Tuần ... Ngày soạn: ...................... Tiết ... Ngày giảng: ...................... BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình,câu lệnh. Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khúa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định. Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình.Tên không được trùng với từ khóa. Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân. 2. Kĩ năng: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chương trình; Đặt tên được cho một chương trình cụ thể.. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tập trung. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK. 2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Nêu các khái niêm về ngôn ngữ lập trình, ngôn ngữ máy, chương trình dịch ? 3. Bài mới
Trang 11 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nêu các khái niêm về ngôn ngữ lập trình, ngôn ngữ máy, chương trình dịch ?
Gv: Hình 6 minh họa 1 chương trình
được viết bằng ngôn ngữ lập trình
Pascal Sau khi chạy chương trình ta thấy
có dòng chữ “chao cac ban” được in ra
Program CT_ dau_tien;
Use crt;
Begin Writeln ( ‘chao cac ban’ );
Trang 2- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý
nghĩa của chúng; cách bố trí các câulệnh thành chương trình,
3 Từ khóa và tên
a) Từ khoá: Program, Begin, uses,End
Là những từ riêng, chỉ dành cho ngônngữ lập trình
b) Sử dụng tên trong chương trình
- Hai đại lượng khác nhau phải có tênkhác nhau
- Tên không được trùng với các từ khoá.
- Tên không được bắt đầu bằng chữsố và không được có khoảng trắng
- Học bài hôm nay
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Trang 31 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Khi đặt tên cho một chương trình cần chú ý điều gì?
- Hãy kể tên một vài từ khoá của chương trình lập trình?
3 Bài mới
20’ * Hoạt đ ộng 1 : Cấu trúc chung của
chương trình
Gv: Sử dụng lại ví dụ của bài trước để
mô tả cấu trúc chung của chương trình:
+ Phần khai báo gồm hai lệnh khai báo
tên chương trình là CT_dau_tien với từ
khoá program và khai báo thư viện crt
với từ khoá uses
+ Phần thân rất đơn giản và chỉ gồm các
từ khoá begin và end cho biết điểm bắt
đầu và điểm kết thúc phần thân chương
trình Phân thân chỉ có một câu lệnh thực
sự là writeln('Chao Cac Ban') để in ra
màn hình dòng chữ "Chao Cac Ban"
4 Cấu trúc chung của chương trình
Cấu trúc của chương trình gồm:
-Phần khai báo thường gồm các câulệnh dùng để :
+ Khai báo tên chương trình;
+ Khai báo các thư viện (chứa cáclệnh viết sẵn cần sử dụng trong chươngtrình) và một số khai báo khác
-Phần thân của chương trình gồm các
câu lệnh mà máy tính cần thực hiện.Đây là phần bắt buộc phải có
Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình
Trang 4Hs nghe Gv giải thích và ghi chép
* Hoạt đ ộng 2 : Ví dụ về ngôn ngữ lập
trình
Gv: Khi khởi động phần mềm Turbo
Pascal, cửa sổ soạn thảo chương trình
như hình 8 Ta có thể sử dụng bàn phím
để soạn thảo chương trình tương tự như
soạn thảo văn bản với Word
Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím F9
để kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp của
lệnh (dịch) Nếu đã hết lỗi chính tả, màn
hình có dạng như hình 9 sẽ xuất hiện
Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp
phím Ctrl+F9 Trên cửa sổ kết quả của
chương trình sẽ hiện ra dòng chữ "Chao
Cac Ban" như hình
Trang 51 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu 1 vài từ khóa?
Gv: Đưa ra nội dung theo bảng thống kê
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý
nghĩa của chúng; cách bố trí các câulệnh thành chương trình,
Từ khoá:
Program, Begin, uses,End Là những
từ riêng, chỉ dành cho ngôn ngữ lậptrình
Sử dụng tên trong chương trình :
- Hai đại lượng khác nhau phải có tênkhác nhau
- Tên không được trùng với các từ khoá.
