Hoạt động 3: Bài tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu bài tập 2 SGK trang 9 B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: Nhận xét, giải thích nộ
Trang 1Ngày soạn: 25/ 8/ 2018
TIẾT 1:
BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (T1)
1 Kiến thức: Biết được con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc
thông qua lệnh Biết được Rô bốt là 1 loại máy tự động thực hiện một số công việc thôngqua sự điều khiển của con người
2 Kỹ năng: Phân biệt được con người điều khiển rô bốt
3 Thái độ : Nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa tin học
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu trước nội dung bài học… III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Không kiểm tra
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì
Gv: Làm thế nào để khởi động 1 phần
mềm?
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn
hình nền, phần mềm sẽ khởi động Ta đã ra lệnh
cho máy tính khởi động phần mềm
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
Hs : Nghiên cứu SGK phần 1
Trang 2Gv: Khi soạn thảo văn bản làm thế nào để
hiển thị chữ a ra màn hỡnh?
- Khi soạn thảo văn bản ta gừ phớm a, phớm a
sẽ hiển thị trờn màn hỡnh
Gv: Để sao chộp văn bản ta làm thế nào?
- Khi sao chộp văn bản ta đó ra lệnh cho mỏy
tớnh thực hiện nhiều lệnh liờn tiếp
Gv: Con người điều khiển mỏy tớnh thụng
động
Hoạt động 2 : Tỡm hiểu vớ dụ rụ bốt nhặt rỏc
Gv: Giới thiệu vớ dụ Rụ bốt nhặt rỏc
- Rụ bốt là một loại mỏy cú thể tự động thực
hiện được một số cụng việc thụng qua sự điều
khiển của con người
+ Giả sử ta cú một rụ bốt cú thể thực hiện được
cỏc thao tỏc cơ bản như tiến một bước, quay
phải, quay trỏi, nhặt rỏc và bỏ rỏc vào thựng
+ Nếu thực hiện tốt cỏc cụng việc sau đõy, rụ
bốt sẽ hoàn thành tốt cụng việc
1 Tiến 2 bước;
2 Quay trỏi, tiến một bước;
3 Nhặt rỏc ;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trỏi, tiến 2 bước;
6 Bỏ rỏc vào thựng
Gv : Em phải ra những lệnh nào để rụbốt hoàn
thành việc nhặc rỏc bỏ vào thựng đỳng nơi qui
1 Tiến 2 bước;
Trang 3Gv: Làm thế nào khi ta nói “ Hãy nhặt rác” thì
rô bốt sẽ nhặt rác ?
2 Quay trái, tiến một bước;
3 Nhặt rác ;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
6 Bỏ rác vào thùng Trả lời:
+ Giả sử các lệnh trên được viết vàlưu trong rô bốt với tên “ Hãy nhặtrác” Khi ta nói “ Hãy nhặt rác” Rôbốt sẽ thực hiện lần lượt các lệnh nóitrên
Hoạt động 3: Bài tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
tìm hiểu bài tập 2 SGK trang 9
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Nhận xét, giải thích (nội dung học sinh
chưa làm được hoặc chưa hiểu) và kết luận
Bài 2: (SGK trang 9) B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu của đề bài
B3: Báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức cơ bản của tiết học; Trả lời câu hỏi: Chương trình
máy tính là gì? Vì sao phải viết chương trình máy tính?
5 Hướng dẫn nề nhà: Học bài cũ và tìm hiểu tiếp các phần còn lại của bài.
-
Trang 4-Ngày soạn: 25/ 8/ 2018
TIẾT 2:
BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (T2)
1 Kiến thức: Biết thế nào là viết chương trình, tại sao phải viết chương trình.
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính
2 Kỹ năng: Phân biệt được các quá trình viết chương trình máy tính
3 Thái độ : Nghiêm túc trong giờ học, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa tin học
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu trước nội dung bài học… III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
- Con người điều khiển máy tính thông qua lệnh
- Ví dụ: + Giả sử ta có một rô bốt có thể thực hiện được cácthao tác cơ bản như tiến một bước, quay phải, quay trái, nhặtrác và bỏ rác vào thùng
+ Nếu thực hiện tốt các công việc sau đây, rô bốt sẽ hoàn thànhtốt công việc
Trang 55 Quay trái, tiến 2 bước;
6 Bỏ rác vào thùng
+ Giả sử các lệnh trên được viết và lưu trong rô bốt với tên
“Hãy nhặt rác” Khi ta nói “Hãy nhặt rác” Rô bốt sẽ thực hiệnlần lượt các lệnh nói trên
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Học sinh hiểu viết chương trình là gì.
