B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT: 1/ Thầy: a Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.. B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT: 1/ Thầy: a Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, b
Trang 1TIẾT 38 BÀI 34 : KHU VỰC NAM PHI NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức :Nắm vững đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội Nam phi
-Nắm vững sự khác nhau giữa ba khu vực BẮC – TRUNG –NAM
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ Châu Phi KT, ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
-Quan sát lược đồ 26,1 và 34.1-Xác định ranh giới khu vực Nam Phi
Màu sắc-Độ cao trung bình
Môi trường khí hậu nào?
- Vì sao?
-Thảm thực vật phân bố như thế nào? T Đ
-*So với Bắc Phi thì Nam Phi
có khí hậu như thế nào?
Gọi một HS nêu tên các nước trong khu vực
An gô la :1246trKm2Nam Phi 1221trkm2…
-Chủng tộc nào?
Bắc : Ả rập Ơ rô Pê ô ít
Trung: Nêgrôit
Thảo luận nhóm Trình bày
Trên 10000m (Đre -ken -béc)
Nhiệt
đới-*H.mạc: Xa van Rừng rậmMưa ở sườn đón gió ĐN …
- ẩm hơn dịu hơn vì DT nhỏ
Sdo lượng mưa giảmdần
2) Khái quát kinh tế -xã hội:
Trang 2* Trình độ Ktế chênh lệchnhau nhất là Nam Phi
* CH Nam Phi :CN: toàn diện-NN: cây cận nhiệt-XK: Ksản quý …
SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức : Nắm được -Sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia
- Sự khác biệt trong nền kinh tếcủa ba khu vực
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp:Thực hành, hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ Châu Phi KT, ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
Trang 3C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ: Nêu những khái quát về TN- KT –XH khu vực Nam Phi ?
3/Bài mới:*Mở bài
T.G Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
* Ma rốc, Angiê ri, Tuy ni
di, Libi, Ai cập ,Ga bông, Namibia ,Nam Phi , Bốt xoa
-Nam: rất chêch lệch giữa các nước: nhất là Nam Phi:
Xk khoáng sản, luyện kim , cơ khí , NN cận nhiệt
-Trong từng khu vực cũng không đều
So sánh kinh tế 3 khu vực
Trang 4CHƯƠNG VII : CHÂU MĨ
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức : Nắm vững VTĐL , hình dạng, kích thướcđể hiểu rõ Châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn
-Hiểu rõ Châu Mĩ là lảnh thổ của đân nhập cư từ châu Âu,
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ Châu Mĩ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới: *Mở bài
T.G Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
-Bắc Mĩ tiếp giáp với
những đại dương nào?
-Kênh đào Pa- na- ma
ý nghĩa kinh tế ?
Tại sao người ta gọi là
Tân thế giới?
Chuyển tiễp Di cư đến
bằng nhiều con đường
như thế nào? Hậu quả của
HS lên chỉ bản đồ
Giao lưu giữa các nước bờTBD và ĐTD
*Quan sát hình 35.2 thảoluận nhóm bàn-trình bày
-Châu Âu: Ơ-rô-pê-ô-ít( Anh,Pháp, Đức,Ý…)
-Châu Phi: ( nô lệ)-Châu Á: TQ,
*rất đa dạng –có cả người lai
1) Giới hạn vị trí Địa lí –quy
cư-a) Thời kì tiền sử:
b) XX:Thời kì
Trang 5
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích lát cắt địa hình , so sánh , đọc bản đồ tự nhiên.
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
T.G Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Trang 6các vành đai khí hậu nào?
-Khí hậu nào chiếm diện tích
lớn nhất?
- Phía Tây , phía Đông(KT
1000T )
khí hậu khác nhau như thế
nào? Tại sao?
