văn có

quan hệ với nhau nh thế nào để

phát triển chủ đề chung

c Đọc xong đoạn văn ta thấy ý

chung của đoạn đã đợc triển

khai rõ cha?

d Đặt tiêu đề cho đoạn văn

4 Viết một số câu nối tiếp câu

văn cho trớc sao cho có nội

dung thống nhất trọn vẹn rồi

đặt tiêu đề chung cho nó

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt đứng

ở đầu câu Câu chốt (câu chủ đề) đợc làm rõ bằng cáccâu tiếp theo: Giữa cơ thể và môi trờng có ảnh hởng qua lại với nhau

+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể

+ So sánh các lá mọc trong các môi trờng khác nhau

(Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)

- Hai câu: Môi trờng có ảnh hởng tới đặc tính của cơ thể so sánh lá mọc trong môi trờng khác nhau là hai câi thuộc 2 luận cứ 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận cứ vào luận điểm (câu chủ đề)

- ý chung của đoạn (câu chốt đến câu chủ đề đến luận

điểm) đã đợc triển khai rất rõ ràng

- Môi trờng sống của loài ngời hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, hạn hán kéo dài + Các sông, suối nguồn nớc ngày càng bị cạn kiệt và

bị ô nhiễm cho các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy

Trang 20

+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trongkhi ta cha có quy hoạch xử lí hàng ngày.

+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quy hoạch

Tất cả đã đến mức báo động về môi trờng sống của loài ngời

- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu

Học sinh có thể đặt ra nhiều tiêu đề khác nhau miễn sao đúng và mang tính khái quát chủ đề đoạn văn

Tiết:

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1.Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thống qua tìm hiểu một câu chuyện cụthể Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trớc và giải thích nguyên nhân theo cáchtheo cách nghĩ, cách cảm nhận của ngời đời sau

2 Nhận thức đợc bài học kinh nghiệm giữ nớc ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinhthần cảnh giác với kẻ thù xâm lợc, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cánhân với cộng đồng, giữa hạnh phúc và tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dântộc, của đất nớc

Trang 21

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới

kỳ mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thờng

- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn: muốn hiểu

đúng, hiểu sâu truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ trên hai lĩnh vực nội dung và nghệ thuật cần đặt tác phẩm trong mối quan hệ với môi tr-ờng lịch sử – Văn hoá mà nó sinh thành, lu truyền, biến đổi Nghĩa là đặt truyện trong mối quan hệ với lịch sử và đời sống

- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn là giới thiệu làng Cổ Loa - Đông Anh, Hà Nội là quần thể di tích lịch sử văn hoá lâu đời

An Dơng Vơng xây thành chế nỏ Còn mối tình Mị Châu Trọng Thuỷ lại là nguyên nhân dẫn đến cơ đồ

đắm biển sâu của nhà nớc Âu Lạc cuối thế kỉ thứ III trớc Công nguyên

- Trích “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh nam trích quái” - Những câu truyện ma quái ở phơng Nam

- Có ba bản kể Một là “Rùa vàng”; hai là: “Thục kỉ

An Dơng Vơng” trong “Thiên nam ngũ lục” bằng vănvần và ba là “Ngọc trai - nớc giếng” truyền thuyết

đồn đại ở vùng Cổ Loa

- SGK

- Truyền thuyết chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1 từ đầu đến: “Bèn xin hoà”: An Dơng

V-ơng xây thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nớc + Đoạn 2: Tiếp đó đến “Dẫn vua xuống biển”:

Trang 22

- Nội dung mỗi đoạn nói gì?

thái độ của tác giả dân gian

đối với nhà vua nh thế nào?

- Xây thành xong, An Dơng

V-ơng nói gì với Rùa Vàng? Em

có suy nghĩ gì về chi tiết này?

- Phân tích theo cách nào cũng đợc, miễn là làm rõ chủ đề của truyện, Song với tác phẩm hoàn chỉnh nh truyền thuyết này thì nên đọc – hiểu theo từng khía cạnh của chủ đề

Quá trình xây thành, chế nỏ của An Dơng Vơng đợc miêu tả:

+ Thành đắp tới đâu lại lở tới đó

+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch (trai giới) để cầu

đảo bách thần

+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tức Rùa vàng giúp nhà vua xây thành trong “nửa tháng thì xong”

- Dựng nớc là một việc gian nan, vất vả Tác giả dân gian muốn ca ngợi công lao của An Dơng Vơng Nhà vua tìm mọi cách để xây đợc thành Sự giúp đỡ thần kì này của sứ Thanh Giang (rùa vàng) nhằm:

+ Lí tởng hoá việc xây thành

+ Tổ tiên, cha ông đời trớc luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau Con cháu ngờ có cha ông mà trở nên hiển hách Cha ông nhờ con cháu càng rạng rỡ anh hùng Đấy cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Nhà vua cảm tạ Rùa vàng Song vẫn tỏ ra băn khoăn: “Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống” Băn khoăn ấy là thể hiện ý thức trách nhiện của ngời cầm

đầu đất nớc Bởi lẽ dựng nớc đã khó, giữ đợc nớc càng khó khăn hơn Xa nay, dựng nớc đi liền với giữ nớc Nỏ thần rất linh nghiệm, An Dơng Vơng bảo toàn đất nớc Song bao giờ cũng vậy thắng lợi mà dựavào vũ khí đơn thuần, con ngời sinh ra chủ quan, khinh địch Thất bại làm cho kẻ thù sắp mu sâu kế

độc Đây cũng là nguyên nhân để dẫn đến cảnh đất mất nớc

- Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gả con gái là Mị Châucho con trai Đà là Trọng Thuỷ

- Trọng Thủy mang nỏ thần về, Triệu Đà cất quân binh sang xâm lợc, An Dơng Vơng vẫn điềm nhiên

đánh cờ cời mà nói rằng : “Đà không sợ nỏ thần sao?”

- Chi tiết gả con gái cho con trai Đà, nhà thơ Tố Hữu cho đó là nguyên nhân dẫn đến tình huống Mị Châu:

Trang 23

trời em thấy thế nào?

- Mị Châu lén đa cho Trọng

Thuỷ xem nỏ thần Chi tiết này

đợc đánh giá nh thế nào?

- Theo em ý kiến nào đúng?

Hãy đa ra ý kiến riêng của

mình

- Chi tiết máu Mị Châu trai sò

ăn phải đềi biến thành hạt

châu Xác hoá thành ngọc

thạch Chi tiết này thể hiện

thái độ của ngời đời xa nh thế

nào đối với Mị Châu? Và nhắn

gửi điều gì với thế hệ trẻ?

- Chi tiết “Ngọc trai - nớc

giếng” có phải khẳng định tình

yêu chung thủy ở Trọng Thuỷ

hay không? Thái độ tác giả

dân gian đối với Trọng Thuỷ?