- Tên không được bắt đầu bằng chữ số
và không được có khoảng trắng
Bài tập Câu 1: Ta không thể viết chương trình
Trang 6với 6 câu hỏi
Câu 1: Ta có thể viết chương trình có
các câu lệnh bằng tiếng Việt, chẳng hạn
rẽ nhánh được không?.Tại sao?
Câu 2: Cho biết cách đặt tên trong
chương trình?
Câu3: Trong các tên sau đây, tên nào là
hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal?
a) a; b) tamgiac; c) ; d) Tam giac;
e) beginprogram; f) end; g) b1;
Câu 4: Hãy cho biết các thành phần
chính trong cấu trúc của chương trình?
Câu 5: Các chương trình sau đây có hợp
lệ không, tại sao?
Câu 6: Bạn Thành viết một chương trình
bằng ngôn ngữ Pascal ra giấy với các
Chương trình của thành có một số lỗi
Em hãy chỉ ra những lỗi đó và sửa lại
Câu 2: Cách đặt tên trong chương
trúc của chương trình:
-Phần khai báo thường gồm các câulệnh dùng để :
+ Khai báo tên chương trình;
+ Khai báo các thư viện (chứa cáclệnh viết sẵn cần sử dụng trong chươngtrình) và một số khai báo khác
- Phần thân của chương trình gồm các
câu lệnh mà máy tính cần thực hiện.Đây là phần bắt buộc phải có
Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình
Câu 5: Các chương trình sau đây có
hợp lệ không, tại sao?
2 Chương trình 1 không vì không
End
Trang 7- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh.
- Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3 Bài mới
20’ * Hoạt đ ộng 1 : Làm quen vào ra màn
hình Turbo Pascal
Gv: Cho Hs làm quen với việc khởi
động và thoát khỏi Turbo Pascal Nhận
biết các thành phần trên màn hình của
Thanh bảng chọn; tên tệp đang mở; con
trỏ; dòng trợ giúp phía dưới màn hình
a) Khởi động Turbo Pascal bằng mộttrong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng
trên màn hình nền (hoặc trong
bảng chọn Start);
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục TP hoặc thư mục con TP\BIN).
b) Quan sát màn hình của Turbo Pascal
và so sánh với hình 11 SGK
c) Nhận biết các thành phần: Thanhbảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ,
Trang 8Hs: Thực hiện
* Hoạt đ ộng 2 : Soạn thảo, lưu, dịch và
chạy một chương trình đơn giản
Gv: Yêu cầu các nhóm máy soạn thảo
chương trình của bài tập 2 vào màn hình
soạn thảo Turbo Pascal
Lưu ý: Hs đọc chú ý SGK để soạn thảo
đúng và nhanh tránh mắc lỗi chính tả
Gv: Khi soạn thảo xong ta làm thế nào
để lưu chương trình vào bộ nhớ máy
Gv: Nếu trong quá trình dịch chương
trình gặp lỗi thì trên màn hình thông báo
và ta phải làm gì để khắc phục?
Hs: Trả lời
Gv: Nếu trên màn hình thông báo dòng
chữ: “Press any key” có nghĩa là gì và ta
phải làm gì?
Hs: Trả lời
Để các nhóm máy dịch xong chương
trình thì Gv yêu cầu Hs chạy chương
trình và xem kết quả
dòng trợ giúp phía dưới màn hình
d) Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên ( và ) để dichuyển qua lại giữa các bảng chọn
e) Nhấn phím Enter để mở một bảng
chọn
f) Quan sát các lệnh trong các bảngchọn
Bài 2: Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản
a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ cácdòng lệnh dưới đây:
program CTDT;
begin writeln('Chao cac ban');
write('Minh la Turbo Pascal'); end.
- Xem trước phần còn lại của bài thực hành 1
- Thực hành lại nếu có điều kiện
Trang 9- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh.
- Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3 Bài mới
40’ * Hoạt đ ộng : Chỉnh sửa chương trình
Thay đổi nội dung trong cặp dấu
nháy đơn của lệnh Writeln
Nếu sử dụng lệnh Writeln mà
không sử dụng cặp dấu nháy đơn thì cho kết quả như thế nào, có gì khác không?
-Yêu cầu Hs thực hiện và quan sát kết
quả khi đã thay đổi lệnh
- Yêu cầu HS xoá dòng begin trong
chương trình bài tập 2 và quan sát việc
chạy chương trình của máy tính
- Trong chương trình thiếu từ khóa begin
Bài 3: Chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi.
- Xóa dòng lệnh begin Dịch chươngtrình và quan sát thông báo lỗi
- Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh begin.Xóa dấu chấm sau chữ end Dịchchương trình và quan sát lỗi
- Nhấn Alt+X để thoát khỏi Pascal,
nhưng không lưu các chỉnh sửa
Trang 10khi chạy chương trình máy thông báo lỗi
như thế nào và cách sửa chữa?
- Xoá dấu chấm sau từ khoá End hãy
quan sát
Xoá dấu ‘;’ sau một câu lệnh bất kỳ trong
chương trình và xoá dấu ‘;’ sau lệnh
Readln Hãy so sánh kết quả khi chạy
- Xem trước bài 3
- Thực hành lại nếu có điều kiện
- Học thuộc phần tổng kết sau bài thực hành
Trang 11B I 3: ÀI 3:
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
thường sử dụng những kiểu dữ liệu nào
Gv: Tại sao người ta lại phân chia ra các
kiểu dữ liệu khác nhau?
Hs: lần lượt trả lời
Gv: Treo tranh H18 SGK Hs quan sát
tranh để khẳng định có các kiểu dữ liệu
thương dùng là số và kí tự
Gv:
+ kiểu dữ liệu số ta chia thành 2 loại đó
là kiểu số thực và kiểu số nguyên
+ Kiểu xâu ta có xâu kí tự và 1 ký tự
Gv: Em hãy nhắc lại các phép toán trong
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Ngôn ngữ lập trình phân chia dữ liệutheo các kiểu khác nhau Và được chiathành các loại cơ bản sau :
Trang 12số học?
Hs: Trả lời
Gv: Trong tin học các phép toán với dữ
liệu kiểu số là
Treo tranh Bảng 2 SGK Hs quan sát
Gv: Em thấy các phép toán có điểm nào
khác biệt trong toán học so với tin học?
Có phép toán nào mới trong tin học mà
trong toán ta chưa được học không
Hs: trả lời lần lượt để tìm hiểu hết nội
dung
Gv: Đưa ra ví dụ về 2 phép toán Div và
Mod để Hs nắm chắc bài học
Gv: Hãy nêu quy tắc tính các biểu thức
số học trong toán học?
Hs: trả lời
Gv: Nêu các quy tắc tính các biểu thức
số học trong tin học
Gv: Quy tắc tính các biểu thức số học
trong toán học có gì giống và khác trong
- Trừ Số nguyên,số thực
* Nhân Số nguyên,số thực
/ Chia Số nguyên,số thực
phần nguyên Số nguyên
Mod Chia lâyphần dư Số nguyên
và phép chia lấy phần dư được thựchiện trước;
Phép cộng và phép trừ đượcthực hiện theo thứ tự từ trái sangphải
4 Củng cố: (2 phút)
- Dữ liệu là gì? Có những kiểu dữ liệu nào?
- Các phép toán với dữ liệu kiểu số?
5 Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK 1,2,3,4,5 và soạn tiếp Bài 3
Trang 13BÀI 3:
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp, ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Dữ liệu là gì?
-Có những kiểu dữ liệu nào?
-Các phép toán với dữ liệu kiểu số?