Lớp nhận xét Phía Tây:HT Cooc-đi-e(3000-4000m)cao đồ sộchạy theo hướng B N kéodài 9000m ở bờ tây lụcđịa.Gồm nhiều dãy núi chạysong song xen giữa là các caonguyên và sơn nguyên
-Khí hậu ôn đới
-Phía Tây: do địa hinh núicao khô hơn
-phía Đông: ẩm do ảnhhưởng hải dương
4 HS lên bảng- lớp nhận xét
1)Các khu vực địa hình:
Đồng bằng TT: - Như mộtlòng máng khổng lồ nghiêngtheo hướng TB ĐN
- Hệ thống hồ lớn- Sông xi-xi-pi
Mi-II ) Sự phân hoá khí hậu:
-Phân hoá theo chiều B N.-Ba đai khí hậu
-Phân hoá theo chiều Đ T: rất đa dạng do địa hình
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU
Trang 7Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thứ: -Nắm vững sự phân bố dân cư khác nhau ơe hai miêm=nf phía Đông vàphía Tây
-Hiểu rõ các luồng di dân từ Hồ lớn xuống “ Vành đai MT” từ Mê-hi-cô sang Hoa
Kì
-Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sin về vấn đè DS Bắc Mĩ
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
T.G Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính
Chia nhóm
Nêu đặc điểm và giải
thích sự phân bố dân cư
Dân số: 415,1tr người 20ng/km2
(2001).-Thảo luận nhóm Trình bày
-Khí hậu hàn đới-Đìa hình cao, khô hạn
- DC tập trung đông Khai thác lâu đời, khí hậu thuậnlợi CN …haỉ cảng lớn…
Hiện nay DC đang chuyển đần vềphía Nam và ĐN-ven TBD do các khu công nghiệp mới
Đô thị chiếm 76% DS
- Phía Nam vùng hồ lớn- venĐTD
- Bốtxtơn Oa-sin tơn
-Si-ca-gô Môn- trê- an
*Tây TBD và Mê-hi-cô…đã
1) Sự phân bố Dân cư:-phân bố không đềugiữa Đ T, B N-Phần lớn tập trung ởvùng hồ lớn, ĐB vàphía đông của hệ thốngsông Mi-xi-xi-pi
2) Đặc điểm đô thị:
- Chiếm 3/4 dân số
-Phần lớn các thànhphố đều tập trung tạiphía Nam vùng hồlớnvà ven ĐTD
- Gần đây sự xuất hiệnnhiều thành phố côngnghệ mới ở miền nam
và ven bờ TBD dẫn tới
sự phân bố lại đân cư
Trang 8TIẾT 43 BÀI 38:KINH TẾ BẮC MĨ
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức:Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ mang lại hiệu qủa cao mặc dù bị nhiều thiên tai và phụ thuộc vào thương mại và tài chính
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích ảnh địa lí , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sin qua hiểu biết về kinh tế Bắc Mĩ B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ: Nêu sự phân bố dân cư Bắc Mĩ ( có giải thích và chỉ BĐ)
3/Bài mới:*Mở bài
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Trang 9Chia nhóm:
*Cho biết NN Bắc Mĩ có
những điều kiện tự nhiên
thuận lợi và khó khăn gì?
-Khí hậu da dạng nhiều cây
và vật nuôi
-Có trình độ khoa học -kỹ thuật tiên tiến.VD…
-Hình thức tố chức sản xuất hiện đại(ảnhĐL)
* KK: KHí hậu nhiều biến động- nạn ô nhiễm môi trường
-HS trả lời
4 hoá-500 kg/ ha
(1.4 tr tấn/năm)
- Giá thành cao
-Ô nhiễm môi trường
- Phụ thuộc vào thương mại vàtài chính
HS trả lời trao đổi nhóm đôi:
-b)Đặc điểm nông nghiệp:
• Nền NN mạnh, đạtđến trình độ cao
* được nền NN hàng hoá với quy mô lớn
*Sử dụng lao động ít , sản xuất ra khối lượng nông sản xuất khẩu lớn( HK-CA-na –da)
Trang 10TIẾT 44 BÀI 39 : KINH TẾ BẮC MĨ ( Tiếp theo)
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức:
- Biết được CN Bắc Mĩ đã ở trình độ cao
-Hiểu được mối quan giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kỉ trong
NAFTA
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
• Ca-na-đa: Kthác khoángsản, lkim, lọc dầu, chế tạo
xe lửa, hoá chất, CN gỗ,thực phẩm Phân bố…
* Hoa Kì:…
* Mê-hi-cô: Kthác dầ khí,quặng kim loại màu, chếbiến thực phẩm…Phân bố
HS trả lời
* Phản ánh sự nỗi trội vềviệcnghiên cứu, ứng dụng
2) Công nghiệp chiếm vịtrí hàng đầu thế giới
a)Sự phân bố CN ở Bắc Mĩ
* Ca-na-đa: Bắc Hồ lớn,duyên hải ĐTD
Hoa Kì: Đông Bắc, Nam
và Đông Nam
*Hoa Kì: CN hàng đầu thếgiới
-Trước đây “ vành đai
CN chế tạo” ở vùng Nam