- Từ sự phân tích trên, em hãy

“Trái tim lầm chỗ để trên đầu” Đúng vậy! Nhà vua không phân biệt đợc đâu là bạn, đâu là thù của nhân dân Âu Lạc Sự mất cảnh giác của An Dơng Vơng là nguyên nhân gây ra cảnh nớc mất, nhà tan

+ Rùa vàng là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông: “Kẻ ngồisau ngựa chính là giặc đó”

+ An Dơng Vơng tuốt gơm chém Mị Châu Đây là thể hiện rõ thái độ,tình cảm của nhân dân (ngời đặt truyện) với nhà vua Nhà vua ngời cầm đầu đất nớc

đã đứng lên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ

có tội Cho dù kẻ đó là đứa con lá ngọc cành vàng của mình Đây là sự lựa chọn một cách quyết liệt giữamột bên là nghĩa nớc An Dơng Vơng đã để cái chungtrên cái riêng

- Ngời có công dựng nớc và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa nớc trên tình nhà Vì vậy trong lòng nhân dân, An Dơng Vơng không chết, cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng rẽ nớc về thuỷ phủ bớc vào thế giới vĩnh cửu của thần linh

- Song so với hình ảnh Thánh Gióng về trời thì An

D-ơng VD-ơng không rực rỡ, hoành tráng bằng Bởi lẽ An Dơng Vơng đã để mất nớc Một ngời ta phải ngớc mắt lên mới nhìn thấy, một ngời phải cúi xuống thăm thẳm mới nhìn thấy Đây cũng là thái độ của tác giả dân gian dành riêng cho mỗi nhân vật

- Chi tiết này có hai cách đánh giá

+ Một là Mị Châu nặng về tình cảm vợ chồng mà

bỏ quên nghĩa vụ, trách nhiệm với Tổ quốc

+ Hai là làm theo ý của chồng là hợp với đạo lí

- ý kiến một là đúng Nỏ thần thuọc về tài sản quốc gia, bí mật quân sự Mị Châu đã vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi đối với vua cha, với đất nớc Nàng đã tiết lộ bí mất quốc gia Tội chém đầu là phải, không oan ức gì Đành rằng tình cảm vợ chồng gắn bó, tuy hai nhng là một cũng không thể vợt lên trên tình cảm

đất nớc Nớc mất dẫn đến nhà tan, không ai có thể bảo toàn đợc hạnh phúc Việc làm của Mị Châu là một bài học đắt giá Lông ngỗng có thể rắc cùng đ-ờng, nhng Trọng Thuỷ không thể cứu đợc Mị Châu

- Đây cũng chỉ là một chút an ủi cho Mị Châu Ngời con gái ngây thơ, trong trắng, vô tình mà đắc tội với non sông chứ nàng không phải là ngời chủ ý hại vua cha Nàng thực sự bị “ngời lừa dối”

+ Qua đây ông cha ta muốn nhắn nhủ tới thế hệ trẻ mai sau trong quan hệ tình cảm nhất là tình riêng phải luôn luôn đặt quan hệ chung cho đúng mực

Đừng nặng nề về tình riêng mà quên cái chung Có những cái chung đòi hỏi con ngời phải biết hy sinh tình cảm riêng để giữ cho trọn vẹn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự hy sinh

- Chi tiết “Ngọc trai - nớc giếng” không phải hình

ảnh khẳng định tình yêu chung thuỷ bởi lẽ: Trọng

Trang 24

cho biết đâu là cốt lõi lịch sử?

Cốt lõi lịch sử đó đã đợc dân

gian thần kì hoá nh thế nào?

III.Củng cố

Thuỷ dới con mắt của chúng ta hắn là tên gián điệp

đội lốt con rể Hắn có thể có tình cảm với Mị Châu -yêu thực sự nhng hắn không quên nhiệm vụ là gián

điệp với t cách là con và bề tôi trung thành với vua cha, có lúc hắn đã lừa dối Mị Châu, đánh cắp nỏ thần

Mu đồ bành trớng xâm lợc đã rõ Hắn đã gây ra cái chết của Mị Châu và An Dơng Vơng, hắn phải tự tìm

đến cái chết với xót thơng, ân hận, dày vò Vậy

“Ngọc trai - nớc giếng” là oan tình của Mị Châu đã

đ-ợc hoá giải Mị Châu bị Trọng Thuỷ lừa dối

- Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng có lần nói: “Truyền thuyết của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của sự thật lịch sử” Nhân dân qua các thời đại gửi gắm vào đó tâm hồn thiết tha của mình cùng với thơ và mộng” Cái lõilịch sử của truyền thuyết này là:

+ An Dơng Vơng xâu thành chế nỏ bảo vệ đất nớc + An Dơng Vơng để mất nớc

Từ cái lõi ấy nhân dân đã thần kì hoá đã gửi vào đó tâm hồn tha thiết của mình qua hình ảnh Rùa Vàng

Bi tình sử Mị Châu -Trọng Thuỷ và truyền thuyết

“Ngọc trai - nớc giếng” đều là thái độ của tác giả dângian đối với từng nhân vật có liên quan tới lịch sử

Nh vậy Rùa vàng,Mị Châu, ngọc trai - nớc giếng chỉ

là trí tởng tợng của dân gian làm tăng thêm mối quan

Tiết:

Lập dàn ý bài văn tự sự

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Trang 25

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

- Theo suy ngẫm của nhà văn

Nguyễn Tuân có thể kể về hậu

thân của chị Dậu bằng những

câu chuyện (1 và 2) Anh (chị)

hãy lập dàn ý cho bài văn kể

về một trong hai câu chuyện

trên

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn “Rừng

Xà nu”, nhà văn đã viết truyện ngắn “Rừng Xà nu”

nh thế nào

- Muốn viết đợc bài văn kể lại một câu chuyện hoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý tởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tình huống, sự kiện

- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhân vật + Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng cha hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết của mẹ con Mai Mời đầu ngón tay Tnú bốc lửa

+ Các chi tiết khác tự nó đến nh rừng Xà nu gắn liền với số phận mỗi con ngời Các cô gái lấy nớc ở vòi nớc đầu làng, các cụ già lom khom, tiếng nớc lách tách trong đêm khuya

- Câu chuyện một

ánh sáng

Mở bài: - Chị Dậu hớt hải chạy về hớng làng mình trong đêm tối

- Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấy một ngời lạ

đang nói chuyện với chồng

- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi

Thân bài: - Ngời khách lạ là cán bộ Việt Minh tìm

đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu

- Từng bớc giảng giải cho vợ chồng chị Dậu nghe vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân chung quanh vùng họ đã làm đợc gì, nh thế nào?