Gv: Treo bảng 3 và bảng 4 yêu cầu Hs
quan sát và tìm điểm giống và khác
trong các phép so sánh ở 2 bảng
Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK
Gv: Nhấn mạnh nội dung về ký hiệu các
Gv: Khi trong chương trình sử dụng câu
lệnh nào thì màn hình kết quả thông báo
4 Giao tiếp người – máy tính
A/ Thông báo kết quả tính toánB/ Nhập dữ liệu từ bàn phímC/ Dừng màn hình kết quả
Sử dụng lệnh : Readln: để dừng màn hình kết quả cho đến khi người sử dụng nhấn phím enter
Lệnh Delay(…): Dừng trong một thời gian quy định
D/ Một số hộp thoại lựa chọn(SGK)
Trang 14hay sai.
Gv: Đưa ra các câu lệnh mà khi thực
hiện máy thông báo nhập dữ liệu từ bàn
phím để HS có cơ hội tiếp cận lệnh
Trang 151 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3 Bài mới
10’ * Hoạt động 1: Tổng hợp lại kiến thức
Gv: Yêu cầu Hs viết lệnh tạm dừng?
Gv: Nhận xét và đưa ra dạng bài toán áp
dụng
1 Tổng hợp lại kiến thức
- Interger : Số nguyên
- Real : Số thực
- Char : Kí tự
- String : Xâu kí tự
b Các phép toán cơ bản :
giao tiếp giữa người và máy.
- Thông báo kết quả tính toán
Ví dụ : write (‘ chao bạn’);
- Nhập dữ liệu
Ví dụ : read(a);
Trang 162 Bài tập Bài 1 :
Có thể nêu các ví dụ sau đây:
a) Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí
tự Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu
b) Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần nguyên
và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên
dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không cónghĩa trên dữ liệu kiểu số thực
Bài 2 :
Dãy chữ số 2010 có thể là dữ liệu kiểu
dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểuxâu kí tự Tuy nhiên, để chương trìnhdịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệukiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số nàytrong cặp dấu nháy đơn (')
d)(a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
Trang 17Bài thực hành 2:
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì xử lý khác nhau
- Hiểu được phép toán Div, Mod
- Hiểu thêm các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3 Bài mới
40’ * Hoạt động: Bài tập 1 (trang 27/SGK)
Gv: Trong Pascal kí hiệu nào dùng cho
phép nhân và phép chia?
HS trả lời
Gv: Để biểu diễn thứ tự ưu tiên của phép
toán trong pascal ta chỉ sử dụng cặp dấu
nào?
Hs: trả lời
Gv: yêu cầu Hs chuyển đổi các phép
toán trong mục a của bài tập 1 sang biểu
thức toán học trong Pascal
Hs: thực hiện cá nhân
Gv: kiểm tra , nhận xét cho Hs và sửa
chữa kịp thời những chỗ còn sai
Gv: yêu cầu Hs khởi động pascal để gõ
vào chương trình đã chuẩn bị sẵn
Gv: đi kiểm tra từng nhóm máy thực
hiện để kịp thời uốn nắn từng thao tác
Trang 18tên bất kì
Dịch và chạy chương trình
Yêu cầu toàn bộ lớp phải sửa lỗi và chạy
được chương trình
Gv: gọi một nhóm máy đứng dậy đọc
kết quả => cả lớp đối chiếu
4 Củng cố: (2 phút)
- Nhận xét bài thực hành
- Chỉ ra những lỗi mắc phải khi các nhóm thực hành
5 Dặn dò: (1 phút)
- Thực hành lại nếu có điều kiện
- Xem trước phần còn lại của bài TH2 SGK
Trang 19Bài thực hành 2:
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì xử lý khác nhau
- Hiểu được phép toán Div, Mod
- Hiểu thêm các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3 Bài mới
20’ * Hoạt động 1: Bài tập 2 (trang
27/SGK)
Gv: Phép chia lấy phần nguyên, phép
chia lấy phần dư được kí hiệu như thế
Gv: yêu cầu Hs mở tệp mới và gõ vào
chương trình đã chuẩn bị ở nhà của bài 2
a Mở tệp mới => gõ vào chương trình
đã chuẩn bị như các câu lệnh trong mục
a SGK
b Dịch, chạy chương trình, nhận xét kết quả thu được
c Thêm câu lệnh Delay (5000) và sau mỗi lệnh Writeln
d Thêm lệnh Readln vào chương trìnhtrước lệnh End
Trang 20Delay(5000) vào sau mỗi câu lệnh
writeln =>dịch và chạy chương trình
=>Quan sát màn hình kết quả
Gv: Lệnh Delay(5000) có ý nghĩa gì?