Trong thực tế các công việc con người muốn
máy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp Một
lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy
tính Vì thế việc viết nhiều lệnh và tập hợp lại
trong một chương trình giúp con người điều
khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả
hơn
Vì sao phải viết chương trình
3 Viết chương trình - ra lệnh cho máy tính làm việc
Hs: Nghiên cứu SGK và quan sát
sơ đồ về một chương trình
Hs: Trả lời
- Chương trình máy tính là mộtdãy các lệnh mà máy tính có thểhiểu và thực hiện được
Hs: trả lời
- Viết chương trình là hướng dẫnmáy tính thực hiện các công việchay giải một bài toán cụ thể
Trả lời:
- Ta phải viết chương trình vì:giúp con người điều khiển máy tínhmột cách đơn giản và hiệu quả hơn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch
Gv: Máy tính có hiểu được chương trình viết
bằng ngôn ngữ thông thường không? Nó chỉ
hiểu ngôn ngữ gì ?
Gv: Em hiểu ngôn ngữ lập trình là gì?
Gv: Chốt các khái niệm trên màn hình
Gv: Đưa mẫu một chương trình đơn giản viết
bằng ngôn ngữ Pascal
Theo em máy tính có hiểu ngay chương trình
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình?
Hs: Suy nghĩ và trả lời Hs: Nghiên cứu SGK và trả lời.Hs: Đọc lại và ghi vở
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữdùng để viết các chương trình máy
Trang 6này không?
Gv:Giải thích tác dụng của chương trình dịch
- Chương trình dịch đóng vai trò "người
phiên dịch" và dịch những chương trình được
viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
để máy tính có thể hiểu được
Thề nào là môi trường lập trình?
Gv: Chốt khái niệm môi trường lập trình và lấy ví
dụ về một số môi trường lập trình khác nhau
tính
Hs: Suy nghĩ trả lời: KhôngHs: Nghiên cứu SGK và nêu kháiniệm chương trình dịch
- Chương trình soạn thảo vàchương trình dịch thường được kếthợp vào một phần mềm, được gọi là
môi trường lập trình
Hoạt đông 3: Bài tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
tìm hiểu bài tập 4 SGK trang 9
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Nhận xét, giải thích (nội dung học sinh
chưa làm được hoặc chưa hiểu) và kết luận
Bài 4: (SGK trang 9) B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu của đề bài
B3: Báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
4 Củng cố: Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì?
GHI NHỚ
1 Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
2 Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải mộtbài toán cụ thể
3 Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập trình
Dương Thế Phương
Ngày soạn: 01/ 9/ 2018
Trang 71 Kiến thức: Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái
và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh; Biết được một số từ khóa và quy tắc đặt tênchương trình
2 Kỹ năng: Phân biệt được từ khóa và tên chương trình
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Sách giáo khoa tin học , giáo án
2.Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu trước nội dung…
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
Viết chương trình là gì? tại
sao phải viết chương trình?
Đáp án:
- Viết chương trình là hướng dẫn máy tínhthực hiện các công việc hay giải một bài toán cụthể
- Trong thực tế các công việc con người muốnmáy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp Mộtlệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính
Vì thế việc viết nhiều lệnh và tập hợp lại trongmột chương trình giúp con người điều khiển
Trang 8máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn.
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung
Hoạt động 1: Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình
- Đưa ra ví dụ về một chương trình
đơn giản viết trong môi trường
Pascal
- Theo em khi chương trình được
dịch sang mã máy thì máy tính sẽ đưa
Hoạt động 2: Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì
- Yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK
- Nhận xét Các câu lệnh
- Khi nói và viết ngoại ngữ để
người khác hiểu đúng các em có cần
phải dùng các chữ cái, những từ cho
phép và phải được ghép theo đúng
quy tắc ngữ pháp hay không ?
- Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các
từ và các kí hiệu được viết theo một quy tắcnhất định
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kíhiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành mộtchương trình hoàn chỉnh và thực hiện đượctrên máy tính
Hoạt động 3: HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình.
- Đưa ra ví dụ về chương trình
như phần trước
Theo em những từ nào trong
3 Từ khoá và tên
- Các từ khóa: Program, uses, begin, end,
Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là
Trang 9chương trình là những từ khoá.
- Đưa ra khái niệm
- Chỉ ra các từ khoá trong chương
trình Và đưa ra khái niệm
- Trong chương trình đại lượng nào
gọi là tên
- Tên là gì ?
- Chốt khái niệm tên và giải thích
thêm về quy tắc đặt tên trong chương
trình
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên đưa ra ví dụ 2 SGK/11
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV: Nhận xét, giải thích (nội dung
học sinh chưa làm được hoặc chưa
hiểu) và kết luận
những từ dành riêng, không được dùng các từkhoá này cho bất kì mục đích nào khác ngoàimục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quyđịnh
- Tên: CT_dautien, crt,
Tên được dùng để phân biệt các đại lượng
trong chương trình và do người lập trình đặttheo quy tắc :
+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khoá.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu của đề bài
B3:Báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luậnTên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình pascalkhông dược bắt đầu bằng chữ số và khôngchứa kí tự trống
4 Củng cố :
- Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tênkhông hợp lệ?