- Ngời khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị Dậu

- Chị Dậu vận động những ngời xung quanh

- Chị đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện, phủ phá

Trang 26

III Củng cố

IV Luyện tập

- Dựa vào câu nói của Lê

Nin, anh chị hãy lập dàn ý về

một câu chuyện một học sinh

tốt phạm phải sai lầm trong

phút yếu mềm nhng đã kịp thời

tỉnh ngộ chiến thắng bản thân

vơn lên trong học tập

kho thóc của Nhật chia cho ngời nghèo

Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị đến mừng ngày tổng khởi nghĩa

Thân bài: + Mạnh nghĩ về những khuyết đieerm, việc làm của mình trong những lúc yếu mềm Đó là trốn học đi chơi lêu lổng với bạn Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì

+ Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm đợc, Mạnh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu trong học kì một

+ Nhờ có sự nghiêm khắc của bố, mẹ cộng với sự giúp đỡ của thầy, bạn, Mạnh đã nhìn thấy lỗi lầm của mình

Tiết:

Uy – lít – Xơ trở về

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Trang 27

các câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

bộ sử thi đò sộ I - li- át và Ô-đi-xê

- Ô-đi-xê kể lại cuộc hành trình về quê của Uy-lít-xơsau khi hạ thành Tơ-roa Tác phẩm gồm 12110 câuthơ chia làm 24 khúc ca Câu chuyện bắt đầu từ thời

điểm Ô-đi-xê-uýt đang bị nữ thần Ca-líp-xô cầm giữ.Ca-líp-xô dâng linh đan để chàng trờng sinh bất tửcùng chung sống với nàng Các thần cầu xin thầnDớt Thần Dớt lệnh cho Ca-líp-xô phải để chàng đi

Ô-đi-xê-uýt gặp bão, thần biển trả thù Ô-đi-xê-uýt vìchàng đã đâm thủng mắt Xi- clốp - đứa con trai củathần Ô-đi-xê-uýt may mắn dạt vào xứ xở của An-ki-nô-ốt Biết chàng là ngời đã làm nên chiến con ngựa

gỗ ở thành Tơ-roa Nhà vua yêu cầu chàng kể lại cuộchành trình từ khúc ca I tới khúc ca XII Đợc nhà vuaAn-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy-lít-xơ đã trở về quê hơng

- Lúc này Pê-nê-lốp – vợ của chàng tại quê nhà phải

đối mặt với 108 tên vơng tôn công tử đến cầu hôn

Ô-đi-xê-uýt cùng con trai và đám gia nhân trung thànhlập mu trừng trị bọn chúng, gia đình Uy-lít-xơ đợcxum họp một nhà

- Quá trình chinh phục thiên nhiên biển cả đồng thờimiêu tả cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đìnhcủa ngời Hy Lạp thời cổ

- Trớc đoạn trích này là Uy-lít-xơ giả vờ làm ngờihành khất vào đợc ngôi nhà của mình và kể cho Pê-nê-lốp nghe những câu chuyện về chồng nàng mà anh

ta biết Pê-nê-lốp tổ chức thi bắn Dựa vào đó hai chacon Ô-đi-xê-uýt đã tiêu diện 108 vơng tôn công tửláo xợc và những gia nhân không trung thành Đoạntrích này bắt đầu từ đó

- Miêu tả hai cuộc tác động đối với nàng Pê-nê-lốp

và cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ qua cuộcthử thách để gia đình đợc đoàn tụ, hạnh phúc

Trang 28

- Dựa vào chủ đề của đoạn

trích, em hãy đặt tiêu đề cho

- Thái độ, suy nghĩ của

Pê-nê-lốp thể hiện nh thế nào trớc lời

- Giữa lúc ấy, thái độ của

Tê-lê-mac con trai nàng thể hiện

nh thế nào?

- Trớc lời lẽ của con tâm trạng

Pê-nê-lốp thể hiện nh thế nào?

- Nghệ thuật thể hiện tâm

- Đoạn trích chia làm 3 đoạn:

a Từ đầu đến: “và ngời giết chúng”: Tác động chủcủa nhũ mẫu với nàng Pê-nê-lốp

b Tiếp đó đến: “Con cũng không phải là ngời kémgan dạ”

Tác động của Tê-lê-mác với mẹ

c Còn lại: cuộc đấu trí hay thử thách giữa Pê-nê-lốp

và Uy-lít-xơ để gia đình đoàn tụ

- Dựa vào đại ý ta có 2 vấn đề cần phải nêu bật là:Tâm trạng của nàng Pê-nê-lốp trớc hai tác động vàcuộc đấu trí qua thử thách để gia đình hạnh phúc Têncho mỗi ý là:

+ Tâm trạng của nàng Pê-nê-lốp khi nghe tin chồngtrở về

+ Thử thách và sum họp

- Chờ đợi chồng 20 năm trời đằng đẵng

+ Tấm thảm ngày dệt đêm tháo làm kế trì hoãn thúcbách của bọn cầu hôn

+ Cha mẹ đẻ của nàng thúc giục tái giá

- Trớc đoạn trích này, Pê-nê-lốp nghe tin đột ngột:

“Mừng rỡ cuống cuồng nhảy ra khỏi giờng ôm chầmlấy bà lão nớc mắt chan hoà” Đấy là biểu thị lòngchung thuỷ, niềm sớng vui hạnh phúc tột độ của nàngnếu chồng nàng thực sự trở về

- Đầu đoạn trích tâm trạng của Pê-nê-lốp thể hiệnbằng một thái độ, một suy t

- Nàng không cơng quyết bác bỏ ý của nhũ mẫu màthần bí mọi việc: “Đây là một vị thần đã giết bọn cầuhôn danh tiếng, một vị thần bất bình vì sự láo xợc bấtkham và những hành động nhuốc nhơ của chúng Còn

về phần Uy-lít-xơ thì ở nơi đất khách quê ngời, chànghết hy vọng trở lại đất A-cai chính chàng cũng đãchết rồi

- Đây là nét tâm lí của Pê-nê-lốp Nàng trấn an nhũmẫu và cũng là cách để tự trấn an mình

- Tâm trạng nàng “rất đỗi phân vân” Nó biểu hiện ởdáng điệu, cử chỉ trong sự lúng túng tìm cách ứng xử

“Không biết nên đứng xa hay nên lại gần ôm lấy đầu,cầm lấy tay ngời mà hôn” Nàng dò xét, suy nghĩ,tính toán mông lung nhng cũng không giấu đợc sựbàng hoàng xúc động khôn cùng: “ Ngồi lặng thinhtrên ghế hồi lâu, lòng sửng sốt, khi thì đăm đăm âuyếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dới bộ

áo quần rách mớp”

- Trách mẹ gay gắt: “Mẹ ơi, mẹ thật tàn nhẫn và lòng

mẹ độc ác quá chừng…không, không một ngời đàn bànào sắt đá đến mức chồng đi biền biệt hai mơi nămnay,…bây giờ mới về xứ sở mà lại có thể ngồi cách xachồng đến vậy”

- Tâm trạng Pê-nê-lốp phân vân cao độ và xúc động.Nàng nói với con trai mình: “Lòng mẹ kinh ngạc quáchừng Mẹ không sao nói đợc một lời, mẹ không thểhỏi han, cũng không thể nhìn thẳng mặt ngời”

- Không mổ xẻ tâm lí nhân vật mà đa ra dáng điệu,

Trang 29

thách, thái độ của ngời ấy nh

thế nào từ khi xuất hiện? Khi

nghe Pê-nê-lốp nói với con

suy nghĩ gì về chi tiết này?