Hs trả lời
Gv: yêu cầu Hs thêm lệnh Readln vào
chương trình trước từ khoá End =>dịch,
chạy chương trình, quan sát kết quả
* Hoạt động 2: Bài tập 3 (trang
28/SGK)
Gv: yêu cầu Hs mở lại tệp của bài tập 1
rồi sửa 3 lệnh cuối ( trước từ khoá End.)
với nội dung như các câu lệnh ở bài tập
Trang 21LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
Gv: Nêu cách thực hiện đặt tay lên các
phím được tô màu?
+ Ngón út: Xanh da Trời+ Ngón áp út: Vàng nhạt+ Ngón giữa: Cam nhạt+ Ngón trỏ: Xanh lá cây+ Ngón cái: Tím nhạt
- Khung trống phía trên bàn phím là khuvực chơi
- Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin của lượt chơi(lựa chọn mức độ
Trang 22- Muốn thoát khỏi phần mềm ta thực
hiện như thế nào ?
* Thực hành
4 Củng cố: (2 phút)
- Nhận xét bài thực hành
5 Dặn dò: (1 phút)
- Thực hành lại nếu có điều kiện
- Soạn phần còn lại của bài Finger break out
Trang 23LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT (tt)
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
Gv: chiếu lên máy chiếu phần mềm
Finger Break Out
Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện:
Phân theo nhóm để học sinh luyện tập
+ Chọn thao tác bắt đầu vào trò chơi
3 Hướng dẫn sử dụng
- Chọn nút Start tại khung bên phải.Xuất hiện hộp thoại => Space để bắt đầu
-Khu vực chơi sẽ có các ô có dạng làm thành khối Nhiệm vụ của người chơi là
“ Bắn Phá” làm các ô biến khỏi màn hình bằng cách di chuyển để các quả cầu và vào chúng
-Để di chuyển các quả cầu thì cần điều khiển thanh ngang có 3 kí tự
+ Phím di chuyển sang Phải, Trái( 2 kí
tự bên phải, Bên trái) và chữ bị đổi sau mỗi lần gõ
+ Gõ kí tự giữa để bắn lên một quả cầu nhỏ
* Thực hành
Trang 24+ Thực hiện quan sát khu vực chơi
+ Thực hiện di chuyển thanh đỡ
Trang 25BÀI 4:
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm biến
- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy.
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.
Gv: Biến nhớ là gì? Tại sao lại phải sử
dụng biến nhớ trong ngôn ngữ lập trình?
Hs: trả lời
Gv: giải thích để Hs hiểu
Gv: Giá trị biến nhớ là gì? Giá trị của
biến nhớ có được thay đổi không trong
suốt quá trình chạy chương trình?
Hs: trả lời
Gv: Em hãy lấy một số ví dụ về biến và
giá trị của biến?
Hs: trả lời
* Hoạt động 2: Khai báo biến
Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin
SGK
Gv: Tất cả các biến dùng trong chương
trình cần phải được khai báo ngay trong
phần khai báo của chương trình
Gv: Khi khai báo biến ta phải khai báo
những nội dung gì?