Gv: Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số
và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac đểchỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn,
- Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 8A, là những tên khônghợp lệ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì
- Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình; Tìm hiểu tiếp các phầncòn lại để tiết sau học
-
-Ngày soạn: 01/ 9/ 2018
Trang 101 Kiến thức: Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
chương trình Biết được cách chạy một chương trình hoàn chỉnh cụ thể trong môi trườnglập trình Free Pascal
2 Kỹ năng: Phân biệt được phần khai báo và phần thân chương trình Có kỹ
năng lập trình đơn giản
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Sách giáo khoa tin học , giáo án
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu trước nội dung…
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
2 - Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các từ khoá này cho bất kìmục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ng«n
Trang 11ngữ lập trình quy định.
- Tên đợc dùng để phân biệt các đại lợng
trong chơng trình và do ngời lập trình đặttheo quy tắc :
+ Hai đại lợng khác nhau trong một chơng trình phải có tên khác nhau
4 Cấu trỳc chung của chương trỡnh
- Cấu trỳc chung của mọi chương trỡnhgồm:
Phần khai bỏo
- Khai bỏo tờn chương trỡnh;
- Khai bỏo cỏc thư viện (chứa cỏc lệnhviết sẵn cú thể sử dụng trong chươngtrỡnh) và một số khai bỏo khỏc
Phần thõn của chương trỡnh gồm cỏccõu lệnh mà mỏy tớnh cần thực hiện Đõy
là phần bắt buộc phải cú
- Phần khai bỏo cú thể cú hoặc khụng Tuy nhiờn, nếu cú phần khai bỏo phải được đặt trước phần thõn chương trỡnh
Hoạt động 2: Học sinh hiểu một số thao tỏc chớnh trong NNLT Pascal
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giỏo viờn đưa ra vớ dụ 2 SGK/11
B2: Thực hiện nhiệm vụ
5 Vớ dụ về ngụn ngữ lập trỡnh
Trang 12HS suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu của
GV: Nhận xét, giải thích (nội dung học
sinh chưa làm được hoặc chưa hiểu) và kết
luận
- Khởi động chương trình T.P để xuất
hiện màn hình sau :
- Giới thiệu màn hình soạn thảo của T.P
- Giới thiệu các bước cơ bản để làm việc
với một chương trình trong môi trường lập
trình T.P
- Khởi động chương trình:
- Màn hình T.P xuất hiện
- Từ bàn phím soạn chương trìnhtương tự word
- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấnphím Alt+F9 để dịch chương trình
- Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợpphím Ctrl+F9
4 Củng cố: Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì?
- Hs: Nhắc lại kiến thức trọng tâm; Gv: Chốt lại những kiến thức cần nắm vữngtrong tiết học
5 Hướng dẫn về nhà.
Hiểu cấu trúc của chương trình thường gồm những phần nào? Học thuộc các bước
cơ bản để làm việc với chương trình trong môi trường T.P; Học thuộc phần ghi nhớ(SGK); Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài thực hành 1: làm quen với turbo pascal
-
-Hoàng Xá, ngày tháng 9 năm 2018
TỔ TRƯỞNG
Trang 13Dương Thế Phương
Ngày soạn: 8/ 9/ 2018
TIẾT 5:
BÀI THỰC HÀNH 1.
LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL (T1)
2 Kỹ năng: Thực hiện chính xác, nhanh chóng các thao tác: mở các bảng chọn,
chọn lệnh, soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản
3 Thái độ: Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình Yêu
thích môn học
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học.
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu trước nội dung bài học III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
- Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh mà máy
tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có
Trang 142 Nêu các bước cơ bản
để làm việc với một
chương trình trong Free
Pascal
- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu
có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình
2 - Khởi động chương trìnHs: Màn hình T.P xuất hiện.
- Từ bàn phím soạn chương trình tương tự word
- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím Alt+F9 để dịchchương trình
- Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung
Hoạt động 1 : Híng dÉn ban ®Çu
G v: Đóng điện
G v: Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là làm quen
với ngôn ngữ lập trình Free Pascal.
Hs : Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình cho Gv.Hs: ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài 1 trên màn hình lớn.