- Tình thế này buộc

Ô-đi-xê-uýt phải làm gì?

một cử chỉ, một cách ứng xử hay xây dựng những đốithoại giữa các nhân vật Lập luận tuy chất phác đơnsơ nhng rất hồn nhiên của con ngời Hi Lạp thời cổ

- Pê-nê-lốp là con ngời trí tuệ, thông minh và tỉnh táobiết kìm nén tình cảm của mình Bên cạnh sự thôngminh, tỉnh táo là sự thận trọng của ngời thiếu phụ ấy.Thận trọng của nàng không thừa nó rất phù hợp vớihoàn cảnh của nàng lúc này Pê-nê-lốp là ngời tỉnhtáo mà tế nhị, kiên quyết mà thận trọng, trí tuệ mà rấtgiàu tình cảm Để thấy rõ điều này, chúng ta sang đọc

- hiểu phần hai của đoạn trích

- Pê-nê-lốp là ngời đa ra thử thách Dấu hiệu sự thửthách đợc trình bày qua lời của Pê-nê-lốp thật tế nhị

và khéo léo Nàng không nói trực tiếp với Uy-lít-xơ

mà thông qua đối thoại với con trai: “Nếu quả thật

đây là Uy-lít-xơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ranhau” Chắc chắn Pê-nê-lốp đã liên tởng tới điều bímật sẽ đem ra thử thách Đó là cái giờng Từ đó tathấy vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của Pê-nê-lốp Ngờichấp nhận thử thách là Uy-lít-xơ Từ khi đặt chân vềngôi nhà của mình sau 20 năm trời xa xôi và cáchbiệt, Uy-lít-xơ đã bộc lộ tâm trạng: kìm nén mọi xúc

động của tình vợ chồng, cha con, thể hiện trí tuệthông minh và khôn khéo qua thái độ và việc làm + Giả làm hành khất

+ Kể lại câu chuyện về chồng nàng Pê-nê-lốp chonàng nghe chính mình chứng kiến

+ Tiêu diệt những kẻ cầu hôn, trừng phạt lũ đầy tớphản bội Đặc biệt khi nghe Pê-nê-lốp nói với contrai Uy-lít-xơ “mỉm cời” Đây là cái cời đồng tìnhchấp nhận và “mỉm cời” tin vào trí tuệ của mình

- Chàng nói với Tê-lê-mac - con trai của mình: lê-mac con đừng làm rầy mẹ Mẹ còn muốn thử tháchcha ở tại cái nhà này Thế nào rồi mẹ con cũng nhận

“Tê-ra, chắc chắn nh vậy” Câu nói này thể hiện sự tế nhị,khôn khéo của Uy-lít-xơ nói với con nhng chính lànói với Pê-nê-lốp

- Mục đích cao nhất của Uy-lít-xơ là làm thế nào để

vợ nhật ra chồng Nhng Uy-lít-xơ không vội vàng hấptấp, không nôn nóng nh con trai mình, với cái đầu

“lạnh” chàng nén cái cháy bỏng sục sôi trong lòng để

có thái độ bình tĩnh tự tin Trí tuệ ấy ai hơn?

- Từ chi tiết Uy-lít-xơ trách “Trái tim sắt đá” của nê-lốp và nhờ nhũ mẫu khiêng cho một chiếc giờng:

Pê-“Già ơi! Già hãy kể cho tôi một chiếc giờng nh tôingủ một mình bấy lâu nay?”

- Vừa nh trách móc vợ, vừa thanh minh về sự chungthuỷ của mình hai mơi năm nay Nhng câu nói nàylàm nguyên cớ để Pê-nê-lốp đa ra sự thử thách

- Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giờng kiên cố ra khỏiphòng, việc sai Nhũ mẫu khiêng chiếc giờng ra là sựthử thách chứ không phải là mục đích

-Uy-lít-xơ phải “giật mình, chột dạ” Vì chiếc giờng

đó không thể xê dịch đợc, sao bây giờ lại khiêng ra

Trang 30

đ Uyđ lítđ xơ đã nói nh thế nào?

nào? (học sinh đọc kĩ đoạn từ

“dịu hiền thay đến không nỡ

ợc Tình thế này buộc chàng phải lên tiếng

- Chàng đã miêu tả thật chi tiết, tỉ mỉ chiếc giờng(đọc đoạn văn) Cách miêu tả tỉ mỉ này, Uy-lít-xơmuốn nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng son sắt cách

đây hơn hai mơi năm Miêu tả cái giờng đầy bí mật

ấy, Uy-lít-xơ đã giải mã dấu hiệu riêng mà Pê-nê-lốp

đặt ra

- Nàng Pê-nê-lốp “bủn rủn cả chân tay”, “bèn chạylạu nớc mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên tránchồng” cử chỉ ấy thật cảm động Nàng nói lí do vì sao

từ lâu nàng tự khép cánh cửa lòng mình trớc bất cứ ai.Vì “luôn luôn lo sợ có ngời đến đây dùng lời đờngmật đánh lừa, đời chẳng thiếu gì những ngời xảoquyệt chỉ làm điều tai ác” Lí do đa ra để chứng kiếntấm lòng trong sạch, thuỷ chung của nàng

- Pê-nê-lốp dùng sự khôn khéo để xác minh sự thật,Uy-lít-xơ bằng trí tuệ nhậy bén đáp ứng đợc điều thửthách ấy Đây là sự gặp gỡ của hai tâm hồn, trí tuệ.Cả hai đều thắng không có ngời thua

- Miêu tả tâm trạng của Pê-nê-lốp bằng sự so sánhliên tởng Trớc khi so sánh nhà thơ miêu tả tỉ mỉ cụthể những ngời bị đắm thuyền sống sót, thấy đợc đấtliền Đất liền dịu hiền bao nhiêu đối với những ngời

bị đắm thuyền thì Ô-đi-xê-uýt cũng nh vậy với lốp Những cử chỉ “Hai cánh tay trắng muốt của nàng

Pê-nê-cứ ôm lấy cổ chồng không nỡ buông xuôi” Nàng rấtxứng đáng với hạnh phúc mà nàng đợc hởng

- Trí tuệ và tình yêu son sắt của Uy-lít-xơ đã mang

đến cho nàng cái hạnh phúc tột đỉnh “Ôm lấy ngời vợxiết bao thâm yêu, ngời bạn đời chung thủy của mình

mà khóc dầm dề” Đó là nớc mắt của niềm vui vàhạnh phúc

- Đề cao, khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trí tuệcon ngời Hi Lạp Đồng thời làm rõ giá trị hạnh phúcgia đình khi ngời Hi Lạp chuyển từ chế độ thị tộcsang chế độ chiếm hữu nô lệ