1 Biến là công cụ trong lập trình
-Biến là một công cụ lập trình rất quan trọng để chương trình luôn biết chính xác dữ liệu cần xử lý được lưu ở vị trí nào trong bộ nhớ
- Giá trị biến là dữ liệu do biến lưu trữ Giá trị biến thay đổi được trong khi thực hiện chương trình
-Ví dụ : X:= 5Trong đó: X: là biến
5 : là giá trị của biến
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
Var danh sách tên biến : kiểu của biến ;
* Ví dụ :
Trang 26Gv: Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cú
pháp khai báo biến có thể khác nhau
Trang 27BÀI 4:
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm biến, hằng
- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến, hằng
- Biết vai trò của biến trong lập trình
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số , ổn định trật tự lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Biến dùng để làm gì ? -Cú pháp để khai báo biến như thế nào ?-Các khai báo sau đúng hay sai ?
var a : 300; var a : integer; var a= integer; var a : Real;
3 Bài mới
20’ * Hoạt động 1: Sử dụng biến trong
Gv: Sau khi khai báo biến, muốn sử
dụng biến phải làm cho biến có giá trị
bằng 1 trong 2 cách (nhập hoặc gán)
Gv: Khi khai báo biến y thuộc kiểu
Integer thì phải nhập giá trị cho biến y
như thế nào?
Hs: trả lời
Gv: Khi nhập hoặc gán giá trị mới cho
biến thì giá trị cũ có bị mất đi hay
không?
Hs: trả lời
3 Sử dụng biến trong chương trình
- Muốn dùng biến ta phải thực hiện các thao tác :
+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó.+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến
+ Tính toán với giá trị của biến
- Lệnh để sử dụng biến :+ Lệnh nhập giá trị cho biến từ bàn phím :
Readln(tên biến);
+ Lệnh gán giá trị cho biến :
Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
Ví dụ :
Trang 28Lưu ý: Ta phải khai báo hằng ngày đầu
chương trình Không thể dùng câu lệnh
để thay đổi giá trị của hằng (như đối với
12 vào biến nhớ X.
X:=Y; Gán giá trị đã
lưu trong biến nhớ Y vào biến nhớ X.
4 Hằng
- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu
và có giá trị không đổi trong suốt quá
Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu
dữ liệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?
Trang 29- Học sinh nắm chắc vai trò của biến, hằng, cách khai báo biến, hằng.
- Học sinh nắm chắc cách sử dụng biến trong chương trình và cấu trúc của lệnhgán
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng biến trong chương trình
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán trong ngôn ngữ Pascal
3 Thái độ:
- Hình thành hoạt động theo nhóm, có ý thức tự chủ trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ
Gv: Yêu cầu Hs đưa ra các cú pháp khai
báo biến và khai báo hằng?
Hs: trả lời
* Hoạt động 2: Bài tập SGK
Gv: Lần lượt đưa ra các bài tập SGK
yêu cầu Hs lên bảng trả lời
Bài 1/33: Giả sử A được khai báo là
biến với dữ liệu số thực X là biến với
kiểu dữ liệu xâu Các phép gán sau đây
1 Chốt lại trọng tâm để làm bài tập
Cú pháp khai báo biến:
Var <tên biến> : <kiểu dữ liệu>
Trang 30d var R=30;
Bài 5/33: Hãy liệt kê các lỗi nếu có
trong chương trình dưới đây và sửa lại
Bài 6/33: Hãy cho biết kiểu dữ liệu của
các biến cần khai báo dùng để viết
chương trình để giải các bài toán dưới
đây:
a Tính diện tích S của hình tam giác với
độ dài một cạnh a và chiều cao tương
ứng h (a và h là các số tự nhiên được
nhập từ bàn phím)
b.Tính kết quả c của phép chia lấy phần
nguyên và kết quả d của phép chia lấy
phần dư của hai số nguyên a và b
b:= a/c;
Write(b);
ReadlnEnd
Bài 6/33:
a Var a,h: integer; s: Real;
b Var a,b,c,d: Integer;
Trang 31Bài thực hành 3:
KHAI BÁO SỬ DỤNG BIẾN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số lớp dạy
2 Kiểm tra bài cũ
Gv: Em đã được làm quen với các kiểu
dữ liệu nào trong pascal?