Hồ lớn, ĐB và ven bờĐTD
-Những năm sau này sang những ngành CNmới, hiện đại, công nghệcao…tạo thành Vành đaiMặt Trời” ở phía nam vàduyên hải TBD
* Mê-hi-cô: Thủ đô và venvịnh MHC
b) CN Bắc Mĩ đạt đếntrình độ cao:
-Hoa Kì có nền CN đứnghàng đầu Thế giới
Trang 11-Tàu con thoi Cha -len- giơ
- Máy bay Bô-ing
HS lên trình bày…
- Đặc biệt ngành hàngkhông và vũ trụ mạnh mẽ
3) Dịch vụ chiếm tỉ lệ caotrong nền kinh tế
- Cơ cấu N2>CN>DVTập trung ở các trung tâmlớn
4) Hiệp định mậu dịch tự
do Bắc Mĩ ( NAFTA)Năm 1993 gồm 3 nướcDS: 486 tr người thịtrường rộng lớn tăngcường sức cạnh tranhmạnh mẽ trên TT thế giới
TIẾT 45 BÀI 40 : THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU VỀ CONG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KĨ VÀ “ VÙNG
CÔNG NGHIỆP VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức :
-Hiểu rõ cuộc CMKHKT đã làm thay đôỉ trong phân bố công nghiệp HK
- Hiểu rõ sự phân bố trong cơ cấu SX CN ở vùng CN Đông Bắc và vùng “ vành đai MT”
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
Trang 12Tg Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
kinh tế phải có sự thay
đổi lớn( cơ cấu, kĩ thuật
5) Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị bài “Thiên
nhiên Trung và Nam
Mĩ”
Trả lời kết hợp chỉ BĐ
Khủng hoảng kinh tế ( 70-73,80-82 ) máy móc cũ, lạc hậu,
bị cạnh tranh gay gắtcủa LMchâu Âu, NIC
Thảo luận - trình bày
* CN: luỵên kim, đóng tàu, dệt,hoá chất, ô tô, năng lượng, hàngkhông…
2) Sự phát triển của vànhđai CN mới:
* Hướng chuyển dịch từ ĐB
ĐN ,Nam và ven bờTBD…
- Vị trí có nhiều thuận lợi:
* Gần biên giới cô,TBD và vịnh Mê-hi-cô tạo
* Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
Trang 131/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồTN, ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
Trung và Nam Mĩ có DT là
bao nhiêu ? là một không gian
Địa lí như thế nào?
( 360B-600N -330T 97oT)
- Quan sátH,41.1 cho biết
Trung và Nam Mĩ giáp với biển
và đại dương nào?( chỉ trên
BĐ)
* Gồm 2 phần:
Thuộc moi trường ĐL nào? Có
gió gì thỏi thường xuyên?
Đặc điểm địa hình:
Eo đất Trung Mĩ
Quần đảo Ăng- ti
-Vì sao lại mưa nhiều ở sườn
phía Đông? Phân hoá khí
hậu?
-Khoáng sản: vàng, ni ken, bạc
*- Quan sát BĐ-lược đồ
41,1-lát cắt địa hình Nam Mĩ theo
220N hãy nêu Đ2 địa hình nam
Mĩ?
( Hoạt động nhóm) 6 nhóm 3
khu vực
DT: 20,5tr km2 rộng lớn-B N Đ T
Môi trường nhiệt đới gió tín phong thổi thườngxuyên mưa nhiều ởsườn đông rừng rậm
Theo hướng Đông Tây
*Có 3 khu vực địa hìnhchính:
HS thoả luận báo cáo lớp nhận xét
* Eo đất Trung Mĩ: nơitận cùng của dãy Coóc đi
e, có nhiều núi lửa hoạtđộng
* Quần đảo Ăng ti hướng vòng cung, baoquanh biển Ca ri bê
- Các sườn đón gió phíađông mưa nhiêu rừngrậm phát triển
b) Khu vực Nam Mĩ:
* Phía Tây: Hệ thống núitrẻ An đét (3000-5000m)xen kẻ với cao nguyên ,thung lũng…thực vậtphân hoá phức tạp
* Miền giữa : Đồng bằngrộnh lớnnhất TG ( Ô ri nô
cô hẹp-A ma dôn rộng,bằng phẳng-Pam pa- La
Trang 14Chuẩn bị bài TN Trung vàNam Mĩ ( t.t)
- Giống: 3 khu vực
- Khác: trong từng khuvực( độ cao, phân hoá)
pla ta) đây là vựa lúa lớncủa Nam Mĩ
*Phía Đông: sơn nguyênGuy a na thấp , sơnnguyên Bra xin đất tốt,mưa nhiều
TIẾT 47 BÀI 42:THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ ( t.t )
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức :- Sự phân hóa khí hậu Trung và Nam Mĩ, vai trò của sự phân hoá địa hình ảnh
hưởng sự phân bố khí hậu
- Dặc điểm của môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích các mối quan hệ giữa địa hình và khí hậuvà các
yếu tố tự nhiên khác , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Mĩ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm 3 khu vực địa hình Nam Mĩ?
- Giới thiệu vị trí Trung và Nam Mĩ ? Trung Mĩ có các khu vực nào?