- Khẳng định thiên tài của Hô-me-rơ

- Đoạn trích giúp ngời đọc hiểu đợc nghệ thuật sử thilà: Miêu tả tỉ mỉ có xu hớng “Trì hoãn sử thi” dựng

đối thoại và so sánh làm nổi bật tâm trạng nhân vật

- Ghi nhớ (tham khảo SGK)

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

Trang 31

1/Qua diễn biến tâm trạng củaRa- ma và Xi –ta hiểu đợc quan niệm về ngờianh hùng và ngời phụ nữ lí tởng.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

-Tóm tắt tác phẩm Ra-ma-ya-na có thể dựa vào 3 ý cơ bản sau:

a.Bớc ngoặt cuộc đờiChấp hành lệnh của vua cha Ra-ma cùng vợ là Xi-ta

và em trai là Lắc-ma-na vào rừng sâu sống ẩn dật,luyện tập võ nghệ.Gần hết hạn đi đầy(14 năm)thì xảy ra chuyện chẳng lành.Quỷ vơng Va-ra-nacớp Xi-

ta mang về đảo Lan- k,đợc thần linh cứu giúp,Xi-ta

đã bảo toàn đợc trinh tiết.Mất Xi-ta,Ra-ma đau buồn.nhờ sự giúp đỡ của tớng khỉ Ha-nu-man,Ra-ma

đã giết đợc quỷ vơngcứu đợc Xi-tabài thơ.Xung đột giữa tình yêu và danh dự

Cứu đợc Xi-ta nhng Ra-ma nghi ngờ sự trinh tiết của nàng, ruồng rẫy và không muốn nhận nàng làm vợ, Xi-ta phải nhảy vào giàn lửa thiêu để chứng minh cholòng chung thuỷcủa mình Biết nàng trong sạch, thần lửa A-nhi đã cứu nàng

c.Hạnh phúcRa-ma vô cùng sung sớng dang tay đón vợ.Hai vợ chồng đa nhau về kinh đo trong cảnh đón chào nồng nhiệt của dân chúng

-Nằm ở khúc ca thứ 6 chơng 79

Trang 32

- Sau chiến thắng quỷ vơng

Va-ra-na cứu đợc Xi-ta, Ra-ma

đã nói đợc những gì với ai?

-Miêu tả quá trình,diễn biến tâm trạng của hoàng tử Ra-ma và Xi-ta sau khi Ra-ma đã cứu đợc Xi-ta

-Ra-ma khẳng định chiến thắng và tài nghệ của mình,sự giúp đỡ của những ngời bạn hảo hán nh Ha-nu-man(tớng khỉ)và cả Vi-phi-sa-na(em quý vơng Va-sa-na) từng khuyên anh trả Xi-ta cho Ra-ma không đợcchàng đã từ bỏ ngời anh sang chiến đấu bên phe Ra-ma

- Ra-ma đã bộc lộ rõ lí tởng chiến đấu,sức mạnh của cộng đồng.Ra-ma nói với tất cả mọi ngời.Đó là anh,em bạn hữu với quân đội của loài khỉ Va-na-ra

- Dân chúng, quan, quânloài khỉ Rắc-sa-xa

- Giải quyết xonỡsung đột lớn có tính cộng

đồng,Ra-ma tự giải quyết xung đột cá nhân Cơn ghen tuông,mới nghi ngờ đức hạnh của Xi-tađã nổi lên trong lòng Ra-ma:“Thấy ngời đẹp với gơng mặt bôngsen, với những cuộn tóc lợn sóng đứng trớc mặt mình,lòng Ra-ma đau nh dao cắt”.Đau vì ý thức cá nhân trỗi dậy,tính ích kỉ bộc lộ dần

- Gọi Xi-ta bằng lời lẽ không bình thờng:”Hỡi phu nhân cao quý”Ngôn ngữ ấy thiếu sự âu yếm chân thành mà lạnh lùng kên kiệu Tâm trạng của Ra-ma cũng đợc miêu tả theo diễn biến mâu thuẫn giữa danh

dự dòng họ và tình yêu Hãy nghe lời của Ra-ma nói với Xi-ta trớc mặt mọi ngời: “Phải biết chắc điều này :Chẳng phải vì nàng mà ta đánh thắng kẻ thù với

sự giúp đỡ của bạn bè Ta làm điều đó vì nhân phẩm của ta,để xoá bỏ vết ô nhục, để bảo vệ uy tín và danh

dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm của ta Nay ta phảinghi ngờ tính cách của nàng.Vì nàng đã lu lại lâu trong nhà một kẻ xa lạ Giờ đây nàng đang đứng trớc mặt ta nhng trông thấy nàng ta không chịu nổi, chẳngkhác nào ánh sáng đối với một kẻ đau mắt” Nh vậy

từ tức giận ghen tuông đến nghi ngờ đức hạnh

“Ngời đã sinh trởng trong một gia đình cao quý có thể nào lại lấy về một ngời vợ từng sống trong nhà một kẻ khác Đơn giản vì mụ ta là vật để yêu đ-

ơng”.Từ nghi ngờ trinh tiết đức hạnh đến việc, ra-ma không nhận ruồng bỏ nàng Xi-ta“Ta không cần đến nàng nữa,nàng muốn đi đâu tuỳ ý” Ra-ma còn thậm

tệ hơn xỉ nhục Xi-ta bằng cách gợi ý nàng đến với bất

cứ một ngời nào khác : “Nàng có thể để tâm đến ma-na,Bha-ra-ta,Xa-tru-na(3 ngời em ruột của Ra-ma)Xu-gri-vấn đề, hay nếu nàng thích nàng có thể đi theo Vi-ni-sa-na cũng đợc “

Trang 33

Lắc-trạng của Ra-ma?

- Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta

bớc lên giàn lửa thiêu?

- Động cơ về thái độ của

Ra-ma đúng hay là sai? có phải

Ra-ma khinh thờng Xi-ta thật

không?

Em có cảm nhận sâu sắc gì về

con ngời Ra-ma?