- program, ues, var, const, begin, end
được gọi là gì ? Nêu ý nghĩa?
- var
Soluong:integer;
Dongia, thanhtien: redl;
Thongbao:string;
1 Kiến thức vận dụng trong bài
Tên kiểu : Byte, Integer, Real, Char, String
Cú pháp khai báo biến:
Var <tên biến> : <kiểu dữ liệu>;
2 Bài tập SGK
Bài 1/35: Một cửa hàng cung cấp dịch
vụ bán hàng thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng ký số lượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài giá trị hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch
vụ Hãy viết chương trình pascal để tínhtiền thanh toán trong trường hợp khách
Trang 32Có ý nghĩa gì đối với chương trình?
- const phi=1000; có ý nghĩa gì?
- lệnh clrscr; có ý nghĩa gì? khi nào thì
mới sử dụng được lệnh này?
- Thongbao:= ‘tong so tien phai thanh
B/ Yêu cầu Hs lưu chương trình với tên tùy ý, dịch và chỉnh sửa lỗi nếu có.C/ Chạy chương trình với các bộ dữ liệunhư SGK
D/ Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1,35000) Hãy quan sát kết quả nhận được
Gợi ý : công thức cần tính
Tiền thanh toán = Đơn giá * Số lượng + Phí dịch vụ
4 Củng cố: (2 phút)
- Nắm được nhập dữ liệu dùng lệnh: readln(danh sách biến);
- Cú pháp khai báo biến và khai báo hằng
- { } chú thích trong Pascal
5 Dặn dò: (1 phút)
- Soạn tiếp bài Th3
Trang 33Bài thực hành 3:
KHAI BÁO SỬ DỤNG BIẾN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
5’
35’
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiểu dữ
liệu trong Pascal và cách khai báo biến
Gv: Em đã được làm quen với các kiểu
dữ liệu nào trong pascal?
Gv: Yêu cầu Hs đưa ra các cách để hoán
đổi 2 bạn ngồi 2 chỗ khác nhau?
Hs: Trả lời
Gv: Khi hoán đổi 2 vị trí giá trị của 2
biến x và y em làm như thế nào?
Cú pháp khai báo biến:
Var <tên biến> : <kiểu dữ liệu>;
Trang 34Gv: Yêu cầu Hs khởi động phần mềm
turbo và gõ vào chương trình đã viết ở
nhà với nội dung nhập các số nguyên x
và y, in giá trị của x và y ra màn hình
sau đó hoán đổi các giá trị x và y rồi in
lại ra màn hình giá trị của x và y
Gọi một vài Hs đứng dậy trình bày kết
quả sau khi đã chạy chương trình
Hs: Thực hành theo yêu cầu của Gv
Write (‘ gia tri cua y:’); readln(y);Writeln(x,’ ‘,y);
- Thực hành lại nếu có điều kiện
- Soạn tiếp bài 5
Trang 35BÀI 5:
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm bài toán, thuật toán
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gv: Trong toán học, trước khi bắt đầu
giải một bài toán, ta thường tìm GT và
KL
-Trong tin học, phần giả thiết là điều
kiện cho trước (input), phần KL là kết
quả thu được (output)
đó là cách xác định một bài toán
trong tin học, chúng dùng để cho ta viết
một chương trình giải toán trên máy
1 Bài toán và xác định bài toán
* Khái niệm bài toán:
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
- Xác định bài toán là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin vào – input) và kết quả cần thu được (thông tin ra – output)
2 Quá trình giải toán trên máy tính
- Máy tính thực hiện các công việc: tiếpnhận, xử lý, biến đổi, tính toán, lưu trữ
và biểu diễn thông tin thành các dạng cần thiết dưới sự hướng dẫn của con
Trang 36Gv: Ai đã làm cho máy tính có thể giải
các bài toán?