Gv: Giới thiệu biểu tượng của
chương trình và cách khởi động
chương trình bằng 2 cách
Gv: Giới thiệu màn hình FP
Gv: Giới thiệu các thành phần trên
màn hình của Free Pascal
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và
thoát khỏi Free Pascal Nhận biết các thànhphần trên màn hình của Free Pascal
a Khởi động Free Pascal bằng một tronghai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng
trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường
là thư mục con TP\BIN)
b Quan sát màn hình của Free Pascal và sosánh với hình 11 SGK
c Nhận biết các thành phần: Thanh bảngchọn; tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợ giúpphía dưới màn hình
Trang 15Gv: Giới thiệu và làm mẫu cách mở
hệ thống thực đơn (menu) và cách di
chuyển vệt sáng, chọn lệnh trong thực
đơn
Gv: Giới thiệu cách thoát khỏi FP
Gv: Theo dõi quan sát các thao tác
thực hiện của Hs trên từng máy và
hướng dẫn thêm
d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sửdụng các phím mũi tên sang trái và sang phải(← và →) để di chuyển qua lại giữa các bảngchọn
e Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn
f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn
- Mở các bảng chọn bằng cách khác: Nhấn
tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn(chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắtcủa bảng chọn File là F, bảng chọn Run là
R, )
g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống(↑ và ↓) để di chuyển giữa các lệnh trong mộtbảng chọn
h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏiFree Pascal
Hoạt động 3 : Häc sinh thùc hµnh trªn m¸y B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm tìm hiểu và thực hiện lại
bài 1 SGK - 16
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Giáo viên nhận xét, giải thích (nội
dung Hs chưa hiểu hoặc chưa làm
được) và kết luận
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và thực hành theo nhóm trongvòng 15 phút
B3: Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảoluận và thao tác trên máy tính theo yêu cầu đãgiao Các nhóm khác lắng nghe, theo dõiphản biện, góp ý và bổ xung (nếu có)
4 Củng cố : Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học
5 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị trước nội dung bài 2, 3 tiết sau thực hành tiếp.
-
Trang 16-Ngày soạn: 8/ 9/ 2018
TIẾT 6:
BÀI THỰC HÀNH 1.
LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL (T2)
1 Kiến thức: Biết soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản, chỉnh
sửa chương trình và nhận biết một số lỗi
2 Kỹ năng: Phân biệt được các lỗi trong chương trình Thao tác nhanh chóng,
chính xác Khoa học
3 Thái độ: Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình Yêu
thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
Nêu các bước cơ bản để
làm việc với một chương trình
trong Free Pascal
Đáp án:
- Khởi động chương trình: Màn hình F.P xuất hiện.
- Từ bàn phím soạn chương trình tương tự word
- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím Alt+F9 đểdịch chương trình
- Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím
Ctrl+F9
Trang 173 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
Gv: Đóng điện
Gv: Xác nhận kết quả báo cáo trên từng
máy
Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là làm quen với ngôn
ngữ lập trình Free Pascal
Hs: Khởi động và kiểm tra tình trạngmáy tính của mình => Báo cáo tình hìnhcho Gv
Hs: ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học làm bài 2 trên máy.
Yêu cầu HS gõ chương trình phần a
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một
chương trình đơn giản
program CT_Dau_tien;
uses crt;
begin
clrscr;
writeln('Chao cac ban');
write('Toi la Turbo Pascal’);
Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học làm bài 3 trên máy.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm tìm hiểu và thực hiện lại bài 2 SGK
- 16
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và thực hành theo nhóm
trong vòng 20 phút
B3: Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận và thao tác trên máy tính theo
Bài 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận
biết một số lỗi
a Xóa dòng lệnh begin Dịch chương
trình và quan sát thông báo lỗi
Error 36: BEGIN expected
Lỗi 36 thiếu BEGIN
b Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh
begin như cũ Xóa dấu chấm sau chữ end.
Dịch chương trình và quan sát thông báolỗi
Error 10: Unexpected end of file
Trang 18yêu cầu đã giao Các nhóm khác lắng
nghe, theo dõi phản biện, góp ý và bổ
xung (nếu có)
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Giáo viên nhận xét, giải thích (nội dung
Hs chưa hiểu hoặc chưa làm được) và kết
- Sau câu lệnh đúng trước từ khóa end
có thể không cần phải đặt dấu chấm phẩy
- Từ khóa end kết thúc phần thânchương trình luôn có một dấu chấm (.) đikèm
c Nhấn tổ hợp phím Alt + X để thoátkhỏi Free Pascal
4 Củng cố: Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành, yêu cầu học sinh đọc
Ngày soạn: 15/ 09/ 2018
Trang 19TIẾT 7:
BÀI 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (T1)
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để chuyển đổi kí hiệu phép toán trong toán học
sang ngôn ngữ lập trình pascal và ngược lại
3 Thái độ : Yêu thích bộ môn và tự tìm hiểu kiến thức.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa sách GV tham khảo, hình ảnh
chiếu trên màn hình máy chiếu
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, Tìm hiểu trước nội dung bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
writeln(‘ chao cac ban’);
end.