-Trớc thái độ phũ phang ấy của

Ra-ma tâm trạng và thái độ

của Xi-ta ra sao chúng ta đọc

hiểu tiếp phần hai

2 Diễn biến tâm trạng của

Xi-ta

- Trớc lời lẽ buộc tội của

Ra-ma, Xi-ta thể hiện thái độ và

- Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bớc lên giàn lửa thiêu không nói một lời.Chàng tỏ thái đọ kiên quyết ,dám

hi sinh tình yêu để bảo vệ danh dự Hãy nhìn vào cử chỉ,dáng điệu của chàng: “Ra-ma vẫn ngồi, mắt dán xuống đất lúc đó nom chàng khủng khiếp nh thần chết vậy”

- Động cơ về thái độ của Ra-ma là đúng không sai song thấu lí mà không đạt tình, coi trọng lí tởng, danh dự mà coi nhẹ tình cảm Chúng ta cần cần sự hài hoà giữa danh dự bổn phận và tình cảm riêng trong Ra-ma Thực lòng Ra-ma không khinh thờng Xi-ta Nhng vì trớc đông đủ mọi ngời, chàng không muốn gánh chịu những tai tiến nên nổi cơn tức giận, tính chất cộng đồng trong sử thi là ở chỗ đó

- Đoạn trích đẩy nhân vật Ra-ma vào tình huống ngặtnghèo đòi hỏi có sự lựa chọn quyết liệt Danh dự hay tình yêu Ra-ma đã chọn danh dự Tuy cách lựa chọn

ấy cha thực hoàn hảo thấu lí mà cha đạt tình nhng bộc lộ phẩm chất cao quý của ngời anh hùng, của một đức vua mẫu mực

-“Khiêm nhờng đứng trớc Ra-ma”bộc lộ niềm vui và hạnh phúc của Xi-ta sau khi đợc Ra-ma cứu khỏi vòng tay của quỷ dữ Sự tức giận và thái độ, lời lẽ củaRa-ma đã làm cho xi-ta ngạc nhiên đến sững sờ

“Gian-na-ki mở tròn đôi mắt đẫm lệ”và “Đau đớn

đến nghẹt thởnh một cây dây dây leo bị vòi voi quật nát”trớc mọi ngời nàng muốn chôn vùi cả hình hài thân xáccủa mình Mỗi lời nói của Ra-ma xuyên vào trái tim nàng nh một mũi tên.“Nớc mắt nàng đổ ra

nh suối” Giọng nói “Nghẹn ngào nức nở”

-Xi-ta nói với Ra-ma bằng giọng thanh minh và khẳng định tấm lòng chung thuỷ của nàng

+ Số phận của thiếp đáng chê trách

+ Nhng cái gì nằm trong sự kiểm soát của thiếp, tức trái tim thiếp đây là thuộc về chàng Điều ấy có nghĩamột ngời phụ nữ mềm yếu làm sao cỡng lại đợc sức mạnh quyền lực của quỷ dữ Chỉ có trái tim và tình yêu của nàng vẫn dành cho ra-ma Phải chăng, Xi-ta khẳng định tấm lòng chung thuỷ của mình Xi-ta không dừng lại ở đó, nàng phê phán Ra-ma bằng những lời lẽ hết sức cụ thể:

“Hỡi chàng phái Ha-nu-man tới dò tin tức về thiếp,

Trang 34

- Em có nhận xét gì về lời lẽ

ấy của Xi-ta?

- Trong hoàn cảnh của nàng

lúc này, Xi-ta đã chọn cách

giải quyết nh thế nào(bỏ đi hay

tự sát)

- Xi-ta nhảy vào giàn hoả thiêu

là mang tính huyền thoại Hãy

phân tích ?

III.Củng cố

- Học xong bài này cần ghi

nhớ những gì?

cớ sao chàng không gửi cho thiếp lời nhắn nhủ chàng

từ bỏ thiếp”, và “Chàng chẳng cần phải mạo hiểm để

có thẻ nguy hại đến thân mình và bạn hữu của chàng

đã khỏi phải chịu những phiền muộn đau khổ”

Lời trách móc ấy mạnh mẽ hơn: “Hỡi đức vua!nh mộtngời thấp hèn bị cơn giày vò, ngời đang nghĩ về thiếp

nh một phụ nữ tầm thờng” và “vf không thể suy xét cho đúng đắn,chàng đã không thể hiểu đợc bản chất của thiếp Chàng đã không nghĩ đến vì sao hồi thanh niên chàng đã cới thiếp”

- Ta nhận ra sự diễn biến trong tâm trạng của nàng Xi-ta:Từ mừng rỡ đến ngạc nhiên, từ tin yêu đến thất vọng, từ bối rối đến điềm tĩnh, từ đau khổ đến tuyệt vọng Xi-ta quả không phải là ngời phụ nữ tầm thờng -Nàng nói với Lắc –ma-na(em trai của Ra-ma) “Emhãy chuẩn bị cho chị một giàn hoả thiêu chị sẽ từ bỏ tấm thân này cho ngọn lửa”.Nên hiểu rõ điều này thần lửa(A nhi)rất quan trọng trong đời sống văn hoá của ngời Ân Độ trong hôn lễ cô dâu và chú rể đi vòng quanh lửa thiêng bảy vòng Thần (A nhi) làm chứng cho sự thuỷ chung suốt đời của họ Thần lửa cómặt khắp mọi nơi, biết tất cả các hành động tốt, xấu

mà con ngời đã làm Nghi lễ thử lửa là sự kiểm chứng

đức hạnh ngời ta.Vì thế Xi-ta chỉ còn cách bớc lên ngọn lửa thiêu để thể hiện lòng chung thuỷ của mình

Đây cũng là đoạn tác giả dồn bút bút lực nhất để miêu tả phẩm chất tốt đẹp của Xi-ta

+Qua ánh mắt (Mở tròn đẫm lệ của Xi-ta)+Qua lời nói của Xi-ta ngời đọc nhận ra tâm trạng ngạc nhiên => đau khổ => bối rối => bình tĩnh => khẳng định mình => phê phán Ra-ma => lựa chọn cách giải quyết => nhày vào giàn hoả thiêu Một chi tiết huyền thoại của sử thi

+Thái độ của ngời xung quanh: “Ai nấy, già cũng nh trẻ đau lòng đứt ruột phụ nữ bật ra tiếng khóc thảm thơng, vang trời, thái đọ và tiếng kêu khóc ấy nh một thứ ánh sáng chiếu rọi vào chỗ tối tăm trong lòng Ra-ma”

- Hình ảnh nhảy vào lửa của Xi-ta là chi tiết mang tính huyền thoại Nàng đem thân mình thử lửa để chứng minh tình yêu và đức hạnh thuỷ chung

E Tham khảo :Lu Đức Trung

(T liệu văn học 10-NXB Giáo dục, 2001)

Tiết:

Trang 35

Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiệnmột ý nghĩa (có thể gọi sự kiện tình tiết thay cho sựviệc)

-Cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõ ràng, phânbiệt với những cái xảy ra khác

Trong văn bản tự sự,sự việc đợc diễn tả bằng lời nói,

cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ vớinhân vật khác.Ngời viết chọn một số sự việc tiêu biểu

để câu chuyện hấp dẫn

-Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp phần hìnhthành cốt truyện Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết

- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn

về cảm xúc và t tởng

+ Chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ và hành

động của nhân vật hoặc một sự vật, một hình ảnhthiên nhiên ,một nét chân dung…

- Truyện Tấm Cám là một văn bản tự sự.những sự việcliên kết với nhau trong đó có các sự việc chính

+Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh(1)

Trang 36

-Từ đó em rút ra nhận xét gì?