3/Bài mới:*Mở bài
Trang 15Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào? (Theo kinh tuyến 700T)
Hoạt động nhóm:
-Cận xích đạo, xích đạo, cận xích đạo, nhiệtđới, cận nhiệt đới, ôn đới)
- Hải dương, lục địa, núi cao, Địa Trung Hải)
*Phân hoá sâu sắc
-Trung Mĩ ít phức tạp hơn vì giới hạn hẹp, địahình đơn giản, mang tính hải dương…
Phía đông eo đất Trung Mĩ
và quần đảo Ăng-tiPhía đông eo đất Trung Mĩ
và quần đảo Ăng-ti,Đbằng Ô-ri-nô-cô
Đồng bằng Pam pa
Đồng bằng duyên hảitqâyAn-đét, cao nguyên pa-ta-gô-ni-a
Miền An-đét
Trang 16TIẾT 48 BÀI 43:DÂN CƯ XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ.
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức: - Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ do thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha xâm chiếm Trung và Nam Mĩ
Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ Nền văn hoá Mĩ châu La tinh
-Sự kiểm soát của Hoa kì đối với Trung và Nam Mĩ Ý nghĩa to lớn của Cách mạng Cu
Ba trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ dân tộc
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh trên bản đồ , số liệu , so sánh , đọc bản đồ
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
Tg Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Đọc đoạn 1 cho biết LS
Trung và Nam Mĩ có mấy
sử nhập cư châu Mi Trung
và Nam Mĩ chủ yếu là người
nào?Đặc điểm về đan cư?
Vũ điệu Sam pa—Cha cha
1942-XVI:-TK XVI-XIX: đô hộ BĐN
TBN Từ đầu XIX: bắc đầu giànhđộc lập
Hoạt động nhóm:
• Dân cư-
-• Đô thị hoá
Người TBNvà BĐN –Anhđiêng-người châu phi tạonên nền văn hoá La tinh độc
1) Sơ lược lịch sử:
Các nước Trung và Nam
Mĩ cùng chung lịch sử lâu dàiđấu tranh giành độc lập.Hiện nay đã đoàn kết đấutranh thoát khỏi sự lệ thuộcvào đế quốc Hoa Kì
1) Dân cư-Phần lớn là người lai có nềnvăn hoá La tinh độc đáo do
sự kết hợp từ ba dòng vănhoá Anh điêng, Phi, Âu
- Dân cư phân bố khôngđồng đều.Chủ yếu tập trungvùng ven biển cửa sông, cáccao nguyên Vùng sâu trong
Trang 175) Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị bài kinh tế Trung
-Dân cư phân bố phụ thuộcvào ĐK khí hậu, địa hình củamôi trường sống
.VD: Bắc CA-na-da Vùng núi,caonguyên…
Trung và Nam Mĩ :đô thị uóa
trong khi đó kinh tế chưa
Làm ở phiếu học tập
nội địa thì thưa thớt
- Tỉ lệ gia tăng DS tự nhiêncao ( > 17%)
3) Đô thị hoá:
-Tốc độ đô thị hoánhanh, 75% dân số sống tạithành thị…
-Quá trình đô thị hoá diễn ranhanh trong khi kinh tế cònchậm đã đẫn đến nhữnghậu quả nghiêm trọng
Trang 18TIẾT 49 BÀI 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ
-Nguyên nhân của cuộc cải cá ch ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công
- Sự phân bố nông nghiệp Trung và Nam Mĩ
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ nông nghiệp , so sánh , đọc bản đồ.ảnh địa lí
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh.yêu đất nước Việt Nam
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm
C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ: Trình bày sự phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ ?
-Chỉ trên bản đồ các đô thị trên 3tr, 5tr người
3/Bài mới:*Mở bài
Trang 195) Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị bài Kinh tế
-Tiểu điền trang đia)
(mi-ni-fun Đại điền trang đia)
2 nhóm
Tiểu điền trang
- dưới 5 ha-các hộ nông dân
- Đánh cá? Pê-ru: I TG về sản lượng cá
phiếu học tập…
I)Nông nghiệp:
a)các hình thức sở hữuchính:
-Cây công nghiệp, chănnuôi
- Xuất khẩu nông sản
*Vẫn còn bất hợp lí ccáchruộng đất chưa thànhcông…bị lệ thuộc vào nướcngoài
a) Các ngành nông nghiệp:a) Trồng trọt:
Do phụ thuộc vào nướcngoài
mang tính chất độc canh
để xuất khẩu.Phần lớn phảinhập lương thực và thực phẩm
- Cây công nghiệp, cây ăn quả:
cà phê, chuối, mía,…để xuấtkhẩu.PB:Trung Mĩ, Bra-xin,Pê-ru…
- Cây lương thực được trồngnhiều ở Bra , Ác-hen-ti-na…