Đáp án:
- Chương trình 1 hợp lệ mặc dù chương trình này không thực hiện điều gì cả
Trang 20- Chương trình 2 không hợp lệ vì phần khai báo tên chương trình lại nằm ở phầnthân của chương trình
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu.
GV: Thuyết trình
- Thông tin rất đa dạng nên dữ liệu
trong máy tính cũng rất khác nhau về
bản chất Để dễ ràng quản lí và tăng
hiểu quả xử lí, các ngôn ngữ lập trình
thường phân chia dữ liệu thành các
kiểu khác nhau: chữ, số nguyên, số
GV: Trong ngôn ngữ lập trình nào
cũng chỉ có 3 kiểu dữ liệu đó hay còn
nhiều nữa?
GV: Đưa ví dụ 2 (SGK/21) để giới
thiệu tên của một số kiểu d0ữ liệu cơ
bản trong NNLT pascal
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Ví dụ 1: Kết quả thực hiện một chương
trình in ra màn hình với các kiểu dữ liệu chữ
và số (SGK/19)
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một
số kiểu dữ liệu cơ bản Một số kiểu dữ liệuthường dùng nhất:
+ Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp,
số sách trong thư viện,
+ Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình,
điểm trung bình môn Toán,
+ Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái"
lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, ví
dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E", "2/9/1945"
- Trong các ngôn ngữ lập trình, dữ liệu kiểu
số nguyên còn được phân chia thành các kiểunhỏ hơn theo các phạm vi giá trị khác nhau,
dữ liệu kiểu số thực được phân chia thành cáckiểu có độ chính xác khác nhau
Ví dụ 2 Một số kiểu dữ liệu cơ bản của
Trang 21cặp dấu nháy đơn.
Hoạt động 2: HS tìm hiểu, làm quen với các phép toán và kiểu dữ liệu số.
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Bảng kí hiệu của các phép toán số họctrong ngôn ngữ Pascal: (SGK/21)
+ Phép cộng và phép trừ được thực hiệntheo thứ tự từ trái sang phải
Chú ý: Trong các ngôn ngữ lập trình chỉ
được sử dụng dấu ngoặc tròn khi viết cácbiểu thức toán
Hoạt động 3: Bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm tìm hiểu bài tập 4 SGK
trang 25
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV: Nhận xét, giải thích (nội dung
học sinh chưa làm được hoặc chưa
hiểu) và kết luận
Bài 4: (SGK trang 25) B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu của đề bài
B3: Báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
4 Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức trong bài; Yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK/26
5 Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi 3 SGK/26; Học lý
thuyết, làm bài tập 1, 2, 3 Đọc trước phần 3, 4 bài 3
-
Trang 22-Ngày soạn: 15/ 09/ 2018
TIẾT 8:
BÀI 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (T2)
1 Kiến thức: Biết được các phép so sánh trong ngôn ngữ lập trình pascal và cách
giao tiếp giữa người và máy tính
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để chuyển đổi kí hiệu phép so sánh trong toán
học sang ngôn ngữ lập trình pascal và ngược lại
3 Thái độ: HS yêu thích bộ môn và tự tìm hiểu Rèn cho HS có kỹ năng về
lập trình
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, hình ảnh chiếu trên
màn hình máy chiếu
2 Học sinh: Sách giáo khoa, Tìm hiểu trước nội dung bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Một số kiểu dữ liệu thường dùng nhất:
+ Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp, số sách trong
Trang 23+ Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ tự từ tráisang phải
- Bảng kí hiệu các phép so sánh viết trong ngôn ngữ Pascal: (SGK/ 22)
- Kết quả của phép so sánh chỉ có thể là đúng hoặc sai
Hoạt động 2 : Giao tiếp người với máy tính
Hãy đọc và tìm hiểu nội dung
4 Giao tiếp người - máy tính
a Thông báo kết quả tính toán
ví dụ: write(‘dien tich hinh tron la ’, x);
in kết quả diện tích hình tròn ra màn hìnhdiện tích hình tròn là 49.35
Trang 24d Hộp thoại: Được sử dụng như một công cụcho việc giao tiếp người – máy tính trong khi chạychương trình.
Hoạt động 3: Bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
tìm hiểu bài tập 4 SGK trang 25
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Nhận xét, giải thích (nội dung học sinh
chưa làm được hoặc chưa hiểu) và kết luận
Trang 25TIẾT 9:
BÀI THỰC HÀNH 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
1 Kiến thức: Biết vận dụng kiến thức để viết các biểu thức toán học dưới dạng
biểu thức trong pascal Biết viết chương trình để tính các biểu thức
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành máy, kỹ năng lập trình.
