1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn sử dụng OUTLOOK EXPRESS

15 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 696 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Khởi tạo Outlook Express 1.1. Cách vào và khởi tạo Outlook Express 1.2. Thoát khỏi Outlookexpress II. Sử dụng Email với Outlook Express 2.1. Cách vào Outlook Express 2.2. Một số chức năng cơ bản 2.3. Cách tạo thư mới 2.4.Lưu thư vào mục thư nháp (Drafts) 2.5. Cách lưu danh bạ

Trang 1

Mục lục

I Khởi tạo Outlook Express 2

1.1 Cách vào và khởi tạo Outlook Express 2

1.2 Thoát khỏi Outlookexpress 7

II Sử dụng Email với Outlook Express 8

2.1 Cách vào Outlook Express 8

2.2 Một số chức năng cơ bản 9

2.3 Cách tạo thư mới 10

2.4.Lưu thư vào mục thư nháp (Drafts) 12

2.5 Cách lưu danh bạ: 13

Trang 2

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EMAIL VỚI OUTLOOK EXPRESS

I Khởi tạo Outlook Express

1.1 Cách vào và khởi tạo Outlook Express

 Vào Start  Programs  Outlook Express

Cửa sổ khởi động Outlook Express

Nếu bạn dùng Outlook Express lần đầu tiên, bảng Internet Connection wizard sẽ hiện

ra như sau:

 Nếu không, trên menu Tools, bạn chọn Accounts:

Trang 3

 Hộp thoại Internet Account hiện lên, chọn tab Mail để hiển thị tất cả các Accout Email hiện tại đã có trên mail

 Nhấp chuột vào chức năng Add và chọn Mail để thêm một Account Email mới vào Outlook xuất hiện cửa sổ Internet Connection wizard

Trang 4

 Tại cửa sổ Internet Connection Wizard mục Display name, điền vào

Họ và tên của bạn Phần này là tuỳ chọn, bạn có thể điền bất cứ tên Email gì bạn thích nhưng chú ý là tên email này sẽ xuất hiện ở phần From khi người nhận đọc thư của bạn

 Bấm vào Next, hiển thị cửa sổ Internet Email Address để khai báo địa chỉ email

 Nhập địa chỉ email mà người quản trị đã cấp cho bạn Địa chỉ email

có dạng: tensudungg@tenmien.com (có thể là com.net, org, vnn hoặc vn )

 Bấm Next để chuyển qua phần khai báo thông tin server:

• Incoming mail server(POP Server): mail.songda.com.vn

• Outgoing mail server(SMTP Server): mail.songda.com.vn

Trang 5

Phần Email Server Name: Mục My incoming mail server is a: chọn POP3 Phần Incomming mail (POP3, IMAP or HTTP) server: gõ vào địa chỉ hoặc số

IP của server POP mà người quản trị đã cấp cho bạn

Phần Outgoing mail (SMTP) Server: gõ vào địa chỉ hoặc số IP của server SMTP mà người quản trị đã cấp cho bạn

Bấm Next để qua phần khai báo Account Email:

Trang 6

Bạn điền vào hai mục Account name và Password: tên sử dụng và mật khẩu mà bạn đã được cấp Chú ý rằng đối với mail server của chúng tôi, tên sử dụng chính là địa chỉ email của bạn

Chọn đánh dấu mục Remember password để nhớ mật khẩu vào máy, như vậy mỗi lần check hay gửi mail bạn sẽ không phải gõ mật khẩu Chức năng này không nên dùng nếu khi dùng chung máy với người khác

Bấm Next để hiện hộp thoại chúc mừng Bạn bấm vào nút Finish để quay trở lại hộp thoại Internet Accounts Lúc này, trong danh sách Mail đã xuất hiện thêm một Accout mới mà bạn vừa tạo Bạn chọn Account này và bấm vào nút Properties để mở hộp thoại Properties về Account này:

• Incoming mail server(POP Server): mail.songda.com.vn

• Outgoing mail server(SMTP Server): mail.songda.com.vn

• Account name Ví dụ: trangtt@songda.com.vn

Trong hộp thoại này, bạn có thể chỉnh sửa lại một số thông tin khác nếu cần Chuyển qua tab Servers, đánh dấu vào mục My server requires authentication Sang

Trang 7

tab Advanced, kéo thanh trượt trong mục Server Timeouts về phía Long (số phút) để tránh trường hợp bị ngắt kết nối trong khi mạng chậm

 Nếu muốn giữ lại các email trên server sau khi đã lấy về máy, đánh dấu mục Leave a copy of messages on server (Nếu không bổ dấu kiểm)

 Nếu muốn giữ lại các email chỉ trong một khoảng thời gian nào đó, Chọn Remove form server after và chọn số ngày muốn lưu giữ các email kể từ lúc nhận

 Chọn Remove from server when deleted from 'Deleted Items' để đồng bộ hòm mail trên server và trên máy

 Bấm OK trở về hộp thoại Internet Account Bấm Close để hoàn tất quá trình

1.2 Thoát khỏi Outlookexpress

 Vào File  Exit hoặc nhấp chuột vào biểu tượng Close X góc trên bên phải cửa sổ chương trình