Hs: Trả lời
Gv: Con người đã làm thế nào để có thể
chỉ dẫn cho máy tính thực hiện?
Hs: Trả lời
Gv: Máy tính có tự giải toán không?
Hs: Trả lời
- Nhận xét Là do con người nghĩ ra,
máy tính chỉ thực hiện những thao tác
theo chỉ dẫn của con người
- Như vậy => kết luận
Hs lắng nghe và ghi chép
người thông qua các câu lệnh
- Quá trình giải toán trên máy tính gồm các bước sau:
+ Xác định bài toán
+ Mô tả thuật toán
+ Viết chương trình
4 Củng cố: (2 phút)
- Bài toán là gì? Để giải quyết một bài toán thì em phải làm gì?
- Quá trình giải một bài toán trên máy tính gồm các bước nào?
- Hướng dẫn giải bài tập 1SGK
5 Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài cũ , giải bài tập 1 SGK
- Xem trước bài 5
Trang 37BÀI 5:
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Xác định được input, output của một bài toán đơn giản
- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể;
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Để giải quyết một bài toán củ thể, bước đầu tiên em phải làm gì?
-Quá trình giải một bài toán củ thể trên máy tính gồm các bước nào?
3 Bài mới
15’
20’
* Hoạt động 1: Thuật toán
Gv: Để máy tính có thể “giải“ được bài
toán con người đã làm gì?
Hs trả lời
Gv: Việc viết chương trình điều khiển
máy tính là do con người nghĩ ra, máy
tính chỉ thực hiện những thao tác theo
chỉ dẫn của con người Như vậy, con
người tìm ra cách thức, chỉ ra các thao
tác và trình tự thực hiện các thao tác để
giải quyết công việc, máy tính chỉ biết
và thực hiện những thao tác theo chỉ
dẫn
=> Tập hợp các bước để điều khiển máy
tính thực hiện các thao tác chính là một
thuật toán
* Hoạt động 2: Mô tả thuật toán
Gv: Xét ví dụ, mô tả thuật toán pha trà
mời khách
Gv: Xác định input và output
Hs trả lời
3 Thuật toán và mô tả thuật toán
* Khái niệm thuật toán:
- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao táccần thực hiện theo một trình tự xác định
để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước
* Thuật toán pha trà mời khách:
+ Input: Trà, nước sôi, ấm và chén.+ Output: Chén trà đã pha để mời khách
Trang 38Gv: Nhận xét
Gv: Hướng dẫn Hs sơ qua về cách mô tả
thuật toán từ các điều kiện đã cho
Gv: Xác định Input và Output của
B3: Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng
B3: Nếu c, thông báo pt vô nghiệm, ngược lại (c=0), thông báo pt vô số nghiệm
Trang 391 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định (2 phút) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Hãy nêu các bước giải bài toán trên máy tính?
Gv: Em nào có thể đưa ra ý tưởng để
giải bài toán này?
4 Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2:
- Input: Số a là ½ chiều rộng của hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật
- Output: S của hình A
Thuật toán:
B1 SB ← 2abB2 SC ← ½Лaa2B3 SA ← SB+SCB4 Kết thúc
Ví dụ 3:
+Input: Dãy số từ 1…100;
+Output: tính Tổng 1+2+3…+100;
Thuật toán:
Trang 404 Củng cố: (2 phút)
-Thuật toán là dãy các thao tác hữu hạn để giải bài toán
- Liệt kê các bước để tính tổng N số đầu tiên
5 Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà làm bài tập 5 SGK
- Xem bài 5(phần tiếp theo)