3 Thái độ: Có tư duy về lập trình Yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, tìm hiểu trước nội dung thực hành.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
1 Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh
Pascal sau đây:
Trang 26- Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1a
trong sách giáo khoa/ 27 vào vở bài tập của
mình
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho hs hiểu
yêu cầu của bài 1a
- Giáo viên yêu cầu 4 hs lên bảng làm
từng câu trong bài 1a
- Gv: gọi 4 hs khác nhận xét
-Gv: nhận xét, ghi điểm
- Gv: nhắc nhở Hs phải chú ý sử dụng
đúng các kí hiệu trong Pascal
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu Hs khởi động pascal
và làm tiếp bài tập 1b/ 27
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và thực hành theo nhóm
B3: Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận và thao tác trên máy tính theo yêu cầu
đã giao Các nhóm khác lắng nghe, theo dõi
phản biện, góp ý và bổ xung (nếu có)
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
Giáo viên nhận xét, giải thích (nội dung
Hs chưa hiểu hoặc chưa làm được) và kết
để nhóm các phép toán
b Khởi động TP và gõ chương trình
Be ginWriteln(‘15*4-30+12=’, 15*4-30+12);
Writeln(‘(10+5)/(3+1)-18/(5+1)=’,
Trang 27trình thực hành của hs.
- Gv: nên chú ý cách gõ, các dấu chấm
phẩy, từng câu lệnh…
- Gv: ý nghĩa của những biểu thức được
đặt trong dấu nháy đơn?
- Gv: yêu cầu Hs lưu chương trình với
tên CT2.pas sau đó dịch và chạy chương
trình để kiểm tra kết quả nhận được trên
màn hình
- Gv: theo dõi và giúp hs sữa lỗi nếu hs
không tự sữa lỗi được
(10+5)/(3+1)-18/(5+1));
Writeln(‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’,(10+2)*(10+2)/(3+1));
Writeln(‘(10+2)*(10+2)-24/(3+1)=’,(10+2)*(10+2)-24/(3+1));
readln;
End
lưu ý: các biểu thức Pascal được đặttrong câu lệnh writeln là để in ra kết quả.Các em sẽ có cách viết khác sau khi làmquen với khái niệm Biến ở bài 4
Hoạt động 3: Tổng kết
Gv: yêu cầu lớp trưởng và lớp phó kiểm
tra máy tính
Gv: kiểm tra máy tính thực hành của hs
Gv: đánh giá tiết thực hành của hs qua
Trang 28TIẾT 10:
BÀI THỰC HÀNH 2
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (TT)
1 Kiến thức: Biết được cách viết chương trình dùng phép chia lấy phần nguyên
và phép chia lấy phần dư với số nguyên Biết sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chươngtrình và cách in dữ liệu ra màn hình
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành máy, kỹ năng lập trình.
3 Thái độ : Có tư duy về lập trình Yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phòng máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV
tham khảo
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu trước nội dung.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Writeln(‘(10+5)/(3+1)-18/(5+1)=’,(10+5)/(3+1)-18/(5+1));
Writeln(‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’,(10+2)*(10+2)/(3+1));
24/(3+1));
Trang 29- Gv: trong bài này các em nên chú ý dòng
lệnh uses crt ở phần khai báo và dòng lệnh
clrscr; ở phần thân chương trình Đây là dòng
lệnh xóa màn hình
- Gv: yêu cầu hs khởi động pascal và thực
hành bài tập 2/ 27
- Gv: yêu cầu hs gõ đúng quy tắc, gõ đúng
các kí hiệu toán học trong pascal tránh sự
nhầm lẫn với các kí hiệu trong tóan học
- Gv: yêu cầu hs vừa thực hành vừa rút ra
nhận xét với kết quả nhận được
Hs: trả lời
Bài 2: SGK/27
Hs: lắng nghe và thực hành
a Mở tệp mới và gõ chương trìnhuses crt;
Beginclrscr;
Writeln(‘16/3=’, 16/3);
Writeln(’16 div 3 =’, 16 div 3);Writeln(’16 mod 3 =’, 16 mod 3);Writeln(’16 mod 3 =’, 16-(16 mod3)*3);
Writeln(’16 div 3 =’, (16-(16 mod3))/3);
b Dịch và chạy chương trình, quansát các kết quả và cho nhận xét
Trang 30- Gv: Thêm lệng delay (5000) vào sau mỗi
câu lệnh writeln trong chương trình trên
- Gv: yêu cầu hs quan sát kết quả và rút ra
nhận xét
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu Hs yêu cầu hs tiếp tục
thực hành bt3/ 28
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và thực hành theo nhóm trong
10 phút
B3: Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận và thao tác trên máy tính theo yêu cầu đã
giao Các nhóm khác lắng nghe, theo dõi phản
biện, góp ý và bổ xung (nếu có)
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
Giáo viên nhận xét, giải thích (nội dung Hs
chưa hiểu hoặc chưa làm được) và kết luận
c Thêm câu lệnh delay (5000) vàosau mỗi câu lệnh writeln Dịch vàchạy chương trình
Hs: chạy chương trình và nhận xét
d Thêm câu lệnh readln vàochương trình (trước từ khoá end).Dịch và chạy chương trình
Hs: thùc hµnh
Bài 3: SGK/28.