Trang 8

II Sử dụng Email với Outlook Express

2.1 Cách vào Outlook Express

 C1: Vào Start  Programs  Outlook Express

Cửa sổ khởi vào Outlook Express

C2: Nhấp chuột vào biểu tượng Out Express trên màn hình Desktop

Hiển thị cửa sổ chương trình Outlook express

Cửa sổ chương trình Outlook Express

Trang 9

2.2 Một số chức năng cơ bản

Create Mail - Soạn thảo thư mới: Click vào nút Creat Mail

trên giao diện, một cửa sổ soạn thảo email sẽ hiện ra

Send/Recv - Gửi / nhận thư: Chức năng này gửi và nhận thư mới

Reply - Trả lời người gửi: Khi muốn trả lời email đã gửi đến cho

mình, mà không cần phải gõ lại địa chỉ, ta sử dụng chức năng Reply Chọn thư

cần reply, sau đó click vào biểu tượng . Khi sử dụng chức năng này, ta

sẽ thấy một hộp thoại gửi thư hiện lên, giống với hộp thoại thư mới Tuy nhiên trong phần To sẽ là địa chỉ mail của người đã gửi thư đó đến

Reply All - Trả lời tất cả người gửi: Ngay bên cạnh biểu tượng

Reply là biểu tượng Reply all Khi ta muốn tất cả các địa chỉ trong mail

sẽ nhận được mail trả lời của ta thì sử dụng chức năng này Chọn thư cần Reply all để thực hiện

Forward - Chuyển tiếp thư: Khi muốn chuyển tiếp thư đã nhận cho

một hay nhiều địa chỉ khác, ta sử dụng chức năng này Chọn mail cần chuyển

tiếp rồi click vào biểu tượng Forward , một hộp thoại soạn thư sẽ hiện

ra Hộp thoại này giống với hộp thoại soạn thư mới, nhưng phần To để trống, và nội dung của bức thư được chuyến tiếp sẽ nằm ở bên dưới

Delete - Xóa thư: Chọn thư cần xóa sau đó bấm chuột vào biểu

tượng trên giao diện, thư đó sẽ bị chuyển vào thư mục Deleted Items

Addresses - địa chỉ thư: Hiển thị danh dách địa chỉ Email trong hòm thư

hiện tại

Trang 10

Outbox: Sẽ xuất hiện trong list của hộp thư khi các email của bạn

đang chờ để gửi đi, và sẽ biến mất khi email đã được gửi Giới hạn lớn của Outbox là bạn chỉ có thể đọc được phần tiêu đề email chứ không phải phần nội dung của email đang chờ gửi

 Sent Items: Lưu lại các thư đã gửi đi

 Delete Items: Nơi lưu các thư đã bị xoá

Drafts - Ngăn nháp: Để chứa các email chưa hoàn tất hay đã hoàn

tất nhưng chủ thư chưa muốn gửi đi

Cửa sổ Outlook Express

2.3 Cách tạo thư mới

Hòm thư đến

Hòm thư đi

Thư đã gửi

Xóa thư

Tìm kiếm

Vào hòm thư xem thư chưa đọc

Tạo thư mới

Tạo thư mới

Thư nháp

Gửi và nhận thư mới

Trang 11

 Chọn để tạo thư mới.

Hiển thị cửa sổ New Message như dưới đây

Cửa sổ soạn thảo thư mới

 To: Gõ địa chỉ người nhận Ví dụ: thuynl@songda-ait.vn)

 Cc: Gõ địa chỉ người nhận thứ n, tên địa chỉ cách nhau bởi dấu chấm

phẩy Ví dụ : haomt@songda-ait.vn;hangct@songda-ait.vn,duyphuong@gmail.com.vn;

 Subject: Tiêu để thư (nhập nội dung tiêu đề thư)

Nếu bỏ trống mục này thì tiêu đề sẽ mặc định là No Subject

Phần trống cuối cùng là nơi để soạn thảo nội dung bức thư

Bên cạnh đó để định dạng nội thư, chọn các chức năng tren thanh công

cụ định dạng

 Chọn để chọn file (tập tài liệu) gửi đính kèm thư

Địa chỉ

người nhận

Địa chỉ thứ n

nhận thư

Chức năng

Gửi thư

Gửi tập tin đính kèm

Tiêu đề thư

Phần soạn

nội dung thư

Thanh công cụ định dạng

Trang 12

Cửa sổ chèn file đính kèm – Insert Attachment

 Chọn file  Attach để hoàn tất việc đính kèm file

 Sau khi nhập đủ thông tin và nội dung cho bức thư chọn biểu tượng

để hoàn tất việc gửi thư

2.4.Lưu thư vào mục thư nháp (Drafts)

 Muốn lưu bức thư nhấp chuột vào biểu tượng

 Hiện lên bảng với câu hỏi bạn có muốn lưu bức thư này không  chọn Yes nếu để thực hiện lưu, ngược lại chọn No và Cancel nếu bỏ qua không lưu

Trang 13

 Chọn Ok để hoàn tất việc lưu thư vào hòm thư nháp (Drafts).

2.5 Cách lưu danh bạ:

 Trên cửa sổ chương trình Outlook Express Để tạo và lưu danh bạ mới vào hòm thư của chọn chức năng Contacts  New contact

Hiển thị cửa sổ Properties

Kick vào đây

để lưu danh

bạ mới

Trang 14

Cửa sổ Properties nơi điền các thông tin cho mỗi danh bạ Email

 Điền các thông tin vào bảng New contact như hình dưới sau đó chọn Add để hoàn tất việc lưu

 Vào Home/Business/Personal để điền các thông tin khác

Trang 15

Chọn Add để lưu danh bạ

Ngày đăng: 09/08/2016, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w