2.Cách chọn sự việc và chi

tiết tiêu biểu

(HS đọc theo yêu cầu)

- Tác giả dân gian kể chuyện

gì?

- Theo anh(chị) có thể coi chi

tiết chia tay với Mị Châu,

Trọng Thuỷ than phiền “Ta lại

tìm nàng lấy gì làm dấu”và trả

lời của Mị Châu “Thiếp có

áo…dấu”đó có phải là chi tiết

- Hãy chọn một sự việc rồi kể

lại với một số chi tiết tiêu

- Kể lại chuyện này (Hòn đá

xấu xí) có ngời định bỏ chi tiết

hòn đá xấu xí đợc phát hiện và

+ Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thơng thành cuộc

đấu tranh không khoan nhợng để giành lại hạnhphúc(2)

Trong mỗi sự việc tiêu biểu trên đây lại có nhiều chitiếy.Ví dụ sự việc (1):Tấm là hiện thân của số phậnbất hạnh

*Mồ côi cả cha lẫn mẹ

*Đứa con riêng (ở với gì ghẻ)

*Là phận gái

*Phải làm nhiều việc vất vả

Những chi tiết này làm cho nỗi khổ của Tấm đè nặnglên nàng nh một trái núi

- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọngtrong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu,Trọng Thủy,tácgiả dân gian đã kể chuyện về:

Công việc xây dựng và bảo vệ đất nớc của cha ông ta

*Xây thành,chế nỏ+Tình vợ chồng

*Giữa Mị Châu và Trọng thuỷ+Tình cha con

*Giữa An Dơng Vơng và Mị Châu

Đó là sự việc tiêu biểu

- Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu Hai chi tiết đều

mở ra bớc ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới Nếu thiếunhững chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại kém phần ýnghĩa.Ví dụ nếu Trọng thuỷ không than phiền thì tácgiả dân gian khó mà miêu tả chi tết Trọng thuỷ theodấu lông ngỗng tìm thấy xác vợ Câu chuyện chỉ cóthể dừng lại ở Triệu Đà cất quân sang đánh Âu lạcgiành thắng lợi Nếu thế thì câu chuyện giảm sự hấpdẫn,còn đâu là bi tình sử Mị Châu –Trọng Thuỷ, còn

đâu là thái độ tác giả dân gian với 2 nhân vật này

- Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng mộ cha+ Con đờng dẫn hai ngời tới nghĩa địa, họ đứng trớcngôi mộ thấp ,bé

+Anh thắp hơng,cúi đầu trớc mộ cha,đôi mắt đỏhoe,miệng mếu máo nh muốn khóc

+Anh gì dầm những gì không rõ.Hình nh anh muốnnói với cha anh nhiều lắm Ngời cha hiền lành, lúcnào cũng quan tâm tới con, ngời cha đã khổ sở cả một

Trang 37

chi tiết tiêu biểu nào có thể coi

đây là thành công của Hô-me-

rơ trong kể chuyện sử thi

không?

Kim Lân+Nhân vật chính là ông Hai

+Sự việc chính rất yêu cái làng của mình

*Trớc cách mạng

*Trong kháng chiến+Ông Hai theo lệnh tản c xa làng

*Luôn nhớ về làng

*Buồn khi nghe tin làng theo giặc

*Sung sớng khi nghe tin chính xác làng ông khôngtheo giặc

-Không đợc: Chi tiết hòn đá xấu xí đợc phát hiện vàtrở đi nơi khác là chi tiết quan trọng làm tăng thêm ýnghĩa ở trên đời này có những sự việc, sự vật tởngchừng nh bỏ đi nhng laị vô cùng quan trọng Mặt khác

sự sai lầm chịu đựng nh đá sống âm thầm mà không

sợ hiểu lầm là tốt Hãy sống nh thế

- Lựa chọn sự việc chi tiết tiêu biểu là những sự việc

ấy, chi tiết ấy phải làm nên cốt truyện

- Đoạn văn Ô-Đi-Xê trở về nhà văn Hô Me kể về tâmtrạng của Pê Lê Nốp &Ô-đi-xê đồng thời kể về sự đấutrí giữa Pê Lê Nốp và Ô-đi-xê

-Cuối đoạ - Cuối đoạn trích Ô-đi-xê trở về là liên tởng trong kể

chuyện.Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền là khátkhao của những ngời đi biển nhất là những ngời bị đắmthuyền để từ đó so sánh sự khát khao mong đợi sự gặpmặt của vợ chồng Ô-đi-xê Ô-đi-xê trở thành mongmỏi khao khát cháy bỏng của nàng Pê Lê Nốp

Cách so sánh trong kể chuyện là một trong nhữngthành công của Hô Me./

Trang 38

Tiết:

Tấm Cám

Ngời soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

- Phần tiểu dẫn trình bầy ba nội dung

+ Phân loại truyện cổ tích Truyện cổ tích đợc chialàm 3 loại Đó là loại truyện cổ tích sinh hoạt, cổ tíchloài vật và cổ tích thần kì

+ truyện cổ tích thần kì chiếm số lợng nhiều nhất

Đó là loại truyện có sự thamgia của nhiều yếu tố thầnkì vào tiến trình phát triển của truyện (tiên, bụt, sựbiến hoá thần kì, vật báu trả ơn…) Nội dung truyện

cổ tích thần kì là đề cập tới số phận bất hạnh của ngờilao động về hạnh phúc gia đình, về công bằng xã hội,

về phẩm chất và năng lực của con ngời

+ Truyện Tấm Cám thuộc cổ tích thần kì TruyệnTấm Cám đợc phổ biến ở nhiều dân tộc khác nhautrên thế giới Theo thống kê của nữ sĩ ngời Anh trên

Trang 39

2 Bố cục

SGK chia đoạn rất rõ

Em hãy tìm ý của mỗi đoạn

- Tác giả dân gian đã miêu tả

diễn biến truyện nh thế nào để

dẫn đến xung đột giữa Tấm và

mẹ con Cám?

- Em có nhận xét gì về nhng

chi tiết miêu tả để làm nổi bật

mâu thuẫn?

- Mâu thuẫn trong truyện đại

diện cho lực lợng đối lập nào?