Hs: thực hành
Mở lại tệp chương trình CT2.pas
và sửa ba lệnh cuối (trước từ khoáend) thành
Writeln((10+5)/(3+1)-18/
(5+1):4:2);
Writeln((10+2)*(10+2)/(3+1):4:2);Writeln(((10+2)*(10+2)-24)/
Trang 31- Học thuộc bài trên lớp
- Đọc thêm tài liệu
- Xem trước nội dung bài 4 Sử dụng biến trong chương trình
-
-Hoàng Xá, ngày tháng 9 năm 2018
TỔ TRƯỞNG
Dương Thế Phương
Ngày soạn: 29/ 9/ 2018
TIẾT 11:
BÀI 4 SỬ DỤNG BIẾN VÀ HẰNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH (T1)
Trang 322 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để khai báo được các biến.
3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu trước nội dung
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Không kiểm tra
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung
Hoạt động 1: Biến là công cụ trong lập trình
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- Hoạt động cơ bản của chương trình
máy tính là xử lí dữ liệu Trước khi được
máy tính xử lí, mọi dữ liệu nhập vào đều
được lưu trong bộ nhớ của máy tính
Để chương trình luôn biết chính xác dữ
liệu cần xử lí được lưu ở vị trí nào trong bộ
nhớ, các ngôn ngữ lập trình cung cấp một
công cụ lập trình rất quan trọng Đó là biến
nhớ, hay được gọi ngắn gọn là biến
1 Biến là công cụ trong lập trình:
- Biến là đại lượng được đặt tên dùng
Trang 33có thể dùng lệnh này được không?
- Ta phải làm thế nào để in kết quả 15+5
ra màn hình ?
Yêu cầu HS quan sát Hình 24- SGK/30
- Xét ví dụ 2 SGK/30
Để khai báo biến bằng cách nào ta tìm
hiểu ở mục tiếp theo
- Ta sử dụng 2 biến X và Y để lưu 2giá trị 15 và 5
- Ta có thể sử dụng lệnHs: Writeln(X+Y) để in kết quả ra màn hình
Ví dụ2: Tính giá trị của biểu thức (100 + 50)/ 3 và (100 + 50)/ 5
Ta có thể dùng 3 biến X, Y, Z như sau:X=100 + 50; Y= X/ 3; Z= X/ 5
Hoạt động 2: Khai báo biến
Hãy đọc và tìm hiểu nội dung
- Tất cả các biến dùng trong chương
trình cần phải được khai báo ngay trong
phần khai báo của chương trình
Việc khai báo gồm những khai báo nào?
Đưa ra ví dụ 3: Cách khai báo biến
trong pascal
Giới thiệu từ khóa khai báo biến là Var
2 Khai báo biến:
Việc khai báo biến gồm:
- Khai báo tên biến;
- Khai báo kiểu dữ liệu của biến;Tên biến phải tuân theo quy tắc đặttên của ngôn ngữ lập trình
Trang 34GV: Gọi lần lượt HS cho biết các biến
trong ví dụ là kiểu gì?
Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ khác
Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cú pháp
khai báo biến có thể khác nhau
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu Hs Cho biết cú pháp
khai báo biến trong ngôn ngữ lập trình
Pascal?
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
Giáo viên nhận xét, giải thích (nội dung
Hs chưa hiểu hoặc chưa làm được) và kết
B3: Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm báo cáo kết quảthảo luận theo yêu cầu đã giao Cácnhóm khác lắng nghe, theo dõi phảnbiện, góp ý và bổ xung (nếu có)
* Cú pháp khai báo biến:
VAR (tên biến) : (kiểu dữ liệu)trong đó VAR là từ khóa dùng để khaibáo biến
4 Củng cố : Nhắc lại kiến thức cơ bản của tiết học
5 Hướng dẫn về nhà: Học thuộc bài, xem lại bài 3 tiết sau kiểm tra 15;Xem
trước nội dung 3 và 4 của bài tiết sau học
Trang 351 Kiến thức: Biết cách sử dụng biến và hằng trong chương trình
2 Kỹ năng: Phân biệt được biến và hằng Vận dụng kiến thức để làm bài
tập vận dụng
3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, Máy tính, máy chiếu
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu trước nội dung
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Thế nào là ngôn ngữ lập trình? Chương trình dịch có vai trò như thế nào?