Gia đình hay xã hội?

thế giới có 564 kiểu truyện Tấm Cám ở Việt Nam có

30 kiểu truyện Tấm Cám ý Ưởi, ý Noọng (ngời Thái)

là một trong kiểu truyện Tấm Cám

- Đoạn 1: Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm

Nh-ng Tấm luôn đợc bụt giúp đỡ

- Đoạn 2: Vật báu trở ơn, hạnh phúc đã đến với Tấm

- Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhợng qua lạinhững kiếp hồi sinh của Tấm để giành lại hạnh phúc

- Miêu tả cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm

Đồng thời thể hiện cuộc đấu tranh không khoan ợng để giành lại hạnh phúc trong xã hội phong kiếnngày xa

nh Mấy dòng mở đầu của truyện ta rút ra +Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ + Mẹ Tấm chết khi Tấm còn nhỏ tuổi

+ Cha chết, Tấm ở với dì ghẻ là mẹ đẻ ra Cám

- Tấm mồ côi cả cha lẫn mẹ, là đứa con riêng lại làphận gái, sống trong xã hội phong kiến ngày xa, nỗikhổ của Tấm bị đè nặng nh một trái núi Tấm đại diệncho cái thiện là cô gái chăm chỉ hiền lành đôn hậu

- Tác giả dân gian đã miêu tả:

+ Tấm làm lụng vất vả suốt cả ngày, đêm lạu xaylúa giã gạo trong khi Cám đợc mẹ nuông chiều, ăntrắng mặc trơn quanh quẩn ở nhà không phải làm việcnặng

+ Cám lừa Tấm trút hết giỏ tép để giành phần ởng chiếm yếm đỏ

+ Mẹ con Cám lừa giết cá bống ăn thịt

+ Mẹ con Cám không muốn cho Tấm đi xem hội

đổ thóc trộn lẫn gạo bắt nhặt

+ Khi thấy Tấm thử giầy, mụ dì ghẻ bĩu môi tỏ vẻkhinh miệt

+ Giết Tấm và giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm

- Mẹ con Cám bóc lột Tấm về vật chất và cả tinh thần + Vật chất: lao động quần quật suốt ngày, trút giỏcá, bắt bống ăn thịt

+ Tinh thần: giành chiếc yếm đỏ, không cho xemhội, khinh miệt khi thử giày

Không chỉ bóc lột về vật chất, tinh thầm, chúng đãnhẫn tâm giết Tấm để cớp đoạt hạnh phúc Chúngkhông chỉ giết một lần mà tới 4 lần những kiếp hồisinh của Tấm: Tấm chết -> vàng anh -> xoan đào ->khung cửi -> cây thị

Tấm khổ sở và bất hạnh, mẹ con Cám ác đến tậncùng của cái ác Mâu thuẫn và xung đột càng trở nêncăng thẳng

- Bản thân của mâu thuẫn này là thể hiện sự xung độttrong gia đình chế độ phụ quyền thời cổ, khi ngời phụnữ giữ vai trò quan trọng Song mâu thuẫn giữa cáithiện và cái ác là chủ yếu Truyện Tấm Cám mợnxung đột trong gia đình để phản ánh mâu thuẫn xãhội Cái thiện là Tấm (chịu thơng chịu khó bắt đầygiỏ tép, chăn trâi đồng xa, nhịn cơm để dành nuôi

Trang 40

2 Cuộc đấu tranh không

khoan nhợng để giành lại hạnh

hoá của Tấm? Quá trình biến

hoá ấy nói lên ý nghĩa gì?

- Em có nhận xét gì về những

nhân vật hoá thân của Tấm?

bống, thật thà cả tin nghe lời mụ dì ghẻ) Cái ác hiệnhình qua mẹ con Cám (lừa gạt lấy giỏ tép tớc đoạt ớcmơ nhỏ bé là cái yếm đỏ, lén lút giết chết bống, trắngtrợn trộn thóc gạo nhằm dập tắt niềm vui đợc giaocảm với đời của Tấm)

- Con đờng dẫn đến hạnh phúc của Tấm chính là xuhớng giải quyết mẫu thuẫn Muốn giải quyết mâuthuẫn ấy, tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảotrong truyện Bụt xuất hiện mỗi khi Tấm buồn tủi, an

ủi, giúp đỡ Tấm mất yếm đào, Bụt cho cá bống Tấmmất bống, Bụt cho hi vọng đổi đời Tấm bị chà đạp,hắt hủi, Bụt cho đàn chim sẻ đến giúp đỡ Tấm đểTấm đi hội làng gặp nhà vua và trở thành hoàng hậu

- Từ cô gái mồ côi, Tấm trở thành hoàng hậu Hạnhphúc ấy chỉ có ở con ngời hiền lành lơng thiện, chămchỉ Điều đó đã nêu triết lí “ở hiền thì gặp lành” Đâycũng là quan niệm phổ biến trong truyện cổ tích thầnkì ở Việt Nam Mặt khác trở thành hoàng hậu là ớcmơ, khát vọng lớn lao của ngời nông dân bị đè nén ápbức Song truyện Tấm Cám không chỉ dừng lại ở kếtthúc phổ biến đó mà mở ra một hớng khác Đó làcuộc đấu tranh không khoan nhợng để giành lại hạnhphúc

- Tấm trải qua bốn kiếp hồi sinh: Chim vàng anh ->xoan đào -> khung cửi -> quả thị

-Tấm bị giết hoá thành chim Vàng Anh Vàng Anh bịgiết mọc lên cây xoan đào Xoan đào bị chặt làm làmthành khung cửi Khung cửi bị đốt mọc lên cây thị

Từ quả thị, Tấm chui ra làm chuyện bất ngờ, trở lạilàm ngời gặp lại Hoàng tử

- Một cô Tấm hiền lành lơng thiện vừa ngã xuống,một cô Tấm mạnh mẽ quyết liệt sống dậy trở về vớicuộc đời đòi lại hạnh phúc Tấm hoá Vàng Anh đểbáo hiệu sự có mặt của mình Vàng Anh bị giết, Tấmhoá cây xoan đào, khung cửi dệt tuyên chiến với kẻthù “cót ca, cót két, lấy tranh chồng chị, chị khoétmắt ra” Khung cửi dệt, quả thị là những vật Tấm hoáthân cũng là những gì bình dị, thân thơng trong cuộcsống dân dã Đó là những hình ảnh đẹp tạo ấn tợngthầm mĩ cho truyện

- Những vật hoá thân cũng đều là những yếu tố kì ảo.Song nó khác hẳn yếu tố kì ảo nh ông Bụt ở phần đầucủa truyện ở phần đầu Bụt hiện lên giúp Tấm mỗi lầnTấm khóc ở đây Tấm không hề khóc, không thấy có

sự xuất hiện của Bụt Tấm phải tự mình giành và giữlấy hạnh phúc Cho nên chim vàng anh, xoan đào,khung cửi, quả thị chỉ là nơi Tấm gửi linh hồn để trở

về đấu tranh quyết liệt với cái ác giành lại hạnh phúc

- Mặt khác những vật hoá thân này có thể bị ảnh ởng ở thuyết luân hồi của đạo Phật Song đó chỉ là m-

h-ợn cái vỏ bề ngoài của thuyết luân hồi để thể hiện ớcmơ, tinh thần lạc quan của nhân dân lao động Bởitheo thuyết luân hồi của đạo Phật kiếp này chịu đaukhổ vì tội lỗi từ kiếp trớc, sau đó tìm hạnh phúc ở cõi

Ngày đăng: 06/08/2016, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức l- - Giáo án ngữ văn 10 cơ bản
Hình th ức l- (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w