(3điểm)
Câu 2: Em hãy cho biết cấu trúc chung của chương trình?, Đặt tên trong chương
trình phải tuân theo quy tắc nào? (3điểm)
Câu 3: Viết các biểu thức sau đây bằng kí hiệu trong Pascal (2điểm)
3
a b
x − +
Câu 4: Thực hiện các phép tính sau: (2điểm)
A 21 - (17 mod 3)*2 B 31 - (25 div 3)/4
ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM Câu 1:
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính (1điểm)
- Chương trình dịch đóng vai trò “người phiên dich” và dịch những chương trìnhđược viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn gnữ máy để máy tính có thể hiểu được
(2điểm)
Trang 36Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung
Hoạt động 1: Sử dụng biến trong chương trình
- Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các
biến trong chương trình
Em hãy cho biết các thao tác có thể
thực hiện với biến ?
Khi gán giá trị mới giá trị cũ của biến
sẽ như thế nào?
Câu lệnh gán giá trị trong các ngôn
ngữ lập trình thường có dạng nào?
- Hãy quan sát ví dụ SGK/ 31
3 Sử dụng biến trong chương trình:
- Các thao tác có thể thực hiện với cácbiến
+ Gán giá trị cho biến;
+ Tính toán với các biến
- Kiểu dữ liệu của giá trị được gán chobiến phải trùng với kiểu của biến
- Giá trị của biến có thể thay đổi
- Câu lệnh gán giá trị trong các ngônngữ lập trình thường có dạng:
Tên biến ← Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
trong đó, dấu ← biểu thị phép gán
Trang 37- Việc gán giá trị cho biến còn có thể
Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ liệu
là biến, các ngôn ngữ lập trình còn có công
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu Hs Cho biết ưu điểm
B3: Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận theo yêu cầu đã giao Các nhóm khác
lắng nghe, theo dõi phản biện, góp ý và bổ
- Muốn sử dụng hằng ta phải khaibáo tên của hằng và phải được gán giátrị ngay khi khai báo
Khi cần thay đổi giá trị ta chỉ cần
Trang 38vụ học tập
Giáo viên nhận xét, giải thích (nội dung
Hs chưa hiểu hoặc chưa làm được) và kết
luận
chỉnh sửa một lần tại nơi khai báo
- Ta không thể dùng câu lệnh để thayđổi giá trị của hằng ở bất kì vị trí nàotrong chương trình
Ngày soạn: 8/ 10/ 2018
TIẾT 13:
BÀI THỰC HÀNH 3
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN (T1)
/ / 2018 8A
/ / 2018 8B
Trang 39/ / 2018 8C
/ / 2018 8D
/ / 2018 8E
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được các kiểu dữ liệu trong pascal và cách khai báo biến với
các kiểu dữ liệu Biết viết chương trình pascal có khai báo và sử dụng biến và hằng.Hiểu được ý nghĩa các câu lệnh trông chương trình viết sẵn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng biến trong chương trình Rèn khả năng tư duy và
kỹ năng thực hành lập trình trên máy nhanh chóng, chính xác
3 Thái độ: Tập trung tư duy, sáng tạo, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
2 Học sinHs: Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu trước nội dung
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
1 Trình bày cách khai báo
biến? Lấy ví dụ minh họa?
2 Làm bài tập 4.10 (SBT/32)
Em hóy cho biết các biến cần
phải dựng và kiểu dữ liệu của
chúng trong chương trình giải
mỗi bài toán dưới đây?
Đáp án:
1 Việc khai báo biến gồm:
- Khai báo tên biến;
- Khai báo kiểu dữ liệu của biến;
t là biến kiểu số nguyên (integer)b) X là biến có kiểu xâu (String), C (số kí tự), W(số từ) và S (số dấu cách) là các biến kiểu số nguyên(Integer)
3 Bài mới:
Trang 40Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung
Hoạt động 1 Mục đích, yêu cầu :
Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là khai báo và
sử dụng biến, hằng.
1 Mục đích, yêu cầu :
Hoạt động 2 : Nội dung
Yêu cầu hs quan sát bảng các kiểu
dữ liệu trong pascal SGK/34
Giới thiệu cú pháp khai báo biến
Ví dụ :
Var X, Y : byte ;
Var so_nguyen : integer ;
Var Chieu_cao, can_nang: real;
Var Ho_va_ten: String;
- Kiểu dữ liệu: là một trong các kiểu dữ liệucủa Pascal
Hoạt động 3 : Giáo viên hướng dẫn HS rèn luyện kỹ năng qua bài 1.
Yêu cầu H đọc bài toán trong
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu Hs Hãy gõ
Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ
bán hàng thanh toán tại nhà Khách hàng chỉcần đăng kí số lượng mặt hàng cần mua, nhânviên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanhtoán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá,khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãyviết chương trình Pascal để tính tiền thanh toántrong trường hợp khách hàng chỉ mua một mặthàng duy nhất
a) Khởi động Pascal Gõ chương trình sau vàtìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh trongchương trình
b) Lưu chương trình với tên